1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy

71 530 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 773,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy

Trang 1

Trong cuộc sống, thành công luôn được tiếp bước bởi sự song hành giữa nỗ lực và phấn đấucủa bản thân và sự hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp hoặc gián tiếp của những người xung quanh Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thấy cô, gia đình

và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thấy cô ở Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Tây Đô đã cùng với tri thức và quyết tâm của mình truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tương Lai đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt thời gian qua Mặc dù kiến thức còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ trong quá trình thực tập nhưng nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp một cách hoàn thiện nhất

Đặc biệt, trong thời gian được vào thực tập tại Công ty TNHH Bảo Huy, từng bước tiếp cận với môi trường làm việc em đã có nhiều cơ hội để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn và từng bước cũng cố hơn nữa vốn tri thức của bản thân Em xin cảm ơn quý lãnh đạo đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty cũng như gửi lời cảm ơn đến sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị phòng kinh doanh trong quá trình thu thập số liệu và cung cấp các tài liệu có liên quan để em có điều kiện hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp

Kính chúc quý thầy, cô nhiều sức khỏe, hạnh phúc và hoàn thành tốt sự nghiệp giảng dạy kính chúc quý lãnh đạo, các anh, chị vui vẽ, hoàn thành tốt nhiệm

vụ và đưa công ty lên tầm phát triển mới

Trân trọng!

Cần thơ, 2015

Trang 2

Cần Thơ, 2015

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần thơ, 2015

Cơ quan thực tập

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần thơ, 2015

Giảng viên

Trang 5

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4

1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 2 5

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5

2.1.1 Khái quát về công ty 5

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 5

2.2 Cơ cấu tổ chức 6

2.3 Chức năng - Nhiệm vụ 6

2.3.1Chủ doanh nghiệp 6

2.3.2 Kế toán 6

2.3.3 Nhân viên kinh doanh 7

2.3.4 Nhân viên kĩ thuật 7

Trang 6

2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 8

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty qua 3 năm 2011 – 2013 .8

2.4.2 Tình hình hình tiêu thụ sản phẩm chính của CTY Bảo Huy 10

Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chính của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 10 Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm phụ của doanh nghiệp qua 3 năm 2011 - 2013 .16

2.5 THUẬN LỢI - KHÓ KHĂN 17

2.5.1 Thuận lợi 17

2.5.2 Khó khăn 17

2.5.3 Phương hướng phát triển 18

CHƯƠNG 3 19

CƠ SỞ LÝ LUẬN 19

3.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ MARKETING - MIX 19

3.1.1 Khái niệm về Marketing 19

3.1.1.1 Marketing là gì? 19

3.1.2 Khái niệm về Marketing – mix 20

3.1.3 Vai trò của Marketing và Marketing – mix 22

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU 22

3.2.1 Phương pháp so sánh 22

3.2.2 Các thành phần chính sách Marketing – mix trong hoạt động kinh doanh 24

+ Quản lý sản phẩm 24

3.2.2.2 Chiến lược giá 25

3.2.2.3 Chiến lược phân phối 26

3.2.3 Môi trường vĩ mô 30

3.2.4 Môi trường vi mô 31

3.3 VAI TRÒ CỦA MARKETING ĐỐI VỚI VIỆC ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 33

Trang 7

GIẢI PHÁP MARKETING – MIX 36

CHO CÔNG TY TNHH BẢO HUY 36

4.1 THỰC TRẠNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY 36

4.1.1 Chiến lược sản phẩm 37

4.1.2 Chính sánh giá 38

Bảng 4.1: Tình hình đơn giá của công ty trong 3 năm qua 2011 – 2013 39

4.1.3 Chính sách phân phối 39

4.1.4 Chính sách chiêu thị 41

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING 41

4.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 41

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CÔNG TY TNHH BẢO HUY 54

4.3.1 Về sản phẩm 54

4.3.2 Về giá 55

4.3.3 Về phân phối 55

4.3.4 Về chiêu thị 55

4.3.5 Một số giải pháp khác 56

Trang 8

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty qua 3 năm 2011 – 2013 Error: Reference

source not found

Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chính của công ty qua 3 năm 2011 - 2013

Error: Reference source not found

Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm phụ của doanh nghiệp qua 3 năm 2011 -

2013 Error: Reference source not found

Bảng 4.1: Tình hình đơn giá của công ty trong 3 năm qua 2011 – 2013 Error:

Reference source not found

Bảng 4.2: Đánh giá các yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến các chính sách

Marketing – mix Error: Reference source not found

Bảng 4.5: Đánh giá các yếu tố của môi trường vi mô ảnh hưởng đến các chính sách

Marketing – mix………51

Trang 9

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại doanh nghiệp Bảo Huy……….…6 Hình 4.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty……….… … 40

