Ngày nay trong thời kỳhội nhập, điền kiện kinh tếngày càng phát triển,đặt ra cho Việt Nam nhiều thách thức. Năm 2007 Việt nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề Tài:
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG 2006-2008
MSSV: 4053718Ngành: TC-NHKhóa : 31
Cần Thơ, 2009
Trang 2LỜI CẢM TẠ - -
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô) trường Đại học Cần Thơ, đặcbiệt là tập thể quý thầy (cô) khoa KT-QTKD trường đại học Cần Thơ đã truyềnđạt cho em những kiến thức vô cùng quý báo trong suốt bốn năm học vừa qua, đó
là hành trang giúp em tự tin hơn khi bước vào đới
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Văn Xê, giáo viên trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời em xin gởi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo ngân hàng Đầu tư vàPhát triển chi nhánh Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho em thực tốt tại đơn vị
Em xin cảm ơn đến các cô, chú, anh chị phòng dịch vụ khách hàng đã tậntình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập
Tuy đã cố gắng hoàn thành thật tốt luận văn tốt nghiệp, nhưng kiến thức
có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ dẫncủa thầy (cô) và sự đóng góp kiến của cô chú, anh chị trong ngân hàng để đề tàicủa em được hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản Trị KinhDoanh cùng các cô chú, anh chị trong ngân hàng dồi dào sức khỏe, niềm tin đểtiếp tục làm việc thật tốt và truyền đạt kiến thức cho chúng em và thế hệ mai sau
….Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thùy Dung
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
….Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thùy Dung
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Vĩnh Long, Ngày … tháng … năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ………
Học vị: ………
Chuyên ngành: ………
Cơ quan công tác: ………
Tên học viên: Lê Thị Thùy Dung Mã số sinh viên: 4053718 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Tên đề tài: Phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của chuyên đề với ngành đào tạo:
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cần thiết của đề tài
4 Độ tín cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
6 Các nhận xét khác
Trang 6
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
TS Đỗ Văn Xê
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, Ngày …… Tháng …… Năm ……
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Thời gian 2
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Một số định nghĩa liên quan 6
2.1.3 Tổng quan về rủi ro tín dụng 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và các chỉ tiêu cần phân tích 9
2.2.2 Các chỉ tiêu cần phân tích 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: THÔNG TIN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH VĨNH LONG 14
3.1 Giới thiệu chung 14
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam 14
3.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Vĩnh Long 16
3.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Vĩnh Long 17 3.3 Chức năng nhiệm vụ 23
3.4 Thuận lợi và khó khăn 26
3.4.1 Thuận lợi 26
3.4.2 Khó khăn 26
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tình hình nguồn vốn 28
4.1.1 Vốn huy động 30
4.1.2 Tiền gửi tiết kiệm của tổ chức tài chính 34
4.1.3 Nguồn vốn khác 34
4.1.4 Vốn và các quỹ 34
4.2 Tình hình sử dụng vốn 34
4.2.1 Tình hình doanh số cho vay 35
4.2.2 Tình hình thu nợ 41
4.2.3 Tình hình dư nợ 46
4.2.4 Tình hình nợ xấu 50
4.3 Đánh giá hiệu quả tín dụng 54
4.3.1 DN ngắn hạn /Tổng DN 54
4.3.2 DN trung, dài hạn/Tổng DN 54
4.3.3 Dư nợ trên vốn huy động 55
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 55
Trang 94.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 56
4.4.1 Thu nhập 56
4.4.2 Chi phí 60
4.5 Đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng 64
4.6.1 Hệ số chênh lệch lãi 64
4.6.2 Hệ số doanh lợi 65
4.6.3 Hệ số sử dụng tài sản 65
4.6.4 Hệ số ROA 65
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỢI 67
5.1 Tóm tắt kết quả 67
5.2 Đề ra giải pháp 69
5.2.1 Giải pháp điều chỉnh nguồn vốn 69
5.2.2 Giải pháp về tình hình cho vay 70
5.2.3 Nâng cao khả năng thu nợ 70
5.2.4 Giảm thiểu nợ xấu 71
5.2.5 Nâng cao khả năng sinh lợi 71
5.2.6 Hạn chế rủi ro 72
I Kết luận 73
II Kiến nghị 74
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2006 – 2008 29
Bảng 2 : Tình hình huy động vốn theo thời hạn của chi nhánh 2006-2008 32
Bảng 3: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn của chi nhánh 2006-2008 37 Bảng 4: Tình hình doanh số cho vay thành phần kinh tế của chi nhánh 2006-2008 39
