1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco

54 635 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Ngọc Huy
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Công nghệ viễn thông
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay xu hớng hiện đại hóa Viễn thông đang có tác động to lớn tới mọi thànhphần của mạng Ngời sử dụng dịch vụ không chỉ đòi hỏi những dịch vụ đơn lẻ cóchất lợng cao mà đó còn là sự kết hợp các dịch vụ lại với nhau một cách hiệu quả vàthuần thục

Xuất phát từ thực tiễn đó, các thành phần cơ bản của mạng Viễn thông phải thực sự

đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng với QOS biến đổi Một trong những yếu tố quantrọng của mạng Viễn thông là hệ thống chuyển mạch Nâng cấp và tối u hóa hệthống chuyển mạch là nhiệm vụ trọng tâm của Viễn thông Việt Nam

Từ xu thế đó cùng với mong muốn tìm hiểu thực tế, trong thời gian hơn một thángthực tập tại Công ty cổ phần công nghệ Viễn thông – VITECO, tôi đã cố gắng làmquen và tìm hiểu tổng đài NEAX 61Σ

Trong thời gian hoàn thành bản báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôirất mong nhận đợc sự góp ý và nhận xét của thầy cô giáo trong bộ môn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Nguyễn Ngọc Huy đã tận tìnhhớng dẫn, giúp tôi vợt qua khó khăn trong khi hoàn thành bản báo cáo này

Tôi cũng xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới kỹ s Vũ Tú Nam –Giám

đốc công ty VITECO cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo mọi

điều kiện cho tôi hoàn thành tốt thời gian thực tập tại đây

Xin chân thành cám ơn!

1

Trang 2

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông, viết tắt là VITECO Tiền thân

là công ty Thiết bị Điện thoại, được thành lập ngày 15/5/1991 VITECO làmột thành viên của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và là một đơn vị công nghiệp hạch toán độc lập VITECO có quan hệ hợp tác với nhiều hãng sản xuất thiết bị viễn thông trên thế giới

Tóm tắt về công ty

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG

 Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Telecommunications Technology Joint Stock Company

 Tên viết tắt: VITECO VNPT.,JSC

 Địa chỉ trụ sở chính: 61 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội

 Điện thoại: (84-4) 6360059 / 8621430 Fax: (84-4) 6360023

 Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ (mười lăm tỷ đồng)

Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:

1 Tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới các thiết bị viễn thông: Tổng

đài số, truy nhập, truyền dẫn SDH, PDH, mạng thông tin vô tuyến, lắp

Trang 3

đặt, vận hành, bảo dưỡng, trợ giúp kỹ thuật các loại tổng đài có dunglượng lớn gồm:

Các loại tổng đài CONTAINER dùng để ứng cứu và dự phòng cho

mạng lưới viễn thông

2 Chế tạo tổng đài số, thiết bị truy nhập mang tên DTS dùng cho viễn

thông nông thôn dung lượng từ 16 đến 4000 số, có trung kế số, giaodiện V5.x DTS là tổng đài nội địa 100%, hiện có hàng trăm tổng đàiDTS đang hoạt động trên mạng viễn thông Việt Nam DTS với Versionphần mềm PABX được dùng làm tổng đài nội bộ phục vụ thông tin trongcác khách sạn, xí nghiệp

3 Thiết kế phần mềm hệ thống cho Tổng đài, thiết bị truy nhập và các

lĩnh vực đo lường, điều khiển theo đơn đặt hàng trong và ngoài nước

4 Tư vấn thiết kế, đo kiểm và thực hiện công tác nâng cao chất lượng

mạng lưới

5 Chế tạo từ A đến Z thiết bị nguồn dùng cho các thiết bị viễn thông.

6 Lắp ráp thiết bị nguồn dùng cho các thiết bị viễn thông (Hợp tác với

hãng ARGUS - Canada)

7 Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao

theo yêu cầu của khách hàng thuộc các lĩnh vực viễn thông, tin học, đolường, điều khiển, mạng truyền số liệu v.v…

8 Xuất nhập khẩu các thiết bị vật tư, tin học, điện tử, Viễn thông

3

Trang 4

Các đối tác trong và ngoài nước

1 Motorola 1 Công ty dịch vụ viễn thông GPC

5 Marconi 5 Các Bưu điện tỉnh, thành phố trong

Doanh thu trong 03 năm gần đây

Năm Doanh thu (VNĐ) Quy đổi ra USD

Trang 5

5

Trang 6

- Lắp đặt các trạm thông tin di động sử dụng công nghệ GMS cho Công

ty thông tin di đông VMS

- Sửa chữa vật tư GSM, tổng đài SIEMENS

- Về thiết bị Payphone đã sửa chữa, bảo trì các thiết bị Payphone củahãng Anritsu - Nhật bản và hãng Ascom - Pháp

- Ðảm bảo an toàn liên lạc, ứng cứu sự cố 24/24 giờ cho các hệ thốngtổng đài tại các tỉnh Miền Bắc và miền Trung theo nhiệm vụ của TổngTrung tâm giao

