1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

106 1,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Tác giả Lê Thị Diễm Chi
Người hướng dẫn ThS. Đàm Thị Phong Ba
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 867,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa nhập vào quá trình phát triển chung của nền kinh tế, tạo ra sự cạnhtranh gay gắt giữa các ngân hàng đòi hỏi VIB Cần Thơ lu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

MSSV: 4053706 Lớp : Tài chính – Ngân hàng khoá31

Cần Thơ - 2009

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian thực tập tại VIB chi nhánh Cần Thơ, em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích khả năng sinh lời của VIB chi nhánh Cần Thơ” Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô và các anh chị trong ngân hàng.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việc tại ngân hàng Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị, đặc biệt là Phòng Tổng Hợp

đã giúp em hiểu thêm về các quy chế trong ngân hàng và Phòng Tài Trợ Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc nghiên cứu thực tiễn các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng.

Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức vô cùng quý giá, làm nền tảng nhận thức trong việc tiếp xúc thực tiễn và hành trang trong môi trường làm việc sau này của em Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Đàm Thị Phong Ba đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.

Kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!

Kính chúc Ban Giám đốc, các anh chị trong Ngân hàng VIB Cần Thơ luôn hoàn thành tốt công tác và những lời chúc tốt đẹp nhất!

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Diễm Chi

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Diễm Chi

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

ĐÀM THỊ PHONG BA

Trang 6

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn:

 Học vị:

 Chuyên ngành:

 Cơ quan công tác:

 Tên học viên:

 Mã số sinh viên:

 Chuyên ngành:

 Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được(theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận(Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU -1

1.1ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU -1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài -1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn -2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU -2

1.2.1Mục tiêu chung -2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể -2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU -2

1.3.1 Không gian -2

1.3.2 Thời gian -2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu -3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO -3

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN -4

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại -4

2.1.2 Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại -6

2.3.1 Mô hình CAMEL -8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 14

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin - 14

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu - 14

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIB CHI NHÁNH CẦN THƠ 17 3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ - 17

3.1.1 Vị trí địa lí và Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Cần Thơ - 17

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VIBBank Cần Thơ - 18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy VIBBank Cần Thơ - 19

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH QUA 3 NĂM - 22

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HỌAT ĐỘNG CỦA NH TRONG NĂM 2009 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO - 22

3.3.1 Mục tiêu hoạt động - 22

Trang 8

3.3.2 Định hướng hoạt động trong năm 2009 và những năm tiếp theo - 23

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VIB CT - 24

4.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THEO MÔ HÌNH CAMEL 25 4.1.1 Vốn (Capital) - 25

4.1.2 Tài sản (Assets) - 33

4.1.3 Quản trị (Management) - 51

4.1.4 Phân tích khả năng sinh lợi qua các chỉ tiêu tài chính (Earning) - 54

4.1.5 Thanh khoản (Liquidity) - 59

4.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ LIÊN HOÀN 4.2.1 Thu nhập - 62

4.2.2 Chi phí - 69

4.2.3 Lợi nhuận - 76

CHƯƠNG 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 81 5.1 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN - 81

5.2 ĐỐI VÓI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG - 84

5.2.1 Chủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa rủi ro tín dụng - 84

5.2.2 Thực hiện bảo hiểm tín dụng - 85

5.2.3 Linh hoạt trong công tác thu nợ - 85

5.2.4 Thay đổi cơ cấu tín dụng - 86

5.3 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ NH - 87

5.4 VỀ CHI PHÍ - 87

5.5 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ QUẢN LÍ, NHÂN VIÊN NH NGÂN HÀNG 88 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 89

6.1 KẾT LUẬN - 89

6.2 KIẾN NGHỊ - 91

6.1.2 Đối với Hội Sở - 91

6.2.2 Đối với VIB Cần Thơ - 92

6.2.3 Đối với chính quyền địa phương - 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 93

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

****

Trang

Bảng 1 Kết quả HĐKD của VIB- CT qua 3 năm - 22

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của VIB- CT qua 3 năm - 26

Bảng 3: Cấu trúc vốn huy động của VIB- CT qua 3 năm - 27

Bảng 4: Tỉ lệ VHĐ trên vốn tự có qua 3 năm - 30

Bảng 5: Giá trị tài sản có rủi ro nội bảng qua 3 năm - 31

Bảng 6: Giá trị tài sản có rủi ro ngoại bảng qua 3 năm - 32

Bảng 7: Tỉ lệ VCSH trên giá trị TSRR quy đổi qua 3 năm - 32

Bảng 8: Tình hình tài sản của VIB- CT qua 3 năm - 35

Bảng 9: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng - 38

Bảng 10: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - 38

Bảng 11: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng - 41

Bảng 12: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế - 41

Bảng 13: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng - 45

Bảng 14: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế - 45

Bảng 15: Dư nợ trên vốn huy động - 47

Bảng 16: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng - 49

Bảng 17: Nợ xấu theo thành phần kinh tế - 49

Bảng 18: Tỷ Lệ Nợ xấu cho vay - 50

Bảng 19: Hệ số thu nợ - 51

Bảng 20: Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lí chi phí của NH - 52

Bảng 21: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của NH - 54

Bảng 22: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh khoản - 59

Bảng 23: Trạng thái thanh khoản của VIB-CT qua 3 năm - 60

Bảng 24 Tình hình thu nhập của VIB – CT qua 3 năm - 63

Bảng 25: Lãi suất bình quân đầu ra tại VIB- CT qua 3 năm - 68

Bảng 24 Tình hình chi phí của VIB – CT qua 3 năm - 70

Bảng 25: Lãi suất bình quân đầu vào tại VIB- CT qua 3 năm - 74

Bảng 28: Các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận của VIB CT qua 3 năm - 77