Bảng 5: Tình hình thu nợ theo thời hạn của chi nhánh 2006-2008 41
Bảng 6: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế của chi nhánh 2006-2008 45 Bảng 7: Tình hình dư nợ cho vay của chi nhánh 2006 – 2008 49
Bảng 8: Tình hình nợ xấu của chi nhánh 2006-2008 53
Bảng 9: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của chi nhánh 2006-2008 54 Bảng 10: Thu nhập của chi nhánh 2006 – 2008 58
Bảng 11: Tình hình chi phí của chi nhánh 2006 - 2008 61
Bảng 12: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2006-2008 62
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng 64
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Vĩnh Long 19
Hình 2: Tình hình nguồn vốn 2006-2008 28
Hình 3: Tình hình huy động vốn theo thời hạn 2006-2008 33
Hình 4: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn 2006-2008 36
Hình 5: Tình hình doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 2006-2008 39
Hình 6: Doanh số thu nợ theo thời hạn 2006 – 2008 42
Hình 7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 2006 – 2008 43
Hình 8: Dư nợ cho vay theo thời hạn 2006 -2008 46
Hình 9: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 2006 -2008 48
Hình 10: Tình hình nợ xấu theo thời hạn 2006 – 2008 51
Hình 11: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế 2006-2008 51
Hình 12: Hiệu quả hoạt động 2006-2008 63
Trang 12LN TT: Lợi nhuận trước thế
LN ST: Lợi nhuận sau thuế
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn
TGTT: Tiền gửi thanh toán
TGTT của TCTC: Tiền gửi thanh toán của tổ chức tài chính
Trang 13Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Ngày nay trong thời kỳ hội nhập, điền kiện kinh tế ngày càng phát triển,đặt ra cho Việt Nam nhiều thách thức Năm 2007 Việt nam chính thức trở thànhthành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Theo đó, Việt Nam sẽ từngbước mở cửa và tự do hoá khu vực Ngân hàng, tổ chức, cho phép các Ngân hàngnước ngoài hoạt động tại Việt Nam, từng bước dở bỏ các hạn chế đối với việcthành lập và hoạt động của các Ngân hàng nước ngoài Sự có mặt của các Ngânhàng nước ngoài với khả năng tài chính dồi dào, loại hình dịch vụ Ngân hàng đadạng nhất là các dịch vụ Ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ cao (như e-banking, mobile banking …) đã buộc các Ngân hàng thương mại Việt Nam phảiquan tâm đầu tư hiện đại hoá, nghiệp vụ Ngân hàng phải tiện ích hơn trong điềukiện kinh doanh mới này, các Ngân hàng Thương mại Nhà nước buộc phải cạnhtranh, hoàn thiện
Cùng bối cảnh đó, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chinhánh Vĩnh Long với vai trò là một trong những Ngân hàng Thương mại quốcdoanh lớn, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Vĩnh Long đã và đang từngbước mở rộng quy mô hoạt động, từng bước khắc phục khó khăn để vươn lên.Thật vậy, để đứng vững và phát triển thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải cóhiệu quả Do đó, lợi nhuận có được trong hoạt động của Ngân hàng qua từng thời
kỳ là hết sức quan trọng Thông qua đó Ngân hàng có thể xác định, phát hiện cáclĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng, lợi ích cho
xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai, đồng thời hạn chế tối thiểu các rủi
ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh và đề ra phương hướng hoạt động tốt
hơn trong thời kỳ tới Chính vì lý do trên đề tài “Phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng Đầu Tư phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long” Cần thiết
nghiên cứu
Thông qua quá trình phân tích khả năng sinh lời của đơn vị sẽ giúp cácngân hàng đánh giá được tình hình tài chính, hiệu quả của sản xuất kinh doanhtrong việc sử dụng đồng vốn, xác định những nguồn lực tiềm năng cũng như pháthiện các rủi ro tiềm ẩn từ đó có những biện pháp đúng đắn nhằm thúc đẩy việc
Trang 14cải tiến quản lý, sử dụng hợp lý các nguồn lực có sẵn, pháp huy thế chủ dộng củangân hàng.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng Đầu Tư phát triển Việt Nam chinhánh Vĩnh Long, nhằm đề ra giải pháp tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro chongân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của ngân hàng
- Phân tích các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng
từ 2006 - 2008 Để xác định kết quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng
- Đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng thông qua các tỷ số tàichính
- Đề ra giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng?
