DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Bảng 2.4 Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán 30 Bảng 2.8 Số lượn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG - GIẢI PHÁP KINH DOANH THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Phú Tụ Sinh viên thực hiện : Võ Duy Khanh
MSSV: 1054010331 Lớp: 10DQTC03
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG - GIẢI PHÁP KINH DOANH THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Phú Tụ Sinh viên thực hiện : Võ Duy Khanh
MSSV: 1054010331 Lớp: 10DQTC03
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực tập của tôi tại ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi nhánh 8 tháng 3 Tp Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Tụ trường Đại học Công Nghệ
Tp Hồ Chí Minh (Hutech)
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Duy Khanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Công nghệ
Tp HCM – cái nôi đã đào tạo tôi ngay từ những bước đầu tiên vào giảng đường Đại học, toàn thể Thầy Cô khoa Quản trị kinh doanh, đặc biệt những Thầy Cô đã tận tình giảng dạy và dìu dắt tôi suốt thời gian học tập ở trường suốt bốn năm học vừa qua Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Phú Tụ - giảng viên hướng dẫn cho khóa luận tốt nghiệp của tôi, đã quan tâm, hướng dẫn tận tình và sửa chữa những lỗi còn thiếu sót của tôi trong quá trình làm bài và giúp tôi hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Đồng thời, tôi xin cảm ơn chị Phạm Thị Kim Chi – Giám đốc Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 đã tiếp nhận tôi vào đợt thực tập này để tôi có điều kiện tiếp xúc thực tế, vận dụng nâng cao kiến thức Tôi xin cảm ơn chị Huỳnh Thị Như Quỳnh, Trần Thị Trúc Giang, chị Đinh Thị Thiên Thành, chị Trần Đỗ Thiên Anh, anh Lê Minh Hiền đã dìu dắt chỉ bảo tận tình cung cấp cho tôi số liệu để tôi
có thể hoàn thành tốt bài khóa luận Và tôi cũng xin được cảm ơn toàn thể anh chị làm việc tại ngân hàng mình đã chia sẻ truyền đạt cho tôi nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong công việc cũng như trong cuộc sống
Tuy nhiên, do thời gian thực tập hạn chế và sự hạn hẹp về kiến thức, kỹ năng chưa có cũng như kinh nghiệm thực tế không nhiều, nên bài khóa luận này
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp quý báu
từ quý Thầy Cô cùng cơ quan thực tập để tôi có thể bồi dưỡng thêm cho bản thân những kiến thức bổ ích trong học tập cũng như trong công việc sau này
Cuối cùng, tôi xin chúc quý Thầy Cô đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Phú Tụ cùng anh, chị tại ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe Chúc quý Thầy Cô cùng PGS.TS Nguyễn Phú Tụ gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy
và việc làm, chúc tất cả các cán bộ nhân viên trong ngân hàng luôn làm việc hiệu quả và ngân hàng ngày càng phát triển hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Duy Khanh
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Võ Duy Khanh MSSV : 1054010331 Khoá : 2010 - 2014 1 Thời gian thực tập: Từ ngày 21/04/2014 đến ngày 13/07/2014 2 Bộ phận thực tập: Bộ phận kinh doanh - Chuyên viên tư vấn 3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
Đơn vị thực tập
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu ngiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH THANH TOÁN THẺ 4
1.1 Sự ra đời, phát triển, khái niệm và đặc điểm cấu tạo của thẻ 4
1.1.1 Sự ra đời, phát triển 4
1.1.1.1 Thẻ tín dụng 4
1.1.1.2 Thẻ ghi nợ 5
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo 6
1.1.2.1 Khái niệm 6
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo 6
1.2 Phân loại thẻ 7
1.2.1 Căn cứ theo chủ thể phát hành 7
1.2.2 Căn cứ theo phạm vi sử dụng 7
1.2.3 Căn cứ theo công nghệ sản xuất thẻ 7
1.2.4 Căn cứ theo tính chất thanh toán của thẻ 7
1.3 Các loại thẻ phổ biến hiện nay 8
1.4 Các chủ thể liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ 9
1.5 Phát hành và thanh toán thẻ 10
1.5.1 Quy trình phát hành thẻ 10
1.5.2 Quy trình thanh toán thẻ 11
1.5.2.1 Trường hợp thẻ tín dụng 11
1.5.2.2 Trường hợp thẻ ghi nợ 12
1.6 Vai trò và tiện ích của thanh toán thẻ 12
1.6.1 Đối với người sử dụng thẻ 12
1.6.1.1 Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn 12
1.6.1.2 Khoản tín dụng tự động, tức thời 13
Trang 81.6.1.3 Bảo vệ người tiêu dùng 13
1.6.1.4 Rút tiền mặt 13
1.6.1.5 Kiểm soát được chi tiêu 13
1.6.2 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ 13
1.6.2.1 Đảm bảo chi trả 13
1.6.2.2 Tăng doanh số bán hàng hoá, dịch vụ, thu hút khách hàng 13
1.6.2.3 Nhanh chóng thu hồi vốn 13
1.6.2.4 An toàn, đảm bảo 14
1.6.2.5 Nhanh chóng giao dịch với khách hàng 14
1.6.2.6 Giảm chi phí bán hàng 14
1.6.3 Đối với ngân hàng 14
1.6.3.1 Lợi nhuận ngân hàng 14
1.6.3.2 Dịch vụ toàn cầu 14
1.6.3.3 Hiệu quả cao trong thanh toán 14
1.6.3.4 Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng 15
1.6.3.5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 15
1.6.4 Đối với nền kinh tế - xã hội 15
1.6.4.1 Giảm khối lượng tiền mặt lưu thông 15
1.6.4.2 Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế 15
1.6.4.3 Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước 15
1.6.4.4 Thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nước 15
1.6.4.5 Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài 15
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của việc thanh toán thẻ 15
1.7.1 Thói quen tiêu dùng của người dân 15
1.7.2 Trình độ dân trí 16
1.7.3 Thu nhập của người sử dụng thẻ 16
1.7.4 Trình độ về kỹ thuật công nghệ của ngân hàng 16
1.7.5 Môi trường pháp lý 16
1.8 Những rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh thanh toán thẻ 16
1.8.1 Giả mạo 16
1.8.2 Rủi ro tín dụng 17
Trang 91.8.3 Rủi ro kỹ thuật 17
Tóm tắt chương 1 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 TP HCM 18
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần (NH TMCP) Sài Gòn Thương Tín – Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 18
2.1.1 Đôi nét về NH TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) 18
2.1.2 Giới thiệu về Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 22
2.1.2.1 Sự hình thành và phát triển Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 22
2.1.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 23
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ 24
2.1.2.4 Hoạt động kinh doanh của Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 27
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn chung của Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 28
2.1.3.1 Thuận lợi 28
2.1.3.2 Khó khăn 28
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thanh toán thẻ tại ngân hàng Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 28
