1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ ĐÁP ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ TÀI CHÍNH HÀ NỘI

45 640 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 517,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ ĐÁP ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ TÀI CHÍNH HÀ NỘI

Trang 1

BÁO CÁOSÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ ĐÁP ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG

TRUNG CẤP KINH TẾ TÀI CHÍNH HÀ NỘI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - TÀI CHÍNH HÀ NỘI

- -Lĩnh vực: Chuyên ngành Tác giả: Ths Nguyễn Thị Kim Quy Chức vụ: Phó trưởng Khoa Kinh tế - Thương mại Tài liệu kèm theo: File tệp dữ liệu

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Lý do triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm 31.2 Mục đích triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm 31.3 Đối tượng triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm 31.4 Phương pháp triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh

1.5 Phạm vi triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm 4

2.1 Những vấn đề lý luận liên quan tới sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Khái niệm về câu hỏi trong dạy học

2.1.2 Các loại câu hỏi trong dạy học

2.1.3 Các loại câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học

2.1.4 Tầm quan trọng của câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong việc nâng

cao chất lượng dạy học

2.2 Thực trạng trước khi triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh

nghiệm

444577

Chương 1: Những vấn chung về Quản trị doanh nghiệp 8Chương 2: Quản trị nhân sự và kỹ thuật cong nghệ trong DN 17Chương 3: Quản trị chi phí, kết quả và các chính sách tài chính trong DN 26Chương 4: Công tác kiểm soát trong doanh nghiệp 34

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học 2013-2014

A THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến kinh nghiệm: XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ ĐÁP ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ TÀI CHÍNH HÀ NỘI

2 Thuộc chương trình: sáng kiến kinh nghiệm phục vụ việc giảng dạy

và học tập trong chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH Thủ đô

3 Cơ quan quản lý đề tài:

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà NộiĐ/c số 23 Quang Trung, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Số điện thoại phòng KH-CNTT: 0439363257

4 Cơ quan thực hiện đề tài:

Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà NộiĐ/c số 65 Quốc lộ 6A, Phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433533733

5 Tên tác giả:

Họ và tên: Nguyễn Thị Kim QuyHọc hàm, học vị: Thạc sỹ Quản trị kinh doanhChức vụ: Phó trưởng Khoa Kinh tế Thương mạiĐơn vị công tác: Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà NộiĐiện thoại liên hệ: 0904598756

6 Cơ quan phối hợp thực hiện đề tài: không

7 Cán bộ phối hợp: không

8 Thời gian viết sáng kiến:

Thời gian bắt đầu: ngày 10/9/2013Thời gian kết thúc: ngày 10/5/2014

9 Địa chỉ ứng dụng kết quả sáng kiến kinh nghiệm:

Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà NộiCác trường TCCN trên địa bàn Hà Nội

Trang 4

B NỘI DUNG BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

Kiểm tra, đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học Nếu kiểm tra, đánh giá phản ánh tốt mục tiêu trong quá trình dạy học thì kết quả kiểm tra sẽ cung cấp thông tin phản hồi đáng tin cậy để điều chỉnh các yếu tố khác trong quá trình dạy học như nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp dạy học, phương tiện dạy và học

Trong nhiều năm qua, kiểm tra, đánh giá người học bậc TCCN chủ yếu nhằm mục tiêu đánh giá, xếp loại người học còn mục tiêu điều chỉnh chưa được đánh giá đúng tầm quan trọng Hình thức kiểm tra chủ yếu được sử dụng từ trước đến nay là tự luận, hình thức này có nhiều ưu điểm song nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế như không bao quát được toàn bộ môn học nên kết quả kiểm tra không đủ thông tin phản hồi về kết quả học tập của cả môn học nên không góp phần tích cực trong việc điều chỉnh kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học

Tuy nhiên, kiểm tra, đánh giá người học thông qua hình thức xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan lại có nhiều ưu điểm như bao quát được toàn bộ môn học, phản ánh đúng kết quả của người học, góp phần đáng kể trong việc điều chỉnh kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học Hơn nữa, hình thức kiểm tra, đánh giá theo câu hỏi trắc nghiệm khách quan là một xu hướng đánh giá tất yếu trong thời đại ngày nay, nó góp phần tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học

Xuất phát từ nhận thức trên tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi

trắc nghiệm khách quan và đáp án môn học Quản trị doanh nghiệp cho học sinh tại trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội”