- Làm thế nào để tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ROA?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài được thực hiện chủ yếu tại ngân hàng Đầu Tư PhátTriển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
1.4.1 Thời gian
- Thông tin và số liệu trong đề tài được cập nhật từ 2006-2008
- Thời gian thực hiện: 02/02 – 25/04/2009
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Để thực hiện đề tài cần nghiên cứu các Thông tin giới thiệu, các quy địnhngân hàng, bảng cân đối kế toán, và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củangân hàng đầu tư phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 15Để tài Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Kiên Giang của tác giả Điêu Thị MỹTiên (2007)- Đại học Cần Thơ Tác giả đã phân tích hoạt động tín dụng, đánh giáhiệu quả của hoạt động tín dụng Từ đó xác định kết quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Đặc điểm khác biệt là đề tài trên thực hiện với số liệu từ 2004-
2006 Số lệu trong đề tài này là 2006 – 2008 Trong đề tài này tôi còn phân tíchsâu hơn trong phần sử dụng vốn, phân tích các dịch vụ ngân hàng đang phát triển
và các tỷ số tài chính Đặc biệt phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA
Đề tài phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam chi nhánh Đồng tháp 2005 – 2007 của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thắm Đạihọc Cần Thơ Nội dung đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng của chinhánh ngân hàng trang 3 năm từ 2005 đến 2007 Phân tích sự biến động của tìnhhình huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và tình hình nợ quáhạn Dựa trên việc phân tích để đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng thôngqua các chỉ tiêu như hệ số thu nợ, tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động, tỷ lệ nợquá hạ, vòng quay vốn tín dụng để tìm ra nguyên nhân làm cho hoạt động tíndụng của ngân hàng chưa đạt hiệu quả vì một số rủi ro, từ đó đưa ra giải phápnhăm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng Kết quảphân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng đều tăng trưởng ổn định qua 3năm, nợ quá hạn chiếm tỷ lệ thấp nhất vào năm 2005, năm 2006 nợ quá hạn tănglên nhưng tỷ lệ này có giảm vào năm 2007 vòng quay vốn tín dụng không ổnđịnh qua 3 năm do ngân hàng thay đổi việc cho vay ngăn trung và dài hạn, hệ sốthu hồi nợ tăng ổn định qua 3 năm
Trang 16Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hànghoá, nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực tế các NHTMkinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Nghĩa là NHTM nhận tiền gửi của côngchung, của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làmphương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốngốc và lãi nhất định theo thoả thuận
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thườngxuyên là nhận tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng sốtiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanhtoán
Như vậy hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanhnghiệp kinh doanh bình thường khác NHTM giống như một doanh nghiệp bìnhthường ở chổ nó cũng là một pháp nhân có vốn đầu tư riêng, có bộ máy quản lý
và hoạt động cũng nhằm vào mục tiêu lợi nhuận Trong quá trình hoạt động củaNHTM cũng phát sinh các khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ với ngânsách và thuế… Tất cả những điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của NHTM cũng
là một loại kinh doanh bình thường không có gì đặc biệt nhưng khi nhìn vào đốitượng kinh doanh của NHTM chúng ta sẽ thấy kinh doanh của NHTM là một loạihình kinh doanh đặc biệt
Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất vàlưu thông hàng hoá, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông quaviệc cung cấp vốn tín dụngcho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tàichính và dịch vụ ngân hàng Đối tượng kinh doanh của NHTM như đã nói ở trên
là “quyền sử dụng vốn tiền tệ” thông qua nghiệp vụ tín dụng và thanh toán củaNHTM Việc NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi tạo tiềncảu NHTM Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của
Trang 17Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việctạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinhdoanh của NHTM Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạtđộng kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
2.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
v Chức năng thủ quỹ cho xã hội
Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, cácdoanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàg của mình, đáp ưng nhu cầurút tiền và chi tiền cho họ
Đối với khách hàng, thông qua việc gủi tiền vào ngân hàng, họ khôngnhững được đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu được một khoản lợi tức từngân hàng (tuy nhiên không loại trừ trường hợp rủi ro khi ngân hàng lâm vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán, không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của kháchhàng)
Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở để ngân hàng thực hiện chứcnăng trung gian thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho ngân hàng
để thực hiện chức năng trung gian tín dụng
v Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng là trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầucủa khách hàng như trích từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền, hànghoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu từ bánhàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt độngkinh tế Trước hết, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng góp phần tiếtkiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn Khả năng lựachọn hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp sẽ cho phép kháchhàng thực hiện nhanh chóng và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội.Việccung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng sẽ làm tăng
Trang 18v Chức năng làm trung gian tín dụng
Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối” giữa người có vốn
dư thừa và người có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốntiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng vừađóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay
Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông quakhoản lãi tiền gửi Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo an toàn các khoản tiền gửi vàcung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi
Người cho vay sẽ thoả mãn nhu cầu về vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanhtoán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nguồncung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
2.1.2 Một số định nghĩa liên quan
Ø Định nghĩa khả năng sinh lợi (profitability)
Khả năng sinh lợi (profitability) là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điềukiện cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính Việc đánh giá khả năngsinh lợi phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu Khái niệm khả năng sinhlợi được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất,con người và tài chính, thể hiện bằng kết quả trên phương tiện Khả năng sinh lợi
có thể áp dụng cho một hoặc một tập hợp tài sản
Ở cấp độ ngân hàng (doanh nghiệp), khả năng sinh lợi là kết quả của việc
sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế màngân hàng (doanh nghiệp) nắm giữ Nhìn chung, khả năng sinh lợi cần ít nhất đủ
để đáp ứng được đòi hỏi cấp bách là đảm bảo duy trì vốn cho ngân hàng (doanhnghiệp) đầu tư và phát triển
Trang 19Ø Tín dụng là gì?
