Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp á châu pgd bình chánh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên là lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô ở trường Đạihọc Kinh tế TP Hồ Chí Minh và đặc biệt là các thầy cô trong khoa Ngân hàng đã hếtmực tận tụy dạy dỗ em trong suốt thời gian học tập tại trường, giúp em trang bị đượccho mình những kiến thức cơ bản cần thiết cho công việc của em sau này
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Á Châu – PGD Bình Chánh đã giúp em hệ thốnglại những kiến thức đã được học ở trường và có thêm được những kiến thức mới thựctiễn hơn trong lĩnh vực Ngân hàng Em xin chân thành cám ơn Thầy Nguyễn ThanhPhong đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp và em cũng chânthành cám ơn các Anh chị trong ngân hàng nhất là các Anh chị trong phòng tín dụng đãnhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài viết của mình
Cuối cùng là lời tri ân sâu sắc đến người thân, gia đình và bạn bè luôn sát cánh bên em;động viên, cổ vũ về tinh thần và vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp này
Vì kiến thức còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết nên emmong các anh chị trong ngân hàng và Thầy đóng góp ý kiến để bài viết của em hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc thầy cô, anh chị trong ACB – PGD BìnhChánh hoàn thành xuất sắc công việc
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU VÀ PGD BÌNH CHÁNH 4
1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu 4
1.1.1 Ngân hàng TMCP Á Châu 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Á Châu 5
1.1.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu 8
1.2 Giới thiệu Phòng giao dịch Bình Chánh 10
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGD Bình Chánh 10
1.2.2 Các hoạt động kinh doanh chính của PGD Bình Chánh 11
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy PGD Bình Chánh 12
1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ 14
1.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Bình Chánh 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – PGD BÌNH CHÁNH 21
2.1 Chính sách cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh 21
2.1.1 Phạm vi và nguyên tắc cho vay 21
2.1.1.1 Phạm vi, đối tượng KH 21
2.1.1.2 Nguyên tắc cho vay 21
2.1.2 Điều kiện để được vay vốn 22
2.1.3 Thời hạn cho vay và thu nợ 23
2.1.4 Mức cho vay 23
2.1.5 Lãi suất cho vay 23
2.1.6 Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Á Châu 24
Trang 52.1.6.1 Quyền của Ngân hàng Á Châu 24
2.1.6.2 Nghĩa vụ của Ngân hàng Á Châu 25
2.1.7 Quyền và nghĩa vụ của KH 25
2.1.7.1 Quyền của KH 25
2.1.7.2 Nghĩa vụ của KH 25
2.3 Các sản phẩm cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh 29
2.3.1 Cho vay sản xuất kinh doanh 29
2.3.1.1 Đối tượng và điều kiện 29
2.3.1.2 Đặc điểm của sản phẩm 29
2.3.2 Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng 30
2.3.2.1 Đối tượng và điều kiện 30
2.3.2.2 Đặc tính sản phẩm 30
2.3.3 Cho vay trả góp mua nhà 31
2.3.3.1 Đối tượng và điều kiện 31
2.3.3.2 Đặc điểm của sản phẩm 32
2.3 Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà 33
2.3.4.1 Đối tượng và điều kiện 33
2.3.4.2 Đặc tính của sản phẩm 33
2.3.5 Cho vay mua ô tô 33
2.3.5.1 Đối tượng và điều kiện cho vay 33
2.3.5.2 Đặc tính của sản phẩm 34
2.4 Kết quả cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh 34
2.4.1 Doanh số cho vay 34
2.4.2 Dư nợ cho vay 36
2.4.3 Tình hình nợ quá hạn 42
2.5 Đánh giá hoạt động cho vay cá nhân tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh .43
2.5.1 Thành tựu đạt được 43
Trang 62.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 45
2.5.2.1 Hạn chế 45
2.5.2.2 Nguyên nhân: 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KH CÁ NHÂN TẠI NHTMCP Á CHÂU – PGD BÌNH CHÁNH 49
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay KHCN của NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh 49
3.1.1 Định hướng phát triển chung 49
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh 50
3.2 Giải pháp phát triển cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh .51
3.2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ cung ứng 51
3.2.2 Nhóm giải pháp về công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm 53
3.3.3 Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự 55
