Nước thải phát sinh trong quá trình mạ điện chứa hàm lượng kim loại
Trang 1MO’ DAU Nước thải phát sinh trong quá trình mạ điện chứa hàm lượng kim loại nặng rât cao, là độc chât với sinh vật, gây tác hại xâu đên sức khỏe con người.Nhiêu ngiên cứu cho thây, với nông
độ đủ lớn các sinh vật có thê bị chêt hoặc thái hóa Với nông độ nhỏ, chúng có thê gây ngộ độc mãn tính hoặc tích tụ sinh học, ảnh hưởng tới sự sông của chúng vê sau
s» Do đó, nước thải từ các quá trình mạ điện kim loại không
được xử lý, qua thời gian tích tụ gây trực tiệp hay gián tiêp, sẽ
tôn đọng trong cơ thê con người gây các bệnh nghiêm trọng như : ung thư, viêm đường hô hâp, viêm loét da
»Và bài này ta sẽ tìm hiểu các vân đề về :
Trang 2eo 6.98
© A XAC DINH HAM LUO'NG CROM VA
NIKEN
° B CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CROM
VÀ NIKEN
5€ XỬ LÝ MẪU VÀ PHƯƠNG PHAP HOA
LÝ XÁC DINH CHAT TON DU’ THUOC
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG NƯỚC
Trang 3A XAC DINHHAM LƯỢNG CROM VA NIKEN
l CROM
Nước thải CN, khai thác mỏ, xi mạ crom, loại thuô
Da, thuôc nhuộm, sản xuât giây
NGUON GOC VA
TAC HAI
Cr HT 6 co độc tính mạnh hơn Cr HT 3, tác động Xâu
Đên gan than,co quan ho hap
A
CROM
Vv
xếp vào loại chất độc nhóm 1 có khả năng gây
ung thư cho người và DV
CÁC PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH
PP vat ly PT khối lượng
PT thê tích
PP đo quang
PP von-ampe
Hòa tan
PP điện hoá
Hiệu năng cao
PP So màu
Trang 4
Xac dinh
Cr :
>
(Nguyen tắc : Trong môi trường axit, cromat và dicrommat phản ứng với
diphenylcacbazit tạo thành hợp chất tan màu
đỏ tím rất thuận lợi cho việc đo
màu.Phản ứng này dùng đề định lượng Cr
khi hàm lượng từ 0,005—1,00 mg
>Nếu trong nước có môi trương kiêm hay trung tính thì khó xác đỉnhiêng Cr3+ và
Cr6+.Bởi vì khi oxit hóa nêu dung dịch, nêu
trong dung dịch có chât khử như Fe2+ sunfit
và các chất hữu cơ thì Cr6+ sẽ bị khử xuống Cr3+ Trong trường hợp này chỉ xác định
tông hàm lượng Cr Muôn xác định riêng ta
phải tách riêng Cr3+ bàng kết tủa nó bằng
>Khi đó Cr(OH)3 kêt tủa trên bê mặt MgO còn Cr6+ vân tan trong dung dịch
Lượng lớn chất hữu cơ, các chất khử và ion
Cr không cản trở phếp xác định
Trang 5Xac dinh
Cr6+: =»
(Trinh tự phân tích : à
>Lây mẫu phân tích vào bình định mức sao
cho trong đó có khoảng 0,005— 0,1mg Cr Mau
lây được cho vào bình nón 25ml, thêm vài giọt
phenolphathalein, nêu trong dung dịch có màu
hông thì thêm từng giọt H;SO/ 1N tới khi mat màu, ghi thê tích H;SO„ 1N đã dùng Nêu dung
dịch không có màu thì thêm từng giọt NaOH
