1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trả Lời Các Câu Hỏi Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn Tập 2 (Từ câu 21 đến 42)

36 568 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đã dùng các biện pháp nêu trên nhưng tiếng ồn và rung động vẫn vượt quy định thì phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân như: Nút bịt tai, cái che tai, bao ốp tai v.v… Giầy, ủng có đ

Trang 1

21/ Kỹ thuật chống tiếng ồn và rung động trong SX:

- Các khái niệm: tiếng ồn; trường âm; áp suất âm; cường độ âm; mức âm; rung động và các thơng số đặc trưng của rung động

- Những yếu tố ảnh hưởng chính đến vùng tai nghe được

- Phân loại tiếng ồn

- Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đối với NLĐ

- Các biện pháp phịng chống tiếng ồn và rung động trong SX

Đáp án :

Các Khái Niệm :

1 Tiếng ồn : nói chung là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của

con người và được đặc trưng bởi các thông số:

•  Vềø sinh lý: được đặc trưng bởi độ cao, độ to, âm sắc, thời gian t/dụng

•  Về vật lý: âm thanh là sóng của môi trường đàn hồi do các vật thể dao động gây ra đặc trưng:

o Vận tốc lan truyền (c)

o Tần số (f)

o Cường độ (I)

o Biên độ (y)

o Bước sóng ( )

Vận tốc lan truyền được tính:

C = f (m/s) và phụ thuộc mật độ môi trường

2 Trường âm : là không gian sóng âm lan truyền

3 Áp suất âm (p): là aÙp suất dư trong trường âm (đyn/cm2 hay bar)

4 Cường độ âm (I): năng lượng sóng âm truyền qua diện tích 1cm2 vuông góc phương truyền sóng trong 1 giây đơn vị tính là erg/cm2.s hay w/cm2

5 Mức âm :

 Dùng để đánh giá sự tăng tương đối của âm mà chúng ta phân biệt được cảm giác nghe

 Người ta dùng thang đo logarít để đo mức âm (dB)

•  Mức áp âm:

•  Mức cường độ âm:

•  Mức công suất âm:

s cm

erg c

P

2

2 5 0

0 10

lg 20

m N P

dB P

P

L P

2 12 0

0 10

lg 10

m w I

dB I

I

L I

W W

dB W

W

L W

12 0

0

10 lg 10

Trang 2

6 Cảm giác âm: Tai người có thể nhận được các dao động âm có tần số khác nhau tuỳ thuộc lứa

tuổi, trạng thái của cơ quan thính giác – đó là cảm giác âm

 Nếu f < 16 – 20 HZ là hạ âm

 Nếu f > 16 – 20 KHZ là siêu âm

Mức to (Fôn – F): Trị số của đơn vị âm thanh thông qua cảm giác của tai người

Bằng nhiều phép đo người ta lập ra các đường “Đồng mức to“

7 Rung động :

Là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hay trục đối xứng của chúng bị xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hình dáng của chúng ở trạng thái tĩnh

8 Các thông số đặc trưng của rung động :

Rung động được đặc trưng bởi: biên độ dịch chuyển , biên độ vận tốc ’ và biên độ gia tốc ’’

Phân loại tiếng ồn

Theo đặc tính của nguồn ồn người ta chia ra các loại:

1 Tiếng ồn cơ học: sinh ra do chuyển động của chi tiết máy, bộ phận máy có khối lượng không cân bằng, các chi tiết máy bị mòn, cũ v.v…

2 Tiếng ồn va chạm: Sinh ra do một số quá trình công nghệ như rèn, dập

3 Tiếng ồn khí động: sinh ra do hơi, khí chuyển động có vận tốc cao

4 Tiếng nổ hoặc xung: Sinh ra do động cơ đốt trong, điêzen … làm việc

Khi có nhiều nguồn gây ồn thì mức ồn tổng cộng được xác định:

 Khi nguồn ồn có mức ồn như nhau:

Trang 3

Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động

b) Rung động (rung cục bộ và chung)

 Ảnh hưởng giống như tiếng tồn

 Khi chịu rung động thần kinh bị suy mòn, rối loạn dinh dưỡng, thu hẹp trường nhìn, loạn sắc …

Các biện pháp phòng chống

a) Biện pháp chung:

Ngay từ khi thiết kế mặt bằng phải nghiên cứu quy hoạch như:

Trồng cây xanh bảo vệ

Xây tường cách âm

Giữ khoảng cách từ nhà máy đến nơi ở, khu công cộng … Chú ý hướng gió chính trong năm

Tập trung các xưởng gây ồn lại

Cơ khí, tự động hoá, điều khiển từ xa ở máy có tiếng ồn lớn

b) Giảm tiếng ồn và rung động tại nơi xuất hiện

Đây là biện pháp chống tiếng ồn và rung động chủ yếu, có thể thực hiện bằng các biện pháp sau: Lắp ráp tốt các thiết bị, máy móc, bảo quản, sửa chữa kịp thời những th/bị, dụng cụ đã cũ, mòn, lạc hậu v.v…

Hoàn thiện, tự động hoá, điều khiển từ xa quá trình công nghệ, hiện đại hoá th/bị, thay đổi tính chất và khối lượng các bộ phận máy, dùng vật liệu ít vang (tiếng kêu nhỏ) khi va chạm…

Thực hiện các phương án giảm rung bằng các bộ giảm chấn, thực hiện việc cách rung động và hút rung động

c) Giảm tiếng ồn và rung động trên đường lan truyền

Khi giảm tiếng ồn và rung động tại nơi xuất hiện chưa đạt hiệu quả thì cần giảm chúng trên đường lan truyền chủ yếu theo nguyên tắc:

Hút âm và cách âm như sau:

Làm vỏ bọc thiết bị bằng gỗ, cao su, chất dẻo hoặc bên trong dán lớp vật liệu hút âm Làm các loại buồng hay tấm phản xạ

Làm các chỏm hút âm

Dùng phương pháp giao thoa âm thanh

Khi th/kế kết cấu để cách âm và hút âm thì khả năng của chúng phụ thuộc: kích thước (dày, mỏng

…), trọng lượng, độ cứng của kết cấu, tính chất của vật liệu sử dụng, tần số, biên độ của tiếng ồn…