3.3 Kiến nghị phát triển cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh .56
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 56
3.3.2 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước 57
3.3.3 Kiến nghị đối với NHTMCP Á Châu 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59
KẾT LUẬN CHUNG 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 61
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Trang 7Bảng 1.1 : Tình hình huy động vốn tại ACB – Bình Chánh 17 Bảng 1.2 : Tình hình cho vay tại ACB – Bình Chánh 18 Bảng 2.1 : Quy mô và tỷ trọng Doanh số cho vay KHCN / tổng doanh số cho vay 34 Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ cho vay KHCN 2011-2013 37 Bảng 2.3 : Thay đổi dư nợ cho vay KHCN năm 2012 và 2013 38 Bảng 2.4 :Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo loại kì hạn và loại sản phẩm 39 Bảng 2.5 : Tình hình nợ quá hạn 2011-2013 42 Bảng 2.6 : Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN 2011-2013 44
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang 8Hình 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại PGD Bình Chánh 13
Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN năm 2011 35
Biểu đồ 2.2 : Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN năm 2012 35
Biểu đồ 2.3 : Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN năm 2013 35
Biểu đồ 2.4 : Doanh số cho vay KHCN và KHDN 2011-2013 36
Biểu đồ 2.5 :Dư nợ cho vay KHCN năm 2012 37
Biểu đồ 2.6 : Dư nợ cho vay KHCN năm 2013 37
Biểu đồ 2.7 : Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay 2011-2013 38
Biểu đồ 2.8 : Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN phân theo kì hạn năm 2012 40
Biểu đồ 2.9 : Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN phân theo kì hạn năm 2013 40
Biểu đồ 2.10 : Dư nợ cho vay KHCN phân theo từng loại sản phẩm 41
Biểu đồ 2.11 : Sự thay đổi nợ quá hạn qua các năm 42
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Cuộc sống ngày càng phát triển vì thế nhu cầu của con người cũng vì thế mà tăng lên.Theo như nhận định của nhiều nhà doanh nghiệp thì hiện nay con người càng bỏ ranhiều tiền hơn trong việc chi tiêu cho cá nhân và gia đình Từ những nhu cầu đơn giảnnhư được ăn, mặc, học hành đến những nhu cầu phức tạp hơn như du lịch, vui chơi giảitrí, nhu cầu được tôn trọng, đều được mọi người chú trọng quan tâm hết mức Khôngnhững thế các hoạt động SXKD của cá nhân và hộ gia đình cũng không ngừng pháttriển nhường chỗ cho các hoạt động truyền thống khác Trong tình hình đó thì giảipháp đi vay là giải pháp được ưu tiên hàng đầu vì nó đáp ứng được nhu cầu vốn ngaylập tức Theo một thống kê mới được đưa ra, cứ 100 người được hỏi ngẫu nhiên, thì đã
có đến khoảng hơn 60% số người được hỏi là nếu có nhu cầu tiêu tiền đột xuất sẽ vaycủa ngân hàng Vì thế mà hoạt động tín dụng đối với cá nhân tại các Ngân hàng cũngtheo đó mà phát triển Việc chuyển hướng sang “chăm sóc” người tiêu dùng là hoàntoàn hợp lí bởi dân số Việt Nam hiện rất đông lên đến 90 triệu người, nhu cầu sử dụngtiền vào các việc nhỏ lẻ là rất lớn Bên cạnh đó, trong tình hình kinh tế như hiện nay,các DN dù là lớn hay nhỏ đều bị ảnh hưởng ít nhiều; vì thế mà khối KHCN là nơi dừngchân an toàn và sinh lợi cao của các Ngân hàng Trong bối cảnh tăng trưởng tín dụngchậm do tình hình SXKD của các doanh nghiệp vẫn trong tình trạng đình trệ, khả nănghấp thụ vốn yếu và rủi ro về nợ xấu tăng cao, các ngân hàng đã đẩy mạnh nhữngchương trình ưu đãi hướng tới khối KHCN song song với KHDN
Thị trường cho vay cá nhân ở Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, và phảikhẳng định đây là một thị trường rất nhiều tiềm năng Hầu hết các ngân hàng thấy đượclợi ích từ việc cho vay khối KHCN nên đều triển khai mạnh các dịch vụ này với cácchương trình khá phong phú như: cho vay mua xe, mua đất, mua nhà trả góp, xây dựng
và sửa chữa nhà, cho vay sản xuất kinh doanh,
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM và đặc biệt là được tiếp xúcthực tế với các hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Á Châu - một Ngân hàng
Trang 11hướng đến hoạt động bán lẻ; em nhận thấy rằng cho vay cá nhân là một lĩnh vực hấp
dẫn để tìm hiểu và nghiên cứu Xuất phát từ những lí do trên, em đã chọn đề tài: “Giải
pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Bình Chánh”.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng cho vay KHCN qua những thông số liênquan đến tín dụng cá nhân như: doanh số, dư nợ, nợ quá hạn cho vay KHCN tạiNHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh giai đoạn 2011-2013 Nghiên cứu thực hiệnnhằm mục đích giúp các nhà lãnh đạo PGD Bình Chánh có được cái nhìn tổng quát vềtình hình hoạt động cho vay KHCN và từ đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằmnăng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN trong giai đoạn sắp tới
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin - số liệu: từ các báo cáo và số liệu tại Ngân hàngTMCP Á Châu - PGD Bình Chánh, thông tin trên báo, internet, sách
Phương pháp xử lý thông tin số liệu:
- Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu
- Phương pháp so sánh: sơ sở dữ liệu; tỷ trọng; cơ cấu
- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, số tương đối)
Ngoài ra đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại PGD Bình Chánh - Ngânhàng TMCP Á Châu để có những ý kiến sát với thực tế hơn
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại PGD Bình Chánh - Ngân hàng TMCP Á Châu Do thời giannghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ lấy số liệu qua 3 năm: 2011, 2012 và 2013 Đề tài chỉtập trung vào vấn đề nghiên cứu hoạt động cho vay KHCN tại PGD Bình Chánh, cụ thểnhư sau:
- Các quy định, chính sách về hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng Á Châu;
Trang 12- Quy trình cho vay đối với KHCN;
- Các sản phẩm cho vay KHCN đang được áp dụng tại PGD Bình Chánh;
- Tình hình cho vay; tình hình dư nợ và nợ quá hạn của hoạt động cho vay KHCNnhững năm gần đây
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU VÀ PGD BÌNH CHÁNH
1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu
1.1.1 Ngân hàng TMCP Á Châu
Tên gọi : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên giao dịch quốc tế : ASIA COMMERCIAL BANK
Tên viết tắt : ACB
Hội sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP HCM
Vốn điều lệ
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2013, vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng(Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáumươi nghìn đồng)
Trang 14Sản phẩm dịch vụ chính
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ vớicác hình thức tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư, ủy thác ,nhận vốn từ các TCTD trong và ngoài nước
Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng ViệtNam, ngoại tệ
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiệndịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ quangân hàng)
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước
Mạng lưới kênh phân phối: Gồm CN và PGD tại những vùng kinh tế phát triển trêntoàn quốc
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Á Châu
Pháp lệnh về NHNN và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chínhđược ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt độngNHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB) đã được thành lậptheo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép
số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
Giai đoạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB Những người sáng lập ACB
có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia sẻ mộtnguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển của DN an toàn, hiệu quả” và đó làchất kết dính tạo sự đoàn kết bấy lâu nay Giai đoạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh,ACB hướng về KHCN và DNNVV trong khu vực tư nhân, với quan điểm thận trọngtrong việc cấp tín dụng cung ứng sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (chovay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng,…)
Trang 15Giai đoạn 1996 - 2000: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín
dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tếACB - Visa Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tinngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóahoạt động giao dịch Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận củachiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theođịnh hướng kinh doanh và hỗ trợ Ngoài các khối, còn có một số phòng ban do Tổnggiám đốc trực tiếp chỉ đạo Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sởgiao dịch (TP HCM)