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định
Thể hiện ở 3 mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng lớn giá trị từ ngườinày sang người khác
- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèmthêm một lượng giá trị dôi thêm
Ø Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thườngđược dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Nó được sử dụng
để cấp cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng các chương trình có quy mô lớn
Ø Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu dùng để phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã chovay trong một khoản thời gian nhất định không kể món vay đó có thu hồi vềđược hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý hay năm
Ø Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món vay mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vaycủa ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
Trang 20Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại thời điểm xác định nào đó của ngân hàng hiệncòn cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản vay mà ngân hàng cần phải thuvề
Ø Doanh thu là tổng thu nhập từ hoạt động của ngân hàng
Ø Lợi nhuận ròng là tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí
xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hànhtheo quyết định số 493/2005/ QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của thốngđốc ngân hàng nhà nước)
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu mà ngân hàng đánh giá caokhả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Trang 21Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợđiều chỉnh kỳ trả nợ lần đầu được phân vào nhóm hai;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày tínhtheo thời hạn trả được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu mà quá hạn từ 90 ngày trởlên tính theo thời hạn trả đã được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại lần hai mà quá hạn tính theo thời hạn trả đã được
cơ cấu lại lần hai
Các khoản nợ cơ cấu lần ba trở lên;
Nợ khoanh và các khoản nợ chờ xử lý
Ø Nợ xấu
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khảnăng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽchuyên từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu Nợ xấu làkhoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và các chỉ tiêu cần phân tích
Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích khảnăng sinh lời của Ngân hàng qua 3 năm (2006-2008)
- Tham khảo các văn bản Nhà nước về những qui định của Ngân hàng đểhoàn thành phần giới thiệu về ngân hàng và hoạt động của ngân hàng
Trang 22- Để phân tích được tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngânhàng, cần thu thập các chỉ tiêu tiền gởi của khách hàng, doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ cho vay và tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng
- Thu thập số liệu có trong bảng cân đối kế toán như mục tổng tài sản,các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh như chi phí, thu nhập, doanhthu, lợi nhuận của ngân hàng để phân tích các tỷ số tài chính đánh giá khả năngsinh lợi
Dư nợ bao gồm dư nợ ngắn hạn, dư nợ trung và dài hạn
Chỉ tiêu này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Nhằm tìm ra
cơ cấu đầu tư hợp lí và có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp
Ø Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Dư nợ đầu kỳ + Dự nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợvay nhanh hay chậm Vòng quay vốn tín dụng càng lớn thì càng tốt
Trang 23Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Chỉ
số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao
Đây là chỉ số đo lường khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, nghĩa là cứ
100 đồng vốn cho vay thì ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng doanh thu
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tàichính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ tong kinh doanh của ngân hàng.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân tích hạnchế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp tăng cường cáckhoản thu, nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng
Phân tích lợi nhuận (khả năng sinh lợi)
Ø Chỉ số phân tích tỷ trọng từng khoản mục thu nhập
Ø Chỉ số phân tích tỷ trọng từng khoản mục chi phí
Số chi từng khoản mục
Tỷ trọng từng khoản
Trang 24Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của khoản chi để từ
đó có thẻ hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi chohoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị ngânhàng đã đề ra
Ø Hệ số chênh lệch lãi: chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản củangân hàng, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cáchhợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng cao lợi nhuận cho NHTM
Lợi nhuận ròng
Hệ số ROA =
Tổng tài sản
Trang 252.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp so sánh số tương đối, thông qua bảng số liệu đánh giáphần trăm đạt được của từng năm, so sánh phần trăm tăng thêm năm sau so vớinăm trước, phân tích nguyên nhân của thực trạng Từ đó, chúng ta có thể đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, căn cứ vào số tiền thực tế ngânhàng đạt được trong ba năm
Trang 26Chương 3: THÔNG TIN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM (BIDV) CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.1 Giới thiệu chung
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam.Tên gọi tắt: BIDV
Ø Ngày thành lập
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam
Ø Nhiệm vụ
- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch
vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, khôngngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệquốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước
Ø Phương châm hoạt động
- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV
- Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công
Ø Mục tiêu hoạt động: Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng
đầu tại Việt Nam
Ø Chính sách kinh doanh: Chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu
quả an toàn
Ø Khách hàng- đối tác
- Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính…
- Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới;
Trang 27- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàngASEAN, Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương(ADFIAP), Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
- Đầu tư Tài chính:
+ Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩmdịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục
vụ dự án, chương trình lớn của Đất nước
Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phụckinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957-1965);Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranhphá hoại của giặc Mỹ ở miện Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhấtđất nước (1965-1975); Xây dựng và phất triển kinh tế đất nước (1975-1989) vàthực hiện công cuộc đổi mới hoạt động của ngân hàng và phục vụ công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước (1990 đến nay) Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàncảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình – là nười lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụđầu tư phát triển của đất nước
- Giai đoạn 1957 đến 1980
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tàichính) tiền thân của ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam - được thành lập theo
Trang 28cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả cáclĩnh vực kinh tế xã hội.
