đánh giá hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn quốc tế tại Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hóa đang ngày càng lan rộng trên khắp các lĩnh vực, trênkhắp các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Tự do hoá thương mại là một trongnhững biểu hiện của hiện tượng toàn cầu hóa trong lĩnh vực kinh tế Nó thể hiệnthông qua việc các quốc gia, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, nỗ lực tiếnhành các cuộc đàm phán nhằm cắt giảm và tiến dần đến xóa bỏ hoàn toàn hàng ràothuế quan tại các quốc gia, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hànghóa, mở cửa thị trường
Tuy nhiên, tự do hóa trong thương mại cũng mang đến không ít rủi ro cho thịtrường nội địa của từng quốc gia Mặc dù lên tiếng ủng hộ quan điểm tự do hóanhưng hẳn là không một Chính phủ nào lại dễ dàng chấp nhận việc các doanh nghiệpnước nhà bị yếu thế hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường quốc giamình Bởi vậy, họ đã đưa ra các biện pháp tinh vi điều tiết được dòng vận động hànghóa ngoại thương nói chung, cũng như chung để bảo hộ nền sản xuất trong nước Hệthống tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng áp dụng như là một trong nhữnghàng rào thương mại, là công cụ hữu hiệu giúp Chính phủ các quốc gia đạt đượcmục đích của mình
Việt Nam, trong xu hướng hội nhập nền kinh tế, không tránh khỏi việc phảitiến hành cắt giảm và xóa bỏ thuế quan, hạn nghạch Vì vậy, Chính phủ đã tiến hànhxây dựng và ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhằm đảm bảo chấtlượng hàng hóa, quyền lợi của người tiêu dùng, đồng thời cũng có tác dụng điều tiếtdòng hàng hóa ra vào thị trường Việt Nam
Với đề tài "Từ thực tiễn hãy đánh giá hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹthuật của Việt Nam nói chung Đưa ra một số ý tưởng để giúp hệ thống tiêu chuẩn vàquy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam gần hơn với các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuậtchung của thế giới", nhóm 8 tiến hành nghiên cứu đánh giá sự phù hợp của hệ thốngtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam với thực tiễn thị trường hàng hóa ViệtNam nói chung, so sánh với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của quốc tế, từ đó kiếnnghị một vài ý tưởng giúp hệ thống này hoàn thiện và gần hơn với các quy định, tiêuchuẩn của quốc tế
Trang 2I Khái quát một số quy định và tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
1.1 Rào cản kỹ thuật trong thương mại TBT
Khi một quốc gia muốn xuất khẩu sản phẩm của nước mình ra nước ngoài,ngoài việc sản phẩm đó đáp ứng được các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật trong nướccòn phải phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước nhập khẩu.Đây mới chính là yếu tố quyết định đến việc sản phẩm của quốc gia đó có xuất khẩuđược hay không cũng như có thể được thị trường nước nhập khẩu chấp nhận haykhông
Thuật ngữ "Rào cản kỹ thuật trong thương mại" hay "Hàng rào kỹ thuật trongthương mại" (TBT - Technical Barriers to Trade) chỉ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu cùng quy trình nhằm đánh
giá sự phù hợp của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
đó Các biện pháp kỹ thuật này về nguyên tắc là cần thiết và hợp lý nhằm bảo vệnhững lợi ích quan trọng như sức khoẻ con người, môi trường, an ninh Tuy nhiên,trên thực tế, chúng có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởichúng có thể được nước nhập khẩu sử dụng để bảo hộ cho sản xuất trong nước, gâykhó khăn cho việc thâm nhập của hàng hoá nước ngoài vào thị trường nước nhậpkhẩu
WTO có văn bản quy định về nội dung này, đó là Hiệp định về các Rào cản kỹthuật trong thương mại (Agreement on Technical Barriers to Trade) Hiệp định TBTđưa ra các nguyên tắc và điều kiện mà các nước thành viên WTO phải tuân thủ khiban hành và áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hay các quy trình đánh giáhợp chuẩn, hợp quy của hàng hoá
*Một số thuật ngữ được giải thích trong Hiệp định TBT (tại Phụ lục 3)
− Pháp quy kỹ thuật
Văn bản quy định các đặc tính của sản phẩm hoặc các quá trình có liên quanđến sản phẩm và phương pháp sản xuất, bao gồm cả các điều khoản hành chính thíchhợp, mà việc tuân thủ chúng là bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắnliền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dãn nhãn hoặc ghi nhãn áp dụngcho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định
− Tiêu chuẩn
Văn bản do một cơ quan được thừa nhận ban hành để sử dụng rộng rãi và lâudài, trong đó quy định các quy tắc, hướng dẫn hoặc các đặc tính đối với sản phẩmhoặc các quy trình và phương pháp sản xuất có liên quan, mà việc tuân thủ chúng làkhông bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu
Trang 3tượng, cách thức bao gói, dãn nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quytrình hoặc phương pháp sản xuất nhất định.
* Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật
Là tất cả các sản phẩm, bao gồm sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp,thường là: máy móc thiết bị, các sản phẩm tiêu dùng, nguyên liệu và các sản phẩmphục vụ nông nghiệp
*
Các nội dung thường được nêu trong tiêu chuẩn kỹ thuật :
− Các đặc tính của sản phẩm (bao gồm cả đặc tính về chất lượng)
− Các quy trình và phương pháp sản xuất (PPMs) có ảnh hưởng/tác động đếnđặc tính của sản phẩm
− Các thuật ngữ, ký hiệu
− Các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác áp dụng cho sản phẩm…
* Các mục tiêu hợp pháp của các biện pháp kỹ thuật
− Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng
− Bảo vệ đời sống của động thực vật
− Bảo vệ môi trường
− Ngăn chặn các thông tin không chính xác
− Các mục đích khác liên quan đến các quy định về chất lượng, hài hòa hóa
* Nguyên tắc hoạt động trong ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật
− Không đưa ra những cản trở không cần thiết đến hoạt động thương mại
− Không phân biệt đối xử
− Hài hòa hóa
Kết quả của các hoạt động kỹ thuật của ISO là các tiêu chuẩn quốc tế ISO
Trang 4Phạm vi hoạt động của ISO bao trùm tất cả các lĩnh vực, trừ điện và điện tửthuộc phạm vi trách nhiệm của Uỷ ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC).
ISO được thành lập năm 1946 tại Luân Đôn nhưng chính thức bắt đầu hoạtđộng từ ngày 23/02/1947 Ban Thư ký Trung tâm của ISO đặt tại Geneva, Thụy Sỹchịu trách nhiệm điều phối hệ thống tổ chức Tính đến năm 2011 ISO có 164 thànhviên Ngoài ra còn có 618 tổ chức quốc tế có quan hệ với các Ban Kỹ thuật và Tiểuban kỹ thuật của ISO
Tính đến ngày 31 tháng 11 năm 2011, ISO đã xây dựng được 19.023 Tiêuchuẩn quốc tế và các tài liệu dạng tiêu chuẩn Các Tiêu chuẩn Quốc tế này cung cấpnhững tiêu chuẩn hiện đại cho các sản phẩm, dịch vụ và thực hành tốt, giúp nâng caohiệu suất và hiệu quả của ngành công nghiệp; được xây dựng dựa trên sự đồng thuậntrên toàn thế giới
Việt Nam (đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tham giaISO từ năm 1977 và đã có những đóng góp nhất định cho tổ chức này
Phải lưu ý rằng tổ chức ISO xây dựng các Tiêu chuẩn Quốc tế, nhưng tổchức ISO không chứng nhận cho bất kỳ tiêu chuẩn nào mình xây dựng Thay vào đó,việc đánh giá chứng nhận sẽ được tiến hành bởi các tổ chức chứng nhận, các tổ chứcriêng Do đó, không có tổ chức hay công ty nào được chứng nhận bởi tổ chức ISO
Khi một công ty hay tổ chức được chứng nhận theo một tiêu chuẩn ISO, họ sẽnhận được một chứng chỉ từ tổ chức chứng nhận Mặc dù trên chứng chỉ có tên tiêuchuẩn ISO nhưng không phải tổ chức ISO cấp chứng chỉ đó
* Giới thiệu một số tiêu chuẩn ISO
− Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (bao gồm ISO 9000:2005, ISO 9001:2008, ISO9004:2009, ISO 19011:2011) là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lýchất lượng, áp dụng cho mọi mọi loại hình tổ chức, doanh nghiệp nhằm đảmbảo khả năng cung cấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật địnhmột cách ổn định và thường xuyên nâng cao sự thoả mãn của khách hàng + Trong các tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 9001:2008 làtiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá hệ thống quản lí chất lượng củamột tổ chức và cấp chứng chỉ phù hợp Tiêu chuẩn này quy định cácnguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong tổ chức, doanhnghiệp về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu về: hệ thống quản lýchất lượng, trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý nguồn lực, tạo sản phẩm,
đo lường, phân tích và cải tiến
+ Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các
tổ chức, doanh nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát
Trang 5các hoạt động, đồng thời phân định rõ việc, rõ người trong quản lý, điềuhành công việc Một hệ thống quản lý chất lượng tốt không những giúpnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và sự thỏa mãn của kháchhàng và còn giúp đào tạo cho nhân viên mới tiếp cận công việc nhanhchóng hơn.
− Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (bao gồm ISO 14001, ISO 14004, ISO 14010, ISO
14011, ISO 14012) là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường nhằm giúp các tổchức, doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thườngxuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đềcập đến 6 lĩnh vực: hệ thống quản lý môi trường, kiểm tra môi trường, đánhgiá kết quả hoạt động môi trường, ghi nhãn môi trường, đánh giá chu trìnhsống của sản phẩm, các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm.+ ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, quy địnhcác yêu cầu đối với một Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của
hệ thống được chi tiết hoá thành văn bản Nó là cơ sở để cơ quan chứngnhận đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở có hệ thống quản lýmôi trường phù hợp với ISO 14001 ISO 14001 đang được sử dụng bởi
ít nhất 223149 tổ chức ở trên 160 quốc gia và nền kinh tế
− Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 là bộ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế, đượcchấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu Một doanh nghiệp trong chuỗicung cấp thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chỉ ISO 22000 được nhìnnhận là một đơn vị có hệ thống quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm và đảmbảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêudùng
Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm toàndiện bao gồm các yêu cầu về quản lý tài liệu hồ sơ, cam kết của lãnh đạo,quản lý nguồn lực, hoạch định và tạo sản phẩm an toàn, kiểm tra xác nhận,xác định nguồn gốc, trao đổi thông tin và cải tiến hệ thống
− OHSAS 18000 : Hệ thống Quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp
− ISO 27000: Hệ thống Quản lý An ninh thông tin
− ISO/IEC 17025: Những yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm vàhiệu chuẩn
− ISO 15189: Hệ thống quản lý phòng thí nghiệm y tế
Trong hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam, đã có một số tiêu chuẩn tươngđương với các tiêu chuẩn ISO được ban hành như:
− TCVN ISO 9001:2008 tương đương với ISO 9001
− TCVN ISO 14001:2010 tương đương với ISO 14001
− TCVN ISO 22000:2007 tương đương với ISO 22000
− TCVN 7782:2008 tương đương với ISO/IEC 17025
Trang 6Và nhiều tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác được xây dựng dựa trên các tiêuchuẩn của ISO.
1.3 Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế IEC (International Electrotechnical
Commission)
IEC là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá được thành lập sớm nhất trên thế giới(năm 1906) Mục tiêu của IEC là thúc đẩy sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hoá tronglĩnh vực điện - điện tử và các vấn đề có liên quan như: Chứng nhận sự phù hợp tiêuchuẩn điện và hỗ trợ cho thông hiểu quốc tế
IEC có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhiều tổ chức tiêu chuẩn hoá vàchuyên môn quốc tế như: ISO, Liên minh Viễn thông quốc tế - ITU; Ban Tiêu chuẩnhoá Kỹ thuật điện Châu Âu - CENELEC Đặc biệt, giữa IEC và ISO đã thiết lập mộtthoả thuận về phạm vi hoạt động của mỗi tổ chức Theo thoả thuận này, phạm vihoạt động của IEC bao gồm tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực điện - điện tử ISO và IEC
đã phối hợp thành lập một Ban kỹ thuật hỗn hợp về công nghệ thông tin được đặttrong cơ cấu các cơ quan kỹ thuật của ISO (ISO/IEC/JTC1)
Tính đến năm 2013, IEC có 82 nước thành viên; trong đó có 59 thành viên đầy
đủ và 23 thành viên liên kết Cuối năm 2011, Việt Nam đã được chấp nhận là thànhviên liên kết của tổ chức IEC với đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng
Hoạt động chính của IEC là xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế IEC
và các báo cáo kỹ thuật Các tiêu chuẩn IEC hiện được áp dụng rộng rãi ở nhiềunước trên thế giới, được các nước chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia, được việndẫn khi soạn thảo các hồ sơ dự thầu và hợp đồng thương mại
