1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập đề thi HSG môn vật lý lớp 12 hay nhất (8)

6 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 197,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm vị trí vật bắt đầu tách khỏi mặt cầu và vận tốc của vật tại vị trí đó.. Câu 3 2,5 điểm: Hai vật có khối lượng m1 và m2 được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ, không dãn vắt qua một r

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN THI: VẬT LÝ Thời gian làm bài thi: 180 phút Ngày thi: 02/11/2010 (Đề thi có 02 trang)

Câu 1 (2,5 điểm): Một vật nhỏ A bắt đầu trượt từ đỉnh của một

bán cầu cố định, bán kính R = 90cm, xuống dưới (Hình 1) Tìm

vị trí vật bắt đầu tách khỏi mặt cầu và vận tốc của vật tại vị trí đó

Cho gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Bỏ qua ma sát giữa vật và

bán cầu

Câu 2 (2,5 điểm): : Hai bình cầu A, B có thể tích là 400cm3 và

200cm3 được nối với nhau bằng ống dài l = 30cm nằm ngang, tiết

diện S = 0,2cm2 Ở 00C giọt thủy ngân nằm giữa ống Hỏi nếu

nhiệt độ bình A là t1 = 10C và bình B là t2 = -30C thì giọt thủy

ngân dịch chuyển đi bao nhiêu ? Cho rằng với độ biến thiên nhiệt

độ nhỏ, thể tích bình và ống coi như không đổi, bỏ qua thể tích

giọt thủy ngân

Câu 3 (2,5 điểm): Hai vật có khối lượng m1 và m2

được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ, không dãn

vắt qua một ròng rọc có trục quay nằm ngang và cố

định gắn vào mép bàn (hình 3) Ròng rọc có momen

quán tính I và bán kính R Coi rằng dây không trượt

trên ròng rọc khi quay Biết hệ số ma sát giữa vật m2

và mặt bàn là , bỏ qua ma sát trục quay

a Xác định gia tốc của m1 và m2

b Tìm điều kiện giữa khối lượng m1, m2 và hệ số ma sát

mặt bàn  để hệ thống nằm cân bằng

Câu 4 (2,5 điểm): Cho mạch điện như hình 4 Các điện

trở có giá trị

R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 3; Rx là một biến trở; nguồn

điện có suất điện động E = 5,4V; tụ điện có điện dung C

= 0,01F Vôn kế V có điện trở rất lớn, các dây nối có

điện trở không đáng kể

1 Ban đầu cho Rx = 1thì vôn kế chỉ 3,6V

a, Tính điện trở trong của nguồn điện

b, Tính điện tích của bản tụ nối với M

2 Tìm Rx để công suất tiêu thụ trên Rx cực đại Tính

công suất đó

R2 

R4 

R1  R3 

R5 

Rx 

Hình 4 

Hình 1 R A

Hình 2

m1 

m2 

Hình 3 

Trang 2

Câu 5 (2,5 điểm): Hai nguồn sóng trên mặt nước S1, S2 cách nhau

30 cm có biểu thức u1u22cos10 t (cm,s). Biết vận tốc truyền sóng

v = 40 cm/s Chỉ xét các điểm trên mặt nước

1 Tại điểm M cách hai nguồn S1, S2 lần lượt là 10cm và 20cm ở đó biên độ bằng bao nhiêu? Trên đoạn MS2 có bao nhiêu điểm có biên độ cực đại, và bao nhiêu điểm đứng

yên?

2 Gọi I là trung điểm của S1S2 Tìm khoảng cách tới I của tất cả các điểm nằm trên đường trung trực của S1S2 có cùng pha với hai nguồn

3 Tìm các điểm dao động cùng pha với I

Câu 6 (2,5 điểm): Một con lắc đơn, gồm vật nặng m = 0,2kg, dây treo nhẹ, không dãn có

chiều dài l = 1m được treo ở A cách mặt đất là H = 4,9m Truyền cho m một vận tốc theo phương ngang để nó có động năng Wđ Con lắc chuyển động

