Khái niệm, đặc điểm TSCĐCâu 2: Phân loại TSCĐ, Ý nghĩa của từng tiêu thức Câu 3: Đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp Câu 4 : Các phương thức sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp Câu 5: Khái niệ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP MÔN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNHCâu 1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ
Câu 2: Phân loại TSCĐ, Ý nghĩa của từng tiêu thức
Câu 3: Đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp
Câu 4 : Các phương thức sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp
Câu 5: Khái niệm đặc điểm vật liệu, công cụ dụng cụ
Câu 6: Các phương pháp tính giá xuất kho
Câu 7: Các hình thức trả lương cho người lao động
Câu 8: Làm rõ các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành
Câu 9: Nội dung các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
Câu 10 : Làm rõ tiêu chuẩn ghi nhận DT tiêu thụ hàng hoá và cung ứng dịch vụ trong doanh nghiệp
Câu 11 : Hãy làm rõ các phương thức bán hàng chủ yếu trong doanh nghiệp
Câu 12 : Nguyên tắc vốn bằng tiền trong DN
Câu 13 : Nguyên tắc kế toán vốn vay trong DN
Câu 14 : Nêu cách xác định các khoản dự phòng
Câu 1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ
- Khái niệm:
Trang 2Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 03,04), một nguồn lực của doanh nghiệp được coi là TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó + Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Thông tư 45 giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên)
- Đặc điểm:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần.
+ TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
Xem thêm chuẩn mực kế toán 03,04 và Thông tư 45 để phân tích thêm
Liên hệ với kế toán?
Câu 2: Phân loạiTSCĐ, Ý nghĩa của từng tiêu thức
- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động SXKD
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành hai loại:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vât chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất mà có thể nhìn thấy và chạmvào được, TSCĐ hữu hình được sử dụng cho hoạt động SXKD và thoả mãn 4 tiêu chuẩnnhận biết với TSCĐ TSCĐ hữu hình có thể là một TSCĐ có kết cấu độc lập hoặc là một hệthống bao gồm nhiều bộ phận TS riêng lẻ liên kết với nhau để thực hiện một hay một sốchức năng nhất định
Trong TSCĐ hữu hình, căn cứ vào nhóm TS có cùng tính chất và mục đích sử dụngtrong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, gồm:
Trang 3+ TSCĐ hữu hình khác
Vật kiến trúc được hiểu là tất cả những vật được kết cấu có tính chất kiên cố Nhàcửa, vật kiến trúc được xếp vào TSCĐ hữu hình bao gồm tất cả những công trình XDCBhình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà kho, nhà cửa, tháp nước, sân bãi, cáccông trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, cầu tàu…
Máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp như máy mócchuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị đơn lẻ………
Phương tiện vận tải là các phương tiện dùng để vận tải bằng đường sắt, đường bộ,đường thuỷ, hàng không như ô tô, xe tải, tàu hoả và các thiết bị truyền dẫn như hệ thốngthông tin, hệ thống điện, nước, băng chuyền tải vật tư, hàng hoá
Thiết bị, dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính như máy vi tính, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chấtlưuợng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm cũng được xếp vào TSCĐ hưũuhình Cây lâu năm như cà phê, chè, cao su,vườn cây ăn quả Súc vật làm việc như voi, bò,ngựa cày kéo…và súc vật nuôi lấy sản phẩm như bò sữa, súc vật sinh sản Đối với súcvậtlàm việc/cho sản phẩm thì từng con súc vật thoả mãn đủ tiêu chuẩn của TSCĐ được coi
là TSCĐ hữu hình Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãnđồng thời 4 tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là TSCĐ hữu hình
Và loại cuối cùng là TSCĐ hữu hình khác bao gồm các TSCĐ hữu hình chưa đượcxếp vào các loại TSCĐ nói trên như các tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn, kỹthuật…
- TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị
và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Trang 4+ Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
+ TSCĐ vô hình khác
Quyền sử dụng đất là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sửdụng đất Toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng cácchi phí liên quan trực tiếp đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước như chi phí sanlấp, đền bù, cải tạo mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ hình thành lêngiá trị quyền sử dụng đất
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm: quyền sử dụng đất được nhà nướcgiao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (baogồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn); quyền sử dụng đấtthuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thờigian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiềncòn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm: quyền sử dụng đất đượcNhà nước giao không thu tiền sử dụng đất; thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gianthuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, khôngđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chiphí kinh doanh theo số năm thuê đất; thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất đượchạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm
Quyền phát hành là Toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp chi ra để có đượcquyền phát hành sẽ hình thành lên TSCĐ vô hình quyền phát hành
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua lại bản quyền, bằng phát minhsáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các côngtrình nghiên cứu, thử nghiệm được nhà nước cấp bằng sáng chế sẽ hình thành lên TSCĐ vôhình bản quyền, bằng phát minh sáng chế
Nhãn hiệu hàng hoá là một từ, cụm từ hay 1 biểu tượng để phân biệt 1 loại sản phẩmnào đó của công ty Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hoá sẽhình thành lên TSCĐ vô hình Nhãn hiệu hàng hoá Nhãn hiệu hàng hóa hình thành từ nội bộcủa doanh nghiệp không được ghi nhận là TSCĐ vô hình
Phần mềm máy vi tính
Trang 5Toàn bộ chi phí doanh nghiệp chi ra để có được giấy phép và giấy phép nhượngquyền (giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất….)