- Xử lý Y2K cho các hệ thống tổng đài, các thiết bị viễn thông và cácphần mềm tin học ứng dụng của các Bưu điện tỉnh thành, Bộ Công An,

Bộ Quốc phòng

Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông

- Nhập khẩu uỷ thác các vật tư dự phòng cho hệ thống GSM với cáchãng như Motorola, EICSSON, SIEMENS, ALCATEL

- Các loại vật tư linh kiện điện tử

Bảo hành

Với một đội ngũ kỹ sư lành nghề, cùng với những kinh nghiệm đãtích luỹ được trong nhiều năm qua khi làm dịch vụ với các hãng lớn vềthiết bị Viễn thông như Alcatel - Pháp, Nec - Nhật bản, Siemens - Ðức,

LG - Hàn quốc, Ericsson, Motorola, Utstarcom - Mỹ, Anritsu - Nhật bản,Ascom - Pháp Trung tâm đảm nhận sửa chữa và làm dịch vụ đối vớihầu hết các thiết bị thông tin viễn thông có trên thị trường Với sự hỗtrợ của các hãng bằng việc tổ chức các khoá đào tạo bảo hành, bảo trì,cung cấp các linh kiện thay thế, cùng với các thiết bị sửa chữa hiệnđại Trung tâm đã đáp ứng nhanh mọi nhu cầu của khách hàng

Các nguyên tắc phục vụ khách hàng

Trang 7

- Ðáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu cầu khách hàng

- Trong quá trình bảo hành, luôn luôn đảm bảo sự liên tục trong côngviệc của khách hàng, trong trường hợp khách hàng cần thiết sẽ tạmthay thế mới hoặc bằng thiết bị có khả năng tương đương

Chất lượng dịch vụ bảo hành

- Ðội ngũ bảo hành có nhiều kinh nghiệm

- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hành hiện đại

* Thiết bị kiểm tra linh kiện, bảng mạch

* Thiết bị tháo lắp

* Thiết bị đo

- Chúng tôi có đầy đủ các tài liệu về kỹ thuật, đặc biệt có cả tài liệu gốc

do chính hãng sản xuất cung cấp

- Ðầy đủ phụ kiện và linh kiện thay thế

- Bảo hành nhanh chóng tại nơi lắp đặt thiết bị trong toàn quốc

- Sẵn sàng ký kết hợp đồng bảo trì thiết bị nếu khách hàng yêu cầu

Bảo trì các thiết bị

Chúng tôi đảm bảo tất cả các thiết bị do Trung tâm chúng tôi cungcấp đều được dự trữ để có thể bảo trì cho khách hàng Sau thời gianbảo hành các thiết bị Công ty bán ra được ưu đãi trong việc sửa chữatại Trung tâm khi tính tiền công sửa chữa

§Þa chØ liªn hÖ

Công ty cổ phần công nghệ viễn thông VITECO

7

Trang 8

Địa chỉ : 61 Lạc Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà NộiĐiện thoại +84 4 8622727

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn Thông

Địa chi: 61 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội

ĐT: (84 4) 8622727 Fax: (84 4) 6360023 Email:kh-viteco@hn.vnn.vn

Trung tâm VTC

Nghiên cứu, chế tạo tổng đài DTS 300, DTS,512, DTS 2000 số, đạt tiêuchuẩn chất lượng nhà nước Hiện có trên 150 tổng đài họ DTS đang hoạtđộng trên mạng, năng lực sản xuất 100.000 thuê bao/năm Cùng với việc

Trang 9

nghiên cứu sản xuất tổng đài và các sản phẩm viễn thông, VTC có tráchnhiệm đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, ổn định

Trung tâm VTC không ngừng đẩy mạch công tác nghiên cứu chế tạocác sản phẩm mới, nâng cao chất lượng và dịch vụ cho các sản phẩmtruyền thống để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của kỹ thuật cũngnhư của khách hàng

Các sản phẩm do trung tâm nghiên cứu, chế tạo đã được đánh giáchất lượng, tham gia và giành được nhiều giải thưởng tại các hội thi có

uy tín như:

* Giải Ba: Hội thi tài năng trẻ thủ đô 1998 do Sở khoa học công nghệ

và môi trường tổ chức, Giải nhì giải thưởng VIFOTEC dành cho cáccông nghệ ưu tiên năm 1998 với đề tài: nghiên cứu chế tạo tổng

đài điện tử số có trung kế pcm báo hiệu R2.

