Tuy nhiênviệc biên soạn và sử dụng các bài kiểm ưa bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năngđể KTĐG kết quả học tập của học sinh chỉ mới được đưa vào thí điểm ở một số môn học.. Việc biên soạn v
Trang 1MỤC LỤC
PHẦNI: MỞ ĐÀU
1 Lí do chon đề tài
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì
mà cần đặt ra câu hỏi là dạy như thế nào? Đổi mới phương pháp dạy học
(PPDH) là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để nâng cao chất lượngdạy học nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung Đổi mớiPPDH đòi hỏi phải tiến hành một cách toàn diện, đồng bộ, và đồng thòi trên tất
cả các yếu tố cấu thành của hoạt động giáo dục từ nội dung chương trình sáchgiáo khoa, phương pháp dạy học cho đến phương thức kiểm tra đánh giá(KTĐG) KTĐG có vai ữò rất to lớn, kết quả của KTĐG là cơ sở để điều chỉnhhoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo dục Nếu KTĐG sai dẫn đếnnhận định sai về chất lượng đào tạo gây tác hại to lớn trong việc sử dụngnguồn nhân lực Vì vậy đổi mới KTĐG trở thành nhu càu bức thiết của ngànhgiáo dục và toàn xã hội ngày nay KTĐG đúng thực tế, chính xác và kháchquan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao hứng thú và năng lực sángtạo trong học tập
Ngày 5/5/2006 Bộ trưởng Bộ GD - ĐT đã kí quyết định số BGDĐT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) TrongChương trình GDPTT, Chuẩn kiến thức - kĩ năng được thể hiện, cụ thể hóa ởcác chủ đề của chương trình môn học, lớp học và cấp học Việc đưa Chuẩnkiến thức - kĩ năng vào thành phần của Chương trình GDPT, đảm bảo việc chỉđạo dạy học, KTĐG Chuẩn kiến thức - kĩ năng là căn cứ quan trọng để thực
16/2006/QĐ-hiện việc KTĐG Điểm nhấn trong đổi mới KTĐG lần này chính là việc thiết
kế các bài kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năng (ma trận đề).
Nhìn chung, ở các trường phổ thông hiện nay, bước đầu đã vận dụng
Trang 2được Chuẩn kiến thức - kĩ năng trong giảng dạy, học tập và KTĐG Tuy nhiênviệc biên soạn và sử dụng các bài kiểm ưa bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năng
để KTĐG kết quả học tập của học sinh chỉ mới được đưa vào thí điểm ở một
số môn học Hướng tới trong tương lai hình thức này sẽ được sử dụng mộtcách rộng rãi và đồng bộ hơn Việc biên soạn và sử dụng các đề kiểm tra bámsát Chuẩn kiến thức - kĩ năng (ma trận đề) giúp KTĐG được một cách hệthống và toàn diện kiến thức - kỹ năng của học sinh, đưa lại kết quả một cáchchính xác và khách quan
Tài liệu về KTĐG theo Chuẩn kiến thức - kĩ năng đã được sử dụng để tậphuấn cho toàn thể giáo viên, cán bộ quản lí, chỉ đạo nắm vững nội dung vàhình thức kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năng, song về tổng thể vẫnchưa đáp ứng được yêu cầu đổi mói giáo dục
Xuất phát từ những vấn đề ữên cùng vói mong muốn góp phần nhỏ đểnâng cao chất lượng giáo dục, cung cấp thêm tài liệu về việc biên soạn đề thi,
đề kiểm ữa kết quả học tập của học sinh bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năng đểcác thầy cô giáo bộ môn Sinh học ở trường THPT và các bạn sinh viên khoaSinh trường ĐHSP Hà Nội II tham khảo chúng tôi đã nghiên cứu và thực hiện
đề tài “ Biên soan bài kiểm tra Sinh hoc 10 bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu nội dung; Mục tiêu chương trình sách giáo khoa Sinh học
10 (CTC)
Trang 3- Điều tra thực trạng biên soạn và sử dụng bài kiểm tra Sinh học 10 bámsát Chuẩn kiến thức - kĩ năng ở trường phổ thông.
- Biên soạn một số bài kiểm tra Sinh học 10 (CTC) bám sát Chuẩn kiếnthức - kĩ năng
- Thực nghiệm sư phạm kiểm tra tính hiệu quả của các bài kiểm tra
4 Giả thuyết khoa học
Nếu biên soạn được các đề kiểm tra Sinh học 10 (CTC) bám sát Chuẩn
KT - KN để đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ góp phần nâng cao chấtlượng dạy học Sinh học 10
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung chương trình Sinh học 10 (CTC)
- Các bài kiểm ứa Sinh học 10
Biên soạn bài kiểm ưa Sinh học 10 (CTC) bám sát Chuẩn kiến thức - kĩnăng
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu về LLDH Sinh học; Nội dung chương trình Sinhhọc lớp 10 (CTC); SGK, sách giáo viên Sinh học 10
- Nghiên cứu các tài liệu, các văn bản của bộ giáo dục về việc đổi mớiKTĐG bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năng
- Nghiên cứu, xác định Chuẩn kiến thức - kĩ năng trong từng đơn yị kiếnthức (bài, chương, phàn ) ở môn Sinh học 10 (CTC)
- Sử dụng phiếu điều tra đối với giáo viên bộ môn Sinh học giàu kinhnghiệm và các em học sinh ở trường THPT để tìm hiểu:
Trang 4+ Thực trạng, biên soạn và sử dụng bài kiểm tra Sinh học 10bám sátChuẩn kiến thức - kĩ năng ở trường THPT.
+ Nội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra môn Sinh học10 ởtrườngTHPT
Sử dụng phiếu tham vấn ý kiến của các thầy cô giáo dạy môn Sinh họctrường THPT Khoái Châu - TT Khoái châu - Hưng Yên về chất lượng của cácbài kiểm tra biên soạn bám sát chuẩn kiến thức - kĩ năng
Trang 5Một số quan niệm về kiểm tra đánh giá của các nhà GD học nổi tiếng trênthế giới như:
Theo Jean Marie De Ketele phát biểu (1989): “Đánh giá có nghĩa là: Thuthập một tập họp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy; Và xem xétmức độ phù họp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù họpvới các mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thôngtin nhằm ra một quyết định” và Theo Black & Wiliam (1998b): “Kiểm ưa làcác hoạt động bao gồm quá trình quan sát của giáo viên, trao đổi, thảo luậntrong và ngoài giờ lên lớp giữa thày và trò, phân tích bài tập, bài kiểm ữa nhằm đánh giá mức độ tiếp thu bài học và dự báo kết quả học tập của họcsinh.” Mặt khác, theo James Madison University (2003); James
O.Nichols (2002): “Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công về kiến thức,
kĩ năng, năng lực và thái độ đã được đặt ra trong mục tiêu giáo dục” Do đó
kiểm tra đánh giá kấ quả học tập của HS là một khâu quan trọng ữong QTDH
nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng,thái độ của người học
Các bài kiểm tra, được xem như phương tiện KTĐG kiến thức - kỹ năngữong dạy học Vì vậy, việc soạn thảo nội dung cụ thể của các bài kiểm ữa cũngnhư xác định các hình thức kiểm tra có tầm quan trọng đặc biệt trong đánh giákiến thức - kỹ năng và năng lực của người học Trên thế giói, việc biên soạncác bài kiểm tra chủ yếu dựa vào các mục tiêu đã đề ra và các mục tiêu đócũng chính là Chuẩn kiến thức - kĩ năng và thái độ của HS
Trong Đại từ điển Tiếng Việt, có định nghĩa: “Kiểm ữa là xem xét tìnhhình thực tế để đánh giá, nhận xét; Đánh giá là nhận xét bình phẩm về giá trị.”.Còn theo GS.Trần Bá Hoành: “Kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, nhữngthông tin làm cơ sở cho việc đánh giá”
Trang 6Đặc biệt, theo Dương Thiệu Tống: “Đánh giá ữong GD là quá trình thuthập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và giáo dục Căn cứvào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hànhđộng trong giáo dục tiếp theo”.