Trang 4

d) Chống tiếng ồn khí động

Chống tiếng ồn khí động từ nguồn tức là tại nơi xuất hiện rất khó khăn, phức tạp và tốn kém vì vậy chủ yếu dùng biện pháp chống trên đường lan truyền bằng cách:

o Làm buồng tiêu âm,đặt các ống tiêu âm, tấm tiêu âm, hộp tiêu âm

o Xây tường cách âm

e) Biện pháp sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và vệ sinh y tế

Khi đã dùng các biện pháp nêu trên nhưng tiếng ồn và rung động vẫn vượt quy định thì phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân như:

Nút bịt tai, cái che tai, bao ốp tai v.v…

Giầy, ủng có đế chống rung, bao tay có đệm đàn hồi v.v…

Xây dựng phòng nghỉ cho người l/động

Tổ chức khám tuyển, khám bệnh để xử lý kịp thời v.v…

22/ Khảo sát về ơ nhiễm mơi trường :

- Khái niệm về : mơi trường; ơ nhiễm mơi trường; bảo vệ mơi trường; khoa học mơi trường

- Tác động của mơi trường đối với con người và các sinh vật sống

- Tác động của con người đối với mơi trường

Con người và môi trường có mối quan hệ tương tác bao gồm từng cá thể và các cộng đồng con người

Con người không tồn tại như một sinh vật bình thường mà là sinh vật biết tư duy, con người nhận thức được môi trường đồng thời cũng biết tác động ngược lại các yếu tố môi trường, con người vừa có ý nghĩa sinh học vừa có ý nghĩa xã hội học

Ô nhiễm là hiện tượng do hoạt động của con người làm thay đổi các yếu tố sinh thái và làm cho yếu tố sinh thái đó vượt khỏi giới hạn cân bằng cho phép của chúng

Ô nhiễm môi trường làm thay đổi tính chất của môi trường , thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính lý - hoá học - sinh học v.v…Ở bất kỳ thành phần nào của môi trường vượt quá giới hạn cho phép

Trang 5

Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng, số lượng của thành phần môi trường gây ảnh hưởng không tốt đến sự sông nói chung trong đó có đời sống của con người

Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, hoặc những biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng Xử lý môi trường là đưa các yếu tố sinh thái trở về giới hạn sinh thái cùa các quần thể mà chúng có

Bảo vệ môi trường là bảo vệ độ trong sạch của không khí, nước, đất, các nguồn thực phẩm hoặc là các hoạt động chống lại những gì gây tác hại đến trạng thái thể chất và tinh thần của con người hoặc giảm đến mức cho phép sự gây ô nhiễm để trả lại sự cân bằng vốn có của môi trường

Khoa học môi trường là những nghiên cứu chung về môi trường với mối quan hệ tương tác giữa con người và môi trường trong đó con người vừa là một thực thể sinh học vừa là một con người xã hội học

Chính khoa học về môi trường đã tìm ra những cái mới, cái đúng về thế giới tự nhiên cũng như các tác động của con người lên môi trường nhằm nâng cao nhận thức, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người đồng thời giải quyết mối quan hệ giữa con người và môi trường trong đó con người ở

vị trí trung tâm

2 Tác động của môi trường tới con người

Chúng ta đã biết môi trường sống nhất là môi trường lao động có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình lao động và sức khỏe của con người lao động

Các thành phần của môi trường sống luôn luôn chuyển hóa trong tự nhiên theo một chu trình và thường thì ở dạng cân bằng, chính vì vậy nó đảm bảo cho sự sống trên trái đất tồn tại và phát triển ổn định

Ơø một lúc nào đó khi chu trình chuyển hóa bị mất cân bằng thì sẽ xẩy ra các sự cố về môi trường, tác động mạnh mẽ đến con người và sinh vật trên phạm vi nào đó

3 Tác động của con người đến môi trường

Khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi

Sử dụng hóa chất tùy tiện

Sử dụng nhiên liệu không hợp lý

Công nghệ nhân tạo tiên tiến

Tốc độ đô thị hóa, gia tăng dân số, sự bành trướng của đô thị tới nông thôn, sự tăng trưởng của công nghiệp… đã tạo ra nhiều hoạt động tác hại đến môi trường

Các tác động này tùy theo quy mô, cơ cấu của đô thị, phạm vi lãnh thổ và số dân mà có khi không kiểm soát được Nó ảnh hưởng xấu trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội

Cũng chính vì vậy cần phải đánh giá tác động môi trường, phân tích tác động có lợi, có hại từ đó đề xuất các phương án xử lý để vừa phát triển kinh tế xã hội vừa bảo vệ được môi trường

Trang 6

23/ Các phương pháp bảo vệ mơi trường:

- Bảo vệ mơi trường khơng khí: khái niệm ơ nhiễm mơi trường khơng khí; các chất gây ơ nhiễm khơng khí; các nguồn tạo ra chất gây ơ nhiễm; các biện pháp phịng chống ơ nhiễm khơng khí

- Bảo vệ mơi trường nước: khái niệm ơ nhiễm mơi trường nước; các chất gây ơ nhiễm nước; các nguồn tạo ra chất gây ơ nhiễm; các biện pháp bảo vệ nguồn nước

- Bảo vệ mơi trường đất: khái niệm ơ nhiễm mơi trường đất; các chất gây ơ nhiễm đất; các nguồn tạo ra chất gây ơ nhiễm; các biện pháp bảo vệ mơi trường đất

A - Bảo vệ mơi trường khơng khí:

Các chất ở dạng khí- hơi- khói

Các ion, và các chất nguy hại khác

3 Các nguồn tạo ra chất gây ô nhiễm

Ô nhiễm do quá trình sản xuất

Ô nhiễm do giao thông vận tải

Ô nhiễm do sinh hoạt của con người

4 Các biện pháp phòng chống ô nhiễm không khí:

Để bảo vệ tốt môi trường không khí không bị ô nhiễm ta cần phải có các biện pháp tổng hợp hữu hiệu bằng cách kết hợp các biện pháp sau đây:

1 Biện pháp quy hoạch

2 Biện pháp cách li vệ sinh, làm giảm ô nhiểm

3 Biện pháp kỹ thuật công nghệ

4 Biện pháp làm sạch khí thải

5 Biện pháp sinh thái học

6 Biện pháp quản lý

B - Bảo vệ mơi trường nước:

1 Định nghĩa:

Ô nhiễm nước là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường nước do các tác nhân có sẵn trong tự nhiên hoặc hành động của con người làm phát sinh khi nồng độ của chúng vượt quá giới hạn cho phép

Nước có khả năng tự làm sạch thông qua quá trình biến đổi lý hóa học ,sinh học hoặc qua quá trình trao đổi chất

Khi lượng chất thải đưa vào nước quá nhiều và vượt quá khả năng giới hạn của quá trình tự làm sạch thì môi trường nước bị ô nhiễm

Có thể nhận biết nước bị ô nhiễm bằng cảm giác như: nước có mùi khó chịu, màu đục, vị không bình thường, sản lượng thủy hải sản giảm, có váng mỡ…

Trang 7

2 Các chất gây ô nhiễm nước

Các chất gây ô nhiễm nước tồn tại ở dạng vô cơ, hữu cơ và vi sinh vật

Nước có thể bị ô nhiễm bởi các yếu tố tự nhiên như từ nước thủy triều, từ mỏ muối có sẵn trong lòng đất

Hiện nay nước bị ô nhiễm phần lớn là do con người tạo nên như nước thải trong sinh hoạt, dịch vụ, chế biến hải sản, thực phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác gồm:

Các chất hữu cơ tổng hợp

Các chất dạng vô cơ

Rác và các loại vi sinh vật gây bệnh

3 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước

Trong điều kiện dân số ngày càng tăng, nhu cầu của con người ngày càng cao, khoa học kỹ thuật tiến bộ vượt bậc

Sản xuất trong mọi lĩnh vực gia tăng nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng đã làm thay đổi chu trình tự nhiên trong thủy quyễn, làm thay đổi sự cân bằng nước, các nguồn nước bị ô nhiễm ngày càng nặng, cụ thể qua các hoạt động sau:

o Sinh hoạt của con người

o S/xuất liên quan đến công nghiệp

o S/xuất liên quan đến nông nghiệp

o Các hoạt động thủy lợi, thủy điện

o Nuôi trồng thủy hải sản và các hoạt động khác

4 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước

a- Kiểm tra vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn nước mặt:

Nhằm mục đích hạn chế lượng chất bẩn thải vào môi trừơng để đảm bảo an toàn về mặt vệ sinh cho việc sử dụng nguồn nước

Tiêu chuẩn đó được quy định theo TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 5942- 1995

Khi nước thải có chứa nhiều chất độc hại thì nồng độ của từng chất được xác định theo công thức: C1/T1+C2/T2+C3/T3+…Cn/Tn ≤ 1

C1,C2…: nồng độ từng chất độc tìm thấy trong nước

T1,T2…: nồng độ tối đa cho phép của từng chất độc

b- Giám sát chất lượng nguồn nước

Nhằm mục đích đánh giá tình trạng chất lượng nước, dự báo mức độ ô nhiễm nguồn nước từ đó có biện pháp bảo vệ nguồn nước hiệu quả

Nội dung cơ bản của một hệ thống giám sát chất lượng nước trọng hệ thống giám sát môi trường toàn cầu là:

o Đánh giá các tác động vào nguồn nước do hoạt động của con người và nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích khác nhau

o Xác định chất lượng nước tự nhiên

o Giám sát nguồn gốc và sự di chuyển của chất bẩn và độc hại

o Xác định xu hướng thay đổi chất lượng nước ở phạm vi vĩ mô

Trang 8

c- Sử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Nhằm loại bỏ hoặc hạn chế các chất thải gây ô nhiễm có trong nước thải để khi thải ra sông hồ không làm nhiễm bẩn nguồn nước

d- Cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước thải trong công nghiệp

Cấp nước tuần hoàn và tận dụng sử dụng lại nước thải không những bảo vệ được nguồn nước mà còn mang lại lợi ích không nhỏ cho các nhà máy Tùy theo thành phần, lượng nước thải và điều kiện mà ta có thể:

Dùng lại nước thải sau khi đã qua hệ thống xử lý và cung cấp lại cho chính thiết bị đã thải ra nước thải (cấp nước tuần hoàn)

Nước thải của quá trình trước được dùng cho quá trình sau có thể không cần xử lý hoặc xử lý theo yêu cầu công nghệ

Dùng nước thải phục vụ nông nghiệp: như các loại nước thải trong công nghiệp thực phẩm có thể dùng nuôi thủy hải sản hoặc tưới ruộng thay phân bón

Thu hồi chất quý, hiếm biến chúng thành nguyên vật liệu trong sản xuất Nước thải trong nhà máy có thể chứa đụng nhiều chất quý nếu ta xử lý tốt sẽ thu hồi các chất đó thì không những làm giảm nồng độ chất bẩn trong nước thải mà còn tạo điều kiện dễ dàng cho việc xử lý sau đó đồng thời thu được nguyên liệu phục vụ cho ngay quá trình sản xuất

e- Phát huy quá trình tự làm sạch nguồn nước

Đó là quá trình tự phục hồi trạng thái chất lượng nước ban đầu nhờ quá trình lý - hóa học, sinh học, thủy động học v.v… có nhiều biện pháp nhằm tăng cường, phát huy quá trình tự làm sạch nguồn nước như:

Thiết kế các miệng xả đặc biệt để tăng cường sự khuếch tán nước thải

Bổ trợ thêm nước sạch từ các nguồn tới nhằm pha loãng nước thải

Cung cấp thêm oxy vừa có tác dụng tăng cường quá trình tự làm sạch vừa nâng cao năng suất sinh học và hiệu quả sử dụng nguồn nước

Nuôi trồng thực vật có khả năng chuyển hóa, hấp thu chất bẩn

f- Sử dụng nguồn nước hợp lý

Nguồn nước sạch trên hành tinh được dùng cho các hoạt động kinh tế - xã hội của con người và dùng để pha loãng làm sạch nước thải do vậy cần phải điều phối khối lượng và chất lượng nước tiêu thụ một cách hợp lý như:

Dùng nước thải để tưới ruộng hoặc nuôi trồng thủy sản

Bảo vệ trữ lượng nguồn nước trong quá trình khai thác

Khai thác nước từ các miền cực và làm ngọt nước biển…

Trang 9

C - Bảo vệ mơi trường đất

1 Định nghĩa:

Ô nhiễm đất là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất do các tác nhân gây ô nhiễm, khi nồng độ của chúng vượt quá giới hạn cho phép nhất là chất thải rắn của các ngành công nghiệp

2 Các chất gây ô nhiễm đất

a- Các chất dạng khí:

Khi đốt nhiên liệu CO chuyển thành CO2 tạo thành sinh khối nhờ nấm và vi sinh vật đất, nếu trong nhiên liệu có chứa S sẽ tạo ra khí SO2 chuyển thành S04 ở trong đất

Các chất có nguồn gốc từ N0x trong khí quyển chuyển hóa thành N02 nhờ có mưa N02 chuyển vào đất hấp thụ N0 và N02 được oxy hóa tạo thành các N03 trong đất

Bụi chì và kẽm thoát ra ở khu vực gần mỏ quặng, từ các phương tiện giao thông thấm vào đất Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc trừ sâu, diệt nấm mốc… theo nước ngấm vào đất hoặc rơi xuống mặt đất, thấm vào đất chúng phản ứng với các chất khác tạo thành hợp chất gây hại cho động thực vật, vi sinh vật

b- Chất thải rắn và rác thải

Hàng ngày con người thông qua các hoạt động của mình đã thải vào tự nhiên một lượng chất thải rắn rất lớn

Chỉ riêng ở việt nam mỗi ngày đã có hơn 20.000 tấn rác các loại trong đó chỉ riêng Tp.Hồ Chí Minh đã có khoảng 3.000 tấn

Nhược điểm lớn nhất hiện nay là chưa có quy hoạch lâu dài về xử lý, nên rác độc hại nguy hiểm dễ lây nhiễm bệnh chưa được tách biệt để có biện pháp xử lý thích hợp do vậy chúng tạo nên các nguồn gây ô nhiễm trầm trọng cho đất

c- Thuốc bảo vệ thực vật và phân bón

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón bừa bãi đã làm thay đổi thành phần và tính chất của đất, cũng như giảm chất dinh dưỡng của đất, làm cho đất thoái hóa, chai xấu, bạc màu vv… dẫn đến không thể canh tác được

d- Ô nhiễm vi sinh vật môi trường đất

Do việc sản xuất, chăn nuôi không hợp vệ sinh, dùng phân chuồng chưa qua xử lý để bón cây,vv… đã làm phát sinh các tác nhân sinh học như các khuẩn lỵ, thương hàn, giun sán v.v…

e- Ô nhiễm do dầu trong đất

Trong quá trình khai thác, sử dụng, dầu theo mưa lan tràn trên mặt nước và thấm vào đất gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường như: làm giảm tỷ lệ nảy mầm của cây cối, làm chậm sự phát triển của thực vật, làm thay đổi sự vận chuyển chất dinh dưỡng trong đất…

3 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường đất

a- Do các hoạt động công nghiệp

Các hoạt động trong công nghiệp đã thải vào môi trường đất một lượng chất thải, khí thải đáng kể thông qua các ống khói, bãi rác, cống thoát nước v.v… chúng rất đa dạng về thành phần và kích thước, không tập trung, đa nguồn gốc, các chất thải này rơi xuống đất, chúng trực tiếp làm thay đổi thành phần của đất, thay đổi độ pH, thay đổi quá trình nitơrít hóa đồng thời gián tiếp

Trang 10

gây ra hiện tượng mưa axit, làm chua đất, kìm hãm hoặc tiêu hủy sự phát triển của thảm thực vật

Chất thải do các hoạt động trong công nghiệp có thể là: chất thải vô cơ, chất thải khó phân hủy, chất thải dễ cháy hoặc chất thải có tác động tổng hợp mạnh có đồng vị phóng xạ…

b- Do các hoạt động trong nông nghiệp

Khi chế độ canh tác, trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày theo phương thức lạc hậu, đốt phá rừng bừa bãi vv… đã làm cho đất bị bạc màu, lũ lụt xẩy ra đã làm cho đất bị xói mòn, phù sa bị cuốn trôi…

Việc xây dựng hệ thống tưới tiêu không khoa học ở đồng bằng đã làm thoái hóa môi trường đất tạo ra vùng đất phèn, lớp đất hữu cơ màu mỡ bị gạt bỏ, đất bị phơi ra

Sử dụng các loại phân bón không đúng, quá liều lượng đã làm cho nền đất chua phèn ở dưới bốc lên, các chất hóa học có thể còn nằm lại trong đất

c- Do sinh hoạt của con người

Hàng ngày con người đã xả ra một lựơng rất lớn chất thải sinh hoạt ở nhiều dạng khác nhau như: dạng thực phẩm, vật liệu, thực vật, động vật, bao bì, phân, các bệnh phẩm trong bệnh viện v.v… sau đó bằng nhiều con đường như vận chuyễn, hệ thống thoát nước… chúng sẽ tập trung và tồn tại trong đất Môi trường đất bị ô nhiễm do vi khuẩn gây bệnh, các chất độc hại, các tạp chất rắn vô cơ và các chất thải bền vững

4 Các biện pháp bảo vệ môi trường đất

a- Sử lý chất thải công nghiệp

Như chúng ta đã biết, chất thải công nghiệp đặc biệt là chất thải rắn không sử dụng lại được đã gây ra

ô nhiễm trầm trọng cho môi trường đất, tùy theo mức độ gây nhiễm bẩn và độc hại đối với con người và tự nhiên mà có thể xử lý bằng các biện pháp khác nhau như:

Sử dụng lại chất thải công nghiệp:

 Xử lý rác người ta làm ra các loại phân bón, thu được khí mêtan, amoniac, urê…

 Xử lý chất thải trong công nghiệp giấy người ta thu được cồn etilic và chế ra các loại vật liệu xây dựng