Ngoài việc xây dựng và ban hành tiêu chuẩn quốc tế IEC, IEC còn duy trì các
hệ thống đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn IEC, đó là:
− IECEE: Hệ thống thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp toàn cầu cho cácthiết bị và linh kiện kỹ thuật điện
− IECQ: Hệ thống đánh giá chất lượng linh kiện điện
− IECEx: Hệ thống chứng nhận với tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị điện dùngtrong môi trường dễ cháy nổ
1.4 Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế CAC (Codex Alimentarius Commission)
Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế CAC do Tổ chức Nông lươngThế giới (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đồng sáng lập vào năm 1963nhằm xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế, các hướng dẫn về
Trang 7thực phẩm và các tài liệu liên quan như quy phạm thực hành theo Chương trình Tiêuchuẩn Thực phẩm của FAO/WHO
Mục tiêu của CAC là xây dựng, ban hành tiêu chuẩn thực phẩm hướng tới bảo
vệ sức khoẻ người tiêu dùng và đảm bảo tính công bằng trong thương mại quốc tế vềthực phẩm và thúc đẩy các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong việc xây dựngcác tiêu chuẩn về thực phẩm Bên cạnh đó, CAC còn ban hành những quy phạm thựchành, hướng dẫn, các biện pháp khuyến nghị nhằm hỗ trợ, chi tiết hoá các yêu cầu vềthực phẩm, góp phần minh bạch hoá, hài hoà và thuận lợi hoá thương mại quốc tế
Giữa CAC và ISO đã có một thoả thuận chung về phạm vi tiêu chuẩn hoátrong lĩnh vực thực phẩm của hai tổ chức, trong đó Ban kỹ thuật ISO/TC 34 của ISOchỉ chủ yếu xây dựng các tiêu chuẩn về phương pháp thử, còn CAC - xây dựng cáctiêu chuẩn về các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể của sản phẩm
Hiện tại, CAC đã có 186 thành viên CAC triển khai hoạt động kỹ thuật củamình thông qua 24 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn, Nhóm đặc trách và các Ban điều phốikhu vực Việt Nam trở thành thành viên chính thức của CAC từ năm 1989
Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Việt Nam (gọi tắt là Ủy ban Codex Việt Nam)
là tổ chức Quốc gia liên ngành do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, có chức năngtham mưu về công tác tiêu chuẩn hóa cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quanđến thực phẩm; thay mặt Chính phủ Việt Nam tham gia các hoạt động về tiêu chuẩnthực phẩm của các tổ chức quốc tế và khu vực; đồng thời đề xuất các chính sáchquản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam theo xu hướng hòanhập với tiêu chuẩn quốc tế Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc BộKhoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Uỷ ban Codex Việt Nam cótrách nhiệm điều phối các hoạt động của Uỷ ban thông qua Văn phòng Uỷ banCodex Việt Nam
Trong hệ thống tiêu chuẩn của Codex hiện nay gồm có hơn 100 tiêu chuẩn,hướng dẫn và quy phạm thực hành về an toàn vệ sinh thực phẩm, hơn 200 tiêu chuẩn
về chất lượng thực phẩm, 1.777 điều khoản về phụ gia thực phẩm, 3.086 mức dưlượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật, 481 mức dư lượng tối đa đối với thuốcthú y trong thực phẩm
HACCP - Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn, là một hệthống các biện pháp nhằm chủ động phòng ngừa toàn diện và hiệu quả trong quátrình sản xuất từ nguyên liệu - bán thành phẩm - thành phẩm, kiểm soát các yếu tốnhà xưởng, trang thiết bị, công nghệ, môi trường, con người tham gia quá trình vàđặc biệt phân tích, xác lập và tổ chức kiểm soát các điểm trọng yếu dễ phát sinhtrong quá trình tránh những rủi ro liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm, do Ủyban tiêu chuẩn hóa thực phẩm CODEX ban hành Nó được Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO) yêu cầu tất cả các nước thành viên và các nước trong quá trình gia nhập
Trang 8WTO áp dụng chúng, coi đây là phương tiện kiểm soát an toàn thực phẩm trongthương mại thế giới.