Như vậy, các nhà GD học ở Việt Nam đều cho rằng kiểm tra vói nghĩa lànhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế đểđánh giá và nhận xét Kiểm ữa nhằm cung cấp thông tin để đánh giá và đánh
giá thông qua kết quả của kiểm tra Vậy thì, Kiểm tra và đánh giá kết quả học
tập của HS ở nước ta có giống với các nước trên thế giới hay không ?
Nước ta đã học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm của thế giới về việc kiểm ữa,đánh giá dựa vào Chuẩn kiến thức - kĩ năng Ngày 5/5/2006, Bộ trưởng BộGD&ĐT đã ký quyết định số 16/2006 QĐ/BGDĐT về việc ban hành chươngtrình GDPT là một kế hoạch sư phạm gồm: Mục tiêu GD, phạm vi và cấu trúcnội dung GD, phương pháp và hình thức tổ chức GD, Chuẩn kiến thức và kĩnăng của từng môn học, cấp học, đánh giá kết quả GD Điểm mới của chươngtrình GDPT lần này là đưa Chuẩn kiến thức - kỹ năng vào thành phần củachương trình GDPT, đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, KTĐG theo Chuẩn kiếnthức - kỹ năng, tạo nên sự thống nhất ữong cả nước, góp phần khắc phục tìnhtrạng quá tải trong giảng dạy, học tập Chuẩn kiến thức - kỹ năng được ápdụng rộng rãi ở tất cả các cấp học và môn học Chuẩn kiến thức - kĩ năng củaChương trình GDPT vừa là căn cứ, vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập vàKTĐG
KTĐG là khâu cuối cùng của quá trình dạy học nhưng đồng thòi “ khởiđàu cho một chu trình khép kín tiếp theo với một chất lượng cao hơn củaQTGD” Kết quả của KTĐG còn là công cụ hỗ trợ cho các tổ chức, ban ngànhgiáo dục trong công tác quản lý, chỉ đạo chuyên môn
Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT, ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng
Trang 7Bộ GD & ĐT về Nhiệm vụ trọng tâm GDPT năm học 2010-2011; Công văn số4718/BGDĐT-GDTrH ngày 11/8/2010 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2010-2011; Nhằm tiếp tục đổi mớicông tác thi, kiểm ữa đánh giá, thúc đẩy đổi mới PPDH, thực hiện thống nhấttrong tất cả các trường trung học phổ thông (THPT), các trung tâm giáo dụcthường xuyên (TTGDTX) về quy trình và kĩ thuật biên soạn đề thi, đề kiểm ứakết quả học tập của học sinh theo ma trận đề, Bộ GD & ĐT tiếp tục chỉ đạothực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo công văn số 8773/BGDĐT-GDtrHngày 30/12/2010
Việc biên soạn và ứng dụng các bài kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức
-kỹ năng đã được đưa vào tập huấn ở trường PT là một trong những chủ trươngđổi mới KTĐG của Bộ GD & ĐT Tuy nhiên, việc biên soạn và ứng dụng cácbài kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năng ở các trường PT còn nhiều bỡngỡ, số lượng và chất lượng các bài kiểm tra như vậy chưa được cao
Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết, tường minh những nội dung, những căn
cứ để đánh giá chất lượng Yêu cầu được xem như những "chốt kiểm soát" đểđánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện
- Một là Chuẩn phải có tính khách quan, nhìn chung không lệ thuộc vào
quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng Chuẩn
- Hai là Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thòi gian áp
Trang 8- Ba là đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được.
- Bốn là đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng.
- Năm là đảm bảo không mâu thuẫn với các Chuẩn khác trong cùng lĩnh
vực hoặc những lĩnh vực có liên quan
1.2.13 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức - kỹ năng
- Chuẩn KT - KN được chi tiết, tường minh bằng các yêu cầu cụ thể, rõràng về KT - KN
- Chuẩn KT - KN có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo tất cả các em HS cầnphải và có thể đạt được những yêu càu cụ thể này
- Chuẩn KT - KN là thành phần của chương trình GDPT Trong chươngtrình GDPT Chuẩn KT - KN và yêu càu về thái độ đối vói người họcđược thể hiện, cụ thể hóa ở các chủ đề của chương trình môn học theotừng lớp và ở các lĩnh yực học tập đồng thời, Chuẩn KT - KN và yêucầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối chương trình mỗi cấphọc
1.2.1.4. Các mức độ về kiến thức - kĩ năng
Các mức độ về kiến thức - kĩ năng được thể hiện cụ thể trong Chuẩn kiếnthức - kĩ năng của chương trình GDPT
về kiến thức: Yêu càu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ
bản ữong chương trình, sách giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để phát triểnnăng lực nhận thức ở cấp cao hơn
về kĩ năng: Yêu cầu HS phải biết vận dụng các kiến thức đã học để ữả lòi
các câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành
1.2.2 Kiểm tra, đánh giá bám sát Chuẩn kiến thức - kĩ năng
1.2.2.1 Quan niệm về kiểm fra, đánh giá, đề kiểm tra, ma trận đề kiểm tra KTĐG kết quả học tập của HS nhằm theo dõi quá trình học tập của
Trang 9HS, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy,phương pháp học của trò, giúp HS tiến bộ và đạt được mục tiêu GD.Kiểm tra là khâu đầu tiên của quá trình đánh giá, nó được xem làphương tiện và hình thức của đánh giá Hoạt động kiểm ứa cung cấpnhững thông tin, những dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá Đánh giá
là xem xét mức độ phù hợp của một tập họp các thông tín thu được vớimột tập hợp các tiêu chí thích hợp với mục tiêu đã xác định nhằm đưa
ra một quyết định theo một mục đích nào đó
Theo Jean- Marie De Ketele phát biểu (1989): “Đánh giá có nghĩa là: Thuthập một tập họp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy; Và xem xétmức độ phù họp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù họpvói các mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh ữong quá trình thu thập thôngtin nhằm ra một quyết định” Còn theo Từ điển Tiếng Việt (1997), “Đánh giáđược hiểu là: Nhận định giá ữị Các kết quả kiểm ữa thành tích học tập, rènluyện của HS được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rènluyện đó”
Trong giáo dục học: “Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành nhữngnhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thôngtin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất nhữngquyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác giáo dục”
Vậy, đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin vềtrình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyênnhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV,nhà trường và cho bản thân HS để họ học tập ngày một tiến bộ hơn Do đó,KTĐG là một khâu hết sức quan trọng trong QTDH Nếu biết lựa chọn vàphối họp các phương pháp KTĐG một cách thích hợp thì sẽ có tác dụng tích
Trang 10cực đến ý thức và thái độ học tập của HS.
Như vậy có thể hiểu: Đe kiểm tra là một công cụ và cũng là phương tiện
để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì
Xây dựng bộ công cụ KTĐG hiệu quả có tác dụng lớn đến việc đổi móidạy và học trong nhà trường phổ thông Trong đó, ma trận đề kiểm tra chi phốitrực tiếp đến việc xây dựng đề kiểm tra Vậy ma ữận đề là gì ?
Ma trận đề là một bảng hai chiều mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra, một chiều là nội dung kiến thức cần đánh giá, một chiều là cấp độ nhận thức của
HS Có thể ví ma trận đề là “bản đồ ” cho các đề kiểm tra Các câu hỏi ở đề
sẽ có tọa độ tương ứng tức là mức độ khó tương đương.
