1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

27 730 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Trần Quốc Bình
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, địa chính, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị, cảnh báo môi trường…

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) là mộttrong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, địachính, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị, cảnh báo môi trường… Sự phát triểnkhông ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnhvực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoahọc, đặc biệt là sự phát triển của hệ thống thông tin đất đai (LIS - Land InformationSystem) – một hướng ứng dụng của GIS chuyên quản lý các dữ liệu đất đai

Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu vàthống nhất trong việc quản lý Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, tốc độ

đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, khối lượng các thông tin về đất đai tăng lên rất nhanh

và thay đổi liên tục Các phương pháp quản lý thủ công đã bộc lộ rõ những nhượcđiểm của mình và không đáp ứng được nhu cầu thực tiễn Bên cạnh đó, khai tháctìm kiếm thông tin đất đai là nhu cầu chính đáng và rất cần thiết đối với các cơ quan

tổ chức và người dân Do đó, việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai và công khaihóa thông tin trên mạng Internet là một vấn đề có tính thời sự cao

Đứng trước yêu cầu thực tế đó, được sự hướng dẫn của TS Trần Quốc Bình

và các thầy cô trong khoa Địa lý tôi đã chọn lựa nghiên cứu đề tài: Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

1 Mục tiêu nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thông tin địa lý xây dựng hệthông tin phục vụ công tác quản lý đất đai cấp cơ sở trên ví dụ ở phườngThượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về hệ thông tin đất đai

- Điều tra, đánh giá nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Nghiên cứu thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu đất đai cấp cơ sở

Trang 2

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa để tìm hiểu khu vực nghiêncứu và thu thập tài liệu

- Phương pháp thiết kế có cấu trúc để thiết kế các mô hình quan hệ,

mô hình chức năng của hệ thống

- Phương pháp quản lý dữ liệu bằng GIS để thiết kế, tổ chức và phântích các dữ liệu không gian cũng như thuộc tính

- Kế thừa các kiến thức chuyên gia, nghiên cứu phân tích tổng hợp cáctài liệu để tìm ra những đặc điểm chính liên quan đến dữ liệu đất đai và tổ chức xâydựng hệ thống

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG TIN ĐẤT ĐAI 1.1 Khái niệm hệ thông tin đất đai (LIS)

Có nhiều định nghĩa về LIS đã được đề xuất, tuy nhiên cách hiểu tốt nhấtđược chấp nhận bởi Liên đoàn trắc địa quốc tế (FIG- Federation International desGeometres) thì hệ thông tin đất đai được định nghĩa như sau:

Hệ thống thông tin đất đai là một công cụ cho việc tạo quyết định về mặt pháp luật, hành chính, kinh tế, trợ giúp cho công tác quy hoạch và phát triển.

Nó bao gồm một mặt là cơ sở dữ liệu lưu trữ những dữ liệu không gian tham chiếu

có liên quan đến đất đai trong một vùng địa lý nhất định và một mặt là một tập hợp các quy trình và công nghệ để thu thập, cập nhật, xử lý và phân phối dữ liệu một cách có hệ thống Cơ sở cho mọi hệ thống thông tin đất đai là một hệ thống tham chiếu không gian cho dữ liệu trong hệ thống đồng thời có khả năng liên kết với các

dữ liệu có liên quan đến đất đai trong các hệ thống khác

Như vậy, hệ thống thông tin đất đai là công cụ phục vụ cho quản lý và sửdụng tài nguyên đất bao gồm:

- Một CSDL lưu trữ các dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất của một vùnghay lãnh thổ trong một hệ qui chiếu thống nhất;

- Một tập hợp các qui trình, thủ tục, công nghệ để thực hiện việc thu thập,cập nhật, xử lý và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống;

Trang 3

1.2 Cỏc thành phần của LIS

Một hệ thống LIS gồm 4 thành phần cơ bản là: phần cứng, phần mềm, dữliệu và con người (hỡnh 1.1)

LIS

Phần cứng

(hardware)

Phần mềm (software)

Cập nhật và truy nhập dữ liệu

Đồ họa, bản đồ GIS

Dùng chung (nền)