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

****

Trang

Hình 1: Tổng quan các nghiệp vụ của NHTM -5

Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành của VIB CT - 19

Hình 3: Tình hình tổng tài sản của NH qua 3 năm - 33

Hình 4: Tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng - 36

Hình 5: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế - 38

Hình 6: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng - 40

Hình 7: Tình hình doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế - 42

Hình 8: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng - 44

Hình 9: Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế - 46

Hình 10: Biểu đồ cơ cấu thu nhập của NH qua 3 năm - 62

Hình 11: Biểu đồ cơ cấu chi phí của NH qua 3 năm - 69

Hình 12: LSBQ đầu ra và LSBQ đầu vào tại NH - 75

Hình 13: Lợi nhuân của VIB CT qua 3 năm - 76

Trang 13

TÓM TẮT

Hòa nhập vào quá trình phát triển chung của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng đòi hỏi VIB Cần Thơ luôn không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt

động của mình Đề tài “Phân tích khả năng sinh lời của Ngân hàng quốc tế chi

nhánh Cần Thơ” đã cho thấy được qua 3 năm hiệu quả hoạt động của Ngân hàng đã

không ngừng tăng lên.

Trước hết, nội dung của đề tài đi vào phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh bằng khung phân tích tài chính - CAMEL cho thấy một số vấn đề sau:

- Về tiềm lực vốn: Nguồn vốn của Ngân hàng đã không ngừng tăng lên qua các năm Mặc dù, nguồn vốn huy động đã được cải thiện đáng kể nhưng Ngân hàng vẫn chưa chủ động được trong nguồn vốn của mình vì vốn điều chuyển vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn.

- Về tài sản: Qua việc đánh giá tài sản có khả năng sinh lời; các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của Ngân hàng cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng là tốt Đồng thời cũng cho thấy chất lượng tài sản có của VIB Cần Thơ đang chuyển biến theo hướng tích cực và được tăng cao.

- Về năng lực quản lý: Điều này được nhìn thấy rõ qua mô hình cơ cấu tổ chức, khả năng quản lý chi phí của Ngân hàng, mạng lưới hoạt động đã đạt kết quả khả quan Điều quan trọng là Ban lãnh đạo Ngân hàng có đầy đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn về năng lực quản lý, đây là yếu tố quan trọng để đánh giá chỉ tiêu này

- Về khả năng sinh lời: Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, ta tính được một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Mặc dù các chỉ tiêu này qua 3 năm có biến động nhưng nhìn chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn đạt hiệu quả.

- Về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của Ngân hàng qua 3 năm được xem là ngày càng chủ động Tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc vào Hội sở chính.

Tiếp đó, đề tài tập trung phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận thông qua phân tích cơ cấu thu nhập, chi phí và xác định lãi suất bình quân đầu vào và đầu ra Sau

đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bằng phương pháp thay thế liên hoàn

Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH.

CHƯƠNG 1

Trang 14

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới theo lộ trình đã cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, theo đó các doanh nghiệp nói chung và hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói riêng đang đứng trước tình thế cạnh tranh dường như gay gắt và khốc liệt hơn, trước hết là cuộc đua giữa các Ngân hàng Thương mại trong nước với nhau, giữa Ngân hàng Thương mại trong nước với các Ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và sau đó, là làn sóng thành lập Ngân hàng có 100% vốn nước ngoài Từ đó, buộc các NHTM trong nước phải có sự chuẩn bị

về nội lực, về chiến lược và tự hoàn thiện mình hơn nếu không muốn bị loại bỏ khỏi cuộc chơi

Trước bối cảnh đó, để đủ sức cạnh tranh, đứng vững trên thị trường và không ngừng phát triển, thì các Ngân hàng phải có bước đi đúng đắn, trong đó đáng lưu ý là củng cố nguồn vốn tài chính, nguồn nhân lực, thay đổi công nghệ, xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho phù hợp, ngân hàng phải biết rõ thực trạng của chính Ngân hàng mình và phải dự đoán được điều kiện kinh doanh trong tương lai, còn phải hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh

Với mục tiêu “luôn gia tăng giá trị của bạn”, Ngân hàng quốc tế Việt

Nam đã đưa việc tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng

của vấn đề nên em chọn đề tài: “Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của

mình nhằm giúp cho nhà quản lí ngân hàng thấy được những điểm mạnh, những điểm cần được phát huy và nâng cao hơn nữa việc tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời cũng thấy được những mặt yếu kém, những mặt này cần được khắc phục nhằm hạn chế những rủi ro đến mức có thể chấp nhận được trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn

Trang 15

Cần Thơ là một thành phố trung tâm của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, là vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời là thành phố trực thuộc Trung ương Nơi đây tập trung rất nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp, trung tâm thương mại, khu công nghiệp,…với lượng dân cư tập trung khá lớn, tất yếu phải phát triển dịch vụ ngân hàng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.Nắm bắt được cơ hội kinh doanh ma các NHTM không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng trong đó

có VIB Cần thơ Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn vấn đề an toàn và ổn định trong kinh doanh của các NH luôn làm đau đầu các nhà quản lý

Vì vậy, Phân tích khả năng sinh lợi của từng NHTM là việc làm tất yếu,việc phân tích ở mức độ nào là tùy vào mối quan tâm của nhà quản lý Tuy nhiên, trong bất kì trường hợp nào cũng có sự phân tích, đánh giá đúng đắn Việc tìm kiếm các “mảnh đất màu mỡ” có khả năng mang lại lợi nhuận cao luôn là điều hấp dẫn đối với nhà quản trị