- Chức năng kiểm tra : Là chúc năng cơ bản và đặc trưng, nhằm phát
hiện thực ữạng nhận biết kiến thức đã học, mức độ hiểu và áp dụng kiếnthức đó, vận dụng linh hoạt vào tình huống mới của HS cũng như thái
độ của các em đối với kiến thức đó, xem xét trình độ đạt được và khảnăng tiếp tục học tập vươn lên của HS Đồng thời nó còn kiểm tra hiệuquả hoạt động của công tác GD (xác định trình độ đạt tói những chỉ tiêucủa mục đích dạy học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (mộtbài, một chương, một học kỳ, một năm ) của QTDH đã hoàn thiện đếnmột mức độ về kiến thức và kỹ năng và thái độ hay chưa?)
- Chức năng dạy học của kiểm to, đánh giá thể hiện ở tác dụng có ích cho
người học cũng như người dạy trong việc thực hiện nhiệm vụ giảngdạy Đây là một trong những khâu quan trọng của QTGD Thông quaKTĐG giúp cho GV và HS thấy được những ưu nhược điểm của mìnhtrong hoạt động dạy và học Từ đó có biện pháp khắc phục những mặtyếu, kém, phát huy hơn nữa những mặt mạnh của mình, tạo cho HS tinh
Trang 11thần hăng say hứng thú học tập, ý thức vươn lên trong học tập và cuộcsống.
- Chức năng xác nhận thành tích học tập, hiệu quả dạy học Việc KTĐG
trình độ KT - KN đòi hỏi phải soạn thảo nội dung các bài kiểm tra vàcác tiêu chí đánh giá, căn cứ mục tiêu dạy học cụ thể đã xác định chotừng KT
- KN Thông qua những nguồn thông tin thu được về QTGD chúng ta cóbiện pháp hữu hiệu để điều chỉnh quá trình dạy và học sao cho thíchhọp nhất, phù họp với tình hình thực tiễn cũng như xu hướng chung củakhu vực và thế giới Qua kiểm tra GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (cả
về ND và PPDH sao cho thích họp để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡnhững khó khăn trở ngại, thúc đẩy quá trình học tập của HS)
Ba chức năng trên luôn luôn quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, tuỳ vào đối tượng hình thức, phương pháp đánh giá mà một chức năng nào đó có thể sẽ trội hơn Hiểu sâu sắc ba chức năng này và vận dụng vào QTDH góp phần giúp cho quá trình dạy và học ngày càng hiệu quả hơn.
I.2.2.3. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
Lý luận và thực tiễn dạy học ngày nay chứng tỏ rằng, vấn đề KTĐG trithức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ có tác dụng khi thực hiện những yêu cầu trong việcKTĐG tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS
Để KTĐG có hiệu quả cao cần phải đảm bảo 5 yêu cầu cơ bản sau đây:
- Một là: Đảm bảo tính khách quan, chính xác: Hoạt động KTĐG kết
quả học tập của HS phải được thực hiện một cách khách quan và chínhxác tới mức tối đa có thể được, tạo điều kiện để mỗi HS bộc lộ thựcchất khả năng và trình độ của mình, ngăn chặn mọi biểu hiện thiếutrung thực trong KTĐG
+ Tính khách quan trong KTĐG rất quan trọng, nó là một yêu cầu đòi hỏi
Trang 12của xã hội đối với chất lượng GD, tạo ra tâm lý tích cực cho đối tượng đượcđánh giá, động viên đối tượng được đánh giá vươn lên ữong học tập.
+ Để đánh giá được khách quan trước hết đòi hỏi người GV phải có nhậnthức đúng về tầm quan trọng của tính khách quan trong KTĐG, đồng thòi
phải có thái độ khách quan, trung thực, chí công vô tư, không có thái độ tuỳ
tiện, thành kiến đối vói HS
- Hai là: Đảm bảo tính toàn điện: Phản ánh đày đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo mục tiêu đã đề ra, không chỉ về mặt sổ lượng mà cả
về chất lượng, không chỉ về mặt tri thức mà cả về mặt kỹ năng và thái
độ Có thể sử dụng kết họp các hình thức công cụ đánh giá khác nhau
để có thể thu thập được thông tin một cách chính xác, đa dạng và toàndiện giúp GV có cách nhìn chính xác, đầy đủ và khách quan thực ữạnggiảng dạy, học tập và thái độ của HS từ đó có cách nhìn toàn diện hơn
về GD
- Ba là: Đảm bảo tính hệ thống: KTĐG phải được tiến hành một cách
thường xuyên, liên tục, có hệ thống và theo kế hoạch Do đó KTĐG cóthể được tiến hành sau một bài hay một vấn đề nào đó vừa lên lớp.Đánh giá một cách thường xuyên và có hệ thống sẽ giúp cho GV cũngnhư các cấp quản lý có được những thông tin đày đủ, rõ ràng và chínhxác, tạo cơ sở để KTĐG một cách toàn diện và có những điều chinh kịpthòi
- Bốn là: Đảm bảo tính công khai và tính phát uiển: Đánh giá phải được
tiến hành công khai, kết quả đánh giá phải được công bố kịp thòi đểmỗi HS có thể tự đánh giá, xếp hạng trong tập thể, để tập thể HS hiểubiết lẫn nhau, học tập giúp đõ lẫn nhau và tạo ra động lực để thúc đẩycác em có mong muốn vươn lên, có tác dụng phát huy các mặt tốt, hạnchế mặt xấu
Trang 13- Năm là: Đảm bảo tính công bằng nghĩa là KTĐG phải đảm bảo rằng
những HS thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ và thểhiện cùng một nỗ lực sẽ nhận được kết quả đánh giá như nhau hay nóicách khác thành tích học tập của HS phải được đánh giá đúng, côngbằng, phù hợp với những tri thức mà HS chiếm lĩnh được
1.2.2.4 Các hình thức kiểm tra, đánh giá
Trong dạy học có các hình thức kiểm tra như sau :
- Kiếm tra thường xuyên: Được thực hiện qua quan sát một cách có hệ
thống hoạt động của lớp học nói chung, của mỗi HS nói riêng qua khâu
ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học vàothực tiễn, nó còn giúp cho thầy tự điều chỉnh cách dạy, trò tự điều chỉnhcách học Là hình thức KTĐG có thể được tiến hành liên tục, đều đặnsau một bài hay một vấn đề nào đó vừa lên lớp
Ví du: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sau khi HS đa học xong bài 9-SH 10
Em hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của lục lạp phù hợp với chức năngquang hợp ?
- Kiểm fra định kỳ: Được thực hiện sau khi học xong một chương lớn, một
phàn của chương trình hay của một học kỳ, giúp giáo viên (GV) và HSnhìn lại kết quả quả dạy và học sau những kỳ hạn nhất dịnh
- Kiểm tra tổng kầ: Được thực hiện ở cuối năm học nhằm đánh giá kết quả
chung, củng cố, mở rộng chương trình toàn năm học của môn học,chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học chương trình năm sau
Như vậy, kiểm tra có vai trò rất quan trọng trong QTDH Nó không chỉ giúp GV biết được tình hình tiếp thu tri thức của HS mà còn phục vụ đẳc lực cho việc tiếp thu bài mới của HS vì kiểm tra thì có sự tái hiện, hệ thống hóa kiến thức.