Chuyên ngành

Lãnh đạo hệ thống Nhà phân tích Quản trị hệ thống Quản trị CSDL Lập trình viên Chuyên gia

Ng ời sử dụng

Không gian Thuộc tính

Không gian Thuộc tính

Hỡnh 1.1 Cỏc thành phần chớnh của hệ thống LIS

1 Phần cứng

1 Mỏy chủ (server): là cỏc mỏy tớnh cú tốc độ cao, được thiết kế để cú thể

hoạt động ổn định liờn tục trong một thời gian dài Mỏy chủ là nơi lưu trữ và xử lýthụng tin của hệ thống Tựy theo chức năng mà ta cú thể cú một số loại mỏy chủnhư sau:

- Mỏy chủ dữ liệu (Data Server) cú nhiệm vụ lưu giữ và xử lý dữ liệu thụngqua hoạt động của phần mềm quản trị CSDL được cài đặt Data Sever là thành phầnkhụng thể thiếu được của một hệ thống LIS

Trang 4

- Máy chủ ứng dụng (Application Server) có chức năng chạy các ứng dụngthường là dùng chung của hệ thống Ứng dụng có thể chạy trên máy chủApplication Server và kết quả sẽ được hiển thị trên máy của người sử dụng (đượcgọi là Terminal) Việc sử dụng Application Server có thể làm giảm giá thành của hệthống vì các Terminal không cần phải có tốc độ cao.

- Máy chủ tệp tin (File Server) có chức năng lưu giữ các tệp tin dùng chungcủa hệ thống Loại máy chủ này không có yêu cầu cao đối với tốc độ của bộ vi xửlý

- Máy chủ in ấn (Print Server) dùng để quản lý một các tập trung các côngviệc in ấn của hệ thống

2 Các trạm làm việc (Workstation): là phương tiện để người sử dụng truy

nhập hệ thống và xử lý thông tin So với máy tính cá nhân thông dụng thì các trạmlàm việc thường có tốc độ cao hơn và không có hoặc có rất ít các phương tiện giảitrí multimedia Để kết nối mạng thì mỗi trạm làm việc đều được lắp card mạng(NIC – Network Interface Card)

3 Thiết bị ngoại vi: Các thiết bị ngoại vi hỗ trợ việc thu nhập và in ấn thông

- Máy vẽ (Plotter): Dùng để in bản đồ hay các bản vẽ kỹ thuật

- Máy in (Printer): Dùng để in ấn các sản phẩm của hệ thống

4 Hệ thống mạng: là phương tiện để kết nối các trạm làm việc với nhau và

với máy chủ Tùy theo số lượng máy tính và phân bố địa lý của chúng, người taphân biệt mạng cục bộ (LAN - Local Area Network), mạng diện rộng (WAN -Wide Area Network) và mạng Internet toàn cầu (WWW)

5 Các thiết bị thu thập dữ liệu: Trong một hệ thống LIS có thể có một số

thiết bị dùng để thu thập dữ liệu không gian bằng phương pháp tự động hoặc bán tựđộng Chẳng hạn như các máy thu GPS (Global Positioning System - Hệ thống định

vị toàn cầu), hay các trạm xử lý ảnh số,

2 Phần mềm

Trang 5

1 Hệ điều hành mạng: là nền tảng và môi trường hoạt động của các phần

mềm ứng dụng khác Có hệ điều hành mạng chạy trên máy chủ và loại chạy trên cáctrạm làm việc Các hệ điều hành mạng phổ biến hiện nay là Windows NT, Windows

XP, Windows 2003… của hãng Microsoft, NetWare của Novell, Solaris của hãngSun và một số hệ khác dựa trên nền tảng Unix

2 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS - Database Management System): có chức năng cung cấp các phương thức cập nhật, khai thác dữ liệu và thực

hiện các chính sách bảo mật dữ liệu Có 2 loại là Server DBMS và Desktop DBMS

- Server DBMS: Oracle của hãng Oracle, SQL Server của Microsoft, DB2của hãng IBM… Được cài đặt trên các máy chủ dữ liệu (Data Server) nhằm phục vụmột số lượng lớn người sử dụng