2.2.1 Đôi nét về thị trường thanh toán thẻ tại Việt Nam nói chung 28
2.2.1.1 Tình hình kinh doanh thẻ hiện nay tại Việt Nam 28
2.2.1.2 Sự liên kết giữa Sacombank với các ngân hàng trong hoạt động thanh toán thẻ ở Việt Nam 33
2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thanh toán thẻ tại ngân hàng Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 34
2.2.2.1 Khái quát các sản phẩm dịch vụ thẻ của Sacombank 34
2.2.2.1.1 Thẻ ghi nợ 34
2.2.2.1.2 Thẻ tín dụng 36
2.2.2.2 Phân tích tình hình kinh doanh thẻ tại Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 37 2.2.2.2.1 Tình hình kinh doanh thẻ ghi nợ 37
2.2.2.2.2 Tình hình kinh doanh thẻ tín dụng 39
2.2.2.3 Hệ thống máy ATM của Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 41
Trang 102.2.2.4 Đối tượng phát hành, sử dụng thẻ tại Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 41
2.2.2.5 So sánh với ngân hàng ABC cùng khu vực 42
2.2.2.6 Thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân gây nên hạn chế của Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ 44
2.2.3 Khảo sát ý kiến khách hàng về yếu tố quan trọng khi quyết định sử dụng thẻ 47
Tóm tắt chương 2 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 TP HCM 51
3.1 Định hướng phát triển chất lượng dịch vụ thẻ Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 Tp HCM giai đoạn 2015 – 2020 51
3.2 Hướng giải pháp về hoạt động kinh doanh thanh toán thẻ 52
3.2.1 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 53
3.2.2 Tăng cường hoạt động Marketing 54
3.2.3 Mở rộng quy mô, mạng lưới hệ thống giao dịch, phạm vi phát hành và sử dụng 56
3.2.3.1 Mở rộng hệ thống ATM, POS 56
3.2.3.2 Mở rộng mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ 57
3.2.3.3 Tăng cường thiết lập các mối quan hệ với các tổ chức thẻ quốc tế để mở rộng phạm vi phát hành và sử dụng thẻ 58
3.2.4 Hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình phát hành thẻ 60
3.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ 61
3.2.6 Phòng chống rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ 63
3.3 Kiến nghị và đề xuất 65
3.3.1 Đối với Cơ quan Nhà nước 65
3.3.2 Đối với Hội sở Sacombank 66
Tóm tắt chương 3 67
LỜI KẾT 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Techcombank
Vietcombank; Vietinbank
Ngân hàng Á Châu; ngân hàng Đông Á; ngân hàng Kỹ Thương; ngân hàng Ngoại Thương; ngân hàng Công Thương
20 VISA, Master Card Thẻ thanh toán quốc tế thông dụng hiện nay
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh
Bảng 2.4 Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt so với tổng phương
tiện thanh toán
30
Bảng 2.8 Số lượng, doanh số thẻ ghi nợ quốc tế phát hành qua các
năm
38
Bảng 2.10 So sánh phí của thẻ thanh toán Sacombank và Á Châu 42
Bảng 2.12 Những yếu tố quan trọng khi khách hàng quyết định chọn
thẻ
47
Trang 13DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt so với tổng phương tiện
thanh toán
30
Biểu đồ 2.5 Sự tăng trưởng số lượng thẻ ghi nợ nội địa qua các năm 37 Biểu đồ 2.6 Tình hình phát hành thẻ ghi nợ quốc tế qua các năm 39
Biểu đồ 2.8a Tỷ trọng máy ATM Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 trên
Tp HCM
24
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, điều này cũng đi đôi với việc người dân có yêu cầu ngày càng cao đối với cuộc sống của mình Họ muốn những hoạt động cần thiết hằng ngày được giải quyết một cách nhanh chóng và tiện lợi, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến tiền trong tiêu dùng Trong bối cảnh đó, hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam cần có những bước chuyển biến mới với các loại hình kinh doanh phong phú, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đặc biệt thanh toán trao đổi cần được mở rộng và phát triển hiện đại hơn, mà sự ra đời của thẻ thanh toán là một bước ngoặc lớn trong hoạt động thanh toán của ngân hàng
Việc thanh toán bằng thẻ giúp cho khách hàng thay đổi cách thức chi tiêu, cũng như giao dịch thanh toán để phù hợp với đặc điểm công việc và nhu cầu cuộc sống hiện nay Sản phẩm này không chỉ giúp người tiêu dùng làm quen với việc thanh toán không dùng tiền mặt, mà còn giúp họ quen dần với hình ảnh của ngân hàng, gắn liền với các chi tiêu hàng ngày Phía ngân hàng còn có thể quảng bá thương hiệu, hình ảnh, nâng cao vị thế cạnh tranh và có thêm những khoản phí như: phí làm thẻ, phí giao dịch, phí chuyển khoản, …
Giờ đây thẻ không chỉ đơn thuần là công cụ rút tiền mặt mà đã trở thành phương tiện đa mục đích, giúp người sử dụng có thể tiếp cận được nhiều dịch vụ giao dịch tiện ích thông qua thẻ Các dịch vụ tiện ích cơ bản của thẻ cung cấp cho khách hàng như: thanh toán hàng hóa, rút tiền mặt, chuyển khoản, mua sắm hàng hóa trực tuyến, … cho đến nhiều dịch vụ mới khác cũng đang được ngân hàng chú trọng phát triển như: yêu cầu phát hành sổ séc, yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn, chi lương qua tài khoản, … ngoài việc thiết lập nhiều tiện ích cho khách hàng, các ngân hàng còn tạo sự riêng biệt bằng các chương trình và sản phẩm thẻ mang thương hiệu chính mình như: ngân hàng Sài Gòn Thương Tín với thẻ Sacombank Visa Debit chú trọng vào lớp trẻ năng động; ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam ngoài việc giữ một số lượng lớn thẻ các đơn vị nhờ các dịch vụ chi lương; ngân hàng Á Châu được phát hành rộng rãi ở các khu vực người nước ngoài tập trung đông, thiên về thanh toán hơn là rút tiền mặt, …
Trang 15Từ những tính năng trên của thẻ thanh toán cũng như việc thanh toán bằng thẻ, thì trong thời gian gần đây có thể thấy được sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thẻ tại Việt Nam Nắm được sự cần thiết của sản phẩm này cũng như nhu cầu của người dân, các nhà kinh tế cho rằng trong những năm tới thị trường thẻ tại Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển, các ngân hàng thương mại sẽ chạy đua với nhau trong lĩnh vực kinh doanh còn non trẻ nhưng đầy tiềm năng này Từ tầm quan trọng
do thanh toán thẻ mang lại, ta thấy rằng việc tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ là rất cần thiết để có thể giúp ngân hàng có những giải pháp, kiến nghị và chiến lược phát triển sản phẩm thẻ cho phù hợp
Đó là lý do em chọn đề tài: “Thực trạng - giải pháp kinh doanh thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh 8 tháng 3 Tp Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thanh toán thẻ, cùng với
sự khảo sát thực tế về yếu tố quan trọng khi khách hàng quyết định sử dụng thẻ, từ
đó đề ra hướng giải quyết, một số giải pháp, kiến nghị phát triển hoạt động thẻ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu lý thuyết về hoạt động kinh doanh thanh