1.2 Mục đích triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

Nhằm đóng góp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh đồng thời giúp học sinh củng cố kiến thức môn học qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

1.3 Đối tượng triển khai và thực hiện báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

- Học sinh Khóa 34 và 35 trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội;

- Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh Khóa 34 và 35 trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội

1.4 Phương pháp triển khai và trình bày báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Thu thập những tài liệu về quản trị doanh nghiệp của Nhà trường, của các trường Cao đẳng và Trung cấp trên địa bàn Hà Nội và tài liệu trên internet

Trang 5

- Phương pháp quan sát:

Quan sát thái độ học tập và rèn luyện của học sinh trên lớp kết hợp với kết quả học tập và rèn luyện qua mỗi học kỳ

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

+ Tham khảo những bản báo cáo, tổng kết hàng năm của Nhà trường

+ Tham khảo kinh nghiệm của giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn

- Kế hoạch nghiên cứu:

+ Thời gian nghiên cứu:

+ Bắt đầu: từ tháng 10/9/2013

+ Kết thúc: tháng 10/5/2014

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Những vấn đề lý luận liên quan tới sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Khái niệm về câu hỏi trong dạy học

Aristotle là người đầu tiên đã phân tích câu hỏi dưới góc độ logic ông cho rằng: “Câu hỏi là một mệnh đề trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cái chưa biết “

Ngoài ra, khái niệm câu hỏi cũng được diễn đạt dưới dạng khác như: Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ, diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh lệnh cần được giải quyết Trong dạy học, câu hỏi được sử dụng như là một công cụ dùng để tổ chức hướng dẫn quá trình nhận thức, quá trình kiểm tra, tự kiểm tra

và tự học Đó là những yêu cầu được đặt ra (trong câu hỏi) mà người học cần phải giải quyết

2.1.2 Các loại câu hỏi trong dạy học

Tuỳ theo bản chất, mục đích, cách sử dụng mà người ta chia câu hỏi thành nhiều loại khác nhau:

a Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh

- Câu hỏi yêu cầu tái hiện sự kiện, hiện tượng, quá trình…

-Câu hỏi yêu cầu mức hiểu khái niệm

- Câu hỏi yêu cầu mức vận dụng khái niệm

- Câu hỏi yêu cầu mức sáng tạo

b Dựa vào sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng quan sát

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng phân tích

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng tổng hợp

Trang 6

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng so sánh

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng sử dụng con đường quy nạp

- Câu hỏi rèn luyện kỹ năng sử dụng con đường diễn dịch

c Dựa vào các khâu của quá trình dạy học:

- Câu hỏi sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới

- Câu hỏi sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố, hoàn thiện, nâng cao

- Câu hỏi sử dụng trong khâu kiểm tra, đánh giá

d Dựa vào mức độ tích cực:

- Câu hỏi tái hiện thông báo

- Câu hỏi tìm tòi bộ phận

- Câu hỏi kích thích tư duy, tích cực

e Dựa vào mối quan hệ của câu hỏi cần xác định:

- Câu hỏi định tính

- Câu hỏi định lượng

g Dựa vào hình thức câu hỏi:

- Câu hỏi trắc nghiệm tự luận

- Câu hỏi trắc nghiệm khách

2.1.3 Các loại câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học

a Trắc nghiệm tự luận

* Khái niệm trắc nghiệm tự luận: Là dạng câu hỏi dùng những câu hỏi mở đòi hỏi học sinh tự xây dựng câu trả lời Câu trả lời có thể là một đoạn văn ngắn, một bài tóm tắt, một bài diễn giải hoặc một tiểu luận

* Ưu điểm:

Trắc nghiệm tự luận đòi hỏi thí sinh tự trả lời và diễn đạt bằng ngôn ngữ của chính mình, giáo viên ít tốn thời gian cho việc soạn thảo câu hỏi, thí sinh có thể tự do diễn đạt ý tưởng phát huy khả năng sáng tạo, cách thức giải quyết vấn

đề, rèn luyện ngôn ngữ cho học sinh

* Khái niệm trắc nghiệm khách quan:

Trên thế giới người ta đã sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan vào quá trình dạy học từ những năm 1930 của thế kỷ XX Đã có nhiều nhà lý luận đi sâu vào nghiên cứu về trắc nghiệm khách quan và đưa ra định nghĩa “trắc nghiệm khách quan là bài tập làm trong một thời gian ngắn nhất, mà thực hiện bài tập