* Huy chương vàng: Cuộc thi sáng tạo sản phẩm điện tử Việt NamREV-98 do Hội vô tuyến điện tử Việt Nam tổ chức

* Giải thưởng khoa học kỹ thuật thanh niên 2000 do Trung ươngđoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Trung tâm khoa học tựnhiên và công nghệ quốc gia phối hợp tổ chức cho đề tài: Nghiên

cứu chế tạo tổng đài 2000 số có cấu trúc mở và dự phòng nóng

Chức năng, nhiệm vụ:

1 Nghiên cứu, chế tạo cung cấp thiết bị tổng đài điện tử dung lượng

đến 2000 số Chế tạo cung cấp thiết bị truy nhập mạng AN 4000 Hỗtrợ kỹ thuật bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị trong hệ thống

9

Trang 10

chuyển mạch của viễn thông Việt Nam như DTS, ALCATEL, HICOM,SIMENS

2 Hợp tác chuyển giao công nghệ với đối tác trong nước như Quân đội,

Công an Hợp tác sản xuất phần mềm với công ty VASC Sửa chữa,bảo dưỡng, sản xuất các sản phẩm dùng cho mạng GSM, Cardphone,Payphone với Công ty GPC Hợp tác sản xuất với các đối tác nướcngoài như hãng UTStart com - Mỹ, ANRISU - Nhật, ASCOM - Pháp

3 Xuất nhập khẩu vật tư linh kiện điện tử chuyên ngành viễn thông Sản phẩm của trung tâm

1 TỔNG ĐÀI DTS 2000 SỐ

2 HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI TRUY NHẬP DTS-4000-AN

3 HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG PHÂN PHỐI CUỘC GỌI DTS-300 ACD

4 THIẾT BỊ CHỐNG ĐẤU TRỘM ĐƯỜNG DÂY CHO PAYPHONE P-LINE

Trang 11

Sản Phẩm Công Ty

Trong một số thiết bị SDH, do đặc tính dịch vụ chuyển con trỏ nên độ rung pha và trôi pha của các luồng ra E1 cao dẫn đến chất lượng của một số dịch vụ

bị suy giảm

Hệ thống tổng đài truy nhập DTS.4000.AN do Trungtâm VTC chế tạo có dung lượng 4000 số giao diện V5.X Hệ thống gồm hai khối chính:

Thiết bị P-Line được dùng để bảo vệ an ninh cho đường dây điện thoại trên loại Payphone ANRITSU (Có thể dùng cho cả ASCOM bằng cách thay chương trình điều khiển)

Thiết bị truyền dẫn HDSL dùng hai đôi dây cáp đồngđiện thoại truyền thống để truyền luồng tín hiệu E1 (2048kbps)

11

Trang 12

Cấu hình theo từng modul (khối) nhỏ từ 10A-200A sử dụng công nghệ chuyển mạch (Switching mode)

Trang 13

Nội dung báo cáo

Báo cáo thực tập xin đợc trình bày theo ba chơng theo cấu trúc sau:

Chơng I : Tổng quan về tổng đài số SPC

ChơngII : Mô tả tổng quan hệ thống

Chơng III : Cấu hình chi tiết của NEAX61∑ với các phân hệ cụ thể

13

Trang 14

Chơng I: Tổng quan về tổng đài số SPC

I.1 Giới thiệu sơ lợc.

Nhìn chung các tổng đài số hiện nay đều có vị tí chắc chắn trong cấu trúc mạngViễn thông quốc tế Sự phát triển của các tổng đài số hoàn hảo là biểu hiện sự kếthợp thành công của kỹ thuạt điẹn tử- máy tính với kỹ thuật điện thoại.Sau hai thập

kỷ phát triển, các thế hệ tổng đài SPC chứa đựng nhiều u điểm so với các tổng đàiAnalog trớc đây.Sự phát triển này đợc thúc đẩy bởi nhu cầu gia tang chất lợng, cảithiên giá cả, duy trì tính linh hoạt của các tổng đài cơ điện

Cho đến những năm đầu thập niên 80, các mạch tích hợp đợc chế tạo rộng rãi và cácmạch tích hợp giảm giá thành các bộ chuyển đổi AD, cho phép giá thành các mạchgiao tiếp đờng dâythuê bao giãm xuống tạo diều kiện cho các hệ thống chuyển mạch

số hóa hoàn toàn

Tổng đài số SPC_ Stored Programe Control là thế hệ tổng đài số điều khiển chuơngtrình lu trữ Các tổng đài số kiểu này thờng phát huy tối đa những u điểm của mìnhkhi dùng trong môi trờng truyền dẫn số

I.1.1.Các u điểm của tổng đài SPC

* Ví dụ: Đánh số, tính cớc, các định luật tuyến, các loại cuộc gọi đợc hỗ trợ,

quản trị các tiện ích thuê bao

Một đặc trng quan trọng của các hệ thống SPC khả năng một tổng đài có thể nângcấp mà không phá bỏ dịch vụ sẵn có

Tính linh hoạt của SPC còn có tác dụng ngắn hạn nhờ khả năng thay đổi trạng tháithiết bị tổng đài chỉ cần thao tác đơn giản là thay đổi giữ liệu hoạt động tổng đài cóthể thay đổi một cách nhanh chóng theo điều kiện mạng

Các tiện ích thuê bao

Trang 15

Tổng đài SPC cho phép hàng loạt các tiện ích thuê bao đợc cung cấp rẻ hơn và dễhơn trong các tổng đài khác.