1N, lây giọt H;SO, 1N hay NaOH 1N vào mẫu trung hòa Sau đó thêm nước cất đên vạch mức, lắcđêu Sau 5-10 phút thì đêm so màu tại
Dước sóng =540nm
+»Lập dường chuẩn : Chuẩn bị 10 bình định
mức có dung tích 100ml Lân lượt cho vào mỗi bình là 0; 2,5; 10; 15; 30; 40; 50ml có nông độ 0,002mg Cr/ml rồi tiên hành tương tự đôi với mâu phân tích
+ Tính kết quả : Dựa vào dường chuẩn thiết lập mối tương quan hàm số y = a.x +b
Trong đó: y : hàm Lượng Ctr
Trang 6Xac dinh
hàm lượng
Cr
=»
xX
>
ác định hàm lượng Ctr :
- Lây mẫu nước cân phân tích cho
vào cốc có thê tích 250ml sao cho
lượng
Cr trong mẫu khoảng 0,005 — 1mg
Trung hòa bằng H,SO, hoadc NaOH
1N Sau đó thêm o.3ml H,SO, 1N, 5 —
10 ml dung dich amonipesunfat,
đun sôi dung dich 20 —- 25 phút ( đề phân hủy hết pesunfat dư ).Làm bay hơi bót dễ dung dịch còn khoảng
50ml Chuyên tất cả vào bình
định mức và tiễn hành như xác định
Cr6+
Trang 7ll XAC DINH NIKEN :
Trong nước SH và nước TÌN thường không co Ni hoa
chỉ là lượng vêt ; nguôn nước những vùng
núi và vùng mỏ có Ni
: << nước thải của ngành điện tử, gốm sứ,ắc quy, sản xuất
TÁC HAI thép, công nghiệp mạ điện kim loại
| độc tính thấp và không tích lũy trong các mô.tôn tại
dướidạng Ni2+, dạng phức xianua và dạng ít tan
như sunfua, cacbanat, hydroxit
Băng thuôc thử Dimetylglioxim
Vv
CAC PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH Vv Phương pháp khối lượng
Phương pháp cực phô
Trang 8
Xac dinh Ni
bằng thuốc
thứ
Dimetylglio
itr
=»
+» Nguyên tắc: lon Ni2+ trong môi trường
amoniac yêu có măt chât oxi hóa mạnh sẽ
tạo với dimetylglyoxIm một phức màu đỏ,
cường độ màu tỉ lệ với nông độ niken
Phương pháp này có thể áp dụng đề xác định niken trực
tiêp ở nông độ từ 0,2 -5mgI
% Irinh tự phân tích:
>Cho vào bình định mức 100 ml một thê
tích mẫu sao cho lượng Ni trong đó là
0,01 — 0,25 mg Thêm vào đó 10 mi dung dịch nước brom bão hòa, lắc hỗn hợp
> Sau đó thêm 12 mi dung dich ammoniac, 4 ml dung dich dimetylglioxim rôi thêm nước cất tới vạch mức Sau đó tiên hành đo mật độ quang tại bước sóng
À = 540 nm.
Trang 9+» Lập đường chuẩn:
> Chuẩn bị 8 bình định mức có dung tích
100 ml, lân lượt lây vào mỗi bình 0;2,5; S; 10; 20; 30; 40; 50 mi dung dich co
nông độ 0,005 mg/ml
> Rôi pha loãng thành 50 ml bằng nước
cất Rôi tiễn hành như đói với mẫu
+ Tính kết quả:
= s— 7 > Dựa vào đường chuẩn thiết lập môi
ale Maina E> tương quan hàm sô y = a.x +b
ị — > [rong đó: x — Hàm lượng Ñ trong
Dimetylglioxi mẫu
y — Mat do quang đo được
+» Hóa chất:
> Dung dich nước brom bão hòa
>Amoniac đặc.