đó nhờ có sự đánh giá về số lượng và chất lượng, có thể coi là dấu hiệu về sự hoàn thiện một số chức năng tâm lý” hoặc “trắc nghiệm khách quan là thử nghiệm mang tính tích cực” Theo Trần Bá Hoành 1990: “trắc nghiệm khách quan có thể tạm dịch là trắc nghiệm, là một phương pháp đo để thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh (chú ý, tưởng tượng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu …) hoặc để kiểm tra đánh giá một số kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, thái

độ của học sinh

Trang 7

* Trắc nghiệm khách quan có thể phân chia thành những loại sau:

- Loại câu hỏi lựa chọn TNKQ (chọn phương án trả lời đã có sẵn) gồm 4 loại:+ Loại câu đúng - sai ký hiệu ( Đ-S)

Là một dạng câu hỏi được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và thí sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Ưu điểm: Loại câu hỏi này rất thông dụng vì nó thích hợp với những kiến thức sự kiện, các định nghĩa, khái niệm, công thức; Có thể đưa ra rất nhiều câu hỏi trong cùng 1 bài kiểm tra; Dễ chấm điểm

Nhược điểm: Rất khó để đưa ra những câu hỏi khách quan; Những thuật ngữ mơ hồ có thể khiến học sinh khó khăn trong việc lựa chọn đáp án; Có ít phương án để lựa chọn ( Đúng–Sai ) vì thế khó xác định được điểm yếu của học sinh do yếu tố đoán mò, xác suất đúng / sai là 50%, có độ tin cậy thấp Loại câu hỏi này thường chỉ đòi hỏi trí nhớ, ít kích thích suy nghĩ, khả năng phân biệt học sinh giỏi và học sinh kém rất thấp

+ Loại câu lựa chọn đa phương án

Khái niệm: Là dạng câu hỏi trong đó trước một câu dẫn hay một câu hỏi

có từ 3-5 câu trả lời sẵn, trong đó chỉ có 1 phương án là đúng hoặc đúng nhất, còn những phương án khác là phương án “gây nhiễu”

Ưu điểm: Có nhiều phương án để học sinh lựa chọn (3-5 phương án) giảm khả năng học sinh có thể suy đoán được đáp án đúng Nhiều câu hỏi sẽ giúp học sinh trong việc so sánh và giảm đi sự mơ hồ của nội dung câu hỏi Rất linh hoạt trong đánh giá các cấp độ tư duy của học sinh: ghi nhớ, thông hiểu, vận dụng mức độ thấp, vận dụng, mức độ cao

Nhược điểm: Thời gian đọc đề bài tăng lên theo số lượng phương án đưa

ra cho mỗi câu hỏi Mất nhiều thời gian để biên soạn câu hỏi

+ Loại câu ghép nối

Là dạng câu hỏi mà trong đó gồm những câu hỏi có 2 dãy thông tin, một bên là câu hỏi, bên kia là câu trả lời, học sinh phải ghép với nhau trở thành thông tin hoàn chỉnh

Ưu điểm: Loại này thích hợp với các câu hỏi sự kiện, khả năng nhận biết kiến thức hay tìm những mối tương quan (giữa cấu tạo và chức năng, đặc điểm với cấu trúc…)

Nhược điểm: Khó có thể đánh giá học sinh ở mức độ tư duy cao do học sinh có thể đạt điểm bằng cách loại suy chứ không phải bằng kiến thức

+ Loại câu điền khuyết

Là loại câu trong đó câu dẫn có để một vài chỗ trống học sinh phải điền vào chỗ trống những từ thích hợp Có 2 dạng: Có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn hay là những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống, thí sinh phải điền vào bằng một từ hay một nhóm từ thích hợp

Ưu điểm: Làm mất khả năng đoán mò cuả học sinh và có cơ hội trình bày những câu trả lời phát huy óc sáng tạo; Giáo viên dễ soạn câu hỏi, thích hợp với các môn tự nhiên

Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất của loại trắc nghiệm này việc chấm bài mất nhiều thời gian Hơn nữa giáo viên sẽ khó cho điểm và tính khách quan

Trang 8

không cao, đối với những câu trả lời của học sinh không đúng với đáp án mà vẫn

có lý

- Loại câu hỏi bổ sung (bổ sung vào câu trả lời ) Loại câu bổ sung được chia làm 4 loại:

+ Loại câu hỏi điền vào ô trống

+ Loại câu trả lời ngắn

+ Loại câu có giới hạn

+ Loại câu trả lời mở rộng

2.1.4 Tầm quan trọng của câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong việc nâng cao chất lượng dạy học:

Trước đây trắc nghiệm khách quan chỉ dùng với mục đích kiểm tra đánh giá và đã mang lại hiệu quả cao trong kiểm tra đánh giá mà câu hỏi trắc nghiệm

tự luận không đạt được đó là trắc nghiệm khách quan cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra được nhiều kiến thức cụ thể, nhiều khía cạnh khác nhau của một kiến thức, giảm thiểu việc “học tủ” học lệch” của học sinh Trắc nghiệm khách quan tốn ít thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu chấm bài Trắc nghiệm khách quan đảm bảo tính khách quan khi chấm bài, nhất là chấm bằng máy tính

Có thể áp dụng toán thống kê trong việc xác định giá trị câu hỏi Trắc nghiệm khách quan gây hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh

Ngày nay, do đổi mới phương pháp dạy học, tích cực hoá hoạt động học tập, trắc nghiệm khách quan còn có thể sử dụng trong việc hình thành kiến thức cho học sinh ở các khâu của quá trình dạy học và cả trong khâu nghiên cứu tài

2.2 Thực trạng trước khi triển khai và trình bày báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

Thông thường kết quả học tập của các môn học được đánh giá theo thang điểm 10 và chủ yếu đánh giá qua các nội dung sau:

Đánh giá kết quả qua kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên

Hình thức kiểm tra định kỳ của giáo viên rất phong phú:

Căn cứ vào số tiết quy định của mỗi môn học, giáo viên sẽ đưa ra số lượng bài kiểm tra định kỳ cho phù hợp Kiểm tra định kỳ bao gồm bài kiểm tra

hệ số 1 (thời gian làm bài dưới 30 phút) và bài kiểm tra hệ số 2 (thời gian làm bài thường là 45 phút) Việc kiểm tra như vậy sẽ giúp giáo viên hiểu được trình

độ học tập của sinh viên và giúp học sinh tích cực hơn trong học tập

Đánh giá kết quả thi hết môn

Có nhiều hình thức đánh giá mà các giáo viên thường sử dụng để đánh giá kết quả thi hết môn của học sinh Nhưng hiện nay ở Trường Trung cấp Kinh tế Tài chính Hà Nội chủ yếu sử dụng phương pháp thi viết mà đề thi viết vẫn chủ yêu là câu hỏi trắc nghiệm tự luận Việc thi hết môn như vậy sẽ giúp giáo viên hiểu được trình độ học tập của sinh viên qua mỗi môn học và giúp học sinh tích cực hơn trong học tập

Về quy trình ra đề thi, sử dụng ngân hàng đề thi, nhân đề thi, coi thi, chấm bài thi, lưu giữ bài thi…Thì tuân theo quy định của nhà trường

Trang 9

Thưc̣ tế hiện nay, mặc dù phương pháp đánh giá đã có nhiều cải tiến tích cực nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần phải đổi mới để tiếp tục hoàn thiện :

- Hình thức thi và kiểm tra: chưa phong phú, chủ yếu vẫn là thi và kiểm tra viết

- Phạm vi thi và kiểm tra: vẫn còn tình trạng một số môn học giới hạn phạm vi qúa hẹp trên một diện rất rộng kiến thức sinh viên được học, do đó dẫn tới tình trạng sinh viên học tủ, học lệch, học đối phó

- Nội dung thi và kiểm tra: các câu hỏi thi và kiểm tra chủ yếu là trắc nghiệm tự luận, còn nhiều trùng lắp, thiếu sáng tạo Nhiều câu hỏi chủ yếu là tái hiện kiến thức lý thuyết, thậm chí ra đúng như đề mục trong bài, vì vậy nhiều học sinh bỏ tiết không đi học nhưng vẫn thi đươc̣ là nhờ học thuộc lòng (học vẹt, không cần hiểu) hoặc quay cóp, tính khách quan trong việc đánh giá kết quả học sinh thấp

- Ngoài ra vẫn còn có tình trạng (mặc dù rất là cá biệt) giáo viên, khoa, bộ môn do chạy theo thành tích nên dẫn tới tâm lý dễ dãi trong vấn đề đánh giá học sinh của mình, ảnh hưởng đến tính động viên thi đua trong học sinh và giữa các khoa bộ môn