Trang 10

Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiêu thu sản phẩm Alludoor KDT050F3 so

với các sản phẩm khác qua 3 năm 2011 – 2013……….…15

Biểu đồ 2.7: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiêu thu sản phẩm Cửa cơ so với các sản

phẩm khác qua 3 năm 2011 – 2013………16

Biểu đồ 2.8: Biểu đồ thể hiện lượng tiêu thụ sản phẩm phụ qua năm 2011 – 2013 17

Trang 11

CTY TNHH: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn

ĐB SCL: Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Trong chương 1 sẽ trình bày về: cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng – phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và bố cục nội dung đề tài.

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Hiện nay, Việt Nam đang trong thời kì kinh tế phát triển và hội nhập, mở ra nhiều cơ hội cho các ngành ở Việt Nam phát triển, trong đó có ngành xây dựng Đối với thành phố Cần Thơ là một trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long và cũng là vùng trọng điểm nên được chú trọng đầu tư Ngành xây dựng phát triển nhanh cùng với quá trình đô thị hóa, giá trị sản xuất tăng bình quân 18,3%, giá trị tăng thêm bình quân 14,7%, chiếm tỷ trọng 5,05% trong GDP Nhiều công trình quy mô lớn, chất lượng cao được đưa vào sử dụng như cầu Cần Thơ, cảng Cái Cui, cảng hàng không, các khu dân cư, khu tái định cư, khu đô thị mới, trụ sở làm việc của các cơ quan chính trị, Hành chính, công an, quân sự các cấp, các công trình đô thị được hình thành, góp phần đổi mới diện mạo của thành phố Đây là cơ hội để lớn để các ngành kinh doanh các loại cửa và thiết bị hình thành và phát triển

Trước đây, khi đời sống của người dân phần lớn chưa được cải thiện thì họ không quan tâm mấy đến việc lắp đặt cho ngôi nhà của mình những bộ khung an toàn và thẩm mỹ những khung cửa chủ yếu được làm bằng gổ là chính, có thời gian

sử dụng tương đối ngắn gây tốn kém rất nhiều qua thời gian Tuy nhiên, ngày nay đời sống của họ ngày càng được nâng cao thì vấn đề đó họ lại rất quan tâm, việc lắp những khung cửa công nghệ mới, chất lượng, an toàn và thẩm mỹ cũng đồng thời giúp khách hàng an tâm và nâng cao sự hảnh diện của gia đình họ Và theo thống kê, chỉ số tiêu dùng năm 2013 bình quân tăng 5,36% so với năm 2012 Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển và mở rộng kinh doanh Hiện nay, có rất

GVHD: Nguyễn Tương Lai 1 SVTH: Ngô Trọng Hiếu

Trang 13

nhiều doanh nghiệp được thành lập nhằm khai thác và đáp ứng những nhu cầu đó, trong đó có Công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hạn) Bảo Huy Bên cạnh cơ hội hết sức thuận lợi để phát triển, thì doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cùng ngành Đây là vấn đề hết sức khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt, chính vì thế việc sử dụng công cụ Marketing – mix sẽ giúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt vấn đề đó Để có thể cạnh tranh mạnh mẽ và phát triển đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải có những chiến lược lâu dài và marketing là một phần không thể tách rời đối với Doanh nghiệp.

Marketing là một công cụ hổ trợ hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh Đồng thời, khai thác tốt các lợi thế sẳn có và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng tốt hơn đối thủ Một doanh nghiệp nếu như không quan tâm nhiều đến chiến lược Marketing cũng như xây dựng chiến lược Marketing không phù hợp thì thất bại là điều tất yếu Thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược marketing đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp Vì vậy, đề tài “Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy năm 2015” để xuất nghiên cứu là rất cần

thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp Marketing – mix nâng cao hiệu quả kinh doanh

cho công ty

GVHD: Nguyễn Tương Lai 2 SVTH: Ngô Trọng Hiếu

Trang 14

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu tại doanh Công ty TNHH Bảo Huy, từ báo chí, internet, các nghiên cứu trước đây,… Sử dụng các phương pháp:

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Dùng phương pháp phân tích tương đối, tuyệt đối để đưa ra những nhận xét, đánh giá chung về tình hình kinh doanh, về tình hình Marketing – mix của Công ty TNHH Bảo Huy

1.3.2.2 Dùng mô mình trong Marketing – mix

Nghiên cứu 4P Marketing – mix:

4P trong Marketing là tập hợp các công cụ tiếp thị bao gồm: Product (Sản phẩm), Price (Giá), Place (phân phối), Promotion (Chiêu thị) Chiến lược 4P được doanh nghiệp sử dụng để đạt đuộc trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu

1.3.2.3 Phương pháp phân tích các yếu tố môi trường trong hoạt động Marketing

Phân tích các nhân tố môi trường trong Marketing để biết được những yếu tố ảnh hưởng tác động đến hoạt động Qua đó, có được những giải pháp Marketing hiệu quả vượt qua những nguy cơ và nắm lấy cơ hội thuận lợi trong thời gian tới

1.4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1Đối tượng nghiên cứu

Các báo cáo và tài liệu liên quan đến các hoạt động Marketing của công ty trong

Trang 15

1.4.2.2 Phạm vi thời gian

Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 7/2014 đến tháng 8/năm 2014

Số liệu của công ty được lấy trong 3 năm 2011 – 2013

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Giúp doanh nghiệp có cái nhìn đầy đủ và đánh giá tính hình hoạt động Marketing Từ đó phát huy những giải pháp Marketing phù hợp, ứng phó với môi trường kinh doanh

Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các đề tài khác có liên quan có cùng nội dung nghiên cứu về giải pháp Marketing – mix

1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan đề tài

Chương 2: Tổng quan Công ty TNHH Bảo Huy

Chương 3: Cơ sở lý luận

Chương 4: Giải pháp Marketing – mix cho Công ty TNHH Bảo Huy

Chương 5: Kết luận – kiến nghị

GVHD: Nguyễn Tương Lai 4 SVTH: Ngô Trọng Hiếu

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH BẢO HUY

Trong chương 2 sẽ giới thiệu về: Lịch sử hình thành và phát triểncủa công ty, ngành nghề - lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011 – 2013, thuận lợi – khó khăn và định hướng phát triển đến năm 2015 của công ty.

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2.1.1 Khái quát về công ty

+ Tên công ty: Công ty TNHH Bảo Huy

+ Địa chỉ: 105, đường 3/2, Phường Hưng Lợi, TP Cần thơ

+ Loại hình công ty: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn

Được thành lập vào năm 2009, đến nay trong gần 5 năm hoạt động, công ty đã tạo được uy tín về thương hiệu, thành công trên thị trường thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận, thu hút khách hàng đến và sử dụng sản phẩm và dịch vụ công ty

Để đạt điều đó, công ty đã phải nổ lực hết mình, với phương châm “đem lại sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng”

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Công ty chuyên lắp đặt các sản phẩm cửa cuốn và một số thiết bị đi kèm của các công ty như Mitadoor, newdoor, dedo, aludoor, các sản phẩm khác… và hỗ kỹ thuật các sản phẩm này ở Cần Thơ và các tỉnh trong khu vưc như Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc liêu, Cà Mau Ngoài sản phẩm chủ đạo là cửa cuốn giai đoạn này doanh nghiệp kinh doanh thêm một số mặt hàng cửa khác như cửa thép, cửa sắt, nhận gia công các loại cửa, …

GVHD: Nguyễn Tương Lai 5 SVTH: Ngô Trọng Hiếu

Trang 17

2.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại doanh nghiệp Bảo Huy

2.3 Chức năng - Nhiệm vụ

2.3.1Chủ doanh nghiệp

Chức năng: Là người đại diện pháp luật cho doanh nghiệp, điều hành mọi hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, chịu toàn bộ trách nhiệm của doanh nghiệp với pháp luật và người khách hàng, người chịu trách nhiệm cao nhất của doanh nghiệp

Nhiệm vụ:

- Quản lý toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện việc điều hành kinh

doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh

- Kí kết và kết thúc các hợp đồng dân sự về kinh doanh, hợp đồng lao động, quyết định mức lương và thưởng cho nhân viên

- Quyết định các chính sách tài chính của công ty

2.3.2 Kế toán

Chức Năng: Quản lý và thực hiện công tác tài chính của công ty, chịu trách

nhiệm trước chủ doanh nghiệp và trách nhiệm trước pháp luật về các nghĩa vụ tài chính

Nhiệm vụ:

- Kiểm soát chi phí phát sinh tại doanh nghiệp, thu tiền của các khách hàng

- Chi trả lương cho nhân viên của công ty

- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước

GVHD: Nguyễn Tương Lai 6 SVTH: Ngô Trọng Hiếu

Giám đốc công ty

Trang 18

2.3.3 Nhân viên kinh doanh

Chức năng: Đưa những thông tin về sản phẩm đến các đối tác, khách hàng, tìm

kiếm khách hàng cho công ty

- Thu thập thông tin thị trường và tìm kiếm khách hàng, các đối thủ cạnh tranh

và sản phẩm cạnh tranh cho công ty

2.3.4 Nhân viên kĩ thuật

Chức năng: Phụ trách công tác kỹ thuật cho công ty, hỗ trợ nhân viên bán hàng

về các dịch vụ gia tăng khi tiêu thụ sản phẩm tại Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực

Nhiệm vụ:

- Là đội ngủ tiến hành khảo sát lắp đặt, thi công cửa của doanh nghiệp cho các đối tác và khách hàng

- Bảo trì sửa chữa các các sản phẩm cho khách hàng

- Chịu sự điều phối của chủ doanh nghiệp trong thi công lắp đặt sản phẩm cho khách hàng

GVHD: Nguyễn Tương Lai 7 SVTH: Ngô Trọng Hiếu

Trang 19

2.4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty qua 3 năm 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Biểu đồ2.1: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của Cty Bảo Huy

GVHD: Nguyễn Tương Lai

Chênh lệch 2013/2012

Trang 20

Doanh thu phản ánh tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Doanh thu năm 2012 đạt 3.259 triệu đồng thấp nhất trong 3 năm 2011 –

2013 So với năm 2011 thì doanh thu giảm 92 triệu đồng tương đương ( – 2,8%) Doanh thu năm 2013 ở mức 3.302 triệu đồng tăng 43 triệu đồng tương đương 1,3%

so với năm 2012 và so với năm 2011 thì vẫn còn thấp hơn (-1,5%) tương đương 49 triệu đồng Nguyên nhân của việc doanh thu năm 2012 và 2013 giảm so với 2011 là

do sản lượng hàng bán của công ty giảm xuống, đồng thời giá bán cao hơn trước làm

số lượng khách hàng giảm

Chi phí của công ty tăng giảm không ổn định, nhìn chung vẫn ở mức tương đối cao Tổng chi phí tăng là do các yếu tố chi phí tăng lên, đặc biệt là giá vốn hàng bán, năm 2011 chi phí ở mức 2.710 triệu đồng , đến năm 2012 thì giảm xuống 114 triệu đồng , tức giảm 4,2 % so với năm 2011 năm 2013 là 2.638 triệu đồng tăng 42 triệu đồng tương đương 1,6% Nguyên ngân của sự thây đổi trên là do công ty đã cắt giảm một số hoạt động Marketing để giảm bớt tổng chi phí Mặc dù chi phí có giảm đáng kể nhưng vẫn còn ở mức khá cao, công ty cần cắt giảm các khoản chi phí này xuống mức thấp nhất, làm cho tổng chi phí thấp hơn tổng doanh thu đạt được để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty Năm 2011 mức lợi nhuận

mà công ty đạt được là 296 triệu đồng Con số này qua năm 2012 giảm còn 241 triệu đồng tức giảm 55 triệu đồng tương đương giảm (18,6%) Năm 2013 lợi nhuận có phần tăng lên đáng kể, cụ thể là ở mức 265 triệu đồng, tăng 24 triệu đồng tương đương tăng 10% so với năm 2012 Nhưng so với năm 2011 thì vẫn còn kém 31 triệu đồng tương đương 10,5% Điều này cho thấy việc hoạt động kinh doanh của công ty vẫn chưa tốt

Nhìn chung, tình hoạt động của công ty trong 3 năm qua 2011 - 2013 vẫn tương đối có hiệu quả, tuy có sự tăng giảm không đồng điều về chi phí cũng như các yếu tố khác nhưng công ty vẫn có lời Sự tăng trưởng không đồng đều do cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, cần đề ra những biện pháp khắc phục những nhân tố

GVHD: Nguyễn Tương Lai 9

Trang 21

ảnh hưởng xấu, tiếp tục phát huy những điểm mạnh của công ty, giúp công ty phát triển tốt hơn trong tương lai.

2.4.2 Tình hình hình tiêu thụ sản phẩm chính của CTY Bảo Huy

Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chính của công ty qua 3 năm 2011 - 2013

ĐVT: M2

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện số lượng tiêu thụ các sản phẩm chính qua 3

năm 2011 - 2013

Nhìn chung tình hình tiêu thụ của công ty trong 3 năm qua từ năm 2011 – 2013

có nhiều biến động đáng kể, cụ thể là: tổng số lượng tiêu thu năm 2011 là 1442 tính trên đơn vị m2 đặt cao nhất trong 3 năm qua Đến năm 2012 chỉ số này giảm còn

1184 m2, giảm 258m2 tương đương 17,9% Năm 2013, số lượng tiêu thụ có chiều hướng tăng lên , cụ thể tổng số lượng là 1256m2 cao hơn 2012 72m2 tăng 6,1% Nhưng vẫn còn kém năm 2011 186m2 tức 12,9% Đối với các sản phẩm tính trên vị