Trang 10B.Các phương pháp xử lý :
Hau hết trong các hiện nay người ta thường hay sử dụng các phương pháp đê xử lý nước thải chứa
các kim loại nặng ( Cr, Ni, Cụ, Pb ) như:
= Hs
=>
> [ea
Trang 11
Phuong
pháp trao
đỗi ion :
+»Phương pháp trao đồi ion được sử dụng
rộng rãi trong các quá trình xử lý nước thải
cũng như nước cấp
+ [rong xử lý nước thải, phương pháp trao
đổi ion được sử dụng đề loại ra khỏi nước các kim loại (kẽm, đồng, crom, nikel, chì,
thuỷ ngân, cadimi, vanadi, mangan, ),cac
hợp chất của asen, photpho, xianua và các chất phóng xạ
‹+»Phương pháp này cho phép thu hồi các
chất có giá trị với độ làm sạch nước cao
⁄“
Ưu điểm của phương pháp là rất triệt để và
xử lý có chọn lựa đối tượng
+Nhược điềm chính của phương pháp này là
chi phí đầu tư và vận hành khá cao nên ít
được sử dụng cho các công trình lớn và
thường sử dụng cho các trường hợp đòi hỏi chất lượng xử lý cao
11
~\
Trang 12Phuong
phap dien
hoa:
ÀN
Nguyên tắc chung của phương pháp
điện hóa trong xử lý nước thải nói chung
và nước thải chứa kim loại nặng nói riêng
là sử dụng các quá trình oxi hóa ở anot và
khửở: catot, đông tụ điện, kết tủa khi cho dòng điện một chiều đi qua 2 cực anot và
catot
4 2
s*ƯUu điềm:
>Đơn giản, dễ sử dụng
>Dễ cơ giới hóa và tự động hóa
»>Không sử dụng hóa chất
«Nhược điểm:
>Chỉ xử lý nước thải có nông độ đưa vào cao
> Mặc dù hiệu suất đạt được tới 90% hoặc lớn hơn nhưng nông độ kim loại vẫn còn cao
_» Tieu hao năng lượng (điện năng) lớn
12
Trang 13Phuong
phap hap
phu:
s«ƯU điểm :
Hiện nay người ta đã phát hiện ra hiều chất hấp phụ có khả năng hấp phụ
kimloại nặng
Chúng có nguồn gốc rât đa dạng Có
thể là: những hợp chất hữu cơ, vật liệu
từ sinh học
>Đơn giản dễ sử dụng
>C6 thé tan dung mét số vật liệu là
chất liệu của nghành khác như Fe203 +» Nhược điềm :
> thường áp dụng cho xử lý các kim
loại nặng có nông độ thấp
&
13
Trang 14C XỬ LÝ MẤU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÀN DƯ
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG NƯỚC:
1 Xử lý mẫu :
Chiết để xử lý mẫu xác đinh một số hóa BVTV
trong nước:
“ Trinh ty lay mau:
> Lay 250 mL mau nuéc, chinh pH=5, loc bé can, Lay
dung dịch dội qua cột chiết (loại L- G18 ) với tốc độ 2-4 mL/phút
> Sau đó rửa cột bằng 5 mL nước cất, hút chân không cho
cột 3 phút -
> Rửa giải chât BVTV trong cột băng 20 mL dung môi Etyl- axetat
> Lây dung dịch rửa giải này dội qua cột hập phụ thứ hai (
cot Co: Na2S04+ Al203 + than hoat tinh) dé lam sạch
va làm khô mâu
Trang 15eo 6.6
> Sau đó lại rửa giải chât BVTV trong cột này bằng
10mL Etyl-Axtat
> Thu dung dịch, làm bay hơi bằng dòng khí nitơ sạch
(tốc độ 0,8 mL/phút) đên còn dung dịch sánh, định
mức thành 2mL bằngEtyl-Axetat, làm khô bằng
Na2SO4 khan
> Lây dung dịch mẫu này đề xác định các hoá chất
BVTV (Metyl-parathion, Diazinon & Sumithion) bằng phương pháp GGŒ/ECD, hay GC-MS
Trang 16fay c định t2
lượng cụ trừ sâu thường được sử dụng các phương p áp phân
tích sắc kí khí hoặc lỏng
+» Sắc ký (Chromatography) là phương pháp tách, phân ly, phân tách các chât dựa vào sự phân bô khác nhau của chúng giữa hai pha động và tĩnh
+» Nguyên tắc :
> Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gốc lân hữu cơ được
chiết tách khỏi mẫu bằng axeton
> Sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột florisil
> Bán định lượng hoá chất bảo vệ thực vật bằng sắc ký lớp mỏng sau khi đã hiện mâu bằng nitrat bạc hoặc định lượng bằng sắc ký khí với Detector phổ ngọn lửa (FPD) hoac Detector nito photpho (NPD
“ Dac biệt Hiệu suât thu hôi của phương pháp sắc ký khí :
+ 5%
Trang 17DANH SACH NHOM :
TRAN PHUO'NG TRAM TRAN THI THIEN TAM HUYNH THI SA
NGUYEN ANH THU’
LE HOANG ANH THU’
LE THI HOÀI THƯƠNG
LẺ THỊ PHƯƠNG THẢO
LỄ THỊ SƯƠNG