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ nhằm giúp cho nhà quản lí ngân hàng xác định và tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích khả năng sinh lời của ngân hàng từ năm 2006, 2007, 2008

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng

- Đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài này được thực hiện tại ngân hàng quốc tế Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.Các số liệu được cung cấp để phân tích từ phòng tín dụng và phòng tổng hợp

Trang 16

1.3.2 Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/02/2008 cho đến ngày 02/06/2008

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phân tích và đánh giá khả năng sinh lời tại VIB chi nhánh Cần Thơ Số liệu sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu là trong ba năm 2006, 2007, 2008

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, em có tham khảo một số bài viết có nội dung liên quan như sau:

- Luận văn tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Bến Tre - SVTH: Võ Minh Niềm, tài chính K29 - GVHD: ThS Nguyễn Hữu Đặng Luận văn Đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua các tỷ số tài chính Đồng thời, đưa

ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng Đầu tư

& Phát triển chi nhánh Bến Tre

- Luận văn tốt nghiệp:Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng đầu tư và phát triển Hậu Giang- SVTH: Phạm Thanh Trúc,Tài chính K29 -GVHD: Bùi Văn Trịnh Luận văn giới thiệu về đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của Tỉnh Hậu Giang Nội dung trọng tâm được đi sâu phân tích hoạt động tín dụng và hoạt động huy động vốn mà không đi sâu vào hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Đề tài của tôi sẽ phân tích sâu khả năng sinh lời của Ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng và chứ không đi sâu phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và hoạt động huy động vốn Qua phân tích sẽ giúp ta có được những giải pháp sát với tình hình thực tế nhằm giúp cho Ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Luật NHNN Việt Nam năm 1997 xác định “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”

Ta có thể tóm tắt định nghĩa bằng sơ đồ sau:

2.1.1.2 Vai trò, chức năng của NHTM

a Chức năng

+ Chức năng trung gian tín dụng: Hoạt động chính của NHTM là đi vay

để cho vay, điều này thể hiện rõ ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian tín dụng (giữa những chủ thể dư thừa về vốn và những chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn) Với chức năng này NHTM là kênh điều chuyển vốn quan trọng

+ Chức năng trung gian thanh toán: Bên cạnh hoạt động cho vay, NHTM còn cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng Thay vì thanh toán trực tiếp, các doanh nghiệp, cá nhân… có thể nhờ NHTM thực hiện công việc này dựa trên những khoản tiền họ đã gửi ở ngân hàng Khi thực hiện chức năng này, NHTM đã tạo điều kiện để mở rộng quan hệ khách hàng, hổ trợ cho sự phát triển của hoạt động huy động tiền gửi và hoạt động cho vay

+ Chức năng “tạo tiền”: tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế

Tổ chức

Cá nhân

Nhận tiền gửi

Tiết kiệm

Cho vay, cung cấp Nghiệp

vụ NH

Trang 18

Các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh

Nghiệp vụ

sử dụng vốn

Nghiệp vụ trung gian, dịch vụ ngân hàng

Tổng thu

Lợi nhuận trước thuế của NHTM Thuế thu nhập

Lợi nhuận ròngCác quỹ ngân hàng

cộngtrừ

trừ

1 Nguồn vốn phát sinh

2 Nguồn vốn quản lý

và huy động

3 Nguồn vốn đi vay

Trả tiền gửi, tiền vay,

chi phí hoạt động kinh

2.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

Hình 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM

Trang 19

2.1.2 Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Thu nhập

Thu nhập của Ngân hàng bao gồm các khoản thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập ngoài lãi Trong đó, thu nhập từ lãi trên tài sản sinh lợi của ngân hàng là nguồn thu nhập chủ yếu nhất Tất cả thu nhập lãi suất trừ đi phần chi phí liên quan là phần chịu thuế, ngoại trừ thu nhập lãi của chứng khoán được miễn trừ thuế

a Các khoản thu nhập của Ngân hàng

- Thu nhập từ lãi suất: thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng dài hạn và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại tài sản cụ thể này

- Thu nhập ngoài lãi: gồm nhiều khoản thu như:

+ Thu phí dịch vụ, hoa hồng bao gồm các khoản thu nhập do những dịch vụ khác nhau của ngân hàng như nhận ủy thác của khách hàng, mở L/C cho khách hàng, bảo lãnh tín dụng, lệ phí cấp tín dụng…

+ Thu nhập ngoài lãi suất khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt động kinh doanh, từ cho thuê tài chính trực tiếp…

b Tỷ trọng từng khoản mục thu nhập

Phân tích tỷ trọng từng khoản mục này nhằm xác định được cơ cấu thu nhập, từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận cho ngân hàng; đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh

Tỷ trọng % từng Số thu từng khoản mục

khoản mục thu nhập Tổng thu nhập

Khi phân tích thu nhập thì nhà phân tích luôn chú ý đến lãi suất bình quân đầu ra của ngân hàng

Lãi suất bình quân Tổng thu nhập lãi

x 100%

=

Trang 20

2.1.2.2 Chi phí

Chí phí của Ngân hàng bao gồm các khoản chi phí lãi và các khoản chi phí ngoài lãi Trong đó, chi phí lãi cần để huy động được nguồn quỹ tiền tệ của ngân hàng thường là chi phí chủ yếu

a Các khoản chi phí của Ngân hàng

- Chi phí lãi: là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác trên từng loại nợ phải trả cụ thể Chi phí lãi suất là chí phí được trừ ra khi xác định thuế thu nhập của ngân hàng