TSCĐ vô hình khác như quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thứcpha chế, kiểu dáng công nghiệp …
Một số những khoản chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai chodoanh nghiệp gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảngcáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí chogiai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳhoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm
Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho người tổ chức kếtoán TSCĐ sử dụng TKKT một cách phù hợp Các TKKT sử dụng trong kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết TSCĐ được thiết kế, xây dựng trên cơ sở cách phân loại này, phân loạitheo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất và mục đích sử dụng trong các hoạt động củadoanh nghiệp
b.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Đó là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp (ngân sách cấp, tự bổ sung, hình thành từ góp vốn liên doanh…) hoặcbằng nguồn vốn vay
- TSCĐ thuê ngoài:là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoản thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê
TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp có quyền khai thác và sử dụngtheo hợp đồng thuê và có trách nhiệm quản lý liên đới, là những TSCĐ không thuọcc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp không có quyền định đoạt tuỳ theo điều khoản củahợp đồng thuê mà TSCĐ được chia thành TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính
+ TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là thuê tài sản nhưng không phải thuê tài chính.
Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng TSCĐ thuộc sởhữu của doanh nghiệp trong tổng TSCĐ, cung cấp thông tin cho những đối tượng có quantâm để có thể đánh giá được tình hình tài chính và quy mô tài sản của doanh nghiệp Bêncạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại TSCĐ
Trang 6Ngoài ra còn có rất nhiều cách phân loại TSCĐ khác như phân loại TSCĐ căn cứvào tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp chia ra làm TSCĐ phục vụ cho mục đích kinhdoanh, TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng, TSCĐ bảo quản
hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước…
Câu 3: Đánh giá TSCĐ trong doanh nghiệp
* Nguyên giá TSCĐ:
- Khái niệm: Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lý mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Xác định nguyên giá TSCĐ
+ TSCĐ do mua sắm
Nguyên giá TSCĐ = giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng) + thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + phí tổn trước khi dùng
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp thì kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua có thuế GTGT (tổng giá thanh toán)
+ TSCĐ mua trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ = giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại) + phí tổn trước khi dùng.
+ TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
• Mua dưới hình thức trao đổi lấy 1 TSCĐ tương tự thì nguyên giá của TSCĐ nhận
về bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
•Mua dưới hình thức trao đổi lấy 1 TSCĐ không tương tự hoặc TSCĐ khác thì nguyên giá TSCĐ nhận về được xác định như sau
= Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả hoặc trừ đi các khoản phải thu về) + thuế + phí tổn trước khi dùng
+TSCĐ hình thành từ hoạt động đầu tư, xây dựng cơ bản
Trang 7Nguyên giá TSCĐ = giá quyết toán của công trình + phí tổn trước khi dùng
+ TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến
• Nếu là đơn vị hạch toán độc lập:
Nguyên giá TSCĐ = giá trị còn lại ghi trên sổ đơn vị cấp (hoặc giá trị thực tế đánh giá của hội đồng giao nhận) + phí tổn trước khi dùng
• Nếu là đơn vị hạch toán phụ thuộc đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại trên bộ hồ sơ TSCĐ của đơn vị bị điều chuyển để ghi sổ
kế toán
Nếu là đơn vị hạch toán độc lập nguyên giá TSCĐ bao gồm giá trị còn lại ghi trên
sổ đơn vị cấp (hoặc giá trị thực tế đánh giá của hội đồng giao nhận) cộng với phí tổn trướckhi dùng mà bên nhận TSCĐ phải chi ra
+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh, phát hiện thừa, biếu tặng, viện trợ…
Nguyên giá TSCĐ = giá trị đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp + phí tổn trước khi dùng.
a Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
b Nâng cấp tài sản cố định: xây lắp, trang bị thêm, cải tiến làm tăng chất lượng sản phẩm sản xuất ra, áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ.
c Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.