2.3 Mô tả sáng kiến kinh nghiệm

Sáng kiên kinh nghiệm được chia làm hai phần

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Phần 2: Đáp án

PHẦN THỨ NHẤT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Câu 1: Từ góc độ tái sản xuẩt xã hội doanh nghiệp được hiểu là 1 đơn vị

A Sản xuất của cải vật chất

B Phân phối của cải vật chất

C Phân phối và sản xuất của cải vật chất

D Cả 3 ý trên

Câu 2: Tìm câu trả lời đúng nhất Theo luật doanh nghiệp thì

A Doanh nghiệp là 1 tổ chức kinh tế

B Doanh nghiệp là 1 tổ chức chính trị

C Doanh nghiệp là 1 tổ chức xã hội

D Doanh nghiệp là 1 tổ chức chính trị xã hội

Câu 3: Doanh nghiệp là 1 tổ chức kinh tế do ai đầu tư vốn

A Do Nhà nước

B Do đoàn thể

C Do tư nhân

D Do Nhà nước,đoàn thể hoặc tư nhân

Câu 4: Mục đích hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp là

A Thực Thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc hoạt động công ích

Trang 10

B hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh

C Thực hiện các hoạt động công ích

D Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hoá sản phẩm

Câu 5: Quản trị doanh nghiệp là 1 thuật ngữ ra đời gắn liền với sự phát triển của

A Nền công nghiệp hậu tư bản

B Nền công nghiệp tiền tư bản

C Nền công nghiệp xã hội chủ nghĩa

A Doanh nghiệp tư nhân

B Doanh nghiệp Nhà nước

C Công ty THNN

D Hợp tác xã

Câu 10: Trong các loại hình doanh nghiệp sau, doanh nghiệp nào có 1 chủ sở hữu?

A Doanh nghiệp tư nhân

B Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp tư nhân

C Công ty TNHH

D Hợp tác xã

Câu 11: Trong các khái niệm về doanh nghiệp Nhà Nước, khái niệm nào đúng?

A Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà Nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý

B Doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa

vụ dân sự

C Doanh nghiệp Nhà Nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 11

D Không câu nào đúng

Câu 13: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có thể là tổ chức, cá nhân, có

số lượng tối đa không vượt quá

Câu 15: Hội đồng thành viên của công ty TNHH có các quyền, và nhiệm vụ sau đây

A Quyết định phương hướng phát triển công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý

B Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, phương thức huy động vốn phương thức đầu tư và dự án đầu tư

C Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh cua Hội đồng thành viên, ban điều hành trong toàn hệ thống

D Doanh nghiệp tư nhân

Câu 17: Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây?

A Cổ phần ưu đãi biểu quyết

B Cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại

C Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định

Trang 12

A Doanh nghiệp cá thể tiểu chủ

B Công ty TNHH

C Công ty cổ phần

D Doanh nghiệp nhà nước

Câu 20: Phương pháp tiếp cận quản trị doanh nghiệp là theo:

A Quá trình xác định hệ thống mục tiêu phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh

B Quá trình tổ chức hệ thống quản trị kinh doanh để đạt được mục tiêu

C Quá trình điều khiển, vận hành và điều chỉnh hệ thống đó nhằm hướng đích hệ thống đó đạt được hệ thống mục tiêu

Câu 23: Theo Henry Fayol, ông chia quá trình quản trị của doanh nghiệp thành

5 chức năng Cách chia nào đúng nhất?

A Hoach định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra

B Tổ chức, phối hợp, kiểm tra, chỉ huy và hoạch định

C Chỉ huy, kiểm tra, phối hợp, hoạch định và tổ chức

D Dự kiến, tổ chức, phối hợp, chỉ huy và kiểm tra

Câu 24: Abraham Maslow đã xây dựng lý thuyết về “nhu cầu của con người” gồm 5 loại được sắp xếp từ thấp đến cao Hãy sắp xếp theo cách đúng đắn

A Vật chất, an toàn, xã hội, kính trọng và “tự hoàn thiện”

B Xã hội, kính trọng, an toàn “tự hoàn thiện” về vật chất

C An toàn, vật chất, “ tự hoàn thiện” kính trọng, xã hội

D Vật chất, an toàn, xã hội, “tự hoàn thiện” , kính trọng

Câu 25: Tố chất cơ bản cua một giám đốc doanh nghiệp :