Các hình thức kiểm tra nêu ữên được thực hiện bằng các phương pháp
Trang 14kiểm tra như:
- Kiểm ứa miệng (vấn đáp): Là hình thức KT mà GV đưa ra câu hỏi và tùytheo yêu cầu của GV mà một hoặc hai HS lần lượt trực tiếp trả lời câuhỏi đó Trong hình thức này GV hết sức lưu ý kĩ thuật sư phạm từ khâuchuẩn bị câu hỏi, công bố câu hỏi và đánh giá câu hỏi trả lời của HS.+ Ưu điểm: Tập cho HS cách diễn đạt, cách phát biểu vấn đề và có thể đisâu vào khía cạnh
+ Nhược điểm: số HS được KT ít, mất thời gian không chủ động được kếhoạch dự kiến nêú HS không trả lòi được hoặc trả lòi không theo ý hỏi
- Kiểm tra viết: Là hình thức KT mà GV đưa ra câu hỏi hay một hệ thốngcâu hỏi gọi là đề KT để một tập thể HS làm ra giấy trong một thòi giannhất định và được GV thu lại chấm điểm và đánh giá KT viết thườngđược tiến hành sau một số bài hoặc cuối mỗi chương
Trong KT viết có hai loại chính: Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) và tựluận (TL)
+ Loại tự luận (TL): Là loại câu hỏi mà HS viết câu trả lời theo cách diễnđạt riêng gồm nhiều dòng
+ Loại TNKQ: Là loại câu hỏi chứa đựng sẵn các phương án trả lòi Gồmbốn loại chính: Câu hỏi nhiều lựa chọn, câu đúng sai, câu điền khuyết, ghépđôi
- Kiểm tra thực hành: Là việc kiểm tra các thao tác làm thực hành, làm thínghiệm, cũng như các kĩ năng giải bài tập của HS
1.2.3 Định hướng chỉ đạo đỗi mói kiểm tra đánh giá
Cùng với việc đổi mới nội dung chương trình; PPDH; KTĐG cũng sẽ cónhững thay đổi theo các yêu càu sau:
- Phải đánh giá chính xác và toàn diện năng lực của HS
- Tạo cho HS nhiều cơ hội để bộc lộ khả năng cũng như niềm say mê Sinh
Trang 15học của mình.
- Quan tâm hơn đến từng cá nhân, dùng đánh giá để so sánh khả năng củamỗi HS với các tiêu chí đặt ra chứ không phải là so sánh các HS vớinhau
- Quá trình đánh giá phải công khai, liên tục và quay vòng, đánh giá cầndựa trên nhiều nguồn chứng cứ khác nhau
KTĐG phải được đỗi mới một cách toàn diện và đồng bộ trên tắt cả các
măt sau:
> Đổi mới mục đích đánh giá
+ Xác định kết quả học tập của môn học ở từng kỳ, từng giai đoạn của quátrình học tập theo từng lĩnh vực nội dung môn học qui định để xác định mức
độ cần đạt được của HS so với mục tiêu đã đề ra
+ Cung cấp những thông tin quan trọng và chính xác về quá trình học tập
và giảng dạy cho GV, HS cùng các ban ngành GD để có những điều chỉnhđúng đắn và kịp thòi tác động đến việc dạy và học môn học nhằm nâng caohiệu quả dạy và học
> Đổi mới nội dung đánh giá
+ Nội dung đánh giá phải bao quát đầy đủ những nội dung học tập củamôn học, phải dựa trên những mục tiêu cụ thể của chương trình để đánh giáđầy đủ kiến thức, các kỹ năng kỹ xảo cần thiết
+ Đề kiểm ữa và đề thi phải thể hiện đúng mức độ, bảo đảm sự phân hoátrình độ của HS qua các kiến thức - kỹ năng, thái độ học tập mà trình độ chuẩnquy định và phải tương thích với thời lượng, thời điểm đánh giá
+ Đề kiểm tra phải đánh giá được các mức độ thông hiểu, vận dụng, đặcbiệt là các kĩ năng về thực hành Sinh học
> Đổi mới cách đánh giá
+ GV phải lên kế hoạch đánh giá kết quả bài học ngay từ khi soạn bài
Trang 16nhằm giúp HS và bản thân GV kịp thời nắm được những thông tin càn thiết đểđiều chỉnh hoạt động dạy và học có hiệu quả.
+ Không chỉ đánh giá bằng điểm số mà phải chú trọng việc đánh giá bằnglòi nhận xét cụ thể, hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá để giúp HSnhận ra những ưu khuyết điểm của mình nhằm kịp thời điều chinh
+ Đối tượng còn được đánh giá bởi cá nhân, tập thể, thầy giáo và bạn bèthông qua các hình thức đối thoại, trò chuyện giữa thày và trò, giữa trò và trò,không chỉ ở giờ lên lớp mà còn trong các buổi ngoại khoá, các hội thi dạ hộiSinh học hay các buổi thực hành ngoài tròi
> Đổi mói công cụ đánh giá
+ Công cụ đánh giá được sử dụng chủ yếu ở các trường PT là các đề kiểmtra trắc nghiệm hay trắc nghiệm kết hợp vói tự luận, vở viết, các bài thực hành(báo cáo, bài thu hoạch) thường xuyên hoặc định kỳ
+ Khi soạn và sử dụng các câu hỏi, bài tập để KTĐG cần phải phù hợp vớichương trình và Chuẩn kiến thức - kỹ năng quy định, sát vói trình độ của HS,phải được phát biểu chính xác rõ ràng Tuy nhiên cũng cần phải có cả câu hỏi,bài tập đòi hỏi HS phải tư duy sáng tạo
> Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc vận
động “Nói không với bệnh thành tích trong học tập và thi cử”.
Theo Dương Thiệu Tống (2003:312) “Thi cử phục vụ cho việc giảng dạy
và học tập chứ không phải giảng dạy học tập phục vụ cho thi cử”.
