Bài tập tìm hiểu vi sinh vật có trong sản phẩm thực phẩm
Trang 1Bài tập:
Tìm hiểu vi sinh vật có
trong sản phẩm
thực phẩm
Trang 2Sữa chua
• Sữa chua được tạo ra nhờ sử dụng giống khởi
động là Streptococcus thermophilus và
Lactobacillus bulgaricus theo tỷ lệ 1:1
• Sự phối hợp hài hòa 2 chủng vi khuẩn này,
trong đó acid được tạo ra nhờ S.thermophilus,
còn hương liệu lại được tạo ra nhờ
L.bulgaricus sẽ tạo ra sản phẩm cuối là sữa
chua có chứa 109 vi khuẩn trên 1 gam
• Sữa chua được tạo ra nhờ sử dụng giống khởi
động là Streptococcus thermophilus và
Lactobacillus bulgaricus theo tỷ lệ 1:1
• Sự phối hợp hài hòa 2 chủng vi khuẩn này,
trong đó acid được tạo ra nhờ S.thermophilus,
còn hương liệu lại được tạo ra nhờ
L.bulgaricus sẽ tạo ra sản phẩm cuối là sữa
chua có chứa 109 vi khuẩn trên 1 gam
Trang 3Streptococcus thermophilus
Vai trò: biến lactose, một loại đường có trong sữa thành acid lactic trong điều kiện kị khí Vi khuẩn axit tạo ra chịu trách nhiệm cho hương vị chua và kết cấu của sữa chua
Đối với những người bất dung nạp Lactose ở
mức vừa phải thì có thể ăn sữa chua vì các
khuẩn sống trong sữa đã bẻ gãy lactose thành
glucose và galactose – 2 đường đơn dễ tiêu hóa
Trang 5• Không có khả năng tạo ra nitrit từ nitrate
• Nhiệt độ tối thích hợp cho phát triển là 40-450C,
tối thiểu là 15-200C
Trang 6Phomat
Trang 7• Vai trò: ngăn chặn sự cay đắng và tạo ra
hương vị hấp dẫn trong phô mai
• Có khả năng lên men
fructose, galactose, mannose, maltose, lactose các loại đường
glucose,
Trang 8Lactobacillus delbrueckir
• Trực khuẩn dài
• Kích thước rộng 0.5-0.8um , dài 2
.0-9.0 mm, không di động, Gram (+)
• Có khả năng lên men được các loại
đường glucose, fructose, galactose, maltose và dexrin
• Có thể đồng hóa được tinh bột
• Vai trò: tạo acid lactic trong quá trình
lên men góp phần gây đông tụ sữa và tạo độ chua cho khối đông
Trang 9• Tạo ra axit lactic, axit
propionic và axit axetic từ
glucose
• Vai trò: được sử dụng trong giai đoạn ủ chín
trong một số loại phomat để tạo nên những lỗ
hỏng trong cấu trúc một số phô mai cứng và góp phần tạo nên hương vị đặc trưng cho sản phẩm
Trang 10Trong sản xuất bơ lên men, người ta sử dụng
vi khuẩn lactic LD Thường gặp nhất là
Streptococcus diacetylactic và Leuconostoss citrovorum Trong quá trình lên men, ngoài
acid lactic, chúng sinh tổng hợp các hợp chất
dễ bay hơi aldehyde acetic, diacetyl,
acetoin… Các hợp chất này sẽ tạo cho sản
phẩm bơ hương vị đặc trưng
Trong sản xuất bơ lên men, người ta sử dụng
vi khuẩn lactic LD Thường gặp nhất là
Streptococcus diacetylactic và Leuconostoss citrovorum Trong quá trình lên men, ngoài
acid lactic, chúng sinh tổng hợp các hợp chất
dễ bay hơi aldehyde acetic, diacetyl,
acetoin… Các hợp chất này sẽ tạo cho sản
phẩm bơ hương vị đặc trưng
Trang 11Streptococcus diacetylactic
• Tế bào thường đứng riêng rẽ
hoặc xếp thành đôi hay
thành chuỗi, là cầu khuẩn
Gram (+), vỏ bằng
polysaccharide,
• Phát triển tốt ở 35 0 C
• Do vi khuẩn này có enzim
xitritaza nên mới có thể lên
men được axit xitric
• Vai trò: tạo thành axit lactic và làm đông sữa
sau 16-48 giờ, tạo thành diaxetyl nên tạo ra hương vị dễ chịu cho bơ
Trang 12Leuconostoss citrovorum
Lên men acid citric của
sữa với sự sản sinh chất
có mùi thơm diacetyl
và khả năng kích thích
liên cầu khuẩn lactic
làm cho chúng được
đem dùng vào giai đoạn
đầu của chế biến bơ và
Trang 13Bánh mì
• Men là các loài nấm đơn bào, được sử dụng
để giúp cho sự lên men của bánh mì hay trong sản xuất các loại đồ uống chứa cồn.
• Saccharomyces cerevisiae là tên của nấm men
nổi tiếng nhất, được sử dụng rộng rãi trong
việc sản xuất bánh mì
Trang 15• Sản phẩm lên men được sản xuất từ đậu nành
• Quá trình lên men đậu phụ, các enzym vi sinh vật tham gia quá trình thủy phân protein tạo thành
các acid amin, lipit thành các ester thơm nên chao
có giá trị dinh dưỡng cao và có mùi vị đặc trưng.