+ Tiện ích quản trị:

Tổng đài SPC cung cấp một dải rộng lớn các tiện ích quản lý những công việc màtrớc kia đắt tiền hoặc mất nhiều công suất Hầu hết các hoạt động hàng ngày trêntổng đài cần phải dùng các tiện ích này trong suốt thời gian thông qua các đầu cuốimáy tính liên kết với tổng đài nằm tại trung tâm điều khiển hoặc từ xa

Phần cứng của tổng đài SPC hoạt động với tốc độ cao và mức điện áp thấp( thơng là 5 v VDC ) Do đó trong các tổng đài SPC với các chuyển mạch cơ vốnchậm đòi hỏi hoạt động với điện áp và dòng điện cao sẽ không cân xứng về tốc độcũng nh năng lợng giữa hệ thống điều khiển và chuyển mạch

Tiết kiêm không gian:

Các hệ thống chuyển mạch số nhỏ hơn nhiều so với tổng đài Analog Điềunày có đợc là do sử dụng mạch tích hợp và bộ ghép kênh phân thời cỡ lớn trong tổng

đài số Các bộ ghép kênh cỡ lớn là khả thi vì kỹ thuật bán dẫn với tốc độ cao đã đợc

áp dụng Tiết kiệm không gian giảm đi nhiều do vẫn còn tồn tại các thiết bị chuyển

đổi tơng tự sang số cần thiết để kết nối các đờng Analog Ngoài ra khả năng tốithiểu không gian của tổng đài còn bị giảm do cần phải cung cấp điều kiện giải nhiệtcũng nh môi trờng cho điwuf khiển tổng đài

Dễ dàng bảo trì

Các thiết bị dùng trongcác tổng đài kỹ thuật số SPC có tỷ lệ lỗi thấp hơn các thiết bịdùng trong tổng đài Analog SPC Các chơng trình chuẩn đoán trong hệ thống điềukhiển tổng đài thờng cho phép định vị nhanh chóng các lỗi phần cứng ở đây rấtthích hợp cho việc dùng thiết bị phần cứng dự phòng Các đơn vị h hỏng luôn đợcgửi đến trung tâm sửa chữa chuyê ngành Do vậycông việc bảo trì phần cứng chậmhơn so với việc bảo trì trong các tổng đài Analog

Về giá cả

Hệ thống tổng đài kỹ thuật số SPC tiết kiệm hơn so với các hệ thống Analog giá đầu

t thấp hơn nhiều dễ dàng nâng cấp hệ thống

Thời gian lắp đặt

Tổng đài SPC ít hơn so với thời gian lắp đặt các tổng đài Analog có dung lợng tơng

đơng Điều này có đợc do thể tích vật lý nhỏ hơn và sự Module háo các thiết bị số

I.2 Sơ đồ khối của tổng đài SPC

2 Thiết bị kết cuối thuê bao

Giao tiếp trung kế

t-ơng tự

Giao tiếp trung kế

Thiết bị chuyển mạch

Thiết bị

đấu nối thông tin

Thiết bị

đo thử

Thiết bị phân phối

Thiết bị báo hiệu kênh riêng

Thiết bị báo hiệu

kênh chung

BUS CHUNG Khối nguồn

cung cấp

Thiết bị trao đổi ngời máy

Bộ xử lý trung tâm Các bộ nhớ

Trang 16

Hình 1: Sơ đồ khối của tổng đài số SPC

Trang 17

I.2.1 Chức năng của các khối

1.2.1.1 Thiết bị đầu cuối

Gồm các mạch điện kết cuối thuê bao, kết cuối trung kế tơng tự và kết cuốitrung kế số

Khối mạch kết cuối thuê bao gồm:

- Khối mạch tập trung thuê bao để làm vi tập trung tải cho nhóm đờng thuêbao Có thể sử dụng mạch tập trung tơng tự hoặc mạch tập trung số ( cho các tổng

đài số )

- Ngoài ra ở các tổng đài số mạch điện thuê bao còn làm nhiện vụ biến đổiqua lại A-D ( Anlaog – Digital ) cho tín hiệu tiếng nói

- Khối chuyển mạch kết cuối trung kế tơng tự khối mạch này chứa các mạch

điện trung kế cho các cuộc gọi vào và chuyển tiếp, chúng làm nhiện vụ cấp nguồn,giám sát cuộc gọi, phối hợp báo hiệu Khối mạch này không làm nhiện vụ tập trungtải nhng thực hiện biến đổi A/D ở các tổng đài số

- Khối mạch kết cuối trung kế số: Nhiệm vụ cơ bản của khối mạch này là thựchiện các chức năng GAZPACHO bao gồm: Tạo khung ( Gerierration of frame ) tc lànhận dạng tín hiệu đồng bộ khung để phân biệt từng khung của tuyến số liệu PCM