Trang 9II Khái quát về hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kĩ thuật của Việt Nam
2.1 Khái niệm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01tháng 01 năm 2007) đưa ra cách hiểu như sau:
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường vàcác đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả của các đối tượng này
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu
cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượngkhác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sứckhoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninhquốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạngvăn bản để bắt buộc áp dụng
2.2 Khái quát về hệ thống Tiêu chuẩn của Việt Nam
* Cấu trúc của Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam
Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam gồm:
− Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN
− Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS
* Các l oại tiêu chuẩn
− Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho mộtphạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể
− Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạtđộng trong lĩnh vực tiêu chuẩn
− Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đốitượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
− Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp
đo, phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra,phương pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầuđối với đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
Trang 10− Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu
về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá
Tính đến hết năm 2006, tổng số TCVN đã ban hành là hơn 8000 Tuy nhiên,trong số đó nhiều tiêu chuẩn đã huỷ bỏ hoặc được soát xét thay thế, vì vậy Hệ thốngTiêu chuẩn Việt Nam hiện hành khoảng 6000 TCVN
2.3 Khái quát về hệ thống Quy chuẩn kĩ thuật của Việt Nam
* Cấu trúc của hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam
Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật ViệtNam gồm:
− Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;
− Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP
* Các loại quy chuẩn kỹ thuật
− Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý ápdụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,quá trình
− Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm:
+ Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàncháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt,
an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ trường,
− Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chấtlượng môi trường xung quanh, về chất thải
− Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quátrình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng,bảo trì sản phẩm, hàng hóa
− Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụkinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính,khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lịch, giải trí, văn hoá, thể thao,vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác
Theo thống kê của Tổng Cục Đo lường tính đến ngày 25 tháng 12 năm 2012,nhà nước ta đã ban hành 343 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
Trang 11III Một số quy định liên quan đến tiêu chuẩn hàng hóa của EU.
Hiện tại EU đang tạo ra các tiêu chuẩn thống nhất và hài hoà cho toàn EU đốivới các lãnh vực sản phẩm chính nhằm thay thế hàng ngàn các tiêu chuẩn quốc giakhác nhau Tuy nhiên các quốc gia thành viên được phép đưa ra thêm các yêu cầucho ngành công nghiệp của mình Tuy nhiên, nếu sản phẩm nào đáp ứng được nhữngyêu cầu tối thiểu sẽ được cho phép lưu hành tự do tại EU
CENELEC, CEN và ETSI là 3 cơ quan tiêu chuẩn hoá của Châu Âu, đã đưa racác tiêu chuẩn của Liên minh châu Âu (EU) trong từng lĩnh vực riêng biệt và tạo ra
Hệ thống tiêu chuẩn hoá Châu Âu
Hàng hóa đưa vào lưu thông trong thị trường EU không chỉ phải thỏa mãn cácyêu cầu về chất lượng mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về mội trường, tráchnhiệm xã hội,… Các tiêu chuẩn hàng hóa của EU tuân thủ chặt chẽ Hiệp định vềRào cản kỹ thuật trong thương mại TBT và các tiêu chuẩn của các tổ chức tiêu chuẩnquốc tế như ISO, IEC, … thậm chí có những mức quy định kỹ thuật cao hơn, chặtchẽ hơn Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn của EU còn hướng đến sự thân thiện với môitrường như bao bì, nhãn sinh thái … Đặc biệt là nhóm nông sản và thực phẩm, cácquy định bắt buộc là các tiêu chuẩn về chất lượng, các vật liệu từ nhựa tiếp xúc vớithực phẩm, đóng gói, bảo vệ môi trường rất khắt khe trái cây muốn vào thị trườngnày phải đạt chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu Global GAP
Nhãn CE (European Conformity) là tuyên bố về trách nhiệm của nhà sản xuất.
Dấu CE được in trên sản phẩm đồng nghĩa với việc công bố sản phẩm thỏa nhữngyêu cầu của châu Âu, và được chấp nhận tại hầu hết các nước trên thế giới Chứngnhận CE là bắt buộc đối với hàng hóa và được coi như hộ chiếu thương mại vào thịtrường Châu Âu (và cả một số nước khác ngoài Châu Âu như Mỹ, Malaysia, Úc,Iran…) Nếu không có chứng nhận CE thì hàng hóa sẽ bị Hải quan nước nhập khẩuthu giữ và không cho phép hàng hóa lưu thông vào nước của họ Tuy nhiên tiêuchuẩn CE không phải là tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm mà là các tiêu chuẩn về
an toàn Một sản phẩm đạt tiêu chuẩn CE điều đó nói lên rằng sản phẩm này đạt độ
an toàn cho người sử dụng theo tiêu chuẩn của Châu Âu Tuy nhiên, khi sản xuất sảnphẩm theo tiêu chuẩn CE, các khâu điều được kiểm soát chặt chẽ, mọi thứ trở nênbài bản và có quy định rõ ràng cụ thể nên vô hình chung giúp tránh các sai xót khôngđáng có, nên sản phẩm có chất lượng hơn và mẫu mã cũng sẽ đẹp hơn
Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp SA 8000 (Social
Accountability) là tiêu chuẩn đưa các yêu về quản trị trách nhiệm xã hội do Hộiđồng công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế được ban hành năm 1997 Đây là một tiêuchuẩn quốc tế được xây dựng nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu, đượcxây dựng dựa trên các Công ước của Tổ chức lao động Quốc tế, Công ước của Liên