A Có kiến thức, có óc quan sát, có phong cách và sự tự tin

B Có năng lực quản lý và kinh nghiệm tích luỹ, tạo dựng được một ê kíp giúp việc

C Có khát vọng làm giàu chính đáng, có ý chí, có nghị lực, tính kiên nhẫn và lòng quyết tâm

Trang 13

C Lao động của nhà sư phạm

D Lao động của nhà hoạt động xã hội

Câu 27 : Các cấp quản trị trong doanh nghiệp bao gồm

A Cấp cao

B Cấp trung gian ( cấp thừa hành)

C Cấp cơ sở ( cấp thực hiện )

D Cả 3 ý trên

Câu 28: Ai là quản tri điều hành cấp dưới trong doanh nghiệp

A Quản đốc phân xưởng

B Giám đốc

C Đốc công

D Kế toán trưởng

Câu 29: Trong tổ chức bộ máy quản lý phân xưởng còn có ai ?

A Nhân viên kĩ thuật

B Nhân viên điều độ sản xuất

C Nhân viên kinh tế phân xưởng

A Kế hoạch hoá quản trị

B Kế hoạch hoá chiến lược

C Kế hoạch hoá doanh nghiệp

D Cả 3 ý trên

Câu 32: Doanh nghiệp là :

A Tế bào của xã hội

B Có chế độ chính trị - xã hội giống nhau

C Có chế độ chính trị - xã hội đối lập tư bản

D Có chế độ chính trị - xã hội dân chủ

Câu 34: Doanh nghiệp có chức năng

A Sản xuất kinh doanh

B Lưu thông, phân phối

C Tiêu thụ sản phẩm

Trang 14

A Có số vốn dưới 1tỷVNĐ và có dưới 10 lao động.

B Có số vốn từ 1tỷ VNĐ đến dưới 100 tỷ VNĐ và từ 10 đến dưới 500 lao động

C Có số vốn trên 100 tỷ VNĐ và trên 500 lao động

Câu 41: Căn cứ vào quy mô vốn và số lượng lao động, doanh nghiệp có quy mô vừa là doanh nghiệp

A Có số vốn dưới 1tỷ VNĐ và có dưới 10 lao động

B.Có số vốn từ 1tỷ VNĐ đến dưới 100 tỷ VNĐ và từ 10 đến dưới 500 lao động.C.Có số vốn trên 100 tỷ VNĐ và trên 500 lao động

Câu 42: Căn cứ vào quy mô vốn và số lượng lao động, doanh nghiệp có quy mô lớn là doanh nghiệp

A.Có số vốn dưới 1tỷVNĐ và có dưới 10 lao động

B.Có số vốn từ 1tỷ VNĐ đến dưới 100 tỷ VNĐ và từ 10 đến dưới 500 lao động.C.Có số vốn trên 100 tỷ VNĐ và trên 500 lao động

Câu 43: Môi trường kinh doanh chung ( môi trường vĩ mô chủ yếu) không phải là :

A Môi trường kinh tế

B Môi trường chính trị pháp luật

Trang 15

C Môi trường tự nhiên

D Môi trường văn hoá xã hội

Câu 44: Môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp là :

A Hệ thống toàn bộ các tác nhân bên ngoài doanh nghiệp

B Môi trường kinh doanh đặc trưng ( môi trường vi mô )

C Môi trường kinh doanh chung ( môi trường vĩ mô )

Câu 45: Môi trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp là

Câu 47: Thực chất quản trị doanh nghiệp là :

A Quản trị doanh nghiệp mang tính khoa học

B Quản trị doanh nghiệp mang tính nghệ thuật

C Quản trị doanh nghiệp là một nghề

A Trường phái quản trị khoa học

B Trường phái quản trị kĩ thuật

C Trường phái quản trị hành chính

D Trường phái quản trị tâm lí – xã hội

Câu 50: Mục tiêu lâu dài, thường xuyên và đặc trưng của các tổ chức doanh nghiệp là

A Thu lợi nhuận

B Cung cấp hàng hoá - dịch vụ

C Trách nhiệm xã hội

D Đạo đức doanh nghiệp

Câu 51: Quyết định về sứ mệnh của doanh nghiệp , các mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kì, các mục tiêu bộ phận và lựa chọn các phương án chiến lược hay các biện pháp tác nghiệp liên quan đến :

A Hoạch định

B Tổ chức

C Lãnh đạo

Trang 16

Câu 56: 1 kế hoạch lớn, chương trình hành động tổng quát, chương trình các mục tiêu

và việc xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp là :