- Chi phí ngoài lãi: bao gồm:

+ Dự phòng tổn thất tín dụng: là một khoản tiền trích từ thu nhập để hình thành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh

+ Tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên

+ Chi phí hoạt động bao gồm khoản khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mướn văn phòng máy móc, và thuế trên máy móc thiết bị

+ Chi phí khác: quảng cáo, bảo hiểm, chi phí cho các cuộc thanh tra, bưu phí, chi phí in ấn

b Tỷ trọng từng khoản mục chi phí

Tỷ trọng % từng Số chi từng khoản mục

khoản mục chi phí Tổng thu nhập

Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được kết cấu các khoản chi phí để có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà Ngân hàng đã đề ra

Khi phân tích chi phí thì yếu tố lãi suất bình quân đầu vào cũng được các nhà phân tích chú tâm đến vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Lãi suất bình quân Tổng lãi chi trả

x 100%

=

Trang 21

2.1.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh và nó còn là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân hàng thương mại

Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

2.1.3 Mô hình CAMEL

Người ta thường dùng 5 chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá một doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, ở một số nước gọi là theo mô hình CAMEL (C- Capital – Vốn của bản thân ngân hàng; A- Asset quality – Chất lượng tài sản có; M- Management ability – Năng lực quản lý; E- Earning – Sinh lời; L-Liquidity- Khả năng thanh khoản)

Lý thuyết CAMEL cho rằng nếu quản lý tốt các yếu tố trên ngân hàng

sẽ giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng

Mô hình CAMEL được dùng để đánh giá sự ổn định trong hoạt động của ngân hàng qua các khía cạnh cơ bản: Sự an toàn của vốn chủ sở hữu, chất lượng tài sản Có, năng lực quản trị, khả năng sinh lời và tính thanh khoản của ngân hàng

2.1.3.1 Vốn (Capital)

Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, vốn tự có của một NH mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn ngân hàng nhưng nó giữ vai trò rất quan trọng, quyết định quy mô và phạm vi kinh doanh Thông thường, theo luật NH và các quy chế an toàn trong kinh doanh tiền tệ thì phạm vi hoạt động và quy mô hoạt kinh doanh của một ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào vốn tự có

a Vốn tự có là căn cứ để xác định quy mô huy động vốn của NH

H1 =

Theo quy định của pháp lệnh NHNN, các TCTD không được huy động quá 20 lần vốn tự có nghĩa là H1 >=5% Chỉ số H1 xác định khả năng huy động của đồng vốn tự có

Vốn tự cóVốn huy động

Trang 22

b Vốn tự có là căn cứ để xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu

Theo nghiên cứu của ngân hàng Thế giới, một ngân hàng sẽ đạt mức an toàn khi hệ số an toàn vốn >= 8 % Hệ số này càng cao thì mức chịu đựng rủi ro của ngân hàng càng lớn Các ngân hàng hoạt động quốc tế có hệ số an toàn vốn tới 12-14 % Các ngân hàng khu vực Đông Nam Á có hệ số an toàn vốn 10-12 %

Vốn tự có

Hệ số an toàn vốn =

 tài sản có rủi ro quy đổi

Tổng tài sản rủi ro quy đổi = (Tài sản rủi ro nội bảng x hệ số rủi ro) +( Tài sản rủi ro ngoại bảng x hệ số chuyển đổi x hệ số rủi ro)

c Vốn tự có là căn cứ để xác định giới hạn sau đây

- Đầu tư cổ phần hoặc liên doanh không quá 50% vốn tự có

- Cho vay các đối tượng ưu đãi, nội tại không quá 5% vốn tự có

- Cho vay tối đa một khách hàng không quá 15% vốn tự có

2.1.3.2 Chất lượng tài sản có (assets)

Tài sản có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Trong đó, chất lượng các khoản cho vay và đầu tư là yếu tố quyết định đến chất lượng tài sản của ngân hàng Nếu tổn thất trong cho vay lớn sẽ dẫn đến

lỗ, làm giảm vốn tự có, ảnh hưởng đến khả năng chi trả và biểu hiện sự quản lý yếu kém của ngân hàng

Để phân tích đánh giá chất lượng tài sản, ta tiến hành các bước sau:

a Đánh giá khái quát tình hình tổng tài sản: Phân tích tổng quát tổng

tài sản để xem xét sự tăng trưởng trong quy mô hoạt động của ngân hàng Công việc này cho ta thấy cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng, tỷ trọng tài sản sinh lời của ngân hàng cao hay thấp và biến động hằng năm ra sao, Tỷ lệ giữa 2 nhóm tài sản có sinh lời và tài sản không sinh lời Tỷ lệ này cho ta mức độ tận dụng các nguồn vốn của ngân hàng để tối đa hoá lợi nhuận Tỷ lệ tài sản có sinh lời cần >=

70 %

Trang 23

b Phân tích chất lượng tín dụng: qua các chỉ tiêu phân tích sau

- Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi

về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm

+ Tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng

+ Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng

Trang 24

trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại

tổ chức và chính sách Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của ban giám đốc điều hành và biểu hiện chất lựợng quản lý bằng hiệu quả trong kinh doanh Việc đánh giá vấn đề này được xem xét qua các mặt sau:

- Vạch ra các thủ tục quản lý nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp vụ

và đảm bảo sự tuân thủ các thủ tục và quy trình này trong giao dịch kinh doanh

- Tạo nên một cơ cấu hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên và chuyên gia, cũng như giữa các khâu, giữa các bộ phận guồng máy