- Giai đoạn 1981 đến 1989
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên thànhngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam theo quyết định số 259/CP của Hộiđồng Chính phủ Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng Đầu Tư và Xây dựng là cấpphát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nềnkinh tế thuộc kế hoạch nhà nước
- Giai đoạn 1990 đến nay
Thời kỳ 1990-1994: ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây DựngViệt Nam được đổi tên thành ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theoquyết định số 401-CP của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đây là thời kỳ thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng và nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấpsang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDVđược thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộcchỉ tiêu kế hoạch nhà nước; huy động các nguòn vốn trung, dài hạn để cho vayđầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu tronglĩch vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển Từ ngày 1/1/1995 là mốc đánh dấu sựchuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như mộtngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước
Thời kỳ 1996-nay: được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớnlên cùng đất nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo dà cho sự “ cất cánh”của BIDV Ghi nhận những đóng góp của ngân hàng đàu tư và Phát triển ViệtNam qua các thời kỳ, Đảng và nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDVnhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: huy chương độc lập hạng Nhất, hạngBA; Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; danh hiệu Anh hùnglao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh…
3.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Vĩnh Long
Năm 1990 do yêu cầu đổi mới đất nước nhằm phục vụ cho sự phát triểncủa từng vùng, từng lãnh thổ, từng địa phương ngày 29/03/1990 tổng giám đốc
Trang 29Triển Cửu Long thuộc BIDV nhằm thực hiện chức năng tiếp nhận và quản lý vốn
từ ngân hàng nhà nước chuyển sang huy động vốn ngắn, trung, dài hạn phục vụvốn cho các công trình, các đơn vị có nhu cầu về vốn Đầu năm 1992 các thànhphần kinh tế ngày càng đa dạng cùng với sự phát triển của đất nước, việc mởrộng kinh doanh và huy động vốn là điều tất yếu Ngày 29/01/1992 Thống đốcngân hàng nhà nước Việt Nam ra quyết định số 23/NH/QĐ về việc: “Nâng phòngđầu tư và Phát triển Vĩnh Long trực thuộc ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam’ Mở ra phương châm “đi vay để cho vay”
Từ quyết định này, chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Longngoài nguồn vốn ban đầu của ngân sách nhà nước chuyển sang còn huy động vốnngắn, trung, dài hạn trong và ngoài nước để hoạt động cho vay, đầu tư và pháttriển
Từ khi thành lập đến nay chi nhành ngân hàng đầu tư và Phát triển VĩnhLong đã hoà nhập vào cộng việc sản xuất kinh doanh của đại phương thực hiệntheo chủ trương, chính sách của nhà nước, thực hiện quyếtv định số 293/NH/QĐcủa thống đốc NHNNVN về việc thay đổi chức năng và nhiệm vụ của chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh long chuyển sang hoạt động kinh doanh đanăng theo mô hình của NHTM quốc doanh
Từ những bước đi ban đầu còn bỡ ngỡ nhưng với định hướng phát triểncủa ngành thì trong thời kỳ này nhiệm vụ của chi nhánh ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Vĩnh Long đã được nhiều vốn và sử dụng có hiệu quả tối ưu, gắn chiếnlược huy động và sử dụng vốn vào một chiến lược tổng thể nhằm đa dạng hoá vàhữu hiệu hoá hoạt động của ngân hàng
Trong công cuộc phát triển kinh tế, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Vĩnh Long đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước của cả nước nói chung và tĩnh Vĩnh Long nói riêng
3.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Vĩnh Long
Ø Phòng giám đốc
- Chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh
- Thực hiện tất cả những công việc được tổng giám đốc uỷ quyền
Trang 30- Trực tiếp chỉ đạo và điều hành khối công tác tổ chức hành chính, kiểmtra, kiểm soát nội bộ, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam.