 Phân loại và xử lý rác ta thu được các loại k/loại như sắt, đồng, kẽm …

 Chôn cất và khử độc: các chất độc hại

 Đốt chất thải

 Khi đốt chung các loại chất thải với nhau, cần chú ý đến khả năng bắt lửa, sự nóng chảy, nhiệt độ cháy v.v… để đốt triệt để và tránh khả năng gây nổ

b- Xử lý chất thải sinh hoạt

Việc xử lý chất thải sinh hoạt được thực hiện bằng cách:

Xử lý trong các nhà máy chế biến rác: thường thì các chất hữu cơ được oxy hóa hiếu khí nóng và sản phẩm cuối cùng của nhà máy là phân bón hữu cơ hoặc nhiên liệu sinh học

Ủ hiếu khí tại các bãi rác tập trung: thời gian ủ có thể kéo dài, tại đây rác thải sinh hoạt được xử lý tập trung cùng với bùn và cặn nước thải của thành phố sau đó đưa về nhà máy chế biến rác Đây là phương pháp đơn giản nhưng lại phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và cần diện tích đất sử dụng lớn

Trang 11

Bãi chôn lấp rác: Đây là phương pháp thông dụng nhất nhưng phải đáp ứng các điều kiện vệ sinh môi trường, đất nền của bãi chôn lấp rác không được thấm nước, nơi lập bãi chôn lấp rác không gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm, không khí và phải được tính toán để tập trung và ủ trong thời gian 15 - 20 năm; xung quanh bải rác trồng cây xanh và phải có rãnh thoát nước và nước thoát ra phải được đưa vào trạm xử lý Mạch nước ngầm ở khu bải chôn cất rác phải cách mặt đất trên 2m

c- Chống xói mòn đất

Xói mòn là hiện tượng mà lớp đất mặt màu mỡ bị mất do ảnh hưởng gió ở vùng khí hậu khô và nước chảy ở vùng khí hậu ẩm nhất là đất đồi trọc, dốc và mưa nhiều

Để chống xói mòn người ta dùng các biện pháp sau:

o Giảm độ dốc và chiều dài sườn dốc: làm ruộng bậc thang, đào mương, đắp bờ, xây dựng đập, xây dựng hệ thống tưới tiêu, trồng cây v.v…

o Trồng rừng và phủ xanh đồi trọc nhằm che phủ kín mặt đất, cụ thể là: gieo trồng hoặc làm luống trồng cây ngang theo sườn dốc, ở giữa có thể trồng cây công nghiệp ngắn ngày

o Đặc biệt chú trọng giữ rừng đầu nguồn và ở chỏm đồi

24/ Phân tích mối quan hệ qua lại giữa con người và mơi trường, giữa mơi trường và sự phát triển

(Chưa cĩ đáp án )

25/ Những nguyên tắc bảo đảm an tồn khi thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp?

1- Các nguyên tắc chọn khu đất và bố trí nhà cửa – công trình

a) Khu đất phải phẳng và có độ dốc

b) Dễ tiêu nước, thấm nước

c) Tránh chất độc thải ra, tránh tràn lửa và t/dụng nổ ở các vùng lân cận

d) Vùng đất của xí nghiệp và các vùng dân cư, đường giao thông phải có khoảng cách an toàn… e) Khoảng cách giữa các nhà trong xí nghiệp phải có khoảng cách rõ ràng

f) Kho bãi chứa nguyên vật liệu, năng lượng v.v… bố trí ở vùng riêng biệt

g) Trồng cây xanh để đảm bảo vệ sinh công nghiệp

2- Điều kiện vệ sinh

a)Chú ý hướng mặt trời, hướng gió chính để dùng chiếu sáng và thông gió tự nhiên Chú ý mạch nước ngầm và sự tiêu thóat nước

b) Bố trí các xí nghiệp hoặc các xưởng khi s/xuất có thóat hơi độc ở cuối hướng gió và cách ly bằng vùng bảo vệ vệ sinh

c)Để chiếu sáng tự nhiên tốt thì khỏang cách giữa các nhà nên:

B = (H + h)/2 B: Khỏang cách giữa các nhà

H, h: chiều cao các nhà cạnh nhau

 Với nhà chữ U hoặc E thì khỏang cách trên không nhỏ hơn 15mét

 Với nhà kín 4 bên thì không nhỏ hơn 20 mét

d)Chú ý đường giao thông: nếu chúng giao nhau thì làm độ cao khác nhau Nên bố trí thẳng góc nếu được và có biển báo

Trang 12

3- An tòan phòng cháy, nổ

a- Khỏang cách an tòan phòng cháy:

Khi xác định khoảng cách phòng cháy cần dựa theo khả năng có thể làm bốc cháy các nhà và công trình bên cạnh dưới tác dụng của bức xạ, của dòng đối lưu, của tia lửa hoặc tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa

b- Đường đi và đường đi qua:

Đường cho xe chữa cháy đi cả hai phía, nhà máy có diện tích >10ha thì đi được cả 4 phía Lối vào cho xe > 6mét và phải có chỗ quay đầu xe

c- Khỏang cách an tòan phòng nổ:

Khỏang cách mà sự chấn động của đất do kết quả nổ không gây ra sự phá hủy nhà và công trình:

Khỏang cách an tòan cho nhà và công trình dưới tác dụng của sóng xung kích không khí gây ra khí nổ: Khỏang cách an tòan cho người thi công dưới tác dụng của sóng xung kích không khí gây ra khí nổ:

Kc : Hệ số phụ thuộc tính chất của đất

q : Khối lượng thuốc nổ

n : Chỉ số tác dụng của sự nổ

Ks : hệ số phụ thuộc điều kiện nổ

26/ Những yêu cầu đảm bảo an tồn khi thiết kế các phân xưởng SX?