toán thẻ, cũng như thực trạng kinh doanh thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh 8 tháng 3 Tp Hồ Chí Minh, khảo sát thực
tế yếu tố quan trọng khi khách hàng quyết định sử dụng thẻ và từ đó đưa ra hướng giải quyết cùng các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn hoạt động này
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh 8 tháng 3 Tp HCM ở địa chỉ 41 - 43 Trần Cao Vân, Q.3, Tp HCM + Thời gian: dữ liệu 3 năm (2011 – 2013)
+ Nội dung: đề tài nghiên cứu về thực trạng - giải pháp kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh 8 tháng 3
Tp Hồ Chí Minh
Trang 164 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích số liệu lịch sử
- Phương pháp thống kê, bảng biểu, đồ thị và so sánh
- Sử dụng phương pháp logic
- Nghiên cứu tại bàn
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Tổng hợp kết quả phân tích và nhận xét
- Đưa ra đề hướng giải pháp, kiến nghị và đề xuất tương lai
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về kinh doanh thanh toán thẻ
- Chương 2: Thực trạng của hoạt động kinh doanh thanh toán thẻ
tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh 8 tháng 3
Tp Hồ Chí Minh
- Chương 3: Giải pháp – kiến nghị của hoạt động kinh doanh
thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh 8 tháng 3 Tp Hồ Chí Minh
Trang 17CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH THANH TOÁN THẺ 1.1 Sự ra đời, phát triển, khái niệm và đặc điểm cấu tạo của thẻ
1.1.1 Sự ra đời, phát triển
1.1.1.1 Thẻ tín dụng
Từ những năm 3000 trước công nguyên, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đã xuất hiện; trong khi đó với 200 năm sự phát hiện những chiếc thẻ thanh toán dạng gỗ cũng gần cả một quá trình Ở thế kỷ 18, người Tallymen đã biết bán trang phục cho khách hàng với phương thức trả góp hàng tuần Một miếng gỗ chính
là nơi chứa đựng hồ sơ trả tiền được lưu trữ và tính toán của khách hàng; một đầu
gỗ để ghi tiền nợ, đầu còn lại để ghi tiền trả Và miếng thẻ gỗ ấy chính là chiếc thẻ tín dụng đầu tiên trong lịch sử loài người lúc bấy giờ
Trong năm 1949 đã diễn ra một sự kiện gọi là “Buổi tối đầu tiên”, khi Frank McNamara và Ralph Sneider lần đầu tiên chi trả bằng thẻ tín dụng, từ đó thẻ tín dụng mới ra đời
Tháng 9 - 1958, Bank of America phát hành BankAmericard, cấp cho người ở tiểu bang California, lần đầu tiên sử dụng “Chiếc thẻ thần kỳ” (Revolving Credit Card) được sử dụng và lan rộng khắp tiểu bang Loại thẻ tín dụng hiện đại thành công đầu tiên, trên cơ sở đó đã hình thành hệ thống thanh toán VISA Năm 1966, bản quyền sản xuất thẻ BankAmericard được chuyển giao cho một loạt các ngân hàng khác Cũng trong năm 1966, một vài ngân hàng tại California do không muốn
“núp bóng” Bank of America (khi đó đã trở thành thủ lĩnh trong lĩnh vực này) đã cùng nhau liên kết tung ra loại thẻ MasterCharge, tiền thân của loại thẻ MasterCard nổi tiếng ngày nay Loại thẻ này phát triển rất nhanh, khi có thêm Everything Card của Citibank cùng gia nhập vào hệ thống
Còn tiên phong về phát hành thẻ tín dụng tại cựu lục địa chính là nước Anh với việc tung ra Barclaycard vào năm 1966 Ban đầu thẻ tín dụng còn được phân chia theo chức năng: các thẻ thông thường có thể đi mua sắm tại cửa hàng, còn loại T&E (Travel & Entertainment) còn có thể chi trả trong các khách sạn và nhà hàng Thẻ tín dụng lúc bấy giờ tạo cho người sử dụng sự lựa chọn nhanh chóng trong việc thanh toán tiền bạc; họ có thể trả hết một lần hoặc trả góp từng tháng (minimum payment) số tiền thiếu còn lại, ngân hàng sẽ tính tiền lãi từ đấy Phương
Trang 18pháp này vẫn còn được sử dụng cho thẻ tín dụng ngày nay Và thẻ còn có thêm một
ưu điểm là nếu kẹt tiền thì người sử dụng không cần làm những thủ tục mượn tiền phiền toái mà cũng có thể ra ngân hàng mượn tiền
Sự phát hành càng ngày nhiều thẻ tín dụng khác nhau, công việc xử lý các hóa đơn cho từng mục quá mức cho hệ thông ngân hàng Bởi hóa đơn thời bấy giờ hoàn toàn bằng giấy tờ, vậy mỗi lần giao dịch phải mất hơn vài chục phút, chẳng khác hơn là hệ thống ngân hàng bị quá tải Từ việc cấp bách đó, các hiệp hội thẻ tín dụng
ra đời như: Interlink Association, Westerm State Bank Card Association, và Natonal Bank Americard Inc, … vào cuộc để giúp cho giao dịch ở ngân hàng đơn giản hóa hơn, và quy tụ tất cả các loại thẻ tín dụng về thẻ BankAmericard hoặc MasterCharge Card
Cho đến đầu năm 1970, khi kỹ thuật điện toán, hệ thống chuẩn băng từ và máy tính ra đời thì kỹ nghệ thẻ tín dụng bắt sang thời hoàn kim Lúc này, việc thanh toán thẻ không phải đợi đến giờ hành chính, cũng chẳng phải điền một khối lượng lớn giấy tờ trước khi rời khỏi quầy trả tiền Hiện đại hơn là cũng có thể làm thẻ ở Mỹ rồi tiêu thụ nó ở Châu Âu, điều đó dẫn đến BankAmericard và MasterCharge Card lần lượt đổi tên thành VISA và Master Card Đó là quá trình
“quốc tế hóa” thẻ tín dụng
Và ngày nay, VISA cùng Master Card đã là những cái tên nằm trong danh sách thương hiệu nổi tiếng được thới giới biết đến Thế giới càng trở nên thân thiện
và nhỏ bé hơn khi chỉ với một vài tấm thẻ trên tay mà người ta có thể thanh toán đi
từ châu Âu sang châu Mỹ, Châu Á, … chúng góp phần gắn kết các quốc gia gần nhau hơn
1.1.1.2 Thẻ ghi nợ
Việc sở hữu nhiều loại thẻ tín dụng khác nhau chưa thỏa mãn, thẻ ghi nợ ra đời nhằm đáp ứng như cầu ngày càng đa dạng và phong phú của con người, họ không những muốn đi vay trước để chi tiêu mà còn phát sinh các nhu cầu thanh toán ngay bằng tài khoản và rút tiền bất cứ lúc nào tại các máy rút tiền tự động Sự nhạy cảm thay đổi thị trường như vậy, tổ chức thẻ tín dụng quốc tế VISA đã cho ra đời thẻ ghi nợ Plus và tổ chức thẻ Master Card phát hành thẻ Meastro cùng hàng loạt các thẻ ghi nợ khác như: Cirrus, Mondex …
Trang 19Thêm vào đó, không chỉ nhắm vào giới doanh nhân sử dụng thẻ mà các ngân hàng đã cảm nhận được giới bình dân mới là đối tượng sử dụng chủ yếu trong tương lai Và thành công hơn nữa khi mà thẻ ghi nợ ra đời đã đánh dấu thêm sức mạnh thuyết phục của thẻ trong thanh toán
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo
1.1.2.1 Khái niệm
Hiểu đơn giản, thẻ được dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mà không cần dùng tiền mặt; thẻ cũng được dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý và các máy rút tiền tự động (ATM) Nhưng số tiền thanh toán hay rút ra phải nằm trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc một hạn mức tín dụng ngân hàng cho phép
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo
Thẻ được làm bằng nhựa cứng, hình dạng chữ nhật với kích thước 9,6cm x 5,4cm và độ dày 0,076cm Ở mặt trước, thẻ được in hình huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ (Ví dụ: Sacombank, ACB, DongA bank…), số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ (từ ngày… đến ngày…), họ và tên, ảnh của chủ thẻ (nếu có), số mật mã của ngày phát hành, và không thể thiếu biểu tượng riêng của tổ chức thẻ quốc tế (Ví dụ: Tổ chức thẻ Master Card có biểu tượng là hai hình tròn (hình bên trái màu đỏ, bên phải màu vàng cam) giao nhau nằm ở góc dưới bên phải của thẻ, có chữ Master Card màu trắng chạy ngang giữa Phía bên trên hai hình tròn này là hai nửa hình tròn giao nhau in chìm, bên trong hai nữa hình tròn này nếu nhìn bằng kính hiển vi sẽ thấy rất nhiều chữ Master Card ẩn sâu bên trong) Số thẻ, ngày hiệu lực và tên chủ thẻ được in nổi Ở mặt sau, có dải băng từ có khả năng lưu trữ và bảo mật những thông tin cần thiết của khách hàng Phía dưới băng từ là dải ô chữ ký của chủ thẻ Ngày nay, với những thành tựu to lớn của công nghệ thông tin điện tử thì việc thẻ phát hành, thanh toán ngày càng tiên tiến và đa dạng, cộng thêm sự cải tiến luôn được quan tâm để tiện lợi cho việc sử dụng Nhưng dù có nhiều loại thẻ khác nhau như thế nào và không thể chối từ các tiện lợi mà thẻ mang lại thì cơ bản những đặc điểm của thẻ nêu trên vẫn tồn tại để đảm bảo độ an toàn, thuận tiện cho khách hàng
sử dụng thẻ nhất có thể
Trang 20- Thẻ nội địa: đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của quốc gia phát hành
sử dụng thẻ, giới hạn trong phạm vi một lãnh thổ nước đó
- Thẻ quốc tế: là thẻ thường sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán, nó không giới hạn sử dụng tại quốc gia nơi phát hành mà còn được chấp nhận trên toàn thế giới
1.2.3 Căn cứ theo công nghệ sản xuất thẻ
- Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): thẻ được sử dụng phổ biến hơn 20 năm qua, nó sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với dải băng từ ở phía sau mặt thẻ chứa đựng thông tin người dùng Nhưng thẻ băng từ chỉ mang thông tin cố định, thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa được, không gian chứa dữ liệu ít, kỹ thuật mã hóa
và bảo mật còn hạn chế…
- Thẻ thông minh (Smart Card): có thể nói đây là hệ cấu trúc tương tự như một máy vi tính, thế hệ thẻ mới nhất của thẻ thanh toán Thẻ thông minh có ưu điểm rõ rệt so với thẻ băng từ, nó có “chip” chứa thông tin gấp 80 lần so với dải băng từ, thể hiện thông minh và hiệu quả hơn
1.2.4 Căn cứ theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là thẻ thể hiện đặc trưng chi tiêu trước, trả tiền sau; hay chủ thẻ được ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng theo quy định (tín chấp hoặc thế chấp) để mua sắm hàng hóa, dịch vụ ở các cơ sở kinh doanh, nhà hàng, khách sạn, sân bay, trung tâm mua sắm và ăn uống, du lịch và dịch vụ… nơi chấp thanh toán thẻ này Và hàng tháng, khách hàng sẽ trả những khoản tiền đã thanh toán bằng thẻ tín dụng và nếu trả đúng thời hạn ngân hàng quy định thì không phải trả tiền lãi kèm theo
Trang 21- Thẻ ghi nợ (Debit Card): khách hàng có một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, và thẻ này luôn gắn liền, có quan hệ trực tiếp với tài khoản đó Ở thẻ ghi nơ, nộp tiền trước, chi tiêu sau là đặc trưng của thẻ; tức tài khoản tiền gửi được nộp tiền vào và khách hàng chi tiêu trong phạm vi số tiền trong tài khoản đó Khách hàng thanh toán dịch vụ, hàng hóa ở các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn, sân bay, … thông qua các thiết bị điện tử; và giá trị giao dịch được khấu trừ tài khoản chủ thẻ để chuyển vào tài khoản của đơn vị thu thanh toán
Số dư hiện tại hiện có trong tài khoản của chủ thẻ quyết định việc thanh toán
và khác với thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng Thẻ ghi nợ có hai dạng cơ bản sau:
+ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những khoản giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày
+ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những khoản giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ
- Ngoài ra, thẻ cũng có thể rút tiền mặt ở các máy thiết bị rút tiền tự động hoặc ở các quầy giao dịch và số tiền giao dịch vẫn phải nằm trong phạm vi số dư hiện tại trong tài khoản thẻ
1.3 Các loại thẻ phổ biến hiện nay
Trên thị trường hiện đại có rất nhiều thẻ khác nhau được sử dụng rộng rãi như: VISA, Master Card, Union Pay, JCB, … nhưng VISA, Master Card là 2 loại thẻ được sử dụng phổ biến hơn cả, thay phiên phân chia chiếm thị phần rộng lớn giao dịch trên toàn thế giới Cụ thể:
- VISA Card ra đời 1958, trụ sở chính tại San Francisco, California, US Thẻ VISA được chấp nhận thẻ rộng rãi mang tính toàn cầu với 55% thị phần trên toàn thế giới và hơn 880 triệu thẻ Đặc biệt, VISA NET với khoảng 2700 giao dịch mỗi giây được thực hiện, khả năng xử lý 160 loại tiền khác nhau, từ đó, VISA Card xứng đáng với hệ thống thanh toán tinh tế và rộng rãi nhất thế giới
- Master Card ra đời trễ hơn so với VISA, vào năm 1966 và trụ sở chính đặt tại Purchase, New York, US Với hệ thống mạng lưới trên 3.800 khách hàng mới đăng kí mỗi ngày, được sử dụng trên 15 triệu khu vực trên thế giới, khẳng định Master Card càng ngày trở thành một trong những thương hiệu mạnh thanh toán trên toàn cầu
Trang 221.4 Các chủ thể liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ có sự tham gia của các thành phần: tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ
- Tổ chức thẻ quốc tế: là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc công
ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệ thống xử lý giao dịch thẻ quốc tế, thực hiện việc trao đổi dữ liệu bằng điện
tử hoặc bằng chứng từ Bao gồm: Tổ chức Visa, Tổ chức MasterCard International, Công ty American Express, Công ty JCB, Công ty Diners Club và các TCTQT khác
- Ngân hàng phát hành: là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc
tế NHPH chịu trách nhiệm thanh toán, tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, cung cấp các dịch vụ liên quan
- Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận thẻ như một phương tiện
thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ… Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò thanh toán vừa đóng vai trò phát hành thẻ
- Chủ thẻ: là người có tên được in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những
điều khoản, điều kiện ngân hàng quy định Một chủ thẻ có thể sở hữu nhiều thẻ Chủ thẻ phải là cá nhân, bao gồm chủ thẻ chính (người đứng tên và ký hợp đồng sử dụng thẻ với NHPH) và chủ thẻ phụ (người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính)
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết
hợp đồng với ngân hàng về việc chấp nhận thẻ thanh toán Các đơn vị chấp nhận thẻ thường như các nhà hàng, khách sạn, sân bay, cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại… sẽ được NHPH hoặc NHTT cung cấp máy móc kỹ thuật, hướng dẫn dịch vụ thanh toán thẻ