đa từ các tổng đài khác tới

- Đồng bộ khung: ( Aligment of frame ) Sắp xếp khung số liệu phù hợp với

- Tách thông tin đồng bộ ( Hunt during reframe ) Nhiệm vụ này tách thông tin

đồng bộ từ dãy tín hiệu thu

4

Trang 18

- Báo hiệu ( office signalling ) Nhiệm vụ này thực hiện chức năng giao tiếpbáo hiệu để phối hợp các loại báo hiệu giữa tổng đài đang xem xét và các tổng đàikhác qua đờng trung kế

I 2.1.2 Thiết bị chuyển mạch

ở các tổng đài điện tử thiết bị chuyển mạch là một trong các bộ phận chủ yếu và cókích thớc lớn nó có các chức năng chính nh sau:

+ Chức năng chuyển mạch:Thực hiện chức nang này để thiết lập tuyến nối

giữa hai hay nhiều thuê bao của tổng đài hoặc giữa tổng đài này với tổng đài khác

+ Chức năng truyền dẫn: Trên cở sở tuyến nối đã thiết lập thiết bị chuyển

mạch thực hiện truyền dẫn tín hiệu tiếng nói và tín hiẹu báo hiệu giữa các thuê baovới độ tin cậy và chính xác cần thiết

I.2.1.3 Bộ điều khiển trung tâm:

Bộ điều khiển trung tâm bao gồm một bộ vi xử lý có công suất lớn cùng các bộ nhớtrực thuộc Bộ xử lý đợc thiết kế tối u để xử lý gọi các công việc liênquan trong mộttổng đài Nó hoàn thành các tổng đài kịp thời hay còn gọi là xử lý thời gian thực cáccông việc nh:

- Nhận xung hay mã số chọn số ( các chữ số địa chỉ )

- Chuyển các tín hiệu địa chỉ ở CSCS trờng chuyển tiếp gọi

- Trao đổi các loại báo hiệu cho thuê bao hay tổng đài khác

Trang 19

Hình 2: Sơ đồ khối một bộ xử lý chuyển mạch tổng quát

- Bộ xử lý chuyển mạch bao gồm một đơn vị xử lý trung tâm các bộ nhớ chơngtrình, số liệu và phiên dịch cùng với thiết bị vào ra làm nhiệm vụ phối hợp để đa cácthông tin vào và lấy ra các lệnh

- Bộ nhớ chơng trình để ghi lại các chơng trình điều khiển các thao tác chuyểnmạch

- Bộ nhớ số liệu để ghi lại tạm thời các số liệu cần thiết trong quá trình xử lý cáccuộc gọi nh các chữ số địa chỉ thuê bao, trạng thái bận, rỗi các đờng thuê bao haytrung kế

- Bộ nhớ phiên dịch chứa các thông tin về loại đờng dây thuê bao chủ gọi và bị gọi,mã tạo tuyến, thông tin cớc

- Bộ nhớ số liệu là bộ nhớ tạm thời còn các bộ nhớ chơng trình và phiên dịch các bộnhớ bán cố định

6

Thiết bị phối hợp

Bộ xử lý trung tâm

Bộ nhớ phiên dịch

Bộ nhớ

số liệu

Bộ nhớ chơng trình

Trang 20

I.2.1.4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch

Các thiết bị đo thử trạng thái đờng dây thuê bao và trung kế thiết bị phân phối báohiệu, thiết bị điều khiển đấu nối tạo thành thiết bị ngoại vi chuyển mạch Nhiệm

vụ của thiết bị này là phát hiện và thông báo cho bộ xử lý trung tâm tất cả các biến

cố báo hiệu và tín hiệu trên đờng dây thuê bao và trung kế đấu nối với tổng đài

I.2.1.5 Thiết bị ngoại vi báo hiệu:

Gồm thiết bị báo hiệu kênh riêng và thiết bị báo hiệu kênh chung:

- Thiết bị báo hiệu kênh riêng: Làm nhiệm vụ xử lý phối hợp các loại báo hiệukiểu mã thập phân hay đa tần đợc truyền theo kênh hay gắn liền tiếng nói với cuộcgọi từ các tổng đài

- Thiết bị báo hiệu kênh chung thì tất cả các tín hiệu cho tất cả các cuộc gọigia tổng đài nào đó đang đợc truyền đi theo một tuyến báo hiệu độc lập với mạch

điện truyền tín hiệu tiếng nói lên tổng đài

I.2.1.6 Thiết bị trao đổi ngời máy:

ở tất cả các tổng đài điện tử SPC ngời ta sử dụng thiết bị trao đổi ngời máy để điềuhành quản lý bảo dỡng tổng đài trong quá trình khai thác Các thiết bị này bao gồmcác thiết bị Display có bàn phím điều khiển các máy in tự động các thiết bị đo thử đ-ờng dây, và các máy thuê bao đợc dùng để đa các lệnh quản lý và bảo dỡng vào thiết

bị xử lý thao tác và bảo dỡng tổng đài

I.2.1.7 Khối cung cấp nguồn:

Khối cung cấp nguồn đợc phân chia theo các nhóm thuê bao của tổng đài bao gồmnhiều mức và nguồn điện khác nhau, biến đổi AC/DC = 48 v Dc nuôi các phân hệcon

Các tổng đài đều dùng ăc qui để đảm bảo cung cấp liên tục không phụ thuộc vàomạng điện và hoạt động ngắt quãng khi bị mất AC của mạng Thờng thì dung lợngcủa tổ ăc qui này rất lớn ( khoảng vài nghìn Amp ) có thể đảm bảo cho tổng đài hoạt

động khi mất điện AC nhiều giờ Theo tiêu chuẩn của ngành Bu điện Việt nam thì cqui phải hoạt động đợc trong 6 giờ Mỗi nguồn điện đều có cầu chì bảo vệ riêng

Trang 21

nguồn phải đợc ổn định tránh đợc nhiễu để các khe chuyển mạch chuyển sang trạngthái gây rối loạn trong chơng trình hoạt động chung Nguồn cung cấp đợcthiết kế lắp đặt riêng để đảm bảo dùng cho nhiều thuê bao cùng sử dụng mà không

ảnh hởng tới ổn định của các khối nguồn khác

I.2.1.8 Bus chung:

Các đơn vị ngoại vi, các modul, phân hệ xử lý các số liệu từ bộ nhớ cũng đợc quaBus này tới các thiết bị nối trên

I.2.2 Phân hệ trờng chuyển mạch

Chức năng trờng chuyển mạch số:

Trong các thiết bị thông tin trờng chuyển mạch đống vai trò hết sức quan trọng

Nó là một trong các khối chức năng lớn nhất về kích thớc thiết bị đối với tổng đài

điện tử số SPC, khối chuyển mạch sử dụng các bộ nhớ nên kích thớc đợc giảm đinhỏ một cách đáng kể Đã nói đến tổng đài là phải đề cập đến chức năng chuyểnmạch của nó có hai chức năng chính của trờng chyuển mạch là:

I.2.3 Điều khiển khối chuyển mạch

8

Trang 22

Điều khiển khối chuyển mạch phải thực hiện quản lý tất cả các đờng dẫn xuyên quakhối chuyển mạch Việc quản lý bao gồm:

- Thiết lập một truyền dẫn

- Xóa bỏ một truyền dẫn

- Đăng ký một đờng dẫn

- Vạch một đờng dẫn

- kiểm tra một đờng dẫn

- Thẩm định một trạng thái truyền dẫn ( tự do bận hay đã đợc đăng ký ).Các đờng dẫn xuyên qua khối chuyển mạch thông thờng có hai hớng nhng các đờngdẫn một hớng cũng có thể thiết lập thông thờng có hai hớng và các đờng dẫn một h-ớng cũng có thể thiết lập để truyền các thông tin báo động điều khiển hay quản lý

Điều khiển các khối chuyển mạch chỉ liên quan đến các nhiệm vụ quản lý bảo dỡngcác đờng dẫn xuyên qua khối chuyển mạch Bởi vì hoạt động xử lý gọi phức tạp đợc

đảm trách trong hệ thống điều khiển tổng đài trong khi hoạt động quản lý đờng dẫnkhối chuyển mạch hầu hết đợc giao phó cho khối điều khiển chuyển mạch

I.2.4 Vận hành khai thác bảo dỡng

Xác định và xử lý lỗi sảy ra trong tổng đài thực hiện các lệnh thông qua ngoại vitrao đổi ngời – máy

I.2.5 Nguồn cung cấp

Khối nguồn cung cấp đợc phân bố theo các nhóm thuê bao của tổng đài và bao gồmnhiều mức nguồn điện khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng của từng phân hệ ứngdụng con mà bộ biến đổi DC/DC Cho ra những mức điện áp nh ±5V , ±12V , ±24V

Và mỗi đuờng điện áp nh vậy đều có những cầu chì bảo vệ và mạch chống nhiễucông nghiệp

Trang 23

Nguồn chuông đợc thiết kế lắp đặt riêng để đảm bảo cho đủ mức cho nhiều thuêbao cùng đổ chuông một lúc mà không ảnh hởng đến độ ổn định của các modulnguôn khác

I.2.6 Mạng đồng bộ

Với hoạt động đồng bộ chỉ một hay hai đồng hồ tham chiếu nguyên tủ chất lợng cao

có thể điều khiển tần số cho các đồng hồ chất lợng tấp và rẻ tiền hơn Cơ cấu đồng

bộ bảo đảm toàn bộ mạng quốc gia hoạt động với cùng một tần số duy nhất Điềunày giúp hoạt động không bị trợt dới các diều kiện bình thờng không giống nh mạngcận đoòng bộ có vài slip đi kèm theo Phần tử quan trọng nhất của một mạng đồng

bộ là một nguồn ổn định trong thời gian mỗi tổng đài tàan số của nó thay đổi theo