1.3 Cơ sở thưc tiễn
Chúng tôi tiến hành điều tra việc thực hiện biên soạn, sử dụng các bàikiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức - kỹ năng (ma trận đề) ở một số trường PTnhư: THPT Tiên Lữ - Hưng Yên, THPT Khoái Châu - TT Khoái Châu - HưngYên, THPT Hưng Yên - Thành phố Hưng Yên
Trang 171.3.1 Muc tiêu
điều tra ■
- Điều ữa thực ữạng biên soạn, sử dụng, các bài kiểm ữa ở trường THPTbám sát Chuẩn kiến thức - kỹ năng của các GV
- Kiểm chứng hiệu quả của các kiểm tra đó đối với GV và HS
1.3.2 Phương pháp điều tra
- Phỏng vấn lấy ý kiến GV về việc thực hiện KT - ĐG bám sát Chuẩn
KT - KN
- Sử dụng phiếu lấy ý kiến của GV bộ môn và các thầy cô tổ trưởngchuyên môn về thực trạng biên soạn, sử dụng các bài kiểm ứa bám sátChuẩn K T - K N hiện nay
- Sử dụng phiếu lấy ý kiến của HS về chất và lượng kiến thức kiểm tra,các hình thức kiểm tra
- Tham gia coi một số tiết kiểm tra tại trường THPT Khoái Châu - TTKhoái Châu - Hưng Yên
- Tham gia chấm các bài kiểm tra Sinh học 10 cùng với GV bộ môn sinhhọc của trường THPT Khoái Châu - TT Khoái Châu - Hưng Yên
1.3.3 Kết quả điều tra
Qua điều tra chúng tôi tổng kết hoạt động KTĐG ở trường PT hiện naytheo bảng sau:
Bảng 1: Kết quả điều tra đối với GY
20%80%0%
Trang 183.Chuân KT - KN được áp - 3/5 GV áp dụng chủ yêu ở khâu 60%
dụng trong khâu nào của
4.Tham gia tập huân vê
việc biên soạn đề kiểm tra
- 2/5 GV chọn hình thức TNKQ
- 1/5 GV chọn hình thức TL
40% 40%
20%
6 Trong quy trình biên
soạn bài kiểm tra, bước nào
là khó nhất
- 4/5 GV chọn 3 -1/5 GV chọn bước1
80% 20%
7 Những khó khăn mà
thầy cô thường gặp trong
khi biên soạn bài kiểm tra
đánh giá K T - K N của HS
theo chương trình GDPT
- 3/5 GV chọn chưa được tậphuân và trang bị một các bàibản về quy trình và kĩ thuậtbiên soạn đề kiểm tra theochuẩn KT - KN
- 2/5 GV chọn ý kiến khác (vídụ: Tại sao cứ phải xác định
% điểm số cho mỗi nội dungtrong tổng số 100% rồi móiqui ra điểm mà không làm
60%
40%
Trang 198 Các thây cô có nhận xét
về ưu nhược điểm của HS
ữong các bài kiểm tra
- 4/5 GV không nhận xét ưu nhược điểm trong các bài kiểm ưa -1/5 Gv
có nhận xét nhưng còn rất sơ sài
số thu được từ các bài
kiểm ữa
Từ các sổ liệu thu được ở bảng trên ta có nhận xét như sau:
- Đa số GV dựa vào điểm số để đánh giá, phân loại HS 100% các thầy côgiáo đồng ý học lực của các em HS chính là điểm phẩy thu được từ kếtquả của các bài kiểm ữa hay dựa vào điểm kiểm tra để xếp loại HS
- Đa số GV không nhận xét những ưu, nhược điểm của HS để HS nhận ra
và sửa chữa khắc phục: Chỉ có 20% các thầy cô có nhận xét, nhưngnhận xét còn rất sơ sài còn lại 80 % các thầy cô không nhận xét ưunhược điểm của HS vào bài kiểm tra
- Tài liều tập huấn về việc biên soạn bài kiểm tra, xây dựng câu hỏi và bàitập đã được ban hành 100% GV đã được tham gia tập huấn Tuynhiên, việc áp dụng, biên soạn các đề kiểm tra, xây dựng câu hỏi còngặp nhiều khó khăn Đặc biệt là ở bước 3 (80% thày cô chọn bước 3:Thiết lập ma trận là khó nhất)
Bảng 2 : Kết quả điều tra đối với HS
•
Trang 20- 8/10 HS chọn là đã chínhxác ở các bài kiểm ưaTNKQ
20 %
80 %
3 Các bài kiêm tra mà em
làm có thang điểm kèm theo
4 Các câu hỏi TNKQ trong
đề kiểm tra của các Thầy
(cô) chủ yếu là dạng câu hỏi:
- 2/10 HS chọn rât dê, chỉcân nhớ lại kiến thức
- 6/10 HS chọn khá khó, cónhững câu hỏi đòi hỏi phảihiểu và biết vận dụng
- 2/10 HS chọn khó, đòi hỏiphải suy nghĩ và sáng tạo
- Đa số các em HS thích hình thức kiểm tra dạng TNKQ (chiếm 80 %)
vì ở hình thức này các em không bị trừ điểm trình bày
- Một số em cho rằng việc đánh giá của các thày cô chưa được kháchquan và công bằng (chiếm 20%), việc chấm điểm còn lệ thuộc vàocảm tính của người thầy
Trang 21* Nguyên nhân:
- về phía nhà trường và GV:
+ Do GV chưa hướng dẫn cho HS phát triển kỹ năng tự đánh giá để điềuchỉnh cách học, phương pháp học phù họp và hiệu quả hơn
+ Thông thường GV là người ra đề, chấm điểm, và đánh giá kết quả của
HS Vai trò tự lực, chủ động của HS trong việc KTĐG và đánh giá lẫn nhauvẫn chưa được coi ữọng Chỉ khi nào HS có khả năng tự KTĐG được mức độchiếm lĩnh tri thức, kỹ năng kỹ xảo của mình, tự mình tìm ra nguyên nhândẫn đến sai lầm thì lúc đó hiệu quả của hoạt động dạy và học mới được nângcao
+ Do GV chỉ căn cứ vào kết quả cuối cùng để đánh giá nhận xét, do đóchưa đánh giá được một cách chính xác và toàn diện
+ Ở các trường PT hiện nay KTĐG chỉ chú ý đến kỹ năng tái hiện tri thức,khả năng ghi nhớ, mà xem nhẹ kỹ năng thực hành và vận dụng vào thực tiễncuộc sống, chưa chú trọng đúng mức yêu càu phát triển tư duy sáng tạo củaHS
+ Trường PT đã tổ chức tập huấn cho các thày cô giáo về việc biên soạn
đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi và bài tập Tuy nhiên, các thầy cô vẫnchưa chú trọng tới việc nghiên cứu quy trình và kĩ thuật thiết lập ma trận đề,biên soạn đề kiểm tra Thực tế ở trường PT cho thấy, việc thiết lập ma ữận đề
và soạn đề được giao cho một GV làm rồi cho cả tổ dùng chung
Trang 22CHUẨN KIẾN THỨC - Kĩ NĂNG
2.1 Xác định các nội dung kiến thức - kĩ năng cần kiểm tra trong chương trình Sinh học 10 (CTC)
2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 10 (CTC)
2.1.1.1 về kiến thức
- Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn
về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống
- HS hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hóa học,vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủyếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng các thànhphàn của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
- HS phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tố đa lượng và nguyên tố
vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- HS nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màngsinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyểnthụ động, phân biệt được xuất bào vói nhập bào
- HS hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang họpxảy ra ở bên trong tế bào Phân tích được mối quan hệ giữa quang họp
và hô hấp
- HS nắm được khái niệm về chu kỳ tế bào, phân biệt được nguyên phân
và giảm phân, hiểu được nguyên lý điều hòa chu kỳ tế bào, có ý nghĩalớn trong lĩnh vực y học
- HS hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng vàứng dụng của vi sinh vật trong đòi sống
- HS hiểu và trình bày được tính quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liêntục và không liên tục
- HS nắm được kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của vivut,
Trang 23ứng dụng của virut trong thực tiễn Đồng thòi nắm được khái niệm miễndịch và bệnh truyền nhiễm.
- Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, HS biết vận dụng các kiếnthức vào thực tiễn sản xuất và đòi sống, hiểu và vận dụng để giải thíchcác hiện tượng thực tế
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhậnthức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
- Củng cố cho HS quan điểm duy vật biện chứng về thế giói sống, bồidưỡng cho HS lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ vàhành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số,sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, vấn đề ma túy và tệ nạn xãhội
2.1.1.2 về kỹ năng
- Học sinh thành thạo kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học
- HS thành thạo kỹ năng thực hành sinh học
- Rèn luyện cho HS tư duy biện chứng, tư duy hệ thống
- HS thành thạo các kỹ năng học tập, đặc biệt là kỹ năng tự học (biết thuthập, xử lí thông tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làmviệc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ
- HS biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất
2.1.2 Nội dung Chưomg trình Sinh học 10 (CTC)
Chương trình sinh học 10 gồm ba phàn:
- Phần I - Giói thiệu chung về thế giói sống
- Phần II - Sinh học tế bào: Gồm 4 chương
+ Chương I: Thành phần hóa học chủ yếu của tế bào
+ Chương II: cấu trúc của tế bào
+ Chương III: Chuyển hóa yật chất và năng lượng ữong tế bào
Trang 24+ Chương IV: Phân bào
- Phần III - Sinh học vi sinh vật: Gồm 3 chương:
+ Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi
sinh vật + Chương II: Sinh trưởng và sinh sản ở vi
sinh vật + Chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm
Bảng 2.1 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH
HỌC 10 ( Sinh học tế bào và sinh học vi sinh vậ t )
- Kể tên các vai trò sinh học của nước đốivới tế bào
- Nêu cấu tạo hóa học của cacbonhidrat,lipit, protein, axit nucleic và kể tên cácvai trò sinh học của chúng ữong tế bào
- Nhận biêt
vê cácthành phầnhóa họccủa tế bào
- Giải bài
thành phầnhóa họccủa tế bào
Trang 25- Mô tả được cấu trúc và chức năng của
- Làm được thínghiệm về conguyên sinh vàphản co nguyênsinh
các bào quan, tê bào chât, màng sinh chât
- Nêu được các con đường vận chuyển chấtqua màng sinh chất Phân biệt được cáchình thức vận chuyển thụ động, chủ động,xuất bào và nhập bào
- Phân biệt được thế nào là khuếch tán,thẩm thấu, dung dịch (ưu trương, nhượctrương và đẳng trương)
- Giải bài tập vê
- Nêu được vai trò của enzim ữong tế bào,các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính củaenzim Điều hòa hoạt động trao đổi chất
- Phân biệt được từng giai đoạn chính củaquá trình quang hợp và hô hấp
- Làm được một
sô thí nghiệm vềenzim
2.4 Phân
bào
- Mô tả được chu kì tê bào
- Nêu được những diễn biến cơ bản củanguyên phân, giảm phân
- Nêu được những ý nghĩa của nguyênphân, giảm phân
- Quan sáttiêu bảnphân bào
- Biết lậpbảng sosánh
nguyênphân, giảm
Trang 26- Trình bày các kiểu chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở vi sinh vật dựa vàonguồn năng lượng và nguồn cacbon mà visinh vật đó sử dụng
- Nêu được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí
- Biêt làm một sôsản phẩm lên men(sữa chua, muốichua rau quả )
- Phân biệt được các kiểu sinh sản ở vi sinhvật
- Trình bày những yếu tố ảnh hưởng tới sựphát triển của vi sinh vật và ứng dụng của
- Nhuộm đơn,quan sát một sốloại vi sinh vật vàquan sát một sốtiêu bản bào tửcủa vi sinh vật
- Nêu được tác hại của virut, cách phòngữánh Môt số ứng dụng của virut
- Trình bày một số khái niệm bệnh truyềnnhiễm, miễn dịch, interferon, các phươngthức lây truyền bệnh truyền nhiễm và
- Tìm hiêu một sôbệnh truyềnnhiễm thường gặp
ở người, động vật
và thực vật ở địaphương rồi báocáo
2.2 Giói thiệu quy trình biên soạn bài kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức
- kĩ năng.
Trang 272.2.1.Nguyên tắc chung khi biên soạn các bài kiểm tra bám sát
Chuẩn kiến thức - kĩ năng.
- Để KTĐG có hiệu quả, phải xác định rõ mục tiêu KTĐG là gì, đối tượng KTĐG là những ai ?
- Quy trình KTĐG phải phù họp với mục tiêu được đặt ra
- Cần phải tiến hành đồng thòi nhiều hình thức để kết quả KTĐG có giá tri tổng hợp và tổng quát nhất
- GV phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụngcho đúng và có hiệu quả nhất
- Phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ các tiết kiểm tra như phân phối chươngtrình Sinh học 10 (CTC)
2.2.2 Quy trình biên soạn bài kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức
-kĩ năng
Bước 1 Xác đinh muc tiêu của đề kiểm tra SH10
Đề kiểm ưa là một công cụ được dùng phổ biến để đánh giá kết quả họctập của HS sau khi học xong một chủ đề (bài), một chương, một phần hay mộthọc kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề cần căn cứ vào yêucầu của việc kiểm ứa, căn cứ vào Chuẩn KT - KN của chương trình và thực tếhọc tập của HS để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù họp
Mỗi đề kiểm tra phải có mục đích rõ ràng, nghĩa là phải xác định đượcmục đích kiểm tra cho từng đối tượng cụ thể Phân tích 3 chức năng cơ bảncủa KTĐG đối với GV, HS và nhà quản lí GD để xây dựng mục đích KTĐGphù hợp
- Đối với GV:
+ Xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mục tiêu dạy học mà
HS cần đạt sau khi kết thúc một giai đoạn học tập (bài, chương, phần, )
+ Lấy thông tin ngược chiều (mối liên hệ ngược ngoài) giúp GV điều
Trang 28chỉnh kế hoạch, hoàn thiện PPDH.
+ Thông qua kiểm tra GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa
về trình độ học lực của HS, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém y à bồidưỡng HS giỏi
- Đối với HS:
+ Giúp các em biết được khả năng học tập của mình (HS tự đánh giá,
tổng kết quá trình học tập của mình) so vói yêu cầu của chương trình
+ Xác định được những “lỗ hổng” kiến thức từ đó điều chỉnh phương pháphọc tập (lập kế hoạch và đề ra mục tiêu phấn đấu)
- Đối vói nhà quản lí GD: Lấy thông tin và kết quả KTĐG để đề ra giải
pháp quản lí phù hợp, góp phàn nâng cao chất lượng GD
Vỉ vậy, KTĐG kiến thức, kỹ năng, vận dụng là một khâu quan trọng,
không thể tách rời trong hoạt động dạy học ở nhà trường Đánh giá chất lượng dạy học là một vẩn đề luôn được các cấp quản lý giáo dục quan tâm, đặc biệt đánh giá chất lượng dạy học, kết quả học tập của HS.
Ví du minh hoa: Biên soan đề kiếm tra 45 phứt - Sinh hoc 10 - hoc kì lĩ
Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra
1 về kiến thức :
• Đối với GV:
- Đánh giá tổng kết được mức độ đạt mục tiêu về kiến thức của HS ở+ Chương ni: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
+ Chương rv (phàn n): Phân bào
+ Chương I (phần III): Chuyển hóa yật chất và năng lượng ở vi sinh yật
- Lấy thông tin ngược chiều (mối liên hệ ngược ngoài) giúp GV điều chỉnh kế hoạch, hoàn thiện PPDH
- Thông qua kiểm tra GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa
Trang 29về trình độ học lực của HS, từ đó có biện pháp giúp đõ HS yếu kém vàbồi dưỡng HS giỏi.
• Đối với HS: Xác định được những “lỗ hổng” kiến thức từ đó điều chỉnhphương pháp học tập (lập kế hoạch và đề ra mục tiêu phấn đấu)
2 về kĩ năng
- Giải bài tập về nguyên phân giảm phân
3 Đối tượng học sinh : Trung bình khá, khá.
Bước 2 Xác đinh hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có 3 hình thức sau:
- Đề kiểm tra tự luận (TL)
- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
- Đề kiểm ữa kết hợp cả hai hình thức: có cả câu hỏi dạng TL và TNKQ
Tự luận và trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện kiểm trakhả năng học tập của HS Cả hai đều bổ túc cho nhau, tuỳ theo nhu cầu, mụctiêu khảo sát, vì loại kiểm tra, đánh giá nào cũng có những ưu khuyết điểmriêng của nó nên càn phối kết hợp một cách hợp lí các hình thức sao cho phùhọp vói nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạođiều kiện đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn
Bài kiểm tra 45 phút nên thực hiện ở cả hai hình thức TL và TNKQ
+ Tỉ lệ nội dung kiến thức và điểm phần trắc nghiệm khách quan tối đa là50%
+ Thường là 30%TNKQ và 70% tự luận hoặc 40% TNKQ và 60% tựluận
* Lưu ý:Trong đề kiểm ữa kết hợp hai hình thức TL và TNKQ nên cho
HS làm bài phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phàn TL:Làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phàn TL Như vậy
sẽ thuận lọi cho khâu chấm bài và coi thi hơn
Trang 30Trong xu thế phát triển của khoa học giáo dục nói chung, LLDH nói riêng,vấn đề KTĐG thành tích học tập của HS trong các loại hình nhà trường cầnđược nghiên cứu nghiêm túc, cụ thể trước hết là cần đổi mới và hoàn thiện cáchình thức và cách thức KTĐG.