Trang 17

C Cấp cơ sở

D Cấp dịch vụ

Câu 60: Yếu tố không ảnh hưởng chủ yếu đến người tiêu dùng là

A Yếu tố văn hoá

Câu 62: Công việc tổ chức được coi là

A Thành lập mạng lưới hoạt động của doanh nghiệp

B Xây dựng mạng lưới khách hàng

C Hoạt động với việc phân công lao động khoa học, phân hạn quyền quản trị

và xác định tổ chức

D Tổ chức công việc cần phải làm và mối liên hệ giữa các bộ phận

Câu 63: Lãnh đạo trong doanh nghiệp là

A Thực hiện hoạt động theo ý muốn của lãnh đạo

B Sự tác động tới người bị lãnh đạo, thực hiện theo ý muốn của người lãnh đạo

C Thực hiện theo ý muốn của người bị lãnh đạo

D Cả 3 ý

Câu 64: Lãnh đạo hiệu quả là :

A Lãnh đạo thành công

B Lãnh đạo không thành công

C Lãnh đạo thành công trên cơ sở chấp nhận, tự nguyện, nhiệt tình, tự giác của người nhận tác động

C Khả năng đánh giá cá nhân

D Khả năng động viên người khác một cách khéo léo

Câu 66: Người lãnh đạo trong doanh nghiệp không nhất thiết phát huy một trong

Câu 67: Kiểm soát trong doanh nghiệp là

A Quá trình đo lường kết quả thực hiện

B Quá trình thẩm định kết quả thực hiện

Trang 18

C Quá trình chẩn đoán kết quả thực hiện

D Cả 3 ý trên

Câu 68: Phân loại kiểm soát theo nội dung không phải là :

A Kiểm soát toàn bộ

B Kiểm soát bộ phận

C Kiểm soát theo mục tiêu hay kết quả

D Kiểm soát cá nhân

CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP

Câu 1 : Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là:

B Nghệ thuật tuyển dụng nhân sự

C Hoạt động tạo ra duy trì phát triển và sử dụng có hiệu quả nhân sự

D Đào tạo phát triển con người để đạt mục tiêu tối đa về năng suất, chất lượng công việc

Câu 2: Yếu tố quyết định trong sản xuất kinh doanh là

Câu 5: Định nghĩa nào sau đây là đúng?

A Công nghệ là tất cả những gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra

B Công nghệ là một hệ thống những kiến thức được áp dụng để sản xuất một sản phẩm hoặc một dịch vụ

C Công nghệ là khoa học và nghệ thuật dùng trong sản xuất và phân phối hàng hoá và dịch vụ

D Cả 3 ý trên

Câu 6: Công nghệ được chia ra thành mấy phần cơ bản ?

A Phần cứng là phần chỉ các phát triển kĩ thuật như máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ, năng lượng, nguyên vật liệu

B Phần mềm là phần chỉ các vấn đề kĩ năng của người lao động, các dữ kiện thông tin và các vấn đề tổ chức quản lý

C Cả 2 ý trên

Trang 19

Câu 7: Công nghệ bao gồm những yếu tố nào cấu thành dưới đây ?

A Phần kĩ thuật(T) , phần thông tin(I)

C Tư tưởng của người lãnh đạo

D Trình độ tổ chức quản lý và trình độ của công nhân

Câu 9: Điều kiện để lựa chọn được phương án công nghệ tối ưu dựa vào ?

A Phương án có giá thành cao nhất

B Phương án có chi phí cao nhất

Câu 11: Chọn câu trả lời đúng: Vai trò của chất lượng trong nền kinh tế thị trường là

A Chất lượng sản phẩm ngày càng trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đấu, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

B Chất lượng sản phẩm là yếu tố đảm bảo hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

C Chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện quan trọng nhất để không ngừng thoả mãn nhu cầu phát triển liên tục của con người

B Mua của người thừa, bán cho người thiếu

C Yêu cầu có sự tham gia của người trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu thụ