TSCĐ còn được đánh giá theo chỉ tiêu thứ 2 là theo giá trị còn lại
* Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế (số khấu hao luỹ kế, cộng dồn số khấu hao trích vào chi phí SXKD của TSCĐ)
Trang 8Như vậy, trong mọi trường hợp, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị cònlại Do vậy việc ghi sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị củaTSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Câu 4 : Các phương thức sửa chữa TSCĐ trong doanh nghiệp
4.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên
- Là loại hình sửa chữa có tính chất bảo quản , bảo dưỡng thường xuyên với TSCĐquy mô sửa chữa nhỏ,chi phí sửa chữa phát sinh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí củadoanh nghiệp
- PP kế toán : khi phát sinh chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Nợ TK 627,641,642( bộ phận sản xuất, bán hàng, quản lý DN)
Có TK 111,112,152…
4.1 Kế toán sửa chữa lớn mang tính phục hồi
- Là loại hình sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ, chi phísửa chữa phát sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của DN Công việc sửa chữa có thểtiến hành trong kế hoạch or ngoài kế hoạch
Nợ TK 241.3
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
- khi hoạt động sửa chữa hoàn thành
TH1 : Chi phí sửa chữa thực tế = chi phí dự toán
Trang 9TH3 : Chi phí sửa chữa thực tế > chi phí dự toán
Nợ TK 335 - Dự toán
Nợ Tk 627,641,642 - Nếu phần vượt dự toán nhỏ
Nợ TK 142,242 - Nếu phần vượt dự toán lớn chờ phân bổ kỳ sau
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động thiếu ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn của TSCĐ,CCDC tham gia vào nhiều chu kì sxkd và chuyển dịch dần giá trị vào sản phẩm Căn cứvào cách phân bổ và chi phí CCDC trong doanh nghiệp gồm CCDC thuộc loại phân bổ 1lần(100% giá trị) và CCDC phân bổ từ 2 lần trở lên
5.2 - Đặc điểm
* Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ yếuđược tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm Nguyên vật liệu có các đặc điểm chủ yếusau:
Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thường không giữ lại hình thái vật chất ban đầu
Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá tri sản phẩm do nóchế tạo ra sản phẩm
Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loạivà thường chiểm tỉ trọng lớn trong chi phí sảnxuất
Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua, dựtrữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá trị
Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tàI sản lưu động của doanh nghiệp
* Công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp sản xuất là những tư liệu lao động có giá trị nhỏhoặc thời gian sử dụng ngắn Công cụ dụng cụ có các đặc điểm sau:
Về đặc điểm vận động thì công cụ dụng cụ cũng có thời gian sử dụng khá dài nên giátrị của chúng cũng được chuyển dần vào chi phí của đối tương sử dụng
Trang 10 Về giá trị của chúng không lớn nên để đơn giản cho công tác quản lý, theo dõi thì hoặc là tính hết giá trị của chúng vào chi phí của đối tượng sử dụng một lần hoặc là phân bổ dần trong một số kỳ nhât định.
Liên hệ với kế toán?
Câu 6 Các phương pháp tính giá xuất kho
Khi xác định giá trị hàng xuất kho, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phươngpháp sau:
.1 Phương pháp nhập trước xuất trước
Hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theogiá thực tế của từng số hàng xuất Do vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng giảm
2 Phương pháp nhập sau xuất trước
Hàng hoá nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát
3 Phương pháp giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bình quân
cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế nguyên vậtliệu, hàng hoá xuất dùng =
Số lượng xuất
Giá đơn vịbình quân
Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách
* Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lầnnhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giábình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hoá
Đơn giá bình quân
của cả kỳ dự trữ =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳLượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ
trước)
Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Trang 11- Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chínhxác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục.
- Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhậpLượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần
nhập
4 Phương pháp giá đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng
ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này.Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
Câu 7 : Các hình thức trả lương cho ng lao động
7.1 Khái niệm
Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động với ng sử dụng lao dộng phì hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trong nền kinh tế
7.2 Các hình thức trả lương
a) Hình thức trả lương theo thời gian
Đây là hình thức tiền lương mà thu nhập của một người phụ thuộc vào hai yếu tố: số thờigian lao động thực tế trong tháng và trình độ thành thạo nghề nghiệp của người lao động.Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng nhược điểm làchỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng, nên vai trò kích thích sảnxuất của tiền lương hạn chế
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lương này để trả cho đối tượng côngnhân chưa xây dựng được định mức lao động cho công việc của họ, hoặc cho công việc xétthấy trả lương theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chất lượng sảnphẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao
Trang 12Để khắc phục nhược điểm của phương pháp trả lương theo thời gian, người ta áp dụng trảlương theo thời gian có thưởng.
Trong thực tế chúng ta thường áp dụng 4 hình thức trả lương theo sản phẩm sau:
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quátrình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệmthu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt Đơn giá xác định như sau:
Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lương sao cho đảm bảocông bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cốgắng trong lao động
* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ khi áp dụng hình thức này
có hai tác dụng lớn:
Trang 13Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ với công nhân trực tiếp sảnxuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển.