• Vi sinh vật trong sản xuất chao thường có hoạt độ
proteaza và amylaza cao: nấm mốc Mucor
elegans, M.hiemails, M.praini, vi khuẩn Bacillus subtilis.
Trang 18Nước mắm
• Sản phẩm lên men từ cá, là hỗn hợp của các axit amin. Các a.a này được tạo thành do sự thủy phân của proteaza. Các proteaza này do
vi sinh v t tổng hợp nên.ật tổng hợp nên
• Vi sinh v t trong nước mắm là những vi khuẩn ật tổng hợp nên.thu c ộc Bacillus subtilis, B.mensentericcus,
Escherichia coli, Pseudomonas sp, Clostridium sp.
Trang 19• Vai trò: tham gia vào quá trình thủy phân
protein, tham gia vào vi c hình thành hương ệc hình thành hương
vị của nước mắm, có khả năng sinh hương, có hoạt lực proteaza cao
• Vi c sử dụng chế phẩm proteaza của vi sinh ệc hình thành hương
v t làm rút ngắn thời gian lên men của nước ật tổng hợp nên.mắm
Trang 21Nem chua
• Vi sinh v t:ật tổng hợp nên vi khuẩn lactic thu c ộc
Lactobacillaceae streptococcus, L.pediococcus, L.lactobacillus, L.leuconostoc
• Vai trò của vi sinh v t:ật tổng hợp nên tạo ra hương vị cho
nem, tạo cảm giác dễ chịu khi ăn, tạo ra chất lượng nem Sinh tổng hợp bacteriocin có khả năng kháng khuẩn cao
Trang 22• Đ c điểm: vi khuẩn Gram dương, không tạo ặc điểm: vi khuẩn Gram dương, không tạo bào tử, không di đ ng hô hấp tùy ti n và ộc ệc hình thành hương không chứa các men hô hấp, sinh sản bằng hình thức nhân đôi.
• Tác hại: vi khuẩn lactis phát triển gây thối
nem
Trang 23Rau, củ, quả muối chua
• Quá trình lên men lactic do vi khuẩn
Leuconostoc mesenteroides, Lactobacillus
plantarum, Lactobac brassicae fermentati…
• Vai trò của vi sinh vật: có khả năng sinh ra các chất, các hoạt tính kháng sinh, ức chế vi khuẩn phân hủy peptides hoặc protein
Trang 24• Đặc điểm của vi sinh vật: là những trực khuẩn, cầu khuẩn không tạo bào tử và hầu hết không
di động hô hấp tùy tiện, có khả năng lên men nhiều loại đường đơn và đường đôi
• Tác hại: sự phát triển của các tạp khuẩn gây
hiện tượng rau quả bị thâm, hiện tượng nước
có màng do nấm mốc và nấm men
(Mycoderma, Aspergillus, Torula, Oidium
lactis, Penicilium).
Trang 25THÀNH PHẦN VI SINH VẬT TRONG LÊN MEN
HỆ VI SINH VẬT CÓ LỢI TRONG LÊN MEN
RƯỢU VANG TỰ NHIÊN
VI KHUẨN: - Vi khuẩn thuộc giống:
Bacillus, Pseudomonas, Microcicus, và vi khuẩn acetic thuộc giống Acetobacter
NẤM MỐC :
- Nấm mốc thuộc giống: Aspergiluss,
Penicillium, Rhizopus, Botrytis
NẤM MEN :
- Có 4 loại nấm men khác nhau:
Hanseniapora, Metschnikowia,hensenula và Candida
Trang 26NẤM MEN THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG LÊN
MEN RƯỢU VANG
- Saccharomyces vini
phổ biến trong lên
men rượu vang
chồi và tạo bào tử
+ Có enzym invertase có khả năng khử đường
saccharose thành glucose và fructose
+ Khả năng tạo rượu: 8 -10% so với thể tích
Saccharomyces
Trang 291 VI KHUẨN
- Vi khuẩn lactic: có thể
tạo mùi hôi do sự phân
hủy lysine tạo ra
THÀNH PHẦN VI SINH VẬT GÂY HẠI
CHO CHẤT LƯỢNG RƯỢU VANG
LÊN MEN
Trang 30Vi khuẩn acetic: chủ yếu là Acetobacter
aceti, có thể phát triển sau khi rượu được đóng chai nếu nút chai không thật chặt, tạo acid acetic gây vị chua.
Trang 31Streptomyces platensis
Bacillus bacteria
Trang 322 NẤM MEN
- Zygosaccharomyces, Pichia: làm đục rượu
vang và tạo mùi làm ảnh hưởng đến chất lượng rượu.
Zygosaccharomyces rouxii Pichia fermentans
Trang 343 NẤM MỐC : vi sinh vật hiếu khí nhạy cảm với ethanol và sulfite Nấm mốc có thể tạo ra chất 2,4,6 – trichloranisole có tính chất “ giống như bần”
Trang 35Cảm ơn Cô và các bạn
đã lắng nghe bài thuyết trình
của nhóm!