Bộ thì việc tiêu thụ có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2012 tổng mức tiêu thụ được 238 bộ cao hơn 2011 là 227 bộ tăng 11 bộ tức 4,8% Năm 2013 tiếp tục tăng,

số lượng tiêu thụ là 286 bộ hơn 48 bộ tăng 20,2% so với 2012 việc số lượng tiêu thụ của sản phẩm chính giảm đã làm cho doanh thu giảm theo qua các năm, mặc dù

GVHD: Nguyễn Tương Lai

Sản phẩm Số lượng tiêu thụ

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Trang 22

những sản phẩm phụ có chiều hướng tiêu thu mạnh những vẫn không thể bù đấp vào khoảng doanh thu đang giảm xuống của công ty.

Do tình hình kinh tế có nhiều biến động, công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, và sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực đã và đang tăng cao, đã chia sẽ một lượng khách hàng tương đối lớn, và việc tác động của tỷ trọng giảm trong lĩnh vực xây dựng làm giảm số lượng tiêu thụ của sản phẩm của công ty

kế tiếp Bên cạnh đó, cần quan tâm đến các sản phẩm khác để tổng doanh thu đạt được mức tối đa

GVHD: Nguyễn Tương Lai 11

Trang 23

GVHD: Nguyễn Tương Lai 12

Trang 24

2.4.2.3 Sản phẩm Titadoor PM481k

2011 2012 2013

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiêu thu sản phẩm Titadoor PM481k so

với các sản phẩm khác qua 3 năm 2011 - 2013

Một trong những sản phẩm được khách hàng ưa chuộng trong những năm qua không thể không nói đến sản phẩm cửa Alludoor KDT050F3 đáp ứng nhu cầu khách hàng về phẩm mỹ, sang trọng và độ an toàn cao Năm 2011, lượng tiêu thụ đạt 337 m2 chiếm 23,4% tổng lượng tiêu thụ Nhưng đến năm 2012, lượng tiêu thụ giảm còn

283 m2 tức giảm 54 m2 so với năm 2011 và chiếm 24,0% tổng lượng tiêu thụ Năm

2013, lượng tiêu thụ của sản phẩm Alludoor KDT050F3 tăng lên 312 m2, tức tăng

29 m2 tương đương 10,2% so với năm trước đó và chiếm 24,8% tổng lượng tiêu thụ

cả năm Tuy số lượng sản phẩm của sản phẩm Alludoor KDT050F3 tăng giảm qua các năm, nhưng nhìn chung tỷ trọng của nó vẫn tăng đều từ 23,4%, 24,0%, 24,8% qua 3 năm 2011 – 2013, nguyên nhân là do lượng tiêu thụ của các sản phẩm chính khác giảm

GVHD: Nguyễn Tương Lai 13

Trang 25

2.4.2.4 Alludoor KDT050F3

2011 2012 2013

Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiêu thu sản phẩm Alludoor KDT050F3 so

với các sản phẩm khác qua 3 năm 2011 - 2013

Một sản phẩm cũng thành công trong việc thu hút khách hàng ở năm 2011 đó

là Alludoor KDT050F3 Năm 2011, lượng tiêu thụ đạt 382 m2 cao nhất trong tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp, chiếm 26,5% tổng lượng tiêu thụ Ngược lại năm

2012, sản phẩm này lại chỉ con 57 m2, giảm 325 m2 tức giảm 85,1% so với năm

2011, chiếm 4,8 % tổng lượng tiêu thụ cả năm Năm 2013, tiếp tục giảm 7 m2 còn

50 m2, tức giảm 12,3% so với năm 2012, và chỉ chiếm 4,0 tổng lượng tiêu thụ Nguyên nhân của việc lượng tiêu thụ ở 2 năm 2012 và 2013 giảm mạnh là do doanh nghiệp chủ động giảm mặt hàng này để đầu tư vào những loại sản phẩm phù hợp và giá cả cao đem đến doanh thu lớn cho công ty

GVHD: Nguyễn Tương Lai 14

Trang 26

2011 là 24 m2 và chiếm 21,0 % tổng lượng tiêu thụ cả năm.