Ø Phó giám đốc 1
Giúp giám đốc điều hành hoạt động công tác tín dụng, nguồn vốn kinhdoanh và hoạt động của phòng giao dịch Vĩnh Long theo phân công của giámđốc chi nhánh Ngoài ra, phó giám đốc 1 còn chỉ đạo điều hành công tác chungcủa toàn chi nhánh khi giám đốc đi vắng
Ø Phó giám đốc 2
Giúp giám đốc điều hành công tác kế toán và kho quỹ, ký các chứng tà kếtoán (ngoài các chứng từ đã ủy quyền cho lãnh đạo, phòng kế toán và chứng từchi tiêu)
Ø Phòng quan hệ khách hàng 1
Bộ phận làm việc trực tiếp với khách hàng
Nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến cácphòng, ban liên quan để thực hiện theo chức năng
Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánhgiá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị, chứcnăng có liên quan
Quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản vay, bảolãnh, tài trợ thương mại
Quản lý hậu giải ngân (kiêm tra tuân thủ các điều kiện vay vốn của kháchhàng, thường xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình trạng của kháchhàng Thực hiện cho vay thu nợ theo quy định, xử lý gia hạn nợ, đôn đốc kháchhàng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ
Đề xuất mức tín dụng đối với khách hàng
Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng thẩm định
và quản lý tín dụng, tham gia xây dựng chính sách tín dụng
Lập các báo cáo về tín dụng theo quy định
Trang 31Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long.
(Nguồn phòng tổ chức hành chính BIDV Vĩnh Long)
PQHKH1
Khối TT
P.GDTX
P.GDB
P.GDHPGIÁM ĐỐC
P.DV
KQ P.QTTD
P GIÁM ĐỐC
KhốiQLRRP.QLRR
Trang 32Thực hiện việc lưu giữ các hồ sơ tín dụng.
Chuẩn bị các số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản vay phục vụ mụcđích quản lý nội của chi nhánh, của BIDV Việt Nam và các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
Ø Phòng dịch vụ khách hàng
Trên cơ sơ các hạng mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được phê duyếtthực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các thanh toán xuấtkhẩu cho khách hàng
Thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân đã đượcduyệt
Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng
về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
Thực hiện tất cả các giao dịch nhân tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệcủa khách hàng
Thực hiện các trao đổi mua bán ngoại tệ giao ngay đối với khách hàng cánhân, doanh nghiệp theo thẩm định đựoc giám đốc giao
Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thể ATM, thẻ tíndụng cho khách hàng…
Ø Phòng dịch vụ kho quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ, quản lý nghiệp vụ của chinhánh, thu chi tiền mặt, quản lý vàng bạc, kim loại, đá quý, quản lý chứng từ cógiá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện xuất - nhập tiền mặt để đảm bảo
Trang 33thanh toán khảon tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹcho khách hàng.
Ø Phòng quản trị tín dụng - thẩm địmh
Thu thập, cung cấp thông tin và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, thuthập các dự án cho vay, bảo lãnh (trung, dài hạn) và các khoản tín dụng ngắn hạnvượt mức phán quyết của trưởng phòng
Thẩm định đơn giá tài sản đảm bảo cho vay
Thư ký hội đồng tín dụng, hội đồng xử lý rủi ro của chi nhánh
Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp quản
lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu
Ø Phòng giao dịch thị xã Vĩnh Long
Trên cơ sở phát triển mạng lưới , thiết lập nền tảng cho chi nhánh pháttriển bền vững Đưa sản phẩm và dịch vụ cảu BIDV Vĩnh Long đến tận kháchhàng phù hợp với qui mô phát triển từng thời kỳ Tiếp nhận đặc biệt, nhu cầuphát triển đặc thù của từng khu vực trên địa bàn để điều chỉnh, bổ sung cơchế,chính sách hoạt động của chi nhánh Xuất phát từ tình hình thực tế đó nênphòng giao dịch chợ Vĩnh Long thực hiện tát cả các chức năngvà nhiệm vụ kháchhàng như đối với hội sở chính
Ø Phòng giao dịch Hoà Phú
Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn với các món vay từ 50 triệu trởxuống và thực hiện công tác huy đọng vốn trong dân cư và các tổ chức trên điạbàn Phú Quới
Ø Phòng giao dịch Bình Minh
Là bộ phận trực thuộc nguồn vốn kinh doanh và chịu sự chỉ đạo về mặt
Trang 34nhận tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân, tiết kiệm, kỳ phiếu tráiphiếu bằng VND; cho vay thế chấp, cầm cố các chứng từ có giá do Ngân hàngđầu tư Phát triển ban hành.
Ø Quỹ tiết kiệm số 1
Cũng giống như các phòng giao dịch khác là bộ phận trực thuộc nguồnvốn kinh doanh và chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ tín dụng của phòng tín dụng.Quỹ tiết kiệm số 1 có chức năng nhận tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cánhân, tiết kiệm, kỳ phiếu trái phiếu bằng VND; cho vay thế chấp, cầm cố cácchứng từ có giá do Ngân hàng đầu tư Phát triển ban hành
Ø Phòng kế hoạch - tổng hợp
Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích mội trườngkinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách marketing, chínhsách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách huy động vốn
Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh, các
hệ số ROE, ROA… trên cơ sở đó xây dựng chính sách giá cho sản phẩm, dịchvụ
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng phát triển mạng lưới,
Trang 35Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu hoạt động củachi nhánh.