Khi thiết kế xưởng sản xuất cần chú ý các yêu cầu: Kích thước, thể tíc, diện tích, chiều cao, thông gío, chiếu sáng, cách âm, cách nhiệt, kết cấu phải bền vững chụi lực cụ thể:

1- Kích thước: tuỳ theo điều kiện sản xuất, nhiệt độ, độ ẩm… mà chọn: Diện tích 4 -5m2/một công nhân thể tích không khí 14m3/một công nhân… Chú y đến chiều cao của trần, sàn làm việc…

2- Bố trí phòng và thiết bị s/xuất: Thiết bị thoát hơi, khí nặng hơn không khí thì cho ở tấng một Không nên làm trần để việc thông gió và chiếu sáng tự nhiên được tốt hơn v.v…

3- Kết cấu nhà s/xuất: Bền vững, có tính chụi lửa, hoá chất, có tính chống thấm và chống ẩm, chống ồn

4- Nhà phụ và khu phục vụ: Văn phòng xưởng, phòng tắm, thay quần áo, nhà vệ sinh …

3

c

c K

q r

Trang 13

27/ Cấp – thốt nước và sử lý nước thải:

- Yêu cầu chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và SXCN

- Các phương pháp chung để sử ly nước thải

Yêu cầu chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và SXCN

a- Nước dùng chế biến thực phẩm có yêu cầu như nước ăn

b- Nước làm nguội máy, tẩy rửa nguyên liệu, kết hợp với nước phòng cháy chữa cháy

c- Nước phải làm mềm, khử sắt trước khi sử dụng: cho nồi hơi, trong kỹ nghệ dệt nhuộm…

d- Chỉ cho phép nối mạng chung nước sinh họat, nước sản xuất, chữa cháy khi nào chúng đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của nước sinh họat

e- Tiêu chuẩn cấp - thóat nước được xác định theo đầu người, đơn vị sản phẩm, đơn vị thời gian làm việc của thiết bị

f- Tiêu chuẩn cấp - thóat nước sinh họat tùy thuộc điều kiện vệ sinh từng nhà, vào khí hậu và tập quán sinh họat của từng vùng

Các phương pháp chung để sử ly nước thải

Nước thải sinh hoạt: thóat ra từ nơi ăn uống tắm, rửa hố xí, hố tiểu… Nó có nhiều chất hữu cơ và vi trùng nên phải sử lý trước khi thải ra sông hồ

Nước thải công nghiệp: thóat ra từ các nhà máy, xí nghiệp đã qua sử dụng trong quá trình sản xuất Tùy theo độ bẩn ta chia ra:

•  Nước thải sạch: không tiếp xúc với chất độc hại

•  Nước thải bẩn: Nước thải từ các xí nghiệp hoặc thiết bị, công đọan có chất độc hại Vì vậy trước khi thải cần phải xử lý

Các phương pháp xử lý :

a) Phương pháp cơ học: Dùng các thiết bị và công trình để giữ lại các chất không hòa tan, các chất

keo… trong nước thải theo sơ đồ:

b) Phương pháp sinh học:

Dựa vào hoạt động của các vi sinh vật có trong nước thải để phân huỷ các chất hữu cơ làm sạch nước thải Phương pháp sinh học thường đi sau phương pháp cơ học để làm sạch với mức độ cao hơn

Song chắn rácvà bể lắng cát

Nước bẩn từ

Bể chứatiếp xúc

Nước thoát

ra sông

Bể mêtan

Sân phơimùn

Trang 14

Sơ đồ Phương pháp sinh học

c) Sau khi xử lý nước có thể chảy trực tiếp ra sông hồ lúc đó cần đảm bảo nhu cầu oxy hóa của vi sinh vật:

• Q : lưu lượng của dòng sông

• q : lưu lượng nước thải chảy vào sông

• a : Lượng oxy hòa tan trong nước sông

• b1 :Tiêu chuẩn oxy còn lại trong nước sông

28/ Các yếu tố nguy hiểm trong SXCN:

- Khái niệm và phân loại vùng nguy hiểm

- Nguyên nhân gây chấn thương khi sử dụng máy mĩc thiết bị

Nước thải từ

trạm bơm tới

Song chắn rác bể lắng cát

Bể lắng

Bể metan

Cánh đồng tưới

Sân phơi bùn

Nước thoát

ra sông

Bể mêtan Sân phơibùn

Trạm bơm mùn

Bùn hoạt tính Bùn

thừa a)

Trang 15

 Các loại trên văng ra với động năng rất lớn, khoảng cách khá xa gây chấn thương trầm trọng cho con người

 Khi phay hoặc tiện cao tốc phoi kim loại bắn ra vừa sắc, vận tốc và nhiệt độ cao rất nguy hiểm dễ gây đứt tay, chân công nhân

 Vỡ đá mài, lưỡi cưa đĩa v.v… sẽ gây tai nạn lao động rất nặng nề có thể chết người vì lực ly tâm lớn

c- Vùng nguy hiểm do nhiệt: Vùng nguy này xuất hiện ở các máy đúc máy rèn, lò nung v.v…

 Khi kim loại nóng chảy tiếp xúc nhanh với nước, khí ẩm, vật lạnh v.v… Có thể gây nổ làm kim loại bắn đi rất xa

 Khi rót kim loại vào khuôn nếu công nghệ làm khuôn, lắp khuôn không đúng, độ thoát khí không đủ, khuôn quá ẩm v.v… có thể gây nổ hoặc vỡ khuôn

 Đúc ly tâm, đúc áp lực có thể xảy ra sự bắn tung kim loại lỏng do rót quá nhiều vào khuôn quay, hoặc kim loại lỏng phun ra ở nơi mặt khuôn không kín

 Gia công áp lực: rèn, dập nóng v.v… có các mẩu kim loại nóng văng ra

d- Vùng nguy hiểm do phóng xạ

 Trong các lò cao tần, lò hồ quang, các máy hàn còn có các vùng nguy hiểm do tác dụng của sóng ngắn, tia hồng ngoại, tử ngoại v.v… làm cho con người bị nhiễm phóng xạ mãn tính hoặc cấp tính

 Nhiễm xạ mãn tính gây suy nhược thần kinh, ung thư da, ung thư xương v.v…

 Nhiễm xạ cấp tính gây nhức đầu, chóng mặt buồn nôn v.v…

e- Các vùng nguy hiểm khác

 Nơi đặt dây điện trần có điện áp

 Nơi có chất độc, bụi độc, bụi nổ v.v…

 Vị trí, phạm vi hoạt động của các vùng này lại thay đổi như cần trục, băng tải…

 Vùng nguy hiểm gồm nhiều yếu tố tác động đồng thời

Tóm lại: Vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó có các nhân tố nguy hiểm đối với sự sông và sức khoẻ của con người là không gian của các mảnh dụng cụ hay vật liệu gia công văng ra:

C - NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY CHẤN THƯƠNG KHI SỬ DỤNG T/ BỊ