- Desktop DBMS là các phần mềm đơn giản hơn Server DBMS: Access củaMicrosoft, Paradox của Corel, Chúng chỉ thực hiện chức năng quản trị CSDL trênmột máy tính cá nhân (nên được gọi là Desktop) mà không cho phép quản trị CSDLtrên máy chủ dữ liệu trong một mạng máy tính

3 Phần mềm cập nhật và truy nhâp dữ liệu: được xây dựng cho một hệ

thống LIS cụ thể và sử dụng để làm đơn giản hóa các thao tác cập nhật và xem dữliệu Các phần mềm này được viết bằng các ngôn ngữ lập trình độc lập như C++,Basic, FoxPro hay bằng các ngôn ngữ hỗ trợ bởi các phần mềm quản trị CSDL.Hiện nay có xu hướng xây dựng các phần mềm cập nhật và khai thác dữ liệu trênnền của các phần mềm GIS để tận dụng khả năng phân tích và hiển thị dữ liệukhông gian của chúng Ví dụ như PLIS, CiLIS, ViLIS

4 Phần mềm đồ họa, bản đồ: là các phần mềm dùng để thành lập và hiển thị

các bản đồ số Hiện nay các phần mềm phổ biến loại này ở Việt Nam là AutoCAD,MicroStation, AutoMap, Mapping Office, Famis,

5 Phần mềm GIS: được sử dụng chủ yếu để phân tích và tổng hợp thông tin

nhằm giải quyết một bài toán nào đó Một số phần mềm GIS thông dụng hiện nay làMapInfo, Ilwis, ArcView - ArcInfo

3.Con người

Cùng với dữ liệu, yếu tố con người đóng vai trò quyết định đối với một hệthống LIS Để hệ thống có thể hoạt động được thì cần phải có nguồn nhân lực tốithiểu như sau:

Trang 6

- Người lãnh đạo hệ thống (leader / manager): chỉ đạo việc tổ chức và vậnhành hệ thống.

- Nhà phân tích (analyst): là người có kiến thức vững vàng về chuyên môncũng như về công nghệ thông tin, có vai trò chuyển đổi các nhu cầu của người sửdụng thành các nhiệm vụ và bài toán của hệ thống

- Nhà quản trị hệ thống (system administrator): có nhiệm vụ đảm bảo cácthiết bị và các phần mềm hoạt động liên tục trong một thời gian dài

- Nhà quản trị cơ sở dữ liệu (database administrator): chịu trách nhiệm về cáctiêu chuẩn, tài liệu và thiết kế kỹ thuật của cơ sở dữ liệu

- Lập trình viên (programmer): có nhiệm vụ chuyển đổi các nhiệm vụ và bàitoán do nhà phân tích đặt ra thành các phần mềm ứng dụng của hệ thống

- Một số vị trí khác như: Nhà bản đồ học có nhiệm vụ sản xuất ra các bản đồ

có chất lượng cao Kỹ thuật viên có nhiệm vụ chuyển đổi về dạng số các dữ liệu còn

ở dạng khác Chuyên gia giải đoán ảnh có chức năng khai thác các thông tin địa lý

Hệ thống các dữ liệu về đất đai bao gồm:

- Các dữ liệu về hệ thống tọa độ, độ cao Nhà nước: Hệ thống này đảmbảo cơ sở pháp lý về hệ quy chiếu và hệ thống tọa độ, độ cao thống nhất trong cảnước, độ chính xác vị trí trong không gian của điểm tọa độ, độ cao được xác lậptheo chuẩn quốc gia

Trang 7

- Các dữ liệu nền địa lý: địa danh, địa giới và địa hình.