Trang 231.5 Phát hành và thanh toán thẻ
1.5.1 Quy trình phát hành thẻ
Quy trình phát hành thẻ bao gồm 3 bước:
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát hành thẻ
(Nguồn: Sách Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – TS Nguyễn Minh Kiều)
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Tại ngân hàng phát hành, khách hàng đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ, và tại đây hoàn thành một số thủ tục cần thiết: điền mẫu khách hàng (nếu khách hàng chưa có mã khách hàng và tài khoản tại ngân hàng); giấy đăng kí dịch vụ sử dụng thẻ… kèm giấy tờ hợp lệ theo yêu cầu của ngân hàng và điều kiện sử dụng dịch vụ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ và phân loại khách hàng
Ở bước này, ngân hàng cần kiểm tra và thẩm định lại khách hàng Nếu hồ sơ đầy đủ, phù hợp và tiến hành phân loại khách hàng Trường hợp là thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản hơn với khi khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng Trường hợp còn lại là cấp thẻ tín dụng, ngân hàng cần kiểm tra kỹ hơn và phân loại khách hàng Chẳng hạn, phân loại khách hàng thành 3 dạng: chuẩn, vàng, đặc biệt; tuỳ theo tình hình thu nhập, tài chính của khách hàng để cấp hạn mức tín dụng thẻ
- Bước 3: Cấp thẻ
Sau khi thực hiện bước 2 xong, lúc này đã đủ điều kiện thì ngân hàng bắt đầu cấp thẻ cho khách hàng Khách hàng cần phải ký tên và đăng kí mẫu chữ kí mẫu tại ngân hàng Từng ngân hàng, với những kỹ thuật riêng để tiến hành ghi nhận những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ đồng thời ấn định và mã hóa mã PIN cho chủ thẻ, dữ liệu của chủ thẻ được nhập vào dữ liệu tập tin quản lý
Kế tiếp, khi ngân hàng giao thẻ cho khách sẽ kèm theo mã PIN và chủ thẻ giữ
bí mật cho riêng bản thân Và ở giai đoạn này xem như kết thúc nhiệm vụ phát hành thẻ của ngân hàng khi khách hàng đã nhận thẻ kèm theo PIN Thời gian thông thường không quá 6 ngày, kể từ khi khách hàng đề nghị cấp đến khi nhận thẻ
Trang 241.5.2 Quy trình thanh toán thẻ
1.5.2.1 Trường hợp thẻ tín dụng
Quy trình thánh toán thẻ tín dụng bao gồm 10 bước:
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán thẻ tín dụng
(Nguồn: Sách Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – TS Nguyễn Minh Kiều)
- Bước 1: Chủ thẻ (người mua) tiến hành mua hàng hóa, dịch vụ tại Đơn vị
chấp nhận thẻ hoặc rút tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán, máy ATM
- Bước 2: ĐVCNT (người bán) lập hóa đơn thanh toán cho chủ thẻ hoặc dịch
vụ rút tiền mặt
- Bước 3: ĐVCNT gửi hóa đơn thanh toán cho ngân hàng thanh toán
- Bước 4: NHTT báo có cho ĐVCNT
- Bước 5: NHTT gửi chứng từ nhờ thu cho Tổ chức thẻ quốc tế để thanh toán với ngân hàng phát hành
- Bước 6: TCTQT báo có cho NHTT
- Bước 7: TCTQT báo nợ cho NHPH
- Bước 8: NHPH thanh toán theo báo nợ của TCTQT
- Bước 9: Cuối kỳ, NHPH sẽ gửi sao kê cho chủ thẻ
- Bước 10: Chủ thẻ trả tiền vào tài khoản, NHPH hoàn tất việc thu nợ chủ thẻ
2 ĐVCNT lập hóa đơn thanh toán cho chủ thẻ
5 TCTQT báo có cho
NHTT
6 NHTT gửi chứng từ để thanh toán NHPH
7 NHTT báo có cho ĐVCNT
10 Chủ thẻ trả tiền vào tài khoản thì NHPH hoàn tất việc
Trang 251.5.2.2 Trường hợp thẻ ghi nợ
Quy trình thanh toán thẻ ghi nợ bao gồm 7 bước:
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán thẻ ghi nợ
(Nguồn: Sách Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – TS Nguyễn Minh Kiều)
- Bước 1: Chủ thẻ (người mua) tiến hành mua hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT hoặc rút tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán, máy ATM
- Bước 2: ĐVCNT (người bán) lập hóa đơn thanh toán cho chủ thẻ hoặc dịch
vụ rút tiền mặt
- Bước 3: ĐVCNT gửi hóa đơn thanh toán cho NHTT
- Bước 4: NHTT báo có cho ĐVCNT
- Bước 5: NHTT báo nợ cho NHPH
- Bước 6: NHPH thanh toán theo giấy báo nợ cho NHTT
- Bước 7: NHPT ghi nợ vào tài khoản chủ thẻ
1.6 Vai trò và tiện ích của thanh toán thẻ
Ra đời sau các phương tiện thanh toán khác, không vì thế mà thanh toán thẻ bị yếu thế, mà nó càng khẳng định vai trò của mình cũng như tính năng ưu việt càng ngày tiện lợi so với các phương tiện thanh toán khác
1.6.1 Đối với người sử dụng thẻ
1.6.1.1 Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn
Thanh toán thẻ vừa tiết kiệm thời gian, chi phí mua hàng cũng như các thủ tục phức tạp và hạn chế rủi ro Và thẻ thanh toán có nhiều tiện lợi hơn tiền mặt và séc
1 Chủ thẻ
mua hàng hóa/ rút tiền
2 ĐVCNTlập hóa đơn thanh toán cho chủ thẻ
3 ĐVCNT gửi hóa đơn thanh toán cho NHTT
6 NHPH thanh toán theo giấy báo nợ
4 NHTT báo
có cho ĐVCNT
5 NHTTbáo nợ cho NHPH
7 NHPT ghi
nợ vào tài
khoản chủ thẻ
Trang 26du lịch trả trước, trong và sau chuyến đi Đối với séc du lịch, chủ thẻ phải dự định
sẽ tiêu bao nhiêu tiền, phải đến ngân hàng làm thủ tục mua séc và thanh toán tiền trước cho ngân hàng, nếu còn dư sẽ phải mất thời gian và chi phí đến ngân hàng đổi lại séc thành tiền; còn đối với sử dụng thẻ thanh toán thì không Và thêm vào đó là nếu sử dụng thẻ tín dụng thì chủ thẻ được phép chi tiêu trước, trả tiền sau Đối với thẻ ghi nợ, tài khoản cá nhân của khách hàng chỉ bị ghi nợ khi chủ thẻ thực sự chi tiêu và thanh toán bằng thẻ
1.6.1.2 Khoản tín dụng tự động, tức thời
Giúp cho các chủ thẻ khỏi phải đến ngân hàng xin vay và thủ tục phát hành đơn giản
1.6.1.3 Bảo vệ người tiêu dùng
Ở một số ngân hàng, ngoài việc phát hành chế độ bảo hiểm đối với chủ thẻ như thay thế hàng bị mất cắp, hư hỏng, thất lạc, … còn thêm vào có chế độ điểm thưởng sau mỗi lần giao dịch, cộng dồn điểm để đổi lấy quà tặng
1.6.1.4 Rút tiền mặt
Ở ngân hàng hoặc các máy ATM, chủ thẻ có thẻ rút tiền bất cứ lúc nào Đó là tính năng nổi trội ngoài việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ
1.6.1.5 Kiểm soát được chi tiêu
Thể hiện ở việc có những sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến chủ thẻ để kiểm soát chi tiêu trong tháng của mình
1.6.2 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
1.6.2.1 Đảm bảo chi trả
Cơ sở chấp nhận thẻ sẽ được ghi vào tài khoản ngay khi thông tin được truyền qua hệ thống đến ngân hàng thanh toán
1.6.2.2 Tăng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thu hút khách hàng
Cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi
sẽ thu hút khách hàng, tăng doanh số, và đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của người nước ngoài qua việc chấp nhận thanh toán thẻ
1.6.2.3 Nhanh chóng thu hồi vốn
Với lượng khách hàng, cùng tăng doanh số ngày càng tăng, đáp ứng thỏa mãn nhu cầu khách hàng, khách hàng hài lòng và trung thành sử dụng dịch vụ sẽ nhanh chóng thu hồi vốn
Trang 271.6.2.4 An toàn, bảo đảm