GVHD: Nguyễn Tương Lai 15

Trang 27

2.4.3 Một số sản phẩm phụ

ĐVT: Bộ

Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm phụ của doanh nghiệp qua 3 năm 2011 - 2013

Biểu đồ 2.8: Biểu đồ thể hiện lượng tiêu thụ sản phẩm phụ qua năm 2011 - 2013

Tình hình tiêu thụ của một số sản phẩm phụ đáng chú ý là mặt hàng Bộ tời ngoài MIT với lượng tiêu thụ năm 2011 là 84 bộ chiếm 37% tổng lượng tiêu thụ, năm 2012 Tăng lên đáng kể với lượng tăng thêm 23 bộ, tương đương 27,4% so với năm trước đó và chiếm 45% tổng lượng tiêu thụ cả năm Đến năm 2013, mặt hàng này giảm xuống còn 44 bộ, tức giảm 63 bộ (58,9%) và chỉ chiếm 15,3% tổng lượng tiêu thụ Ngoài ra phải kể đến sản phẩm Bình lưu điện, sản phẩm này có xu hướng tăng dần qua từng năm Năm 2011, lượng tiêu thụ là 55 bộ, chiếm 24,2 % tổng lượng tiêu thụ Năm 2012, mức tiêu thụ tăng lên thành 69 bộ, tức tăng 14 bộ tương đương (25,5%) so với năm 2011 và chiếm 29% tổng lượng tiêu thụ cả năm Năm

2013, sản phẩm này tiếp tục cho thấy sự vượt trội về số lượng tiêu thụ, cụ thể là đạt

87 bộ, tăng thêm 18 bộ so với 2012, tức tăng 26,1% và chiếm 30,4% tổng số lượng

GVHD: Nguyễn Tương Lai

Sản phẩm Khối lượng tiêu thụ

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Trang 28

tiêu dùng năm 2013 Việc đầu tư vào một số sản phẩm phụ và có chiều hướng tăng dần qua các năm cũng là một giải pháp giúp tăng doanh thu cho công ty.

2.5 THUẬN LỢI - KHÓ KHĂN

2.5.1 Thuận lợi

- Công ty nằm ở trung tâm thành phố Cần Thơ, nơi có nhiều khu dân cư, nhà máy xí nghiệp, và các công trình xây dựng khu nhà ở đây là nguồn khách hàng dồi dào của doanh nghiệp

- Giao thông thuận tiện thuận lợi trong việc khác hàng tìm đến đưa sản phẩm đến với khách hàng một cách tốt nhất

- Có đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn và nhiệt tình sẽ giúp công ty lôi kéo được nhiều khách hàng

- Nguồn cung cấp sản phẩm và thiết bị dồi dào, chủ động được lượng hàng cung cấp cho khách hàng

- Thương hiệu uy tín dần được nhiều khách hàng biết đến

- Nhiều sản phẩm của công ty được khách hàng ưa chuộng và sử dụng, đây là niềm tin để công ty hoạt động hiệu quả trong những năm tới

2.5.2 Khó khăn

- Công ty còn hạn chế về số lượng đội ngũ nhân viên kỹ thuật, gây khó khăn trong việc lắp đặt sản phẩm kịp thời cho khách hàng, dẫn đến tình trạng chậm trễ khách hàng không hài lòng

- Sự ra đời của nhiều doanh nghiệp cùng ngành làm cho việc cạnh tranh vô cùng khó khăn, dẫn đến chia sẽ khách hàng làm doanh thu sụt giảm

- Khách hàng ngày càng khó tính trong việc cảm nhận dịch vụ và chất lượng sản phẩm, đòi hỏi hiểu được khách hàng cần gì là điều quan trọng

- Bên cạnh đó, do nguồn vốn của công ty có hạn nên không thể nhận nhiều hợp đồng với số lượng lớn cũng như thực hiện tốt các chiến lược Marketing, đây là một trong những khó khăn lớn mà công ty mắc phải

- Chi phí nguyên vật liệu tăng qua các năm là nguyên nhân làm lợi nhuận giảm

GVHD: Nguyễn Tương Lai 17

Trang 29

2.5.3 Phương hướng phát triển

Phấn đấu trong năm tới tăng thêm 12% tổng lợi nhuận so với năm trước đó, trở thành doanh nghiệp thu hút khách hàng tiêu thụ các sản phẩm cửa lớn nhất tại Cần Thơ và các tỉnh lân cận trong việc cung cấp lắp đặt các loại cửa cuốn trên thị trường Nâng cao chất lượng phục vụ, bồi dưỡng tay nghề cho nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Mở rộng thêm 2 đại lý để khả năng cung ứng sản phẩm để đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trường

Liên kết với các doanh nghiệp cùng ngành để thành một hệ thống tăng sự cạnh tranh với các công ty nước ngoài

Trong chương 2 đã nghiên cứu tổng quan về doanh nghiệp Từ đó, đã thấy được thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đây

là tiền đề để đưa ra những giải pháp Marketing – mix ở Chương 4 sao cho phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp.