1- NGUYÊN NHÂN DO THIẾT KẾ

 Xuất phát từ điều kiện làm việc của thiết bị, từ những yêu cầu kỹ thuật… Người thiết kế phải tính độ bền, độ cứng, độ chụi mòn, khả năng chụi nhiệt, chụi chấn động va đập v.v… sao cho th/bị làm việc ổn định và an toàn

 Thiết bị không thoả mãn các điều kiện kỹ thuật sẽ dẫn đến tai nạn như:

 Móc cáp của cần trục, vỏ bình chụi áp lực, bánh răng v.v… nếu thiếu độ bền cơ học sẽ làm rơi vật nặng, nổ vỡ bình, gẫy trục v.v…

 Trục không đảm bảo cứng vững khi làm việc sẽ bị biến dạng làm cho các chi tiết lắp trên đó không ăn khớp dễ bị văng ra ngoài

 Dao cắt muốn làm việc phải có độ cứng nhất định nếu không sẽ bị mòn làm tăng lực cắt, hệ thống công nghệ biến dạng làm cho chi tiết hoặc dao cắt văng ra

 Với các thiết bị nhiệt, thiết bị chứa hoá chất nếu chọn không đúng vật liệu không đúng quy cách v.v… sẽ không đủ độ bền, dễ bị ăn mòn, dễ bị nổ vỡ hoặc rò rỉ làm gây ô nhiễn và tai nạn

 Các bộ phận làm việc tốc độ cao, chụi nhiều rung động nếu thiếu bộ phân chống tháo lỏng hoặc cơ cấu tự hãm có thể gây tuột hay văng chi tiết ra ngoài gây nguy hiểm

Trang 16

 Những thiết bị có vùng nguy hiểm mà không có các cơ cấu che chắn, cách ly thích hợp đều dễ gây tai nạn

 Thiết bị thiếu cơ cấu phanh hãm, các hệ thống tín hiệu v.v…

 Khi thiết kế việc chọn và bố trí mặt bằng không hợp lý, vệ sinh công nghiệp không đảm bảo cũng dễ gây nguy hiểm và tai nạn

Tóm lại:

Để đảm bảo an tòan cho người sử dụng ngay từ khi thiết kế phải:

Tính tóan độ bền - độ tin cậy của thiết bị

Trang bị cơ cấu phòng ngừa quá tải, thiết kế có tính mỹ thuật - phù hợp tầm vóc con người Cơ cấu điểu khiển không phức tạp, đặt tại vùng thuận lợi

Quá trình thiết kế có thể có các nguyên nhân gây tai nạn là do: Tính tóan không đảm bảo các đ/kiện kỹ thuật của máy

2- NGUYÊN NHÂN DO CHẾ TẠO

Khi đã thiết kế chu đáo, tính toán tỉ mỉ nhưng chế tạo không tốt, không đúng thì cũng không thể làm việc bình thường, chúng dẽ hư hỏng và gây tai nạn, ví dụ như:

 Thiết bị chụi áp lực chọn vật liệu không đúng tiêu chuẩn quy cách

 Đinh tán không đúng tiêu chuẩn làm cho độ bền, độ chụi nhiệt, độ kín không đảm bảo

 Vật rèn bị cháy, vật đúc bị rỗ, nhiệt luyện quá cứng hoặc chưa đủ theo yêu cầu

 Bu lông - đai ốc chế tạo không đúng quy cách sẽ dễ bị tháo lỏng, không đủ khả năng chụi lực…

 Lắp ráp không đạt yêu cầu làm mất khả năng làm việc và chụi tải của thiết bị

Tóm lại:

Quá trình chế tạo có thể có các nguyên nhân gây tai nạn là do:

Dùng nhầm vật liệu

G/công phôi có khuyết tật, rỗ, cháy…

G/công và lắp ráp không chính xác

3- NGUYÊN NHÂN DO BẢO QUẢN & SỬ DỤNG

Khi đã thiết kế và chế tạo đúng yêu cầu thì việc bảo quản, bảo dưỡng, vận hành sử dụng v.v… không chính xác, không đúng cũng là nguyên nhân gây tai nạn

 Muốn thiết bị làm việc ổn định, có hiệu quả và bên lâu thì cần có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp

 Các thiết bị càng hiện đại, dễ hư hỏng cần thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh các cơ cấu nhất là cơ cấu an toàn cho phù hợp chế độ làm việc của máy

 Các cơ cấu truyền động cần kiểm tra chế độ bôi trơn, làm mát v.v… nếu không dễ gây sự cố

 Các loại van áp lực nếu điều chỉnh không đúng, để bị sét rỉ….rất dễ gây nguy hiểm

Tóm lại: Việc bảo quản, sử dụng máy móc có thể có các nguyên nhân gây tai nạn là: thiết bị không hoặc thiếu bảo trì, bảo dưỡng - thực hiện không đúng quy trình khi sử dụng - người l/đ không hoặc thiếu trang bị bảo hộ cá nhân

Trang 17

29/ Những biện pháp an tồn chủ yếu trong SX cơ khí?

Một thiết bị coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu chung:

Làm việc phải an toàn

Tạo điều kiện làm việc tốt, nhẹ nhàng, thuận lợi

Phù hợp với thể lực, thần kinh và các chức năng của cơ thể con người sử dụng: tầm vóc, tầm làm việc của tay chân, phạm vi nhìn v.v…

Không bắt người sử dụng chú ý quá mức hoặc phản ứng quá nhanh

Bảo đảm phân biệt rõ, nhanh những chỉ số của thiết bị trong quá trình theo dõi và vận hành Cần đề phòng việc thao tác nhầm lẫn

Phù hợp với nhân chủng học con người

Trường làm việc của tay nên trong vùng thuận lợi, tránh thao tác ở vùng tối đa (tối thiểu) sẽ đỡ tốn năng lượng và thời gian

Hình dáng bên ngoài phải đẹp, gọn để giảm căng thẳng, mỏi mệt và nâng cao hiệu quả lao động

Bề ngoài phải nhẵn, không có cạnh sắc và gồ ghề để dễ lau chùi tránh gây chấn thương Các bộ phận truyền động nên đặt trong thân máy hoặc phải bao che kín