điện năng

I.2.7Báo hiệu

Dung lợng báo hiệu dù chỉ một kênh đủ để điều khiển bộ tập trung khe thời gíanTS16 của hệ thống khác có thể dùng để dự phòng hoặc để dẫn song song cùng một l-ợng tin để cho đợc an toàn Có hai kiểu báo hiệu cần phân biệt đó là báo hiệu kênhliên kết và báo hiệu kênh chung với hệ thống CEPT của châu Âu thì khe thời gianthứ TS16 đợc chia thành 30 kênh báo hiệu phụ ghép kênh theo thời gian mỗi kênhgắn với một kênh thoại trong ứng dụng ta không một tín hiệu máy phát một tins hiệumáy thu cho từng kênh thoại mà sử dụng một thiết bị gọi là bộ xử lý báo hiệu Điềunày làm cho công việc sử dụng công thức báo hiệu kênh chung

I.2.8 Tính cớc

Mặc dù chức năng tính cớc và quyết toán không quan trọng đối với hoạt động củamột tổng đài nhng cần thiết cho hoạt động của nhà khai thác trong đó tính cớc liênquan đến tính toán tổng hợp cứơc và lập hoá đơn cho các thuê bao bởi một nhà cungcấp dịch vụ Thông tin yêu cầu từ một tổng đài cho việc tính cớc và quyết toán ănchia dới dạng đơn giản nhất bao gồm nguồn và đích của mỗi cuộc gọi thời điểm kếtthúc các thời điểm này cho phép suy ra đợc thời gian giễn biến cuộc gọi và áp dụngbảng giá cớc thích hợp trong việc tính toán cớc dạ vào thông tin đo đợc và ghi lại từcác tổng đài cục bộ gần đây các nhà khai thác trở nên nhạy bén cung cấp các dịch vụtốt hơn đặc biệt các thuê bao có thể nối trực tiếp vào các trung kế và các tổng đàiquốc tế trong bối cảnh này cũng phải xử lý tính cớc dịch vụ mở rộng này tính cớcthuê bao từng khu vực cũng đợc yêu cầu tại các tổng đài nội hạt Thực ra tính cớccho thuê bao có thể thực hiện trên từng tổng đài trong khi đó quyết toán ăn chia làmột chức năng tập trung Thông thờng dữ liệu đợc chuyển từ tổng đài đến trung tâm

10

Trang 24

tính cớc nơi tập trung các phơng tiện xử lý Phơng tiện truyền dữ liệu trong tơng lai

sẽ là các liên kết dữ liệu nhng hiện nay thờng ghi dữ liệu ra băng từ rồi vận chuyểnphơng tiện vật lý , sau đó mới in ra hoá đơn cớc thông thờng

Trang 25

chơng II

mô tả tổng quan hệ thống

II.1.1 pham vi ứng dụng và dung lợng hệ thống:

Hệ thống chuyển mạch là một Modul chức năng, đợc xây dựng theo cấu trúckhối, bao gồm Modul phần cứng và các giao diện tiêu chuẩn Cho nên bất kì kích th-

ớc nào của hệ thống từ dung lợng nhỏ cho đến dung lợng lớn, đều có một dung lợngriêng phù hợp với yêu cầu có thể tiết kiệm đợc cấu hình bằng cách dùng bộ phối hợptheo kiểu Modul khi nhu cầu cần phát triển, dung lợng hệ thống có thể dễ dàng tănglên bằng cách tăng thêm các Modul Phần mền cũng có sẵn trong các Modul chứcnăng Vì vậy hệ thống chuyển mạch không chỉ dịch vụ cho tất cả các ứng dụng nhchuyển mạch vùng (LS), chuyển mạch đờng dài (TS), chuyển mạch quốc tế (INTS),trung tâm chuyển mạch các dịch vụ Mobile ,nhng cũng có thể bắt đầu các dịch vụmới đợc phát triển trong tơng lai Dung lợng của hệ thống đợc cho ở hình dới,

HìnhII.1.1 chỉ các vị trí của các hệ thống ứng dụng khác nhau trong một mạng viễn

thông

+ Số đờng dây cực đại có thể có đợc thích ứng:

- Chuyển mạch nội hạt (LS):700.000 đờng dây và 40.000 trung kế (cung cấp

bộ tập trung tỉ lệ 8:1, đờng dây, trung kế và dịch vụ trung kế 15:7:2 )

- Chuyển mạch Toll (TS):13000 trung kế (cung cấp trung kế và dịch vụtrung kế tỉ lệ 22:2)

Hình II.1 Các vị trí của hệ thống ứng dụng khác trong mạng viển thông

ELU : Đơn vị đờng dây mở rộng ( extended Line Unit)

12

mạng chuyển mạch theo mạch TS

OMC

INT S

STP

Boá hiệu kênh chung

PH S

TL S

Trang 26

INTS : Chuyển mạch quốc tế ( International Swtich).