Tham mưu cho giám đóc việc tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp vớitiêu chuẩn, trình độ chuyên môn cán bộ và yêu cầu hoạt động của chi nhánh
Tổ chức quản lý lao động, ngày công lao động, thực hiện nội quy cơ quan.Thực hiện công tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, lưu trữ, bảomật…)
Thực hiện công tác hậu cần cho chi nhánhnhư: lễ tân, vận tải, quản lýphương tiện, tài sản…phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho con người, tài sản, tiền bạc của chinhánh và của khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh
và thực hiện các quy định nghiệp vụ
Ø Tổ điện toán
Quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát theoquyết định của giám đốc, quản lý hệ thống máy móc thiết bị tin học tại chi nhánh,đảm bảo an toàn thông suốt mọi hoạt động của chi nhánh
Hướng dẫn đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh vận hành hệthống tin học, phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành chi nhánh
3.3 Chức năng nhiệm vụ
Nhận gửi VND ngoại tệ thuộc mọi thành phần kinh tế
Cho vay ngắn hạn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Tín dụng tài trợ xuất khẩu
Trang 36Cho vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển các dự án đầu tư, chươngtrình phát triển, cho vay hỗ trợ vốn đầu tư các chương trình xây dựng cơ sở hạtầng.
Dịch vụ bão lãnh các loại kể cả trong nước và ngoài nước
Dịch vụ tài trợ thương mại
Dịch vụ thẻ và dịch vụ trả lương qua tài khoản
Thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế qua mạng
Dịch vụ kiều hối, dich vụ BSMS tập trung, dịch vụ POS, VNTopup
Phương hướng
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn tại chỗ, bằng nhiều hình thức phongphú, lãi suất linh hoạt, bám sát lãi suất thị trường, đồng thời có tính cạnh tranhcao, thực hiện tốt chính sách tiếp thị, khuyến mãi, tìm kiếm khách hàng tiềmnăng, đi đôi với việc đẩy mạnh, phát triển các dịch vụ tiện ích để thu hút kháchhàng quan hệ ngày càng nhiều
- Về công tác sử dụng vốn:
Nghiên cứu mở rộng thị trường đầu tư vốn đối với địa bàn có tính cạnhtranh cao; Nắm bắt và phân tích các ngành sản xuất kinh doanh có thế mạnh, tínhcạnh tranh cao, để chọn lọc, tiếp cận các khách hàng hoạt động kinh doanh hiệuquả, uy tín trên thị trường để có chiến lược đầu tư phù hợp Đầu tư vốn choDNNN phải xem xét kỹ từng phương án sản xuất, kinh doanh, chú ý đầu tư vốncho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, thực hiện tốt chủ trương
cơ cấu lại khách hàng, cơ cấu lại dư nợ theo hướng nâng cao tỷ trọng đầu tư cótài sản đảm bảo Đối với lĩnh vực đầu tư kinh tế hộ hạn chế cho vay những kháchhàng nhỏ lẻ ở địa bàn khó quản lí, khó kiểm tra Tập trung chỉ đạo sâu sát, tìmmọi biện pháp để thu hồi nợ quá hạn, nợ nhóm 2, nợ xấu (nợ nhóm 3,4,5) Đốivới lãnh đạo phải có trách nhiệm trực tiếp đối với đơn vị do mình đảm nhiệm
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm tra chuyên đề,kiểm tra của lãnh đạo, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để khắc phục những tồntại cũ, những kiến nghị của Thanh tra, Kiểm tra
- Thường xuyên quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV,
Trang 37trào thi đua Gắn công tác thi đua khen thưởng và căn cứ hiệu quả chất lượngcông tác để phân phối lượng kinh doanh cho từng CBCNV.