Ví du minh hoa: Biên soan đề kiếm tra 45 phứt - Sinh hoc 10 - hoc kì IÏ
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Kiểm tra 45 phút: Kết hợp hai hình thức trắc nghiệm khách quan và
tự luận theo tỉ lệ 3:7
Nội dung kiểm tra từ bài 16 đến hết bài 24 Sinh học 10 (CTC)
Kiểm tra 3 mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng
Bước3 Xác định nội dung đề kiểm tra - lập ma trận đề kiểm tra
Để xác định nội dung đề kiểm tra, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu dạy học
về kiến thức, kĩ năng, thái độ của phần chương trình ra đề để đánh giá kết quảhọc tập của HS về các hành vi năng lực càn phát triển tương thích với Chuẩnnêu trong chương trình GDPT
a Cẩu trúc cửa ma trận đề gồm:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức
chính cần đánh giá, một chiều là các cập độ nhận thức của HS theo các cấp độ:nhận biết -> thông hiểu-> vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vậndụng ở cấp độ cao) Nếu một chiều của ma trận có m nội dung kiến thức cầnkiểm tra chiều kia có n mức độ nhận thức cần đánh giá thí số ô trong ma trận
sẽ = m.n
+ Trong mỗi ô là chuẩn KT - KN chương trình cần đánh giá; Tỉ lệ % sốđiểm; Số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Trang 31+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗiChuẩn càn đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số lượng quyđịnh cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
Do đặc thù của môn Sinh học (là khoa học thực nghiệm) ngoài việc cần đảm bảo nguyên tắc kiểm tra toàn diện và tổng hợp hến thức cung rất chú trọng việc đánh giá và điều chỉnh quá trình tìm tòi, tư duy của HS, các kĩ năng thực hành, vì vậy tỉ trọng điểm thích hợp giữa hai hình TNKQ và TL có thể là 3:7 hoặc 4:6.
b Mô tả các mức độ tư duy
Khi biên soạn đề kiểm tra GV phải căn cứ vào hệ thống các Chuẩn KT
-KN được qui định trong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầucần đạt (mô tả tiêu chí của đề kiểm tra) theo các cấp độ nhận thức của HS Đó
là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng vàkhả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và
- Kiến thức nào trong Chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ
“vận dụng” Trường hợp kiến thức kĩ năng phần “biết” kết hợp vóiphần kĩ năng cũng được xếp vào cấp “vận dụng”
* Tiêu chí đánh mức độ nhận thức ở môn Sinh học theo Benjamin
Trang 32Bloom gồm 6 cấp độ tư duy như sau:
- Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độnhận thức, HS phát biểu đúng một định nghĩa,định lí, định luật Sinh học nhưng chưa cần giảithích và sử dụng định luật ấy
- Các hoạt động tương ứng: Nhận dạng, đốichiếu, chỉ ra
- Các động từ tương ứng: Xác định, mô tả, liệt
kê, nhắc lại
- Trong bàil(các cấp tổchức của thếgiới sống)Yêu cầu HSliệt kê các cấp
- Là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độthấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng,liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệgiữa các khái niệm, thông tin mà HS đã họchoặc đã biết
- Các hoạt động tương ứng: Diễn giải, giải thích,
kể lại,cho ví dụ
- Các động tò tương ứng: Dự đoán, kết luận,
- Khái niệm Quang hợp (bài 17-chương III- phần II)Quang hợp làgì?
Viết PTTQcủa quanghợp
3.Vận
dụng
- Là khả năng sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học
vào một tình huống cụ thể, tương tự như tình huống
đã học
- Trong bài 23(Quá trìnhtổng hợp vàphân
Trang 33- Đây là mức độ cao hơn đòi hỏi HS phải biếtkhai thác kiến thức, biết sử dụng phương pháp,nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết vấn đề.
- Các hoạt động tương ứng: Xây dựng mô hình,
vẽ biểu đồ, tiến hành thí nghiệm
- Các động tò tương ứng: Vận dụng, vẽ đồ thị,biểu diễn, liên hệ
giải )Liên hệ: quátrình phân giảiprotein đượcứng dụng nhưthế nào trongsản xuất ?
4.Phân
tích
- Là khả năng phân chia một thông tin ra thànhcác phân thông tin nhỏ sao cho có thể hiểuđược cấu trúc, tổ chức của các bộ phận cấuthành và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫnnhau giữa chúng
- Đây là mức độ cao hơn mức độ vận dụng, đòihỏi sự thấu hiểu cả về nội dung lẫn hình tháicấu trúc của thông tin, sự vật, hiện tượng
- Các hành động tương ứng: Tìm sự tương quan,
sơ đồ hóa, liên hệ thực tế
- Các động từ tương ứng: Phân loại, đối chiếu,nghiên cứu, liên hệ, phân biệt
-Phân biệt nguyên phân
và giảm phântheo các tiêu chí:
+Loại TBtham gia+Diễn biến
+Ket quả +Ýnghĩa
5.Tổng
họp
- Là khả năng tông hợp, săp xêp, thiêt kê lại các
bộ phận riêng rẽ lại vơi nhau, khai thác, bổsung thông tin từ các nguồn tư liệu khác đểsáng lập một hình mẫu mới
- Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hìnhmẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừutượng
- Các hành động tương ứng: Lập kế hoạch, tổngquát hóa, hình thành,
- Các động tà tương ứng: Thực hiện, biên soạn,hình thành, thiết kế, so sánh,
- Vẽ sơ đô khái quát nội dung kiến thức cho bài
16 - Hô hấp
tế bào-Bài 14-Enzim: Điều
gì sẽ xảy ra nếu trong tế bào không có
Trang 346.Đánh - Là khả năng xác định được các tiêu chí đánh giá
giá nhau và vận dụng chúng để đánh giá tài liệu phân
- Đây là mức cao nhất của nhận thức Chứng minhCác động từ tương ứng: Kết luận, chứng minh, phán giảm phân làđoán, đánh giá, phê bình, dự đoán hình thức
phân bào có ýnghĩa tiến hóanhất ?
* Tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo Nỉkko gồm 4 mức độ:
Nhận biết -ỳthông hiểu -^vận dụng mức độ thấp -ỳvận dụng mức độ cao.
- Nhận biết : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ
nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chướclàm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận
+ HS học xếp loại lực yếu dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này.+ Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biếtđược thòi gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắmđược chủ đề nội dung
+ Động từ mô tả yêu càu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhómđộng từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kêđược, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được, giới thiệu, chỉ ra
Ví dụ: Liệt kê các thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực (Bài Sinh học 10)
8 Thông hiểu : Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức
độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độlàm được chính xác một việc đã học, có thái độ đúng mực
+ HS xếp loại học lực trung bình dễ dàng đạt được điểm tối đa trong
Trang 35phàn này.
+ Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa,chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, sosánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn cácnguyên nhân, dự đoán các hệ quả, lấy các ví dụ theo cách hiểu của mình, + Động từ mô tả yêu càu càn đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ:hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được, chứng tỏ, viết lại, minhhọa, hình dung,
+ Là khả năng hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượngSinh học; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự yật, hiệntượng Sinh học ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất củaviệc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệgiữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết
Ví dụ: So sánh sự giống và khác nhau giữa AND và ARN
- Vận dụng ở mức thắp: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở
mức độ vận dụng cơ bản, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằngnhững kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán,phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng
+ HS xếp loại học lực khá dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này.+ Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp,khái niệm và lý thuyết đã học của chủ đề trong những tình huống khác nhau,giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học( thực hiện nhiệm
vụ quen thuộc nhưng mới hơn thông thường )
+ Động từ mô tả yêu càu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ:
áp dụng được, vận dụng được, giải thích được, minh họa được, giải được bàitập, làm được, đưa vào thực tế,
Trang 36Ví du: Tính được số NST đơn, số NST kép, số cromatis, số giao tử sinh raữong nguyên phân, giảm phân
- Vận dụng ở mức cao : Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ
vận dụng nâng cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằngnhững kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòihỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệucủa sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng HS có khả năng sử dụng các kháiniệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưatừng được học trước đây
+ HS xếp loại học lực giỏi dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phàn này.+ Nội dung thể hiện ở việc phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc,những ẩn ý, các bộ phận cấu thành, thể hiện ở việc sử dụng những gì đã học
để tạo ra những cái mói, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệ nhữngđiều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận, thể hiện
ở việc so sánh và phân biệt các kiến thức đã học, đánh giá giá trị của các họcthuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lý,xác minh giá trị của chứng cứ, nhận ra tính chủ quan, có dấu hiệu của sự sángtạo
+ Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tích được, so sánh được, giải thích được, giải được bài tập, suy luận được, thiết kế được
Ví du: Phân biệt 4 kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
Tóm lại sự phân chia các cap độ nhận thức chỉ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học và đối tượng HS Đó là các mức độ yêu cầu
về kiến thức, kỹ năng cần đạt của chương trình GDPT Khi xây dựng ma trận
đề kiểm tra thì đa sổ phân chia các cấp độ nhận thức thành 4 cấp độ (theo Nỉkko) là chủ yểu.
Trang 37* về kĩ năng: chương trình GDPT đề ra 10 nhóm kĩ năng học cơ bản của
HS THPT gồm:
- Kĩ năng xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch
- Kĩ năng nghe, ghi chép thu thập thông tin học tập
- Kĩ năng tự đọc tìm ra các thông tin trả lời câu hỏi
- Kĩ năng tổ chức học theo nhóm nhỏ
- Kĩ năng thực hiện một thí nghiệm (đúng quy trình)
- Kĩ năng giải quyết một bài tập
- Kĩ năng thu thập thông tin trên bảng , bản đồ, đồ thị
- Kĩ năng diễn đạt bằng sơ đồ, đồ thị, biểu, bảng
- Kĩ năng tư duy logic quy nạp diễn dịch
- Kĩ năng ôn tập, tự kiểm tra đánh giáMỗi nhóm kĩ năng trên lại được đánh giá theo 3 mức độ:
+ Mức độ 1 : HS chưa biết chọn thao tác, sắp xếp các thao tác
+ Mức độ 2: HS biết chọn các thao tác, sắp xếp quy trình chưa họp
lý hoặc chưa chọn đủ thao tác, quy trình hợp lý
+ Mức độ 3: HS chọn đúng thao tác, sắp xếp đúng quy trình
c Khung ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
Tên Chủ đề
(nội dung,chương )
Chu đề 7 Chuân KT, KN cân kiêm tra Chuân KT, KN Chuân KT, KN cân kiêm tra Chuân KT, KN
Ti lệ %
Chủ đề 2 Chuân KT, KN cân kiêm ưa Chuân KT, KN cân kiêm tra Chuân KT, KN cân kiêm tea Chuân KT, KN cân kiêm ưa
Trang 38Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm
Ti lệ %
Ti lệ %
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KT-KN
Chuẩn KN
KT-Số câu
Số điểm Ti lệ % Số câu Số điểm Số câu Số điểm So câu Số điấn So câu Số điếm Số câu Số điểm So câu Số điểm Số câu Số điểm So câu Số điếm Số câu điếm= %
C Qui trình thiết lập ma trận đề kiểm tra(từ MI đến M6)
Trang 39Ml: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương, phần ) cần kiểm tra: Căn cứ vào mục tiêu
kiểm tra, thòi gian và loại hình bài kiểm tra để lựa chọn chủ đề cần kiểm tra.
Ví du minh hoa: Biên soan đề kiềm tra 45 phút - Sinh hoc 10 - hoc kì II
M1 Liệt kê tên các chủ đề (nộidung,
Sô câu Số điểm Sô câu Số
điểm
Sô câu Số điểm
Sô câu Số điểm
Phân bào (2 tiết)
điếm
Sô câu Số điểm
Sô câu Số điểm Sô câu Số
điểm
Sô câu Số điểm
Sô câu Số điểm
Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh
vật(l tiết)
điểm
Sô câu Số điểm
Sô câu Số điểm Sô câu Số
điểm
Sô câu Số điểm
Sô câu Số điểm
Phân giải ở vi sinh vật (1 tiêt)
điểm
Sô câu Số điấn
Sô câu Số điểm Sô câu Sổ
điểm
Sô câu So điểm
Sô câu So điểm Tông sô điềm Tổng số câu Ti lệ
%
Sô câu So điểm
M2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư
dưy + Có vai trò quan trọng trong chương trinh môn
học + Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có
những chuẩn đại diện
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề tương ứng với thời lượng quy định trong phân
phối chương trình + Số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao nhiều
hơn + Lấy trong chuẩn KTKN của CT (h.dẫn )
Ví du: Biên soan đề kiếm tra 45 phút - Sinh hoc 10 - hoc kì II
QH
ViểtPTTQ cùaQH
M2 Viết các chuần cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư
điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm
duy
Trang 402 Phân bào Biêt được sự
nhận đôi cùa NST xày ra tại
kì nào của phân bào
sồ^ST đơn, NST kép, Cromatit,
só giao tử con được sinh ra
Sô câu Số điểm Tilệ% Sô câu Số
điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm Sô câu Sổ điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm
3 Các kiểu dinh dưỡng ở
Sô câu Số điểm Ti lê % Sô câu Số
điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm Sô câu Sổ điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm
4 Phân giải ở vi sinh
vật Kê tên cácenzim và sàn
phẩm phân giài của các P.n7.im
Hiêu được b/c quá trình lên mên, chất ch và chất nhân e
Phân biệt hô hâp hiếu khí,kị khí và lên men
Sô câu Số điểm Ti lê % Sô câu Số
điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm Sô câu Số điểm Tông sô điêm Tổng số
• M3: Quyết định tổng số điểm của ma trận (ứng với 100%), quyết định phân phối tỉ lệ
% tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tính thành điểm cho mỗi chủ đề ứng với %.
- Việc quyết định tổng điểm của ma trận căn cứ vào:
+ Mục đích của đề kiểm tra + Mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình + Thời lượng quy định trong phân phối chương trinh (thời lượng học tập nội dung đó).
+ Căn cứ vào đối tượng HS + Phụ thuộc kinh nghiệm, trinh độ của giáo viên
+ Ma trận không cố định, một chương có nhiều ma trận, một ma trận có nhiều đề khác nhau.
- Tính thành điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %Thông hiểu
1 Quang họp
20%
Số câu Số điểm
Ti lệ %
sồ câu
1 Số điểm
Số câu
1 Số điấn
Số câu Sổ điểm
Số câu Sổ điấn
So câu Số điểm
20% xlOđiểin =
2 điểm Biêt được sự nhận đôi củaNST xảy ra tại
kì :ủa phân bào
Tính được
sô NST đơn, kép, Cromatit, số giao tử con được sinh ra
2 Phân bào
12,5%
Sỏ câu Sổ điểm
Sổ câu Số điểm
Số câu Sổ điểm
Số câu Sổ điểm
Số câu Sổ điểm
Biêt được các kiêu dd
dd ở
vsv