Công việc nặng nên bố trí làm việc ở tư thế đứng, có khả năng thay đổi tư thế trong khi làm việc

Khi ngồi làm việc mà tay phải chụi lực thì nên có chỗ tỳ tay

Cần tiết kiệm các hoạt động điều khiển, tránh động tác thừa

Không nên phân tán nguyên công quá mức, nhịp sản xuất quá ngắn, làm việc như vậy cơ thể dễ mất cân đối dễ mắc bệnh thần kinh

Thiết bị cần dễ quan sát sự hoạt động, dễ bôi trơn, tháo lắp,dễ điều chỉnh

Cần có các cơ cấu phòng ngừa: quá tải, sụt áp điện, mất năng lượng, giảm áp lực trong cơ cấu kẹp…

Máy nên sơn màu sáng dụi, sơn các màu khác nhau để dễ phân biệt các bộ phận: truyền động, nguy hiểm, điều khiển Màu sơn nên phù hợp nhau và hài hoà với màu sắc chung của toàn nơi sản xuất

Những biện pháp an tồn chủ yếu trong SX cơ khí

1 CƠ CẤU CHE CHẮN & BẢO VỆ

2 CƠ CẤU PHÒNG NGỪA

3 CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN & PHANH HÃM

4 CƠ CẤU KHÓA LIÊN ĐỘNG

5 TÍN HIỆU & DẤU HIỆU AN TOÀN

6 THỬ MÁY TRƯỚC KHI SỬ DỤNG

7 CƠ KHÍ HOÁ, TỰ ĐỘNG HOÁ VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA

8 CÁC TRANG BỊ PHÒNG HỘ CÁ NHÂN

(Sau đây là phân tích chi tiết từng biện pháp )

1- CƠ CẤU CHE CHẮN & BẢO VỆ

a- Cơ cấu che chắn

Đó là cơ cấu nhằm cách ly công nhân ra khỏi vùng nguy hiểm

Hình dáng, cấu tạo, vật liệu của cơ cấu che chắn rất khác nhau tuỳ theo công dụng và điều kiện làm việc cụ thể Chúng có thể là các tấm kín, lưới chắn hay rào chắn Người ta chia chúng thành hai loại:

Trang 18

 Cơ cấu che chắn cố định: Dùng cho các truyền động như puly, đai, xích, các trục truyền động không cần tháo lắp hay điều chỉnh thường xuyên

 Cơ cấu che chắn tháo lắp: Dùng để che chắn các bộ phận truyên động mà phải thường xuyên điều chỉnh, tháo ráp, tra dầu, mỡ…

b- Cơ cấu bảo vệ

Khi không thể che chắn hoàn toàn khu vực nguy hiểm thì người ta thiết kế cơ cấu bảo vệ nhằm tạo ra một khu vực an toàn đủ bảo vệ cho người công nhân

2- CƠ CẤU PHÒNG NGỪA

Là cơ cấu đề phòng sự cố của thiết bị có liên quan đến điều kiện an toàn của công nhân

Sự cố và hư hỏng thiết bị do nhiều nguyên nhân kỹ thuật khác nhau: Quá tải, di chuyển vượt quá giới hạn, vượt quá áp suất, cường độ, điện áp, nhiệt độ v.v…

Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị hoặc một bộ phận của thiết bị khi một thông số nào đó vượt quá trị số giới hạn quy định

Người ta chia thành các loại:

a) Phục hồi khả năng làm việc khi thông số kiểm tra đã giảm đến mức quy định

Ví dụ: Rơle nhiệt, ly hợp ma sát, ly hợp vấu lò so, van an toàn kiểu tải trọng hoặc lò so

b) Phục hồi khả năng làm việc bằng tay sau khi đã điều chỉnh hay lắp ráp lại

Ví dụ : các công tắc ON, OF, CB …

c) Phục hồi khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới (thường là khâu yếu nhất của hệ thống)

Ví dụ: cầu chì, chốt cắt …

3- CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN & PHANH HÃM

a- Các cơ cấu điều khiển:

Gồm các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt, vô lăng v.v…

Tất cả phải làm việc tin cậy, dễ thao tác, dễ phân biệt, đặt ở xa vùng nguy hiểm

Khi sử dụng không phải cúi gập người hoặc mất thăng bằng

Thích ứng với thói quen và phản xạ bình thường của con người: gạt sang phải - trái, tiến - lùi… Bố trí ở độ cao từ khuỷu tay đến vai và gần chỗ công nhân đứng

Tay quay cần lực mạnh thì bố trí song song với đường chính diện, khi cần quay nhanh thì bố trí vuông góc đến đường lệch 600

Bàn đạp điều khiển bố trí tư thế chân duỗi nghiêng không gây căng thẳng cho bàn chân Nút điều khiển cần có màu sắc riêng biệt: Nút mở máy làm màu xanh hoặc đen và thụt vào Nút tắt máy làm màu đỏ và nhô ra

Bàn đạp điều khiển bố trí tư thế chân duỗi nghiêng không gây căng thẳng cho bàn chân

b- Cơ cấu phanh hãm

Vừa để dừng máy nhanh chóng, vừa ngăn chặn sự cố, vừa để giảm thời gian chạy máy

Sử dụng phải tin cậy, thuận lợi và phải dừng máy sau một thời gian quy định Vừa để dừng máy nhanh chóng, vừa ngăn chặn sự cố, vừa để giảm thời gian chạy máy

Sử dụng phải tin cậy, thuận lợi và phải dừng máy sau một thời gian quy định

Ngày đăng: 29/07/2015, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.41   Biểu đồ để xác định   L - Trả Lời Các Câu Hỏi Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn Tập 2 (Từ câu 21 đến 42)
Hình 2.41 Biểu đồ để xác định L (Trang 2)
Sơ đồ Phương pháp sinh học - Trả Lời Các Câu Hỏi Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn Tập 2 (Từ câu 21 đến 42)
h ương pháp sinh học (Trang 14)
Sơ đồ hệ thống báo cháy tự động của thành phố - Trả Lời Các Câu Hỏi Ôn Tập Kỹ Thuật An Toàn Tập 2 (Từ câu 21 đến 42)
Sơ đồ h ệ thống báo cháy tự động của thành phố (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w