- Có chính sách nhân sự hợp lý, khuyến khích tính tích cực của mọi thành viên trong công việc, duy trì được kỹ luật trong nội bộ tạo không khí cởi

mở, tinh thần và thái độ hợp tác trong công việc

2.1.3.4 Khả năng sinh lợi (earnings)

Ta sẽ xem xét diễn biến tình hình lợi nhuận qua các năm của ngân hàng

để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu kém trong hoạt động Từ đó đề ra các biện pháp phát huy thế mạnh và hạn chế điểm yếu Ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:

Trang 25

2.1.3.4.1 ROA (Lợi nhuận trên tổng tài sản)

Tỷ số này cho thấy khả năng tạo ra thu nhập từ tài sản của ngân hàng, giúp phân tích hiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý Tuy nhiên ROA quá lớn lại chứa đựng những rủi ro cho ngân hàng Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị của ngân hàng về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận

2.1.3.4.3 ROE (Lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu)

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có, đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các Ngân hàng Là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng, chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của mình

Trang 26

Hệ số sử dụng tài sản =

2.1.3.4.5 Hệ số sử dụng vốn chủ sở hữu

Hệ số này phản ánh mức chịu đựng rủi ro của ngân hàng Hệ số này càng lớn thì tiềm năng sinh lãi cho các cổ đông cao nhưng tiềm ẩn rủi ro phá sản cho ngân hàng

Tổng tài sản

Hệ số sử dụng vốn chủ sở hữu =

2.1.3.4.6 Hệ số chênh lệch thu nhập lãi (Mức lãi suất biên tế)

Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản sinh lời của ngân hàng có thể tạo ra bao nhiêu tiền lãi Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng Do đó, hệ số này càng cao càng tốt

Tài sản sinh lời = Tổng tài sản – (Tiền mặt + Tiền dự trữ + TSCĐ và thiết bị)

2.1.3.5 Thanh khoản (liquidity)

Khả năng thanh toán là một chuẩn mực hoạt động quan trọng của một ngân hàng Đây là yếu tố hết sức nhạy cảm đối với hoạt động ngân hàng Thanh khoản cao có thể giúp cho ngân hàng vượt qua được những thời kì khó khăn Thanh khoản là quan trọng, đặc biệt đối với những ngân hàng nhỏ hay những ngân hàng có nguồn vốn huy động không dựa trên nền tảng đội ngũ khách hàng gửi tiền mà chủ yếu là huy động trên thị trường liên ngân hàng Biểu hiện không thanh khoản là nhân tố châm ngòi cho sự đổ vỡ của ngân hàng

Khả năng thanh toán được đánh giá theo những qui mô và nội dung khác nhau nhưng thông thường được lượng hóa qua chỉ tiêu cơ bản sau:

Tiền mặt và tiền gửi tại các TCTD

Trạng thái tiền mặt =

Tổng tài sản

Tổng tài sảnTổng thu nhập

Hệ số chênh lệch

thu nhập lãi =

Thu nhập lãi suất – Chi phí lãi suất

Tài sản sinh lời

Trang 27

Dư nợ cho vay

Tỉ trọng dư nợ trong trong tổng tiền gửi =

Tổng tiền gửi

Chứng khoán chính phủChỉ số CK có tính thanh khoản =

Tổng TS

Tiền gửi thanh toán

Tổng số tiền gửi Bên cạnh đó nhu cầu thanh khoản còn được các ngân hàng ước lượng bằng phương pháp cung cầu thanh khoản

Cung thanh khoản (S) Cầu thanh khoản (D)

- Hoàn trả các khoản vay

- Chi nghiệp vụ và thuế

- Chi cổ tức

Thanh khoản ròng = Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp tại VIB chi nhánh Cần Thơ bao gồm: bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để phân tích Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá

Trang 28

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.

∆y = y1 - yo

Trong đó:

yo : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

b Phương pháp so sánh bằng số tương đố

là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

2.2.2.2 Phương pháp tỷ trọng

Xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu

tố đang xem xét, phân tích

2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng cần phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

Phương pháp phân tích này gồm 4 bước:

(1) Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

Gọi R1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, R0 là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phân tích được xác định là:

∆ R = R1– R0

(2) Bước 2: thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích

và sắp xếp các nhân tố theo trình tự từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

∆y =

y1

x 100 ) - 100%

Trang 29

Giả sử có 2 nhân tố a và b đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu R và được sắp xếp như sau: a, b

Trang 30

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIB

CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1.1 Vị trí địa lí và Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Cần Thơ

a Về vị trí địa lí

Thành phố Cần Thơ là đầu mối giao thông thuận lợi

+ Về đường bộ: khoảng cách ô tô từ Cần Thơ đến Thành phố Hồ Chí Minh là 169 km, đi Cà Mau 178 km, đi Kiên Giang 128 km và đi Bến Tre 114

km nên CầnThơ là trung tâm các tuyến giao thông ở Đồng bằng sông Cửu Long.Cầu Cần thơ đang được chuẩn bị đưa vào sử dụng cuối năm 2009, tạo điều kiện giao thông thuận lợi cho tuyến quốc lộ từ Bắc tới Nam

+ Về đường thủy: Cần Thơ có cảng biển (cảng Cần Thơ) được công nhận là cảng quốc tế, lại có hệ thống kênh rạch chằng chịt, có ba tuyến đường thủy quan trọng: kênh Cái Sắn, kênh Sà No, kênh quản lộ Phụng Hiệp

+ Về đường hàng không: sân bay Trà Nóc đang được đưa vào sử dụng,

có nhiều triển vọng trong việc vận chuyển hành khách, hàng hóa, nối liền tỉnh Cần Thơ với các tỉnh khác trong nước và quốc tế

b Về đặc điểm kinh tế – xã hội

Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế - xã hội của 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long về nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ

+ Về nông nghiệp

Hiện tại Cần Thơ đã và đang khai thác có hiệu quả những gì mà thiên nhiên ưu đãi về lợi thế tự nhiên, sinh thái trồng cây ăn quả, tập trung vào các loại cây chủ lực Không dừng lại ở việc đầu tư khai thác trong nông nghiệp mà hiện nay nổi trội lên mô hình đầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch tạo nét mới cho bộ mặt Thành phố và mang về những khoản thu nhập đáng kể Cần Thơ

có khoảng 1000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản thích hợp với nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nếu tập trung khai thác sẽ trở thành lĩnh vực có lợi cho ngành nông nghiệp, không những có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa mà còn có

Trang 31

thể nâng cao kim ngạch xuất khẩu thủy sản nếu khai thác tối đa năng lực chế biến.

+ Về công nghiêp – tiểu thủ công nghiệp

Có hai khu công nghiệp Trà Nóc I và Trà Nóc II, chợ gạo Thốt Nốt Trong tương lai, xây dựng thêm khu công nghiệp Vị Thanh với các ngành nghề

là xay xát gạo, thực phẩm đồ uống, may mặc, thủy sản đông lạnh,…sản phẩm bằng da, giả da, điện, nước

+ Về thương mại - dịch vụ

Hình thành hệ thống thương mại sầm uất, đa dạng như trung tâm thương mại Cái khế, siêu thị Coopmart, Citimart, Metro Hưng lợi,…Ngoài ra trên địa bàn còn có hàng loạt hệ thống bưu điện, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm… ngày đêm không ngừng phục vụ

Tóm lại, Hiện nay Thành phố Cần Thơ đã và đang phấn đấu trở thành một Thành phố đồng bằng cấp quốc gia văn minh, hiện đại, xanh, sạch đẹp xứng đáng là Thành phố cửa ngõ hạ lưu sông Mê kông, là một trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, trung tâm văn hóa và y tế, đầu mối giao thông vận tải quan trọng trong vùng và liên vận quốc tế, giữ vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng của vùng

và của cả nước

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VIB Cần Thơ

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam (gọi tắt là Ngân Hàng Quốc Tế – VIB Bank) chính thức đi vào hoạt động vào ngày 18 tháng 5 năm

1996 theo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25 tháng 1 năm 1996 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Cổ đông sáng lập Ngân Hàng Quốc Tế bao gồm Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam, Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, các cá nhân và doanh nhân hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường Quốc tế

Hội sở của VIB đặt tại số 64-68 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội VIB có hơn 102 chi nhánh và phòng giao dịch tại 15 tỉnh thành Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Nghệ An,

Trang 32

Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Nha Trang, Đồng Nai, Bình Dương, Vũng tàu, Cần Thơ

và An Giang

Ngân hàng TMCP Quốc Tế - chi nhánh Cần Thơ đi vào hoạt động vào ngày 26/7/2005 Thách thức đầu tiên mà chi nhánh phải vượt qua để tồn tại và phát triển đó là tìm kiếm khách hàng Sau hơn 3 năm hoạt động, VIB Cần Thơ đã phát triển được gần 50 khách hàng doanh nghiệp và trên 400 khách hàng cá nhân VIB Cần Thơ là đơn vị đoạt số dư nợ tín dụng doanh nghiệp tăng tuyệt đối cao nhất trên toàn hệ thống.Trụ sở giao dịch đặt tại số 19-21 Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều TPCT

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy VIB Cần Thơ

- Quyết định chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của chi nhánh

- Quyết định đầu tư cho vay, bảo lãnh trong giới hạn được Tổng giám đốc ủy quyền

-Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ nghiệp vụ của ngân hàng VIB Việt Nam và các vấn đề có liên quan do Nhà

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNHGIÁM ĐỐC KINH DOANH

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng giao dịch tín dụng

Trang 33

Nước, Bộ Thương Mại, Ngân hàng Nhà Nước, Bộ Tài Chính và các bộ quản lý ban hành

- Đại diện pháp nhân của VIB Cần Thơ trước pháp luật và trong quan

hệ tố tụng

- Có trách nhiệm báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc ủy quyền

b Giám đốc kinh doanh

- Ký các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động của chi nhánh

- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của chi nhánh

- Chịu trách nhiệm về tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

c Phòng tổng hợp

- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn

- Đầu mối, tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn trung hạn, dài hạn theo định hướng kinh doanh của VIB Việt Nam

- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo qui định

- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối

về vốn và kinh doanh tiền tệ theo qui chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản

nợ (rủi ro lãi suất, kỳ hạn)

- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc

- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với chi nhánh loại 3

Trang 34

- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết.

- Tổng hợp các báo cáo chuyên đề theo qui định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

d Phòng dịch vụ khách hàng

- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền

- Thực hiện gửi, rút các loại: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán,…

- Thực hiện giải ngân, thu nợ, thu lãi cho vay đối với khách hàng

- Mua bán ngoại tệ, dịch vụ kiều hối

- Các giao dịch khác trong chức năng được cho phép

e Phòng khách hàng doanh nghiệp

Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc vềchiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bộ phận này có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ vay vốn, tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi cho vay, định giá trị tài sản đảm bảo khoản vay, tính toán sốtiền gốc và lãi phải thu khách hàng vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

f Phòng khách hàng cá nhân

Cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp nhưng khách hàng ở đây là các cá nhân, ngoài ra thực hiện chức năng huy động tiền gửi từ dân cư

g Phòng IT

- Thực hiện việc quản lí toàn bộ hệ thống vi tính của NH, đảm bảo cho

hệ thống của NH được thực hiện một cách thông suốt thông qua hệ thống máy vi tính

