1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề + Đáp án kỳ thi HSG Vật lý tỉnh An Giang vòng 2 năm học 2014 - 2015 lớp 9 môn vật lý lý thuyết

5 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi phải mắc hai điện trở phụ như thế nào, có giá trị bằng bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường.. Điểm sáng S ở trước hai gương như hình vẽ.. Điểm sáng S cách giao tuyến hai gương SO =

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH

AN GIANG Môn: VẬT LÍ

Khóa ngày 24/01/2015

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian phát đề)

Câu 1 ( 4,0 điểm)

Một chiếc thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ, sau đó quay ngược dòng

từ B đến A mất 3 giờ Hỏi nếu thả cho thuyền trôi tự do từ A đến B thì mất thời gian bao nhiêu?

Câu 2 ( 4,0 điểm)

Tính giá tiền phải trả khi đun sôi 1kg nước từ 200C trong hai trường hợp sau:

a) Sử dụng bếp điện có hiệu suất 90%, giá tiền điện là 1660 đồng/kW.h

b) Sử dụng bếp gas có hiệu suất 45%, giá mỗi bình gas 12 kg là 340000 đồng Năng suất tỏa nhiệt của khí gas là L = 48.106 J/kg

Biết nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.độ

Câu 3 ( 4,0 điểm)

Hai bóng đèn Đ1( 12V- 9W) và Đ2(10V-6W) được mắc nối tiếp nhau rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 24V Hỏi phải mắc hai điện trở phụ như thế nào,

có giá trị bằng bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường

Câu 4 ( 4,0 điểm) Cho hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ hợp với nhau một góc  Điểm sáng S ở trước hai gương như hình vẽ

a) Biết  = 1350 Điểm sáng S cách giao

tuyến hai gương SO = 20cm Ảnh của S qua

gương G1, G2 lần lượt là S1 và S2 Hãy vẽ hình

xác định ảnh là S1, S2 và tính khoảng cách S1S2

b)Thay đổi góc  Đặt S trên đường

phân giác của góc góc  Hỏi góc  phải lớn

hơn giá trị nào để mọi tia sáng xuất phát từ S

chỉ có thể phản xạ một lần trên gương?

Câu 5 ( 4,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện không đổi UMN = 8V; các điện trở R1 = 8 và R2 = 4 Dây điện trở AB có chiều dài 1m, tiết diện S=0,05mm2, điện trở suất  = 4.10-7 m ; điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể

a) Tính điện trở của dây AB ?

b) Dịch chuyển con chạy C sao cho AB

= 3.BC Tính cường độ dòng điện qua ampe

kế ?

c) Xác định vị trí con chạy C để cường

độ dòng điện qua ampe kế IA = 0,8A và có

chiều từ C đến D?

Hết

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

G1

S

G2

O

D

R2

R1

A

Trang 2

- Giám thị không được giải thích gì thêm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH

AN GIANG Khóa ngày 24/01/2015

Môn: VẬT LÍ

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 ( 4,0 điểm)

Một chiếc thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ, sau đó quay ngược dòng

từ B đến A mất 3 giờ Hỏi nếu thả cho thuyền trôi tự do từ A đến B thì mất thời gian bao nhiêu?

- Gọi vtn là vận tốc của thuyền so với nước đứng yên

- Gọi vnb là vận tốc của nước so với bờ

- Gọi t là thời gian thuyền trôi tự do

Ta có :

S = 2( vtn + vnb ) (1)

S = 3( vtn - vnb ) (2)

S = t vnb (3)

1,0 1,0 0,5 (1) và (2) => 2( vtn + vnb ) = 3( vtn - vnb )

=> vtn =5 vnb (4)

(1) và (3) => 2( vtn + vnb ) = t.vnb (5)

Thay (4) vào (5) suy ra : t = 12 giờ

0,5 0,5 0,5

Câu 2 ( 4,0 điểm)

Tính giá tiền phải trả khi đun sôi 1kg nước từ 200C trong hai trường hợp sau:

a) Sử dụng bếp điện có hiệu suất 90%, giá tiền điện là 1660 đồng/kW.h

b) Sử dụng bếp gas có hiệu suất 45%, giá mỗi bình gas 12 kg là 340000 đồng Năng suất tỏa nhiệt của khí gas là L = 48.106 J/kg

Biết nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.độ

- Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 1kg nước từ 200C

Q = m C (t- t’) = 1.4200.80= 336000J 0,5

a)

- Nhiệt lượng tỏa ra của bếp điện

1

336000 1120000

373333 0,104

Q

H

- Tiền điện phải trả khi đun sôi 1 kg nước từ 200C

0,104.1660 173 đồng ( Hoặc 1660.336000 172

0,9.360000  đồng)

1,0 0,5 b)- Nhiệt lượng tỏa ra của bếp gas: 2

336000

746667

0, 45

Q

H

- Khối lượng gas cần dùng: 2

6

746667

48.10

Q

L

- Tiền gas phải trả khi đun sôi 1 kg nước từ 200C

0,5 0,5 0,5

Trang 3

340000.336000

440 12.48.10 0, 45  đồng)

Câu 3 ( 4,0 điểm)

Hai bóng đèn Đ1( 12V- 9W) và Đ2(10V-6W) được mắc nối tiếp nhau rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 24V Hỏi phải mắc hai điện trở phụ như thế nào,

có giá trị bằng bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường

- Cường độ dòng điện định mức qua đèn Đ1:

1

1

1

9 0,75A 12

dm

dm

dm

P

I

U

- Cường độ dòng điện định mức qua đèn Đ2:

2 2

2

6 0,6A 10

dm

dm

dm

P

I

U

Do Idm2 < Idm1 nên phải mắc điện trở R2 song song với đèn Đ2

I2= Idm1 - Idm2 = 0,75 – 0,6 = 0,15A

=> 2

2

2

10 200

66,7 0,15 3

dm

U

R

I

0,5 0,5

Do Udm1 + Udm2 < U nên phải mắc thêm điện trở R1 nối tiếp với đèn Đ1

Udm1 + Udm2 +U1= U

=> U1= U –(Udm1 + Udm2 ) = 24-(12+10)= 2V

=> 1

1

1

2,67 0,75 3

dm

U

R

I

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 4 ( 4,0 điểm) Cho hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ hợp với nhau một góc  Điểm sáng S ở trước hai gương như hình vẽ

a) Biết  = 1350 Điểm sáng S cách giao

tuyến hai gương SO = 20cm Ảnh của S qua

gương G1, G2 lần lượt là S1 và S2 Hãy vẽ hình

xác định ảnh là S1, S2 và tính khoảng cách S1S2

b) Thay đổi góc  Đặt S trên đường

phân giác của góc góc  Hỏi góc  phải lớn

hơn giá trị nào để mọi tia sáng xuất phát từ S

chỉ có thể phản xạ một lần trên mỗi gương?

a)

- Lấy điểm S1 đối xứng với S qua G1

- Lấy điểm S2 đối xứng với S qua G2

- Vẽ hình đúng, chính xác

0,25 0,25 0,5

- Do tính chất đối xứng của ảnh S1 và S2 qua gương G1, G2

nên S1O= S2O=SO=20cm

(S, S1 và S2 nằm trên đường tròn tâm O bán kính SO= 20cm)

0,25

Ta có SOG 1S OG1 1

G1

S

G2

O

M

S1

S

2

G1

S

G2

O

 N

Trang 4

Góc lồi 0

S OS SOS SOS SOG SOG

Vậy S1OS2 vuông cân tại O: 2 2

S SS OS Ocm 28,3cm

0,5 0,25 0,25 b)

Để mọi tia sáng chỉ phản xạ một lần trên gương thì ảnh S1 phải nằm sau

gương G2 và ảnh S2 nằm sau gương G1

S OG MOG (1)

S OG NOG (2)

0,25

0,25

Do S nằm trên đường phân giác nên

2

SOG S OG SOG S OG  (3)

Mặt khác: MOG 1NOG 2 180 (4)

Thay (3) và (4) vào (1)

=>  > 1200

0,5

0,25 0,25

Câu 5 ( 4,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện không đổi UMN = 8V ; các điện trở R1 = 8 và R2 = 4 AB là một dây dẫn điện trở có chiều dài 1,0m tiết diện S

= 0,05mm2, điện trở suất  = 4.10-7 m ; điện

trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể

a) Tính điện trở của dây dẫn AB ?

b) Dịch chuyển con chạy C sao cho AB =

3.BC Tính cường độ dòng điện qua ampe kế ?

c) Xác định vị trí con chạy C để cường độ

dòng điện qua ampe kế IA = 0,8A và có chiều từ

C đến D?

a/ Áp dụng công thức tính điện trở R   S l ;

thay số và tính  RAB = 8

0,5 0,5 b/ Khi AB = 3BC => AC=AB - BC= 2BC

=> AC 2

BC

RBC  (1)

Mặt khác: 1

2

2

R

R  (2)

Từ (1) và (2) suy ra: 1 2

AC CB

=> mạch cầu cân bằng

Vậy IA = 0

0,5

0,5 c/ Đặt RAC = x ( ĐK : 0  x 8 ) ta có RBC = (8 - x )

* Điện trở mạch ngoài gồm ( R1 // RAC ) nối tiếp ( R2 // RBC ) là

D

R2

R1

A

Trang 5

8

8

AC

x

R

x

2

4(8 ) 32 4

BC

R

=> R 88.x 32 4x12 8x(12 (8x) (8)(12x)(32 4x))

   

* Cường độ dòng điện trong mạch chính :

MN

U

I

R

8x(12 ) (8 )(32 4x)

* Hiệu điện thế: UAC = R1AC .I = 8x(12 x64x(12) (8 x x)(32 4x))

Và UBC = R2BC.I = 8x(128(32 4 )(8x) (8 x x)(32 4x)x)

0,5

0,25

0,25 Cường độ dòng điện qua R1 ; R2 lần lượt là:

1

1

AC

U

I

R

8x(12 ) (8 )(32 4x)

x

    (1)

và 2

2

BC

U

I

R

 =8x(122(32 4 )(8x) (8 x x)(32 4x)x)

    (2) 0,25

+ Vì dòng điện qua ampe có chiều từ C đến D

I1 + IA = I2  IA = I2 – I1 (3)

Thay IA = 0,8 A và (1), (2) vào (3)

2(32 4 )(8 ) 8 (12 ) 512 96

0,8

8x(12 ) (8 )(32 4x) 256 96 12

0,25

Suy ra: 9,6x2 -172,8x + 307,2 =0

Giải phương trình bậc 2 ta được x = 2 ( loại giá trị x = 16 )

=> RAC = 2

=> RBC = RAB -2= 6 

+ Vị trí điểm C: ta lập tỉ số 6 3

2

BC AC

R BC

Vậy BC = 3AC

0,25

0,25

Ngày đăng: 30/07/2015, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w