- Các dữ liệu về hồ sơ địa chính gồm:

+ Thông tin về vị trí, hình thể, kích thước tự nhiên của thửa đất.Thông tin này thể hiện trên bản đồ địa chính dưới dạng các đối tượng hình học

+ Thông tin về tình hình pháp lý và trạng thái đang sử dụng của thửađất: người sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, số giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và các tài liệu pháp lý khác có liên quan

+ Thông tin về kinh tế đất: phân hạng đất, giá trị của thửa đất và cáccông trình trên đất

- Các dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.3 Chức năng, vai trò của LIS

Là một bộ phận của GIS, LIS cũng có chức năng cơ bản của hệ thông tin địalý:

- Nhập dữ liệu

- Quản trị dữ liệu

- Phân tích, mô hình hóa dữ liệu

- Hiển thị dữ liệu

Các chức năng này đảm bảo khả năng thực hiện các vai trò của LIS:

- Tạo một CSDL nền địa lý đầy đủ và thống nhất (cho 1 vùng hay lãnh thổ)

để thể hiện các thông tin có liên quan đến không gian

- Là công cụ trực tiếp phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đất đai,cho các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai chocác mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

- Là công cụ để quản lý việc sử dụng đất đai đến từng thửa đất

- Là công cụ để quản lý thống nhất các dữ liệu hồ sơ địa chính

- Là công cụ hiệu quả cho việc cung cấp thông tin đất đai cho thị trườngquyền sử dụng đất, thị trường bất động sản

- Đáp ứng nhu cầu thông tin về đất đai của người dân và các nhu cầu chung

về phát triển xã hội và nâng cao dân trí

Trang 8

1.4 Nhu cầu xây dựng LIS

Một đất nước muốn phát triển bền vững thì phải đảm bảo được sự phát triểncủa ba yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường, Cả ba yếu tố này đều chịu sự tác động từ

mô hình quản lý và sử dụng đất đai Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai ở nước tahiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, khối lượng vànhu cầu sử dụng các thông tin đất đai tăng cao gây quá tải cho hệ thống thu thập và

xử lý thông tin bằng phương pháp thủ công trên giấy tờ sổ sách Một số hạn chế tồntại trong công tác quản lý đất đai hiện nay là:

- Các loại hồ sơ tài liệu còn phân tán, tốc độ thu thập thông tin đất đai chậm

- Việc quản lý, lưu trữ và xử lý, khai thác thông tin chủ yếu thực hiện trên sổsách, văn bản, bằng bản đồ giấy và trao đổi thông tin qua văn bản truyền thống.Trong thời gian gần đây, bước đầu đã chuyển sang lưu trữ trên máy tính nhưng cònmanh mún, ít chuẩn hóa và chưa có được hiệu quả như tiềm năng của công nghệthông tin có thể mang lại

- Sự kết nối trực tiếp giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian chưa thựchiện được, gây lên những chậm trễ, lãng phí và sai sót không thể tránh khỏi trongquản lý và sử dụng

Do đó, bên cạnh việc tăng cường quản lý Nhà nước và cải cách hành chính,việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai nhằm tin học hóa và tự động hóa hệthống thu thập và xử lý thông tin hiện nay là một vấn đề cấp thiết để có thể đáp ứngđược các nhu cầu quản lý đất đai hiện đại

1.5 Tình hình xây dựng LIS ở Việt Nam và một số nước trên thế giới

1.5.1 Các nước trên thế giới

Các quốc gia trên thế giới hiện nay rất coi trọng đến công tác quản lý đất đai

cả về quy mô và chất lượng, vấn đề xây dựng một hệ thống LIS phù hợp với môhình quản lý của đất nước mình được các nhà quản lý cùng với các nhà khoa họckhông ngừng nghiên cứu và phát triển

Hệ thông tin đất đai ở Mỹ: Hệ thống được thành lập với mục đích hỗ trợ

công tác thu thập, quản lý, tra cứu, phân tích và hiển thị hệ thống hồ sơ đất đai Hệthống có các đặc điểm chính sau:

Trang 9

- Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm theo dõi và giám quyền sở hữuđất đai.