- Chép lưu trữ dữ liệu

- Các chương trình quản lý theo yêu cầu của phòng

h Phòng bảo vệ

- Đảm bảo an ninh cho Ngân Hàng

- Phu trách trực đêm, coi chừng máy ATM của ngân hàng

Trang 35

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH QUA

3 NĂM

Trong 3 năm qua, VIB Cần Thơ luôn hoạt động kinh doanh có hiệu quả,

luôn có thu nhập bù đắp chi phí và có lợi nhuận chia các cổ đông Điều đó được

thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: KẾT QUẢ HĐKD CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM

Lợi nhuận của NH tăng trưởng không ổn định Cụ thể, Năm 2006 lợi

nhuận đạt 2.985 triệu đồng.Sang năm 2006 lợi nhuận tăng lên thành 9.550 triệu

đồng tức là tăng 6.565 triệu đồng hay tăng 219,93% so với năm 2006 Lợi nhuận

tăng là do giai đoạn này ngành NH là ngành đang phát triển nhanh và nóng Đến

năm 2008, mức lợi nhuận là 16.203 triệu đồng, tăng 6.653 triệu đồng hay tăng

69,66 % Ở đây có sự sụt giảm tốc dộ tăng trưởng là do lạm phát trong nước cao

và tình hình kinh tế thế giới khó khăn Tuy nhiên, tốc độ tăng doanh thu 50,50%

lớn hơn tốc đọ tăng chi phí 46,38% của NH góp phần làm cho lợi nhuận tăng

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NH TRONG NĂM 2009 VÀ

NHỮNG NĂM TIẾP THEO

3.3.1 Mục tiêu hoạt động:

Cùng với mục tiêu và định hướng của Ngân Hàng Quốc Tế Việt Nam,

chi nhánh Ngân Hàng Quốc Tế VIB Cần Thơ phải đạt lợi nhuận năm sau cao hơn

Trang 36

năm trước Cụ thể là tình hình huy động vốn, doanh số cho vay phải tăng, các hoạt động dịch vụ khác cũng phải tăng Tuy nhiên, nợ xấu phải hạn chế đến mức tối đa.

3.3.2 Định hướng hoạt động trong năm 2009 và những năm tiếp theo

a Nhận định tình hình năm 2009

Trong bối cảnh của nền hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, cơ hội kinh doanh đã mở ra rất nhiều ngành kinh tế của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu sẽ trở nên thông thoáng hơn Mặt khác các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước thì đã gấp rút tăng vốn, tăng quy mô hoạt động, tái cơ cấu bộ máy, hiện đại hóa công nghệ… để sẵn sàng cạnh tranh trong điều kiện mới Xu hướng thay đổi chính sách kinh doanh của các ngân hàng thương mại (về chính sách tín dụng,lãi suất huy động, lãi suất cho vay, về chính sách phí, chính sách chăm sóc khách hàng…) theo hướng ngày càng linh hoạt và

có phần thông thoáng hơn trước đây đã làm cho tư duy của khách hàng thay đổi Trong điều kiện kinh doanh đòi hỏi độ an toàn cao, thì cơ may tiếp thị thành công khách hàng mới (khách hàng tiềm năng) trở nên mong manh Bên cạnh đó,

sự suy giảm của kinh tế toàn cầu kéo dài và sâu sắc hơn có thể có ảnh hưởng đến xuất khẩu và kiều hối Những căng thẳng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam đã tăng lên trong năm 2008 và có thể sẽ tăng hơn nữa trong năm 2009, do hoạt động kinh tế đã chậm lại Do đó, năm 2009 vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VIB chi nhánh Cần Thơ

- Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng tỷ trọng doanh thu ngoài lãi

- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhân sự của Chi nhánh

- Phát triển vững chắc và giữ vững thị phần về đầu tư tín dụng

- Phân tích chính xác thị trường để khai thác thị trường một cách hiệu quả, tránh đầu tư vào những thị trường không hiệu quả

Trang 37

- Tiếp tục giữ vững thương hiệu, giữ vững vị trí trong top 5 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần hàng đầu trên thị trường Việt Nam.

- Nâng cao chất lượng tín dụng

- Xây dựng môi trường làm việc văn minh, lịch sự, hòa nhã với khách hàng và trong nội bộ cơ quan

Trang 38

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA VIBBANK CẦN THƠ 4.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THEO MÔ HÌNH CAMEL

4.1.1 Vốn (Capital)

4.1.1.1 Khái quát tình hình nguồn vốn

Nguồn vốn của NH được hình thành chủ yếu từ hai nguồn là vốn huy động và vốn điều chuyển Nhưng để chủ động trong việc việc cho vay thì ngân hàng phải coi trọng công tác huy động vốn NH huy động được nhiều vốn thì sẽ

sẽ chủ động được trong công tác cho vay, đồng thời sẽ giảm được chi phí hơn so với việc sử dụng nguồn vốn từ trên điều chuyển xuống Từ đó làm giảm áp lực

và gánh nặng cho NH và hội sở Do đó, nguồn vốn huy động là rất quan trọng đối với hoạt động của NH, NH phải biết tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của NH Từ bảng 2 ta thấy rất

rõ, qua 3 năm, nguồn vốn của VIB-Cần Thơ đã có biến động và có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2007, tổng nguồn vốn tăng một lượng đáng kể cụ thể

là tăng 83,44% so với năm 2006 (tương đương với số tiền là 149.334 triệu đồng)

và qua năm 2008, nó lại tiếp tục tăng nhưng tăng với tốc độ chậm hơn (tăng 33,71% so với năm 2007 tương ứng tăng 110.574 triệu đồng) Sự tăng của tổng nguồn vốn là do vốn huy động và vốn điều chuyển không ngừng tăng lên Trong