Tiền được trả ngay vào tài khoản cơ sở chấp nhận thẻ, hay dù chưa thanh toán ngay thì thanh toán thẻ cũng ít bị mất cắp hơn là séc, tiền mặt
1.6.2.5 Nhanh chóng giao dịch với khách hàng
Tiết kiệm thời gian đếm tiền, ghi chép sổ sách khi sử dụng tiền mặt Chỉ cần đưa băng từ của thẻ qua máy POS (thiết bị chuyển ngân điện tử) là đã được chấp nhận thanh toán
1.6.2.6 Giảm chi phí bán hàng
Việc đếm tiền, bảo quản tiền, quản lý tài chính, … nhờ chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giảm chi phí này, dẫn đến giảm chi phí bán hàng
1.6.3 Đối với ngân hàng
Các mặt sau đây thể hiện việc phát hành và thanh toán thẻ giúp ngân hàng hưởng được các khoản lợi ích đáng kể
1.6.3.1 Lợi nhuận ngân hàng
Khoản lợi nhuận từ việc phát hành và thanh toán thẻ là đáng để kể đến đầu tiên Các thu nhập mà ngân hàng có thể nhận được là: phí cơ sở chấp nhận thẻ, phí
sử dụng thẻ (phí thường niên) và kể cả các khoản lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thể chậm thanh toán và số dư tài khoản
1.6.3.2 Dịch vụ toàn cầu
Là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế như VISA hay Master Card, một ngân hàng dù lớn hay nhỏ nhất trên thế giới cũng có thể cho khách hàng một phương tiện thanh toán quốc tế có chất lượng như bất kỳ đối thủ cạnh tranh lớn nào, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế
1.6.3.3 Hiệu quả cao trong thanh toán
Nhiều lợi ích mang lại cho ngân hàng: thực hiện số giao dịch ít hơn, những thông tin thường nhật được cung cấp bởi các tổ chức thẻ quốc tế VISA Master Card dưới hình thức điện tử làm cho việc ghi nợ tương ứng vào các tài khoản của khách hàng được nhanh hơn, đơn giản hơn, … nhờ vậy hoạt động của ngân hàng hiệu quả hơn
Trang 281.6.3.4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng
Mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng
1.6.3.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Ngân hàng không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang thiết bị kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo uy tín, an toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng
1.6.4 Đối với nền kinh tế - xã hội
1.6.4.1 Giảm khối lượng tiền mặt lưu thông
Từ việc thanh toán thẻ là thanh toán không dùng tiền mặt, nên vai trò nổi bật trong nền kinh tế - xã hội là giảm khối lượng lưu thông tiền mặt
1.6.4.2 Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Thể hiện ở việc hầu hết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực tuyến (Online)
1.6.4.3 Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước
Sự gắn kết giữa chính sách thẻ và chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ
1.6.4.4 Thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nước
Sự ưa chuộng sử dụng thẻ, tăng cường chi tiêu bằng thẻ, … là do sự tiện lợi
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của việc thanh toán thẻ
1.7.1 Thói quen tiêu dùng của người dân
Nếu một thị trường mà thói quen người dân vẫn sử dụng tiền mặt thì sẽ khó
để là môi trường tốt để thị trường thẻ phát triển Để việc thanh toán thẻ, thị trường thẻ phát huy hiệu quả sử dụng thì chỉ khi việc thanh toán được thưc hiện chủ yếu qua hệ thống ngân hàng
Trang 291.7.2 Trình độ dân trí
Thể hiện thông qua nhận thức người dân về thẻ, phương tiện thanh toán đa tiện ích, từ đó khách hàng có tiếp cận và tạo dần thói quen thanh toán thẻ
1.7.3 Thu nhập của người sử dụng thẻ
Thu nhập khách hàng cao đồng nghĩa với mức sống cao hơn, nhu cầu về du lịch, giải trí, mua sắp cũng cao hơn Khi đó, nhu cầu không chỉ đơn thuần là mua được hàng hóa mà phải mua bán với thỏa dụng tối đa Thẻ thanh toán sẽ đáp ứng nhu cầu tiện ích và hữu hiệu nhất của khách hàng
1.7.4 Trình độ về kỹ thuật công nghệ của ngân hàng
Máy móc thiết bị hiện đại sẽ kích thích sử dụng và tiện ích sử dụng được nâng cao Khách hàng không phải đợi chờ lâu khi tắc đường dẫn dữ liệu, hay mất nhiều thời gian thanh toán Đảm bảo công nghệ để đáp ứng nhu cầu hiện đại, tiện ích nhất
1.7.5 Môi trường pháp lý
Sự phát triển thẻ không thể tách rời yếu tố này, một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ hiệu lực thì mới đảm bảo cho quyền lợi tất yếu của các bên
1.8 Những rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh thẻ
Bên cạnh thanh toán thẻ với nhiều tiện ích thì cũng đối mặt với nhiều rủi ro, trong đó có sự tham gia của ngân hàng, chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ hay các máy chuyên dùng (ATM, POS,…), nó bao gồm các rủi ro thường gặp sau:
1.8.1 Giả mạo
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ qua các phương tiện viễn thông qua thư, điện thoại, internet: gặp trường hợp là thay đổi số tiền trên hóa đơn, đánh cắp tiền trong tài khoản
- Nhân viên ĐVCNT in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ
- Các ĐVCNT có tỷ lệ rủi ro cao: hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn, có tính chất dễ chuyển đổi sang tiền mặt
- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: sử dụng trong môi trường thanh toán không phải xuất trình thẻ (thanh toán qua thư hoặc điện thoại hoặc thương mại điện tử)
- Chủ thẻ để lộ PIN
Trang 30- Thẻ bị mất hoặc mất trộm (chủ thẻ đánh rơi, bỏ quên tại quầy thanh toán, tại máy ATM, …)
- Thẻ giả: thẻ thật đã bị thay đổi thông tin, thẻ giả mạo thông tin trên dải băng từ hoặc thẻ bị sao chép làm giả hoàn toàn
- Dữ liệu băng từ hoặc dữ liệu trên đường truyền bị đánh cắp
Các chủ thể liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
Vai trò và tiện ích của thanh toán thẻ
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của việc thanh toán thẻ
Những rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh thẻ
Khi có những khái niệm chung, lý luận tổng quát về hoạt động kinh doanh thanh toán thẻ, từ đó ta sẽ đi sâu tìm hiểu và phân tích ở các chương tiếp theo
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH 8 THÁNG 3 TP HCM
2.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3
2.1.1 Đôi nét về NH TMCP Sài Gòn Thương Tín
Lịch sử hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động
- Tên đầy đủ bằng tiếng việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
- Tên viết tắt bằng tiếng việt: NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
- Tên đầy đủ bằng tiếng anh: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
- Tên viết tắt bằng tiếng anh: SACOMBANK
- Tên giao dịch: SACOMBANK
- Trụ sở chính: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.8, Quận 3, Tp HCM
- Điện thoại: (+84-8) 39 320 420 – 38 469 516 - Fax: (84-8) 39 320 424
- Website: www.sacombank.com.vn
- Vốn điều lệ: 12.425,116 tỷ đồng (tại thời điểm 31/12/2013)
- Giấy phép thành lập: số 05/GP – UB ngày 03/01/1992 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- Giấy phép hoạt động: số 0006/GP – NH ngày 05/12/1991 của NHNN VN