GVHD: Nguyễn Tương Lai 18

Trang 30

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 3 giới thiệu một số định nghĩa về Marketing, Marketing – mix, vai trò của Marketing và Marketing – mix và các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu Các phương pháp sử dụng gồm có: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích môi trường kinh doanh và mô hình Marketing - mix.

3.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ MARKETING - MIX

3.1.1 Khái niệm về Marketing

3.1.1.2 Định nghĩa Marketing của Philip Kotler

Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

3.1.1.3 Định nghĩa Marketing theo Hiệp hội Marketing Mỹ

Marketing là một chức năng của tổ chức và một chuỗi các quy trình tạo dựng, giao tiếp và tạo ra các giá trị cho khách hàng cũng như việc quản lý các mối quan hệ khách hàng theo những phương thức tạo ra lợi ích cho tổ chức và các bên có quyền lợi liên quan của tổ chức

3.1.1.4 Định nghĩa Marketing của viện Marketing Anh

Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về

GVHD: Nguyễn Tương Lai 19

Trang 31

mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được nguồn lợi nhuận dự kiến.

3.1.1.5 Định nghĩa Marketing theo quan niệm mới

Marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này

Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể xác định được phương châm tư tưởng chính của Marketing hiện đại là:

+ Bán cái thị trường cần, hàng hóa phải phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Chỉ có như vậy hàng hóa mới tiêu thụ được nhanh, mạnh

+ Khâu quan trọng nhất trong kinh doanh là tiêu thụ Vì vậy doanh nghiệp tồn tại được khi và chỉ khi bán được hàng hóa

+ Cần nghiên cứu thị trường cẩn thận để biết được người tiêu dùng cần gì và xu hướng thị trường như thế nào để doanh nghiệp có thể phản ứng linh hoạt

+ Hoạt động Marketing phải gắn liền với tổ chức và quản lý Marketing đòi hỏi phải đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh

Công việc của Marketing là biến các nhu cầu xã hội thành những cơ hội sinh lời và cũng từ các danh nghĩa trên, ra rút ra 5 nhiệm vụ của Marketing:

3.1.2 Khái niệm về Marketing – mix

Marketing là tập hợp các phương tiện (công cụ) Marketing có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu Marketing của mình

Thành phần của Marketing – mix gồm có:

GVHD: Nguyễn Tương Lai 20

Trang 32

+ Product (sản phẩm): Quản lý các yếu tố sản phẩm, dịch vụ (thương hiệu, chức năng, chất lượng, hình thức, bao bì, dịch vụ kèm theo, chế độ bảo hành,…) và lập kế hoạch phát triển sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.

- Khách hàng muốn điều gì từ sản phẩm/dịch vụ? Cần những gì để thỏa mãn điều đó?

- Những tính năng gì của sản phẩm cần thỏa mãn nhu cầu của khách hàng?

- Khách hàng sử dụng sản phẩm đó ở đâu và như thế nào?

- Sản phẩm trong như thế nào? Khách hàng tìm hiểu cách thức sử dụng ?

- Kích cở, màu sắc? Tên gọi của sản phẩm?

- Làm thế nào để khác biệt hóa với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh?

- Chi phí nào là cao nhất, để khi bán ra sản phẩm vẫn có lãi?

+ Price (Giá): Quyết định đến giá sản phẩm ngoại trừ các chi phí sản xuất, điều hành còn tính đến các yếu tố khác (giá hiện tại của sản phẩm cạnh tranh, giá khuyến mại, giá cho các đại lý, giá áp dụng cho các hình thức thanh toán,…) để xác định giá niêm yết cho sản phẩm

- Giá trị của sản phẩm/dịch vụ đem đến cho người mua là gì?

- Có thiết lập mức giá cho sản phẩm/dịch vụ trong một khu vực hay không?

- Khách hàng có nhạy cảm với giá hay không? Có cần giảm giá để dành thị phần hay không? Hay tăng giá khi muốn tăng lợi nhuận biên?

- Chiếc khấu như thế nào cho những khách hàng cụ thể?

So sánh giá với đối thủ như thế nào?

+ Place (Phân phối): Chọn lựa và quản lý các kênh thương mại để sản phẩm chiếm lĩnh được thị trường mục tiêu đúng thời điểm và phát triển hệ thống hậu cần (logistics) và vận chuyển sản phẩm

- Khách hàng có thể tìm thấy sản phẩm/dịch vụ của bạn ở đâu?

- Làm thế nào để thâm nhập vào các kênh phân phối phù hợp?

- Có cần một đội ngũ bán hàng hay không? Hay tham gia các hội chợ thương mại? Hay bán hàng trực tuyến? Đặt mối quan hệ với các đối tác phân phối ra sao?