60

đứng thì dây treo bị đứt, khi đó vật m có vận tốc v0 = 4 m/s

Bỏ qua mọi lực cản và ma sát Lấy g = 10m/s2

1 Xác định động năng Wđ

2 Bao lâu sau khi dây treo đứt, vật m sẽ rơi đến mặt đất

3 Nếu từ vị trí của vật khi dây treo bị đứt có căng một

30

phẳng quỹ đạo của vật m (Hình 5), thì vật m chạm vào dây

tại điểm cách mặt đất bao nhiêu

Câu 7 (2,5 điểm): Một cái chậu có đáy là gương phẳng G nằm ngang (Hình

6) Đặt thấu kính L nhỏ, mỏng, dạng phẳng lồi, tiêu cự là 10 cm, sao cho

mặt lồi ở trên còn mặt phẳng thì nằm trên mặt phẳng ngang qua đỉnh của

chậu Vật sáng S nằm trên trục chính của thấu kính, ở trong khoảng giữa

gương và thấu kính và cho hai ảnh thật, cách nhau 20

3 cm Cho nước vào đầy chậu thì hai ảnh thật lúc này cách nhau 15cm Biết chiết suất của nước

là n =

3

4

, Tìm độ cao h của chậu và khoảng cách từ vật S tới thấu kính

Hình 6 Câu 8 (2,5 điểm): Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây có

độ tự cảm L và một bộ tụ điện gồm một tụ không đổi C0 mắc song song với tụ xoay Cx

Tụ xoay có điện dung là hàm bậc nhất của góc xoay và biến thiên từ C1=10pF đến C2 = 250pF khi góc xoay biến thiên từ 00 đến 1200 Mạch có thể thu được các sóng điện từ từ

1=10m đến 2 =30m

1 Tính L và C0

2 Tính góc xoay của tụ để tụ thu được sóng có bước sóng 20m

-HẾT -

Họ và tên thí sinh:……… Chữ ký giám thị số 1:

Số báo danh:………

A

 Hình 5

S

L

O

G

h

Trang 3

Hình 1 O

A

v 

P



N



SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2020 – 2011

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN THI: VẬT LÝ (Hướng dẫn chấm có 4 trang)

1

(2,5đ) Áp dụng định lí động năng Vận tốc tại M:

2

v 2g.AH2gR(1 cos )  (1)

hl

F   P N

  

chiếu lên phương OM được:

2 mv

R

  

Từ (1) và (2) được: N = mg(3cos-2)

Vật bắt đầu tách khỏi mặt cầu khi N = 0 

cos=2/3, hay bởi độ

Cao OH = Rcos =60cm Vận tốc v0 của vật tại vị trí đó:

2 2gR

3

0,5 0,25 0,5 0,5

0,5 HV:0,25

2

(2,5)

Thể tích ống nối: Sxl =6 (cm3)

V1 = 403cm3, V2 = 203cm3

Quá trình biến đổi (1):  

1 1 2 1

(1)

Quá trình biến đổi (2):  

1 2 2 2

(2)

(1) và (2)   V 1,98cm3

9,9

V

x cm

S

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

3

(2,5đ) a/ Xác định gia tốc của m+ Biểu diễn các lực trên hình 1 và m2

+ Xét vật m1: m1g – T1 = m1a  T1 = m1(g –a) (3.1)

+ Xét vật m2 : T2 – Fms = m2a  T2 = m2(g + a) (3.2)

+ Xét ròng rọc : (T1 – T2)R = I  T1 T2 I a2

R

  (3.3)

Từ (4.1), (4.2), (4.3)  1 2

1 2 2

a I

R

 

(3.4)

b/ Tìm điều kiện giữa khối lượng m1, m2 và hệ số ma sát mặt bàn  để hệ

thống nằm cân bằng

Để hệ thống nằm cân bằng P1 = Fmsn ≤ (Fmsn)max,  m2µ ≥ m1

0,5 0,25 0,25 0,5

0,5

0,5

Trang 4

4

(2,5)

1, (((R2 nt R4)//R5) nt Rx)//(R1 nt R3)

(R24 = 6; R245 = 2; R245x = 3; R13

= 6)