LS : Chuyển mạch nội hạt (Local Swtich)

MSC : Trung tâm chuyển mạch Mobil (Mobile Service Swtich Center)

OMC : Trung tâm điều hành và bảo dỡng (Operation And Mainternance Center)

PHS : Hệ thống điện thoại cầm tay (Personal Handly Phone System)

RLU : Đơn vị đờng dây từ xa (Remote Line Unit)

STP : Điểm chuyển giao báo hiệu (Signaling Transfer Point)

TLS :Chuyển mạch đờng dài và chuyển mạch nội hạt (Toll and Local Swtich)

Tới tổng đài xa và trung

tâm điều khiển & bảo Các đờng tốc độ cơ sở

dỡng (OMS), qua khoá

PBX

PBX

RLU RLU ELU ELU

Trang 27

Hệ thống chuyển mạch có giao diện đến thiết bị thuê bao, tổng đài ở xa , và

đ-a rđ-a các dịch vụ chuyển mạch theo mạch tới các thuê bđ-ao Các loại đờng dây củđ-a hệthống chuyển mạch tập trung đợc cho ở dới

• Giao diện thuê bao ( đến thiết bị thuê bao)

Các đờng dây thuê bao tơng tự

Các đờng dây thuê bao số

• Giao diện mạng (đến các hệ thống chuyển mạch)

Các đờng số tốc độ cơ sở (2Mbps)

Các trung kế tơng tự

Các đờng quang (8Mbps)

II.1.2.2 Cấu hình phần cứng:

Phần cứng của hệ thống chuyển mạch bao gồm 4 hệ thống:

• Phân hệ ứng dụng (Application Subsystem)

• Phân hệ chuyển mạch (Swtiching Subsystem)

• Phân hệ xử lý (Processor Subsystem)

• Phân hệ điều hành và bảo dỡng (Operation And Maintenance Subsystem)

Các giao diện tiêu chuẩn với khả năng tiên tiến đợc sử dụng để kết nối với mỗiphân hệ Sự chấp nhận của các giao diện tiêu chuẩn cho phép dễ dàng trang bị thêmcác Modul Vì vậy dung lợng hệ thống có thể đợc tăng lên Hơn nữa thiết bị ứngdụng hiện đại đợc phát triển có thể kết nối dễ dàng Vì vậy việc thiết kế theo kiểuModul cho phép hệ thống chuyển mạch đa ra đúng lúc các dịch vụ mà khách hàngmong muốn

Hình II.1.3 đa ra một ví dụ tiêu biểu cho thiết bị của hệ thống chuyển mạch.

Đầu cuối quản lý và bảo dỡng thông minh (IMAT)

Hình II.3: ví dụ khung thiết bị của hệ thống chuyển mạch.

II.1.2.3 Đặc điểm của hệ thống:

Hệ thống chuyển mạch đa ra các đặc điểm:

14

LTF

khung trung kế

và đường dây (LTF)

Khung chuyển mạch

Khung

xử lý tín hiệu

Khung

cở bản (BF)

Ngày đăng: 13/04/2013, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ khối một bộ xử lý chuyển mạch tổng quát - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
Hình 2 Sơ đồ khối một bộ xử lý chuyển mạch tổng quát (Trang 19)
Hình II.1 Các vị trí của hệ thống ứng dụng khác trong mạng viển thông - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
nh II.1 Các vị trí của hệ thống ứng dụng khác trong mạng viển thông (Trang 25)
Hình II.2: Kết nối các thuê bao và các mạng đến hệ thống - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
nh II.2: Kết nối các thuê bao và các mạng đến hệ thống (Trang 26)
Hình II.1.3 đa ra một ví dụ tiêu biểu cho thiết bị của hệ thống chuyển mạch. - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
nh II.1.3 đa ra một ví dụ tiêu biểu cho thiết bị của hệ thống chuyển mạch (Trang 27)
Hình III.3: Modul đờng dây (LM) và khối điều khiển vùng (LOC). - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
nh III.3: Modul đờng dây (LM) và khối điều khiển vùng (LOC) (Trang 35)
Hình III .5: Cấu hình của TM. - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
nh III .5: Cấu hình của TM (Trang 41)
Bảng III .3: Tóm tắt các chức năng của các khối trong SHM. - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
ng III .3: Tóm tắt các chức năng của các khối trong SHM (Trang 42)
Bảng III .4:  Tóm tắt chức năng của mỗi khối chức năng trong phân hệ - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
ng III .4: Tóm tắt chức năng của mỗi khối chức năng trong phân hệ (Trang 44)
Bảng III .5: Chức năng của mỗi khối trong phân hệ xử lý. - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
ng III .5: Chức năng của mỗi khối trong phân hệ xử lý (Trang 47)
Hình III .9 là cấu hình của thuê bao tập trung hệ thống của tổng đài trung tâm và - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
nh III .9 là cấu hình của thuê bao tập trung hệ thống của tổng đài trung tâm và (Trang 49)
Hình III .10: Cấu hình hệ thống. - Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông - Viteco
nh III .10: Cấu hình hệ thống (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w