- Đối tượng quản lý chính là thửa đất

- Hệ thống bản đồ số được quản lý bằng phần mềm GIS

- Là cầu nối giữa hệ thống hồ sơ và hệ thống bản đồ

- Có thể tích hợp với các thành phần khác như: hệ thống danh mục thửa đất,

hệ thống thuế, và các dữ liệu đo đạc, tài liệu có liên quan khác

Về cấu trúc, hệ thống thông tin đất đai của Mỹ thực hiện hai chức năng chính

là kinh tế và pháp lý

Hệ thông tin đất đai ở Australia: Hệ thống gồm hai thành phần chính là hệ

thống hồ sơ địa chính và hệ thống bản đồ

Hệ thống hồ sơ là căn cứ pháp lý và cơ sở để xác định thuế, bao gồm:

- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu đất đai;

- Tài liệu mô tả về cơ sở hạ tầng;

- Xác nhận về tiềm năng nông nghiệp với thửa đất;

- Tài liệu chứa đựng các thông tin khác về kinh tế, xã hội, môi trường liênquan đến thủa đất

Hệ thống dữ liệu không gian bao gồm:

Trang 10

phần nhiều chưa được số hóa và tổ chức dưới dạng cơ sở dữ liệu Do vậy, việc tracứu phân tích dữ liệu còn thủ công và dễ nhầm lẫn.

Trước tình hình đó, trong thời gian qua, Tổng cục Địa chính trước đây và BộTài nguyên và Môi trường ngày nay đã triển khai ứng dụng một số phần mềm hỗ trợviệc thành lập và quản lý các dữ liệu địa chính như bộ phần mềm Microstation vàMapping Office của hãng Intergraph hỗ trợ số hóa, biên tập bản đồ, phần mềmFAMIS được tích hợp trong Microstation dùng để phục vụ việc lập bản đồ địachính Một số phần mềm GIS khác như Mapinfo, Geomedia, Arc View, Arc Info…Các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu như MS Access của hãng Microsoft có quy

mô nhỏ phù hợp cho các hệ thống LIS cấp cơ sở (huyện, xã), các phần mềm LIS tựphát triển như PLIS và CILIS của Trung tâm Thông tin Tư liệu Bộ tài nguyên vàMôi trường, ViLIS của Viện nghiên cứu Địa chính

Nhìn chung các phần mềm LIS ở Việt Nam còn ít về số lượng, và chưa thựchiện triệt để các nhiệm vụ yêu cầu của hệ thống LIS quốc gia, vì thế việc triển khaitrong thực tế còn hạn chế, chưa phổ biến trên diện rộng Do vậy nhu cầu về xâydựng hệ thông tin sao cho phù hợp với đặc thù quản lý đất đai ở Việt Nam là rất cầnthiết

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THÔNG TIN ĐẤT ĐAI PHƯỜNG THƯỢNG ĐÌNH, QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ

NỘI 2.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Phường Thượng Đình nằm ở phía Tây Nam của nội thành Hà Nội, gần trungtâm của quận Thanh Xuân với trục giao thông chính là đường Nguyễn Trãi nối củathành phố Hà Đông với nút giao thông Ngã Tư Sở, đây là một trong những trungtâm phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Phía Tây giáp với phường Thanh XuânTrung và phường Nhân Chính, Phía Đông giáp với phường Hạ Đình và phườngKhương Trung, Phía Bắc giáp phường Ngã Tư Sở của quận Đống Đa

Trang 11

Phường Thượng Đình có diện tích tự nhiên 65.8ha , do thuộc vùngđồng bằng châu thổ sông Hồng nên địa hình của phường tương đối bằng phẳng,thuận tiện phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng,… Là tuyến thoát nước chínhcủa Hà Nội, sông Tô Lịch tuy đã được xây kè nhưng tình trạng ô nhiễm còn khácao.

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quận Thanh Xuân và phường Thượng Đình

Dân số của phường Thượng Đình khoảng 24328 nhân khẩu, chủ yếu là laođộng phi nông nghiệp

Phương Thượng Đình có điều kiện về cơ sở hạ tầng khá phát triển, là nơi tậptrung nhiều nhà máy xí nghiệp như công ty Giầy Thượng Đình, công ty Cao su SaoVàng, nhà máy thuốc lá Thăng Long, xà phòng, công ty Cơ khí Hà Nội…

2.1.2 Thực trạng quản lý đất đai phường Thượng Đình

Nguồn dữ liệu phục vụ quản lý đất đai của phường bao gồm bản đồ địa chính(dạng số), bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phương án quy hoạch các tuyến giaothông cùng với hệ thống hồ sơ địa chính Công tác quản lý đất đai của phường vẫnchủ yếu thực hiện bằng phương pháp truyền thống trên các giấy tờ, sổ sách, chưa ápdụng nhiều công nghệ nên việc khai thác các thông tin đất đai còn hạn chế