- Đổi mới công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đổi mới cơ chế phânphối thu thập nhằm khuyến khích người lao động tích cực phấn đấu tăng năngsuất lao động và nâng cao hiệu quả công việc
Mục tiêu
Căn cứ vào chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và mục tiêu củatoàn hệ thống NHĐT&PTVN đề ra trong thời gian tới, NHĐT&PT Vĩnh Long đãđưa ra một số chỉ tiêu phấn đấu trong năm 2009:
Phấn đấu năm 2009 huy đông vốn đầu tư phát triển xã hội khoảng 6500 tỷđồng, tăng trên 38% so với năm 2008 Dự kiến cơ cấu nguồn huy động: Nguồnvốn khu vực nhà nước quản lý chiếm 20%, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài(FDI) 7,7%, vốn đầu tư doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư 72,3%
Khuyến khích mở rộng công cụ thanh toán không dùng tiền mặt như hệthống máy rút tiền tự động, phát hành và thanh toán bằng thể tín dụng Phát triểnthêm các điểm, phòng giao dịch tại các khu vực có đông dân cư, các điểm cónhiều cơ sở sản xuất kinh doanh để tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn cho dân cư
Năm 2009 nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước còn khókhăn trong khi nhu cầu đầu tư phát triển rất lớn Do đó, việc bố trí đầu tư cần tậptrung vào các công trình trọng điểm, công trình chuyển tiếp, chỉ khởi công mớicác công trình mạng lại hiệu quả kinh tế cao khi có đầy đủ thủ tục theo quy định
về đầu tư XDCB Khẩn trương chuẩn bị các điều kiện của các công trình thuộcthị xã Vĩnh Long, Huyện Bình Minh và Bình Tân Ưu tiên bố trí vốn cho côngtác huy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, bố trí đủ vốn đối ứngcho các dự án ODA, các dự án do các tổ chức phi chính phủ tài trợ, thanh toánkhối lượng hoàn thành một số dự án chưa có bố trí của năm trước.Dự kiến năm
2009, bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản 814,85 tỷ đồng
3.4 Thuận lợi và khó khăn
3.4.1 Thuận lợi
- Được sự chỉ đạo của Đảng, của chính quyền địa phương, sự quan tâm và
Trang 38Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long đặt tạitrung tâm thị xã, trên tuyến đường liên tỉnh tiện cho khách hàng giao dịch và cóđiều kiện thuận lợi nắm bắt các thông tin kinh tế, chính trị - xã hội.
Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, trình độ năng lực đáp ứng khảnăng phát triển ngày càng cao
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá thì việc chuyển đổi cơ cấukinh tế cũng góp phần tạo điều kiện cho ngân hàng đầu tư về vốn
Sự xuất hiện của các khu công nghiệp cũng góp phần cho ngân hàng tìmđược nhiều khách hàng đầu tư vốn, góp phần làm tăng nguồn vốn cho ngân hàng
Việc cải thiện cơ cấu hoạt động của hoạt động của ngân hàng đã đem lạihiệu quả và giúp cho ngân hàng phục vụ ngày càng tốt hơn
3.4.2 Khó khăn
Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là dựa vào nguồn vốn củatrung ưng cấp
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng còn thưa thớt, hiện nay chi nhánh chỉ
có ba phòng giao dịch và một quỹ tiết kiệm
Công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến chủ trương, thủ tục hồ sơ vayvốn, chính sách tiền gửi của NHĐT&PT tới mọi người dân còn hạn chế, công táctiếp thị còn bất cập
Trên địa bàn tỉnh có nhiều ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàngthương mại cổ phần cùng hoạt động như: ngân hàng Công Thương, Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng phát triển nhà Đông Bằng SôngCửu Long, ngân hàng Sacombank, Đông Á… Nên không tránh khỏi sự cạnhtranh giữa các ngân hàng Ngoài sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thì chi nhánhcòn phải đối mặt với các kênh huy động khác như; tiết kiệm bưu điện, bảohiểm…
Sự xuất hiện các rủi ro trong quá trình hoạt động nên nguồn vốn của ngânhàng chưa ổn định, đặc biệt là rủi ro về lãi suất và rủi ro về kỳ hạn
Cơ sơ vật chất chưa đầy đử, các các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho côngtác huy động vốn còn hạn chế nên chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường
Trang 39Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng,chúng ta tìm hiểu hoạt động mang lại lợi nhuận cho ngân hàng đó là hoạt độngtín dụng, và các dịch vụ của ngân hàng Dựa vào phân tích chúng ta có thể đánhgiá hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua các chỉ tiêu như: Dư nợ trên vốn huyđộng, Vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu hồi nợ và tỷ lệ nợ xấu; đánh giá khảnăng sinh lợi thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính như
hệ số chênh lệch lãi, hệ số sử dụng tài sản, hệ số doanh lợi và hệ số lợi nhuậnròng trên tổng tài sản Sau đây là phần phân tích cụ thể
4.1 Tình hình nguồn vốn
Trong mọi hoạt động của ngân hàng nguồn vốn luôn chiếm một vai tròquan trọng nó mang tính chất quyết định đến sự ổn định, phát triển và đồng thờicũng làm tăng hiệu quả hoat động của ngân hàng Muốn hoạt động của ngânhàng được duy trì và phát triển thì trước tiên phải tạo được nguồn vốn dồi dào,đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được thuận lợi Tình hình nguồn vốn BIDVchi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm (2006-2008) nhìn chung tình hình nguồn vốncủa chi nhánh qua 3 năm có sự tăng trưởng mạnh với từng khoản mục cụ thể sauthông qua bảng 1 và hình 2
0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 Triệu đồng
Trang 40Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2006 – 2008.