D Cả 3 ý trên

Câu 14: Thực chất hoạt động của doanh nghiệp thương mại là

A Hoạt động mua bán

B Hoạt động dịch vụ thông qua mua bán

C Hoạt động dịch vụ cho người bán

Trang 20

D Hoạt động dịch vụ cho người mua

Câu 15: Nhiệm vụ của các doanh nghiệp thương mại là

B Phân tích công việc

C Tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân sự

Câu 19: Kết quả phân tích công viêc thường được trình bày dưới dạng

A Báo cáo kết quả phân tích công việc

B Mô tả công việc

C Bản tiêu chuẩn công việc

D B&C

Câu 20: Nguồn tuyển dụng nhân sự mới của doanh nghiệp thường là

A Nguồn bên trong

B Nguồn bên ngoài

C Các trường đại học và dạy nghề

D Các công ty giới thiệu việc làm

Câu 21: Tuyển dụng nội bộ không phải là:

A Đề bạt

B Thuyên chuyển công tác

C Tuyển mới

D Tuyển con em những người trong doanh nghiệp

Câu 22 : Ông A đang làm giám đốc tại 1 công ty trực thuộc 1 tổng công ty, vì yêu cầu nhiệm vụ mới của tổng công ty, ông về đảm nhận chức phó TGĐ, trong trường hợp này ông A được :

Trang 21

Câu 29: Đãi ngộ phi tài chính không phải là:

A Đãi ngộ thông qua công việc

B Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc

C Lương thưởng

D Sự quan tâm đến đời sống tinh thần người lao động

Câu 30: Các chức danh nhân sự trong doanh nghiệp theo cấp độ quá trình quản trị gồm

Trang 22

D Cả 3

Câu 32: Đào tạo trong doanh nghiệp nhằm mục đích:

A Giúp cho mọi người nâng cao trình độ

B Khắc phục tình trạng yếu kiém của đội ngũ lao động

C Tránh được tình trạng sai lỗi trong qúa trình làm việc

D Cả 3

Câu 33: Tìm câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau :

A Tuyển mộ nhân sự nhằm thu hút những người đang có nhu cầu xin việc tới công ty để nộp đơn xin việc để đáp ứng nguyện vọng của mình

B Tuyển mộ nhân sự là quá trình tìm kiếm, thu hút những người có đủ khả năng ( trong và ngoài doanh nghiệp) tới doanh nghiệp để nộp đơn ứng thi vào các vị trí cần thiết mà doanh nghiệp đang cần tuyển

C Tuyển mộ nhân sự là quá trình hấp dẫn, khuyến khích người lao động tham gia ứng thi vào các chức danh trong doanh nghiệp khi có nhu cầu

D Tuyển mộ nhân sự là quá trình hấp dẫn lôi cuốn mọi người đến doanh nghiệp

để lựa chọn

Câu 34: Chương trình hội nhập môi trường làm việc sẽ:

A Giúp người lao động tránh được lỗi sai trong quá trình làm việc, tránh được

sự mặc cảm tự ty, e dè khi người lao động chưa quen với môi trường mới

B Giúp người lao động nhanh chóng thích nghi hội nhập môi trường mới và sớm phát huy khả năng của mình

C Cung cấp cho người lao động các thông tin đầy đủ về doanh nghiệp cũng như công việc của mình

D Tạo được ấn tượng tốt về hình ảnh của công ty trong mắt người lao động mới giúp họ tránh được những thất vọng do ảo tưởng

Câu 35: Việc đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp nhà nước thường dựa vào:

A Hoàn toàn do ngân sách nhà nước cấp

B Ngân sách được trích từ các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp

C Từ quỹ đào tạo của doanh nghiệp và ngân sách hỗ trợ của nhà nước

D Ngân sách từ các quỹ hỗ trợ bên ngoài doanh nghiệp

Câu 36: Hoạch định nguồn lực nhằm mục đích:

A Triển khai các chương trình nhằm cung cấp lực lượng đúng số lượng, phân

bổ đúng nơi, đúng lúc đáp ứng nhu cầu của các tổ chức trong doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ kinh doanh

B Cung cấp đúng số lượng và chất lượng lao động cần thiết trong doanh nghiệp

C Đáp ứng nhu cầu và chuẩn bị một cách có hệ thống các công việc có liên quan tới nhân sự của tổ chức

Câu 37: Căn cứ để thăng chức:

A Dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ hoàn thành công việc, thời gian làm việc tại doanh nghiệp

B Dựa vào khả năng trình độ đáp ứng nhu cầu công việc mới

C Dựa vào yêu cầu sắp xếp của doanh nghiệp, năng lực quản lý, trình độ đáp ứng yêu cầu của công việc mới

D Dựa vào thành tích công tác của bản than cống hiến cho doanh nghiệp

Ngày đăng: 30/07/2015, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w