- Giấy CNĐKKD số 059002 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp HCM cấp (đăng
kí lần đầu 13/01/1992, đăng kí thay đổi lần thứ 31 - 23/11/2009)
- Tài khoản số: 4531 00 804 tại NHNN Chi nhánh Tp HCM
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập ngày 21/12/1991 vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng Sacombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh từ
Trang 32việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia Sacombank đóng vai trò là phát hành kỳ phiếu có mục đích và thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh từ
Tp HCM đi Hà Nội và ngược lại, góp phần giảm dần tình trạng sử dụng tiền mặt giữ hai trung tâm kinh tế lớn nhất nước Và là doanh nghiệp duy nhất được phép thành lập Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam (VietFund Management – VFM), là liên doanh giữa Sacombank (51% vốn điều lệ)
và Dargon Capital (49% vốn điều lệ) Thành lập Chi nhánh 8 tháng 3, là mô hình ngân hàng dành riêng cho phụ nữ đầu tiên tại Việt Nam, hoạt động vì sứ mệnh vì
sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam hiện đại
Với mạng lưới phủ kín hoạt động các tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên cùng các tỉnh miền bắc để cung ứng các dịch vụ tài chính ngân hàng đến mọi đối tượng khách hàng Sacombank còn tham mưu cho Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về các chính sách quản lý ngoại
tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hê với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Là một trong những ngân hàng hàng đầu với hệ thống phân phối lớn của khu vực Đông Dương với 424
điểm giao dịch (tính đến ngày 31/10/2013) bao gồm:
- Tại 48/63 tỉnh thành trong cả nước: Với 1 sở giao dịch, cùng 71 chi nhánh (3 CN đặc thù: 8/3 Hà Nội, 8/3 HCM, Hoa Việt) và 341 phòng giao dịch cộng với 1 quỹ tiết kiệm
- Tại Campuchia: 1 ngân hàng CPSGTT Campuchia và 6 chi nhánh
- Tại Lào: 1 chi nhánh và 2 quầy giao dịch
Quan hệ với 14331 đại lý, 805 ngân hàng và 82 quốc gia trên thế giới (tính
đến ngày 30/09/13)
Sacombank đang triển khai 180 sản phẩm dịch vụ đa dạng, tiện ích về các lĩnh vực thẻ, tiền gửi, tiền vay, dịch vụ ngoại hối, ngân hàng điện tử, … dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Thêm vào đó, mạng lưới phục vụ khách hàng còn được đa dạng hóa với hơn 780 máy ATM và gần 15000 điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc Các trụ sở của Sacombank được đầu tư xây dựng khang trang, thể hiện cam kết gắn bó lâu dài và “đồng hành cùng phát triển” của mỗi địa phương
Trang 33Ngày 12/07/06 Sacombank là ngân hàng đầu tiên chính thức niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp HCM (Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM), đây là sự kiện rất quan trọng và có ý nghĩa cho sự phát triển thị trường vốn Việt Nam, cũng tạo tiền đề cho việc niêm yết cổ phiếu của các NH TMCP khác
Về hoạt động thẻ: Nhiều đề án phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ đã được
Sacombank triển khai như phát hành và thanh toán thẻ VISA và Master Card; dịch
vụ thanh toán thương mại điện tử; thanh toán vé máy bay qua internet; thanh toán trên ví điện tử và thẻ trả trước thông qua điện thoại di động hợp tác với Smartlink
và Viettel Phát triển hệ thống mạng lưới thị trường, triển khai thêm 239 máy ATM, đưa tổng số máy ATM của ngân hàng lên tới 1.000 máy, phát triển thêm 1.942 đơn vị chấp nhận thẻ, với 14.762 ĐVCNT, chiếm hơn 26% thị phần
Bảng 2.1 Tốc độ phát triển về tài sản và vốn của Sacombank (Đvt: %)
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Sacombank)
Từ bảng trên ta thấy tổng tài sản và vốn của Sacombank tăng khá cao trong giai đoạn 2011 – 2013 Cụ thể, tổng tài sản của Sacombank phát triển khá tốt với tốc độ tăng từ 105,11% đến 107,95% (2011 – 2012) và từ 107,95% đến 110,50% (2012 – 2013); đạt 167.170 tỷ đồng vào cuối năm 2013 so với 2012 là 151.282 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu cũng tăng qua các năm, từ 14.224 tỷ đồng năm 2011, thì đến
2013 đã là 16.703 tỷ đồng; bên cạnh phát triển cũng khá cao 100,79% đến 124,52% (2011 – 2013) Còn vốn điều lệ thì tăng dần năm 2011 là 10.740 tỷ đồng với tốc độ
Trang 34phát triển 102,19%, 2012 thì phát triển chậm với 100,04% với 10.744 tỷ đồng thì đến năm 2013 là 118,67% với 12.425 tỷ đồng
Trên cơ sở dữ liệu những năm 2011 – 2013 và năm 2014 được cho là năm kinh tế sẽ phục hồi và tăng trưởng, với một đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên nhiệt huyết và lành nghề cùng một hệ khách hàng bền vững và không ngừng tăng trưởng thì những định hướng được đưa ra trong Đại hội
cổ đông năm 2014 sẽ không khó để Sacombank đạt được
Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả Cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của Sacombank Và có 18 mục các nhiệm vụ và quyền hạn (khoản 2 – điều 27 – Điều lệ Sacombank) chẳng hạn: thông qua định hướng phát triển của Sacombank; sửa đổi, bổ sung điều lệ này; phê chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát …
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị có toàn quyền nhân danh Sacombank
để quyết định, thực hiện quyền, nghĩa vụ của Sacombank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Quy định cụ thể cơ cấu, chức năng, nhiệm
vụ của bộ máy giúp việc cho Tổng giám đốc
Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động Sacombank nhằm đánh giá
chính xác hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của Sacombank Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ, kiểm soát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày và người
điều hành cao nhất của Sacombank, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Trang 352.1.2 Giới thiệu về Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3
2.1.2.1 Sự hình thành và phát triển Chi nhánh 8 tháng 3
Ngày nay, người phụ nữ hiện đại giữ vai trò nhất định trong xã hội và đặc biệt trong việc quản lý tài chính trong gia đình Nhằm tôn vinh vai trò đó, Sacombank triển khai mô hình ngân hàng đặc biệt chỉ dành riêng cho phái đẹp, với tên gọi rất ý nghĩa: Chi nhánh 8 tháng 3 Và vào thời điểm rất ý nghĩa ngày 08/03/2005, Chi nhánh đầu tiên đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động trên thị trường tài chính Tp Hồ Chí Minh Đúng hai năm sau, mô hình này đã được Sacombank nhân rộng tại thủ đô Hà Nội vào ngày 08/03/2007
Điểm khác biệt của mô hình Chi nhánh 8 tháng 3 chính là: toàn bộ đội ngũ cán bộ, nhân viên đều là phái đẹp Và đã tạo được sự khác biệt lớn trong hoạt động kinh doanh từ điều này Trên cơ sở những thành tựu đạt được, Sacombank đã xây dựng chiến lược và phương hướng hoạt động cho Chi nhánh 8 tháng 3 nhằm tiếp tục thực hiện sứ mệnh “Vì sự phát triển của Phụ Nữ” trong thời gian sắp tới, cụ thể:
- Tiếp tục nhân rộng mô hình này tại các địa bàn kinh tế trọng điểm trên cả nước
- Triển khai và hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm, dịch vụ đặc thù cho phái đẹp
- Thiết lập mô hình “Sàn giao dịch đẳng cấp dành riêng cho Phụ nữ” bằng việc cung cấp dịch vụ giải trí kèm với các giao dịch truyền thống về tài chính, không ngừng tham gia các hoạt động xã hội để hổ trợ chị em Phụ nữ …
- Với đội ngũ cán bộ nhân viên nữ, trẻ trung, năng động và đầy nhiệt huyết cùng cung cách phục vụ chuyên nghiệp, các Chi nhánh 8 tháng 3 của Sacombank luôn nỗ lực trong mọi hoạt động kinh doanh và trong công tác chăm sóc khách hàng với cam kết luôn mang đến cho khách hàng những dịch vụ tài chính ưu việt nhất, tất cả hướng đến vì sự tiến bộ của người phụ nữ Việt Nam hiện đại
Trang 362.1.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Các sản phẩm đặc thù của Chi nhánh 8 tháng 3: ngoài việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông thường như các chi nhánh khác trong toàn hệ thống, Chi nhánh 8 tháng 3 của Sacombank đã đầu tư nghiên cứu nhu cầu, sở thích
và thói quen của khách hàng là nữ để cho ra đời các sản phẩm, dịch vụ đặc trưng cho phái đẹp như: Tài khoản tiền gửi Âu Cơ, Thẻ tín dụng Ladies Fist, Tiết kiệm hoa hồng, Cho vay Phụ nữ khởi nghiệp, … và các chính sách khách hàng ưu đãi nhằm phục vụ tốt nhất cho các chị em Phụ nữ Qua thời gian, các sản phẩm dịch vụ này nhận được sự hưởng ứng tích cực từ phía khách hàng Trong tương lai, hứa hẹn Chi nhánh 8 tháng 3 sẽ tiếp tục hỗ trợ không ngừng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đặc trưng cho Phái đẹp
Tầm nhìn chiến lược và sứ mệnh
Mục tiêu Sacombank xây dựng trở thành một tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đạo tại Việt Nam và trở thành một trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á (không kể Nhật Bản) vào năm 2015 – 2020
Để đạt những thành công vẻ vang và đạt được những thành tựu cộng thêm sự tin tưởng của khách hàng, ngân hàng luôn là tâm niệm và phấn đấu, luôn hướng mình vì khách hàng cùng tầm nhìn và sứ mệnh như sau:
- Tầm nhìn: Phấn đấu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và khu vực
- Sứ mệnh: Tối đa hóa giá trị cho khách hàng, nhà đầu tư và đội ngũ nhân viên , đồng thời thể hiện cao nhất trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng
Với chiến lược phát triển được định hướng “Trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu khu vực“, Sacombank đang có những bước tiến vững chắc trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai sắp tới, hòa mình cùng sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn toàn cầu hóa và xu hướng xây dựng ngân hàng bền vững trên thế giới ngày nay
Trang 372.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3 Tp HCM
(Nguồn: Sơ đồ tổ chức tại Chi nhánh 8 tháng 3)
Chi nhánh 8 Tháng 3 Tp HCM và các phòng giao dịch trực thuộc như sau:
Phòng kế toán và quỹ Phòng kinh doanh
Trang 38- Hướng dẫn và diễn giải việc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và phạm
vi hoạt động của cấp trên đã giao
- Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỷ luật… cán bộ và công nhân viên của đơn vị
- Phối hợp với các đoàn thể lãnh đạo các phong trào thi đua và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong NH theo quy chế hiện hành
- Xử lý hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyền để xử lý các tổ chức hoặc cá nhân có hành vi vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của NH
- Đại diện cho ngân hàng để xử lý hợp đồng với khách hàng
b) Phó giám đốc chi nhánh
- Có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc về các mặt trong nghiệp vụ
- Hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành một số công tác do ban giám đốc đã phân công, ký thay giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được giao
Trang 39c) Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến quá trình thanh toán như thu tiền theo yêu cầu của KH, tiến hành mở tài khoản cho KH nếu khách hàng có yêu cầu hợp lý
- Kết toán các khoản chi trong ngày, kế toán cho vay,xác định lượng vốn của chi nhánh khi hoạt động trong ngày
- Hạch toán quá trình chuyển khoản giữa chi nhánh với KH, giữa chi nhánh với các NH khác, phát hành các loại séc theo yêu cầu của KH, làm thanh toán điện
tử qua mạng vi tính
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương; tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán kế toán, quyết định và cáo báo theo qui định; thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo qui định; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
- Tham mưu cho giám đốc về xây dựng kế hoạch tài chính
- Tiếp quỹ cho các máy ATM
d) Phòng kinh doanh
- Đây là phòng ban quan trọng nhất của đơn vị chuyên về tín dụng
- Có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh: tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định dự án, và đưa ra mức đề nghị cho vay để trình lên Giám đốc duyệt, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý dư nợ cho vay và giám sát việc
sử dụng vốn của khách hàng
- Theo dõi tình hình giữa nhu cầu vốn cấp thiết để phục vụ tín dụng đầu tư,
từ đó trình lên Giám đốc có kế hoạch cụ thể
- Tổ chức chỉ đạo thông tin, phòng ngừa rủi ro tín dụng, kết hợp với kế toán trong việc theo dõi và thu nợ đến hạn, đôn đốc KH trả nợ đúng hạn, đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn
Trang 40- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tổng kết định kỳ hàng tháng, quý, năm, theo quy định NH cấp trên
- Xây dựng kế hoạch TD, phân loại KH và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng KH, phân tích thẩm định và đưa ra các biện pháp an toàn và hiệu quả nhất
- Hướng dẫn, xem xét, thẩm định các loại dự án đầu tư, lập hồ sơ vay, kiểm tra theo các quy định hiện hành đối với các hồ sơ vay và đối với khách hàng vay Tiến hành các thủ tục liên quan đến việc thanh lý, phát mãi thu hồi vốn và lãi
- Tham mưu cho Giám đốc về xây dựng kế hoạch kinh doanh
2.1.2.4 Hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh 8 tháng 3
Tốc độ phát triển
(%)
Lượng tăng tuyệt đối
Tốc độ phát
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh 8 tháng 3)
Ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng ngày có hiệu quả Lợi nhuận tăng từ 17.916 tỷ đồng (2011) – 21.912 (2012) và đạt 28.475 tỷ đồng (2013) So sánh năm 2012 và 2011 ta thấy, lượng tăng tuyệt đối lợi nhuận là 3.996
tỷ đồng và tốc độ phát triển 122,3% Đến năm 2013 so với 2012 thì con số lợi nhuận tăng vọt 6.563 tỷ đồng với tốc độ phát triển 129,95% Dựa theo số liệu và