GVHD: Nguyễn Tương Lai 21

Trang 33

+ Promotion (Chiêu thị): Giới thiệu và thyết phục thị trường tiềm năng dùng sản phẩm của doanh nghiệp thông qua các hình thức chiêu thị (quảng cáo, bán hàng

cá nhân, quan hệ công chúng, báo chí hoặc Internet,…)

- Ở đâu và khi nào có thể truyền thông điệp marketing của mình đến khách hàng mục tiêu?

- Tiếp cận khách hàng bằng cách nào? Sử dụng phương tiện nào truyền thông ?

- Thời điểm nào để thích hợp nhất để quảng bá sản phẩm? Những vấn đề môi trường nào ảnh hưởng đến sản phẩm?

- Đối thủ cạnh tranh sử dụng hoạt động chiêu thị nào? Những biện pháp đó có ảnh hưởng đến hoạt động chiêu thị mà doanh nghiệp chọn hay không?

Từ đó xem xét thực trạng Marketing – mix có hiệu quả với doanh nghiệp hay không để phát triển hoặc khắc phục những hạn chế và đưa ra giải pháp phù hợp

3.1.3 Vai trò của Marketing và Marketing – mix

Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa các hoạt động của doanh nghiệp

và thị trường, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Sử dụng Marketing trong công tác lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm kế hoạch phải xuất phát từ thị trường

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp so sánh

Để thực hiện phương pháp này phải trải qua 3 bước:

+ Bước 1: Lựa chọn các chỉ tiêu so sánh

Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh được gọi là kỳ gốc Tùy theo mục tiêu mà lựa chọn kỳ gốc thích hợp

+ Bước 2: Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là chỉ tiêu đem đi so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được cả về không gian lẫn thời gian

GVHD: Nguyễn Tương Lai 22

Trang 34

Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một thời gian hoạch toán như nhau và phải đồng nhất trên cả ba mặt:

- Cùng phản ánh một nội dung kinh tế

- Cùng một phương pháp nghiên cứu

- Cùng một đơn vị đo lường

+ Bước 3: Kỹ thuật so sánh

So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

Trong đó: F: trị số trên lệch giữa hai kỳ

F1: trị số tiêu kỳ phân tích F0: trị số tiêu kỳ gốc

So sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích (F1)

so với chỉ tiêu gốc (F0) để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc nhằm nói lên tốc độ tăng trưởng Chỉ số này dùng để phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhận của công ty

Trang 35

3.2.2 Các thành phần chính sách Marketing – mix trong hoạt động kinh doanh 3.2.2.1 Chiến lược sản phẩm

+ Khái niệm về sản phẩm

Sản phẩm theo quan điểm Marketing là tất cả các yếu tố có thể đáp ứng các nhu cầu, mong muốn của khách hàng, mang lại lợi ích cho họ, đồng thời có thể chào bán trên thị trường

- Quản lý sản phẩm mới: Hướng dẫn quá trình tạo ra sản phẩm mới

+ Thương hiệu: là một hình tượng về một doanh nghiệp, hay một nhóm hàng hóa, dịch vụ trong con mắt khách hàng; là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác.Thương hiệu là những gì tạo nên sự liên tưởng về mặt cảm xúc với khách hàng Thương hiệu là dấu ấn của sự tin cậy

Các loại thương hiệu:

- Thương hiệu cá thể hay thương hiệu riêng

- Thương hiệu gia đình

- Thương hiệu tập thể

- Thương hiệu quốc gia

- Hệ thống nhận diện thương hiệu

Ngày đăng: 30/07/2015, 00:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại doanh nghiệp Bảo Huy 2.3 Chức năng - Nhiệm vụ - Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức tại doanh nghiệp Bảo Huy 2.3 Chức năng - Nhiệm vụ (Trang 17)
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chính của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 - Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy
Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chính của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 21)
Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm phụ của doanh nghiệp qua 3 năm 2011 - 2013 - Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy
Bảng 2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm phụ của doanh nghiệp qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 27)
Bảng 4.1: Tình hình đơn giá của công ty trong 3 năm qua 2011 – 2013 - Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy
Bảng 4.1 Tình hình đơn giá của công ty trong 3 năm qua 2011 – 2013 (Trang 50)
Hình 4.1: Sơ đồ kênh phân phối của công ty - Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy
Hình 4.1 Sơ đồ kênh phân phối của công ty (Trang 51)
Bảng 4.2: Đánh giá các yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến các chính sách Marketing – mix. - Giải pháp Marketing-mix nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Huy
Bảng 4.2 Đánh giá các yếu tố của môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến các chính sách Marketing – mix (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w