Rtd = 2

Do R1 = R3 và mắc nối tiếp nên U1 =

U3 = U/2= 1,8V

Dòng điện Ix qua Rx:

x

x 245

U

 Tính được điện trở trong r = 1 

U5 = U- RxIx = 2,4V

Do R2 = R4 và mắc nối tiếp nên U2 =

U4 = U5/2= 1,2V

UNM = UNA + UAM =-U2 + U1 = 0,6V

>0

Vậy VN> UM do đó bản N là bản tích điện dương

Q = CUNM = 6nC

td

x

6(R 2) R

5,4(R 8) I

E

I13(R1 + R3) = Ix(Rx + R245)  6I13 = Ix(Rx + 2)

13 x 13

x

32,4 I

 Vậy

2 x

x

x

20

R

  =>Px lớn nhất thì

x

20 R

7

  Px(max) 1,875W

0,25

0,25 0,5

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

5

(2,5) 1,   v.28cm

2 1 M

(d d )

A 2A cos  2 2cm

1 2

S S

3,75

 có tổng 7 cực đại, 8 cực tiểu trên

vùng giao thoa

M nằm giữa cực đại bậc 1 và cực tiểu thứ

2 nên trên đoạn MS2 có 05 cực đại, 05

cực tiểu

2, Các điểm nằm trên trung trực của S1S2

nên d1=d2 =d

Các điểm nằm trên trung trực của S1S2 có

cùng pha với nguồn thì:

0,25 0,25

0,25

0,25

E

R2 

R4 

R1  R3 

R5 

Rx 

Hình 4 

M

N

Trang 5

1 2

Đặt x = IN=>x2 = d2 -

2

1 1

S S

x  64k  225

2

2

x  64k  225 (k  2)

3, Pha ban đầu của I: 1 2

I

3,75 8

P

(d d ) (d d )

8

P và I dao động cùng pha khi    I P 2n

1 2

*

1 2

hay 3,75 (d d ) 2n

8

d d 16n 30 (n N )

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

6

(2,5)

1, Chọn gốc thế năng tại C, áp dụng định luật

bảo toàn cơ năng:

2

1

W mgl(1 cos )+ mv 2,6J

2

2, Chọn hqc xOy như hình vẽ Chuyển động

của vật theo hai trục là

x = (v0cos)t (1)

y = 2

0

1

gt (v sin )t

y5t 2 3t (3)

Khi chạm đất y = 4,4m =>t =

1,34s

3, (1)  t x

2

 =>

2 5

4

  (4)

Mặt khác dây là một đoạn

thẳng có PT: y = (tan)x  x 3y

2

4    15 =>y =16/15 m và điểm đó cách mặt đất

3,33m

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25X2

A

C

O

v0 

O

x  0

v

M h? 

Trang 6

7

Sơ đồ tạo ảnh:

Ta có d’ = 10d

d-10

d1= h - d => d2 = 2h - d => d2’ = 10(2h-d)

2h - d -10

d’ - d2’ = 2/3 => 2d2 - 4dh +100h - 60d - 200 = 0 (1)

Khi có nước:

Ta có d’ = 3d

4 => d’’=

7,5d 0,75d-10

d1= h-d => d2= 2h-d => d3= 3(2h-d)

4 => d3’=

7,5(2h-d) 1,5h-0,75d-10

=> d’’- d3’ = 15 => 0,5625d2 - 1,125dh +25h - 10d - 100

= 0 (2)

Từ (1) và (2) => d = 11,765 cm (loại)

d = 20 cm (nhận)

=> h = 30 cm

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

8

(2,5)

2 c L(C C )

2 c L(C C )

    =>

2

0

C 20pF

 

 

=>

2

7 1

2 2

0 1

4 c (C C )

2,

2

3

C 100pF

 

 

Gọi PT của Cx là Cx = a + b (*)

Khi 1=00 thì Cx1=10  b =10

Khi 2=1200 thì Cx2=250  250 = 10 + a120  a=2

Vậy PT sự phụ thuộc của Cx theo góc quay là : Cx = 2 + 10

Với C3 = 100pF thì  = 450

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

S

O

d         d’ 

L

d1     d1’ 

G

d2       d2’ S2 

d         d’

LCP

         d’’ 

d1    d1’

G

d2       d2’ S2 d3    d3’

L

S3 

LCP

Ngày đăng: 29/07/2015, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w