đó, vốn huy động luôn chiểm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

Để rõ hơn ta đi sâu phân tích từng loại vốn:

a Vốn huy động

NH luôn coi trọng công tác đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đẩy mạnh công tác tiếp thị, thực hiện tốt chính sách khách hàng, kiên trì với chủtrương tăng nguồn vốn từ dân cư Năm 2007, nguồn vốn huy động đạt 188.755 triệu đồng tăng 70.520 triệu đồng hay tăng 59,64% so với năm 2006 Sang năm

2008, nguồn vốn huy động tăng 72.388 triệu đồng tức là tăng 38,35% so với năm

2007 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động đều tăng qua 3 năm và tăng nhiều nhất ởnăm 2007, đến năm 2008 thì tốc độ tăng trưởng có phần chậm lại Điều này là do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế chung trong và ngoài nước Từ năm 2006 - 2007, đất nước ta vừa gia nhập tổ chức WTO đòi hỏi chúng ta phải đầu tư mở

Trang 39

GVHD: Ths.ĐÀM THỊ PHONG BA Trang 39 SVTH: LÊ THỊ DIỄM CHI

Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2006 – 2008)

- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng 8.564 14.022 23.955 5.458 63,73 9.933 70,83

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 37.108 64.398 82.719 27.290 73,54 18.321 28,45

Trang 40

rộng nhiều, dẫn đến nhu cầu vốn rất lớn Vì vậy thúc đẩy NH nâng cao hơn nữa khả năng huy động vốn để đáp ứng kịp thời khả năng cho vay của ngân hàng Nguồn vốn huy động tăng cao là do ngân hàng đa dạng hóa hình thức huy động vốn: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang…Bên cạnh đó, mức lãi suất huy động cũng rất hấp dẫn Mặt khác, cũng phải kể đến thu nhập người dân ngày càng cao vì vậy tạo điều kiện huy động vốn cho ngân hàng Nhưng đến cuối năm

2007 và năm 2008, thì nền kinh tế nước ta thật sự chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm phát tăng cao… điều này ít nhiều làm giảm đi khả năng huy động vốn của ngân hàng

Bảng 3: CẤU TRÚC VỐN HUY ĐỘNG CỦA VIB CẦN THƠ

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

- Tiền gửi của TCTD 8.564 7,24 14.022 7,43 23.955 9,17

- Tiền gửi tiết kiệm

+ Không kì hạn

+ Có kì hạn

72.56317.42755.136

61,3724,0275,08

110.33522.06788.268

58,4520,0080,00

154.46946.340108.129

59,1530,0070,00

- Tiền gửi của các TCKT

+ Không kì hạn

+ Có kì hạn

37.10823.74913.359

31,3964,0036,00

64.39843.98420.414

34,1268,3031,70

82.71957.49052.229

31,6869,5030,50

(Nguồn: Phòng tổng hợp)

Qua bảng số liệu trên ta thấy nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng được thực hiện thông qua mở tài khoản để cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi tiết kiệm để tăng nguồn vốn kinh doanh cho NH Nhìn chung, nguồn vốn huy động của NH tăng

Ngày đăng: 13/04/2013, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Hình 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM (Trang 18)
Bảng 1: KẾT QUẢ HĐKD CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM  ( 2006 – 2008 ) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 1 KẾT QUẢ HĐKD CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006 – 2008 ) (Trang 35)
Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2006 – 2008) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 2 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2006 – 2008) (Trang 39)
Bảng 4: TỈ LỆ VỐN HUY ĐỘNG TRấN VỐN TỰ Cể QUA 3  NĂM ( 2006 – 2008 ) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4 TỈ LỆ VỐN HUY ĐỘNG TRấN VỐN TỰ Cể QUA 3 NĂM ( 2006 – 2008 ) (Trang 43)
Bảng 5: GIÁ TRỊ TÀI SẢN “Cể” RỦI RO NỘI BẢNG QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 5 GIÁ TRỊ TÀI SẢN “Cể” RỦI RO NỘI BẢNG QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) (Trang 44)
Bảng 6: GIÁ TRỊ TÀI SẢN “Cể” RỦI RO NGOẠI BẢNG CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 6 GIÁ TRỊ TÀI SẢN “Cể” RỦI RO NGOẠI BẢNG CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) (Trang 45)
Hình 3: TÌNH HÌNH TỔNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Hình 3 TÌNH HÌNH TỔNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (Trang 46)
Bảng 8: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006 – 2008 ) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 8 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006 – 2008 ) (Trang 48)
Hình 4 : TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA  NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Hình 4 TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM (Trang 49)
Hình 5: TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA  NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Hình 5 TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NGÂN HÀNG QUA CÁC NĂM (Trang 50)
Bảng 9: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG TẠI VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 9 DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG TẠI VIB CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) (Trang 51)
Hình 6: TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN  DỤNG CỦA VIB CẦN THƠ QUA CÁC NĂM - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Hình 6 TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA VIB CẦN THƠ QUA CÁC NĂM (Trang 53)
Bảng 11: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG TẠI VIBBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 11 DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG TẠI VIBBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM ( 2006- 2008 ) (Trang 54)
Hình 7: TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH  TẾ TẠI VIB CẦN THƠ QUA CÁC NĂM - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Hình 7 TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI VIB CẦN THƠ QUA CÁC NĂM (Trang 55)
Hình 8: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG  CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA  NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Hình 8 TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w