Với những tình hình trên thì việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên địabàn phường sẽ là một công cụ trợ giúp đắc lực để công tác quản lý đất đai đượchiệu quả hơn

Trang 12

2.2 Phân tích, thiết kế hệ thống

2.2.1 Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (BFD – Bussiness Function Diagram)

a) Khái niệm về sơ đồ phân cấp chức năng

Sơ đồ phân cấp chức năng là phân rã có thứ bậc chức năng của hệ thống Nócho phép phân rã dần dần các chức năng từ chức năng mức cao thành chức năng chitiết hơn và kết quả cuối cùng ta thu được một cây chức năng

Mỗi sơ đồ đều thể hiện tên chức năng và kết nối gữa các chức năng mangtính phân cấp Ví dụ: chức năng A phân rã thành các chức năng B, C:

Mục tiêu của sơ đồ phân rã chức năng là:

Trang 13

Hình 2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thông tin đất đai phường

Thượng Đình

1.Chức năng “Hệ thống”: Có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho hệ thống.

- Truy nhập hệ thống: Hệ thống chỉ cho đăng nhập với những người đã đăng

ký thông qua mật khẩu

- Thoát khỏi hệ thống: Cho phép việc thoát khỏi chương trình làm việc

2 Chức năng “Cập nhật thông tin”: Có nhiệm vụ bổ sung, thay đổi các

thông tin liên quan đến dữ liệu đất đai

- Theo đối tượng: là chức năng cập nhật thông tin theo các đối tượng nhưnhà, thửa đất, người sử dụng đất,…

- Đăng ký đất đai là chức năng cập nhật thông tin theo đơn đăng ký ban đầu

và đăng ký biến động đất đai

- Theo bản đồ: là chức năng cập nhật thông tin cho bản đồ

3 Chức năng “Tra cứu thông tin”: Phục vụ cho việc tìm kiếm các thông tin

theo nhu cầu của người sử dụng

- Theo đơn đăng ký: là chức năng tìm kiếm những thông tin có liên quan đếnđơn đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai

- Theo đối tượng: chức năng tìm kiếm thông tin theo đối tượng được chọn

Ngày đăng: 13/04/2013, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các thành phần chính của hệ thống LIS - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Hình 1.1. Các thành phần chính của hệ thống LIS (Trang 3)
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quận Thanh Xuân và phường Thượng Đình - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quận Thanh Xuân và phường Thượng Đình (Trang 11)
Hình 2.2. Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thông tin đất đai phường - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Hình 2.2. Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thông tin đất đai phường (Trang 13)
Hình 2.3 Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai phường Thượng - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Hình 2.3 Sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai phường Thượng (Trang 16)
Hình 2.4. Sơ đồ quan hệ thực thể của cơ sở dữ liệu đất đai phường Thượng - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Hình 2.4. Sơ đồ quan hệ thực thể của cơ sở dữ liệu đất đai phường Thượng (Trang 18)
Bảng 2.1. Thực thể "Thửa đất" - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.1. Thực thể "Thửa đất" (Trang 19)
Bảng 2.3. Thực thể  “Phường” - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.3. Thực thể “Phường” (Trang 20)
Bảng 2.5. Thực thể  “Mục đích sử dụng đất” - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.5. Thực thể “Mục đích sử dụng đất” (Trang 20)
Bảng 2.7. Thực thể  ”Phân loại người sử dụng” - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.7. Thực thể ”Phân loại người sử dụng” (Trang 21)
Bảng 2.6. Thực thể  “Đăng ký” - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.6. Thực thể “Đăng ký” (Trang 21)
Bảng 2.8. Thực thể  “Người sử dụng” - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.8. Thực thể “Người sử dụng” (Trang 22)
Bảng 2.9. Thực thể  “Phân loại biến động” - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.9. Thực thể “Phân loại biến động” (Trang 22)
Bảng 2.10. Thực thể  “Biến động” - Thiết kế hệ thống thông tin đất đai phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Bảng 2.10. Thực thể “Biến động” (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w