Để áp dụng nó, cần tiến hành qua hai bước:
Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT)
Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)
Câu 8 : Làm rõ các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành
8.1 Quỹ BHXH : là quỹ chi trả cho ng lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường
hợp họ bị mất khả năng lao động( tạm thời or vĩnh viễn) Được hình thành bằng cách tríchtheo 1 tỷ lệ 26 %( Áp dụng 1/1/2014) Trong đó 18 % được tính vào chi phí sản xuất kd, 8%
do người lao ddoongjj đóng góp trừ vào lương
8.2 Quỹ BHYT : Là quỹ tài trợ cho ng lao động tham gia đóng góp quỹ trong hoạt động
khám chữa bệnh bảo vệ sức khoẻ Quỹ được hình thành bằng cách trích theo 1 tỷ lệ = 4,5%.,trong đó 3% tính vào chi phí sản xuaatskd còn lại 1,5% do ng lao động đóng góp trừ vàolương
8.3 Quỹ BHTN : Chi trả cho ng lđ đóng quỹ bị mất việc làm or chấm dứt hợp đồng lao động
nhưng chưa tìm dc việc làm Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ = 2% , trong đó 1%
do ng sử dụng lao động chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% do ng lao động đóng
đc trừ vào lương
Trang 148.4 Quỹ KPCĐ : LÀ quỹ dáp ứng nhu cầu chi tiêu của hội đồng công đoàn Được hình
thành bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tiền lương thực tế phải trả người lao động và do ng
sử dụng lao động chịu, tính vào chi phí sản xuất kd
Câu 9 Nội dung các phương pháp đánh giá giá trị sp dở dang ck
Các phương pháp đánh giá spdd: sau khi đã tổng hợp chi phí để tính giá thành của sảnphảm hoàn thành, KT cần phải tiến hành đáng giá spdd là khối lượng sp, công việc còn đangtrong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ
9.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chínhtrực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí khác(chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung) tính cả cho sản phẩm hoàn thành
Công thức:
CPsxdd ck = CPsxdd đầu kì + CP NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ(VLC) x Số lượng sp
dd cuối kỳ
Số lượng sp hthanh + slg sp dd cuối kỳ
Ưu điểm: phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sản phẩm dở dangcuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được nhanh chóng
Nhược điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến khác
Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyênvật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và biến động không lớn
so với đầu kỳ
Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dangtheo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cần cung cấp khối lượng sản phẩm dởdang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượngsản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí chosản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất(như nguyên vậtliệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp ) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm dở dang như sau:
Trang 15Công thức:
CPsxdd ck = CPsxdd đầu kì + CP NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ(VLC) x Số lượng sp
dd cuối kỳ
Số lượng sp hthanh + slg sp dd cuối kỳ
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất (như chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung)thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
CP chế biến khác = CP chế biến khác dd đầu kì + CP chế biến # phát sinh trong kỳ x Sốlượng sp dd quy đổi
Số lượng sp hthanh + slg sp dd quy đổi
Số lượng sp dd quy đổi = Số lượng sp dd cuối kì x mức độ( Tỷ lệ) hoàn thành
Ưu điểm: phương pháp này tính toán được chính xác và khoa học hơn phương pháp trên.Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sảnphẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan
Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchiểm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản xuất dở dang đầu kỳ
và cuối kỳ biến động lớn
Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoànthành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chiphí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Ưu điểm: tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tại mọi thời điểm.Nhược điểm: độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vì thông thường,khó xác định được định mức chuẩn xác
Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phíhợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức
Câu 10 : LÀm rõ tiêu chuẩn ghi nhận DT tiêu thụ hàng hoá và cung ứng dịch vụ trong doanh nghiệp
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 16Việc xác định doanh thu theo pháp luật hiện hành về kế toán thực hiện theo chuẩn mực kếtoán số 14 (doanh thu và thu nhập khác) đã được quy định tại Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Theo đó (trích dẫn nội dung chuẩn mực):
a)- Đối với hàng hoá: ' 10 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất
cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b)- Đối với dịch vụ: '16 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.'
Câu 11 : hãy làm rõ các phương thức bán hàng chủ yếu trong doanh nghiệp
Phương thức tiêu thụ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong khâu bán hàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã lựa chọn cho mình những phương pháp tiêu thụ hàng hóa sao cho có hiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lưuthông, hàng hóa đến đựơc người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Việc áp dụng
linh hoạt các phương thức tiêu thụ góp phần thực hiện được kế hoạch tiêu thụ củadoanh nghiệp.
Sau đây là một số phương thức tiêu thụ chủ yếu mà doanh nghiệp hay sử dụng
11.1 phương thức bán hàng trực tiếp