Giai đoạn 2001 – 2005: Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công
nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàngtoàn diện), cho phép tất cả CN và PGD nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùngchung cơ sở dữ liệu tập trung Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong nhiều lĩnh vực.Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹthuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB ACB triển khai giaiđoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Giai đoạn 2006 - 2010: Cổ phiếu ACB chính thức được niêm yết tại Trung tâm Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 11/2006 Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mởrộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới và đưa vào hoạt động cả thảy 223 CN vàPGD, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm 2010; sốlượng CN và PGD tăng thêm lần lượt là 19 (2006), 23 (2007), 75 (2008), 51 (2009), và
45 (2010) Trong năm 2007, ACB tiếp tục chiến lược đa dạng hóa hoạt động, thành lậpCông ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solutions (OSI) –Thiên Nam, hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành vàquản lý, hợp tác với SCB về phát hành trái phiếu Năm 2008, ACB hợp tác vớiAmerican Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB.ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoneytrao tặng tại Hong Kong Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc
Trang 16nguồn nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình CN theo địnhhướng bán hàng Hệ thống “bàn trợ giúp” (help desk) bắt đầu được triển khai Và lầnđầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việtnam năm 2009 ” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn Năm
2010, Thương hiệu ACB được củng cố với việc ACB tiếp tục được 04 tạp chí tài chínhngân hàng uy tín quốc tế bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010” vàđược Tạp chí The Asian Banker trao giải thưởng “Ngân hàng vững mạnh nhất ViệtNam năm 2010”
Giai đoạn 2011 - nay: Năm 2011, “Định hướng chiến lược phát triển của ACB giai
đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn 2020” được ban hành Trong đó nhấn mạnh đến chươngtrình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy định pháp luật ViệtNam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất Cuối năm 2011, ACB đãkhánh thành Trung tâm Dữ liệu dạng mô-đun (enterprise module data center) tạiTP.HCM với tổng giá trị đầu tư gần 2 triệu USD Đây là trung tâm dữ liệu xây dựngtheo tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam Ngoài ra, Trung tâm Vàng ACB là đơn
vị đầu tiên trong ngành cùng một lúc được Tổ chức QMS Australia chứng nhận hệthống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và Tổ chức Côngnhận Việt Nam (Accreditation of Vietnam) công nhận năng lực thử nghiệm và hiệuchuẩn (xác định hàm lượng vàng) đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005.Trong năm, ACB đưa vào hoạt động thêm 45 CN và PGD Năm 2012, sự cố tháng8/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động của ACB, đặc biệt là huy động vàkinh doanh vàng Tuy nhiên, ACB đã ứng phó tốt sự cố rút tiền xảy ra trong tuần cuốitháng 8; và nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chỉ trongthời gian 2 tháng sau đó Đáng lưu ý là tuy tổng tiền gửi KH có giảm nhưng huy độngtiết kiệm VND của ACB tăng trưởng 16,3% so với đầu năm ACB cũng lành mạnh hóa
cơ cấu bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử lý các tồn đọng liên quan đến hoạt độngkinh doanh vàng theo chủ trương của NHNN Tuy lợi nhuận năm của Tập đoàn ACBkhông như kỳ vọng nhưng là kết quả chấp nhận được trong bối cảnh môi trường hoạtđộng năm 2012 đầy khó khăn và phải xử lý tồn đọng về vàng ACB cũng thực thi quyếtliệt việc cắt giảm chi phí trong 6 tháng cuối năm; bước đầu hoàn chỉnh khuôn khổ quản
Trang 17lý rủi ro về mặt quy trình chính sách; và thành lập mới 16 CN và PGD Một số đơn vịkênh phân phối vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định về lợi nhuận và hoàn thành
kế hoạch năm
1.1.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu
Định hướng chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011-2015 được xây dựng vàthông qua từ đầu năm 2011 Tinh thần chủ đạo của định hướng chiến lược phát triểngiai đoạn 2011-2015 nhằm đưa ACB phát triển là “Ngân hàng của mọi nhà,” chiếm vịtrí hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Định hướng chiến lược này gồm 2nội dung lớn: (1) Chiến lược hoạt động kinh doanh, trong đó tinh thần cốt lõi là tậptrung phát triển hoạt động ngân hàng thương mại đa năng với các phân đoạn KH mụctiêu, nâng cao năng lực cạnh tranh của ACB để tăng cường vị thế trên thị trường; (2)Chiến lược tái cấu trúc, nâng cao năng lực thể chế Thực hiện chiến lược, trong cácnăm 2011-2012, ACB:
i Về hoạt động kinh doanh: Đã khẳng định nguyên tắc ACB tập trung vào hoạt độngcốt lõi là kinh doanh NHTM Năm 2011, ACB đã thực hiện 5 tiểu dự án thuộc 2 khốikinh doanh và đã kết thúc giai đoạn dự án để bắt đầu triển khai trên toàn hệ thống trongnăm 2012
ii Về nâng cao năng lực thể chế: Đã kiện toàn một bước tổ chức và hoạt động của Hộiđồng quản trị, các ủy ban của Hội đồng quản trị Đã và đang tiếp tục xây dựng mới/bổsung năng lực quản trị rủi ro, tài chính, quản trị nguồn nhân lực, v.v Hiện đang tiếp tụctriển khai đổi mới tổ chức và hoạt động Khối Thị trường tài chính (trước đây là KhốiNgân quỹ), Khối Công nghệ thông tin, ACBS, v.v Đã chuẩn bị chương trình chuyểnđổi kênh phân phối theo hướng chuyển hệ thống một cấp hiện nay thành hệ thống haicấp Chuẩn bị dự án thay đổi thiết kế, bố trí kênh phân phối phù hợp hơn với mô hìnhngân hàng bán lẻ
iii Năm 2011, năm đầu của giai đoạn phát triển kinh tế 2011-2015, nền kinh tế ViệtNam đã đối mặt với nhiều thách thức, GDP chỉ tăng hơn 6%, thấp hơn so với nhiềunăm trước đó Năm 2012 vừa qua đánh dấu một năm đặc biệt khó khăn đối với nền
Trang 18kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng Việt Nam nói riêng Tốc độ tăngtrưởng GDP cả nước năm 2012 chỉ đạt 5,03%, thấp hơn đáng kể so với nhiều nămtrước đây, số lượng DN thua lỗ, phải ngừng hoạt động, giải thể, phá sản tăng cao Tăngtrưởng tín dụng toàn ngành ngân hàng năm 2012 đạt mức thấp nhất trong vòng 10 nămtrở lại đây, trong khi nợ xấu tăng cao Đánh giá của các chuyên gia đều cho rằng khókhăn của nền kinh tế còn tiếp tục trong năm 2013 và có thể chưa sớm chấm dứt Tìnhhình đó sẽ ảnh hưởng lớn tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội màChính phủ đã đặt ra cho giai đoạn 2011-2015, và cũng tác động quyết định đến sự pháttriển của toàn ngành ngân hàng Việt nam nói chung, cũng như sự phát triển của từngngân hàng nói riêng trong giai đoạn sắp tới Trong bối cảnh chung đó, sự cố xảy ra vớiACB trong tháng 8 và tháng 9/2012 đặt ra những thách thức càng lớn hơn đối với ACBtrong việc thực hiện mục tiêu phát triển giai đoạn 2011-2015 Sau giai đoạn đầu xử lýkhủng hoảng, đảm bảo an toàn thanh khoản cho Ngân hàng, Hội đồng quản trị ACB đãchỉ đạo tập trung tiếp tục phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, đồng thời tổchức rà soát, xử lý những vấn đề cấp bách đặt ra sau khủng hoảng, đảm bảo các điềukiện phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững cho Ngân hàng Kiên trì định hướng pháttriển ACB là “Ngân hàng của mọi nhà”, tiếp tục nghiên cứu xây dựng và thực hiện cácchương trình nâng cao năng lực thể chế:
• Xây dựng và củng cố hình ảnh của Ngân hàng, xác định rõ các giá trị cốt lõi và xâydựng văn hóa công ty
• Nâng cao vai trò quản trị của Hội đồng quản trị, tăng cường sự tham gia tích cực, chủđộng của các thành viên Hội đồng quản trị vào hoạt động quản trị Ngân hàng Xâydựng và áp dụng trong toàn hệ thống Bộ Quy tắc ứng xử (Code of Conduct)
• Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Ban điều hành, phân định rõ hơn quyền hạn vàtrách nhiệm của Ban điều hành và các thành viên Ban điều hành
• Thực hiện ngay trong nửa đầu năm 2013 chương trình sắp xếp lại kênh phân phốithành hệ thống hai cấp
Trang 19• Tiếp tục các chương trình nâng cao năng lực quản lý chức năng: quản lý rủi ro, quản
lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, v.v., đồng thời triển khai thực hiện tổ chức vàhoạt động mới của Khối Thị trường tài chính, Khối Công nghệ thông tin,
Tiếp tục định hướng tập trung vào hoạt động kinh doanh lõi là hoạt động NHTM ở địabàn đô thị, ACB sẽ:
• Rà soát lại các chỉ tiêu tăng trưởng hàng năm của Ngân hàng từ nay đến 2015 phùhợp với bối cảnh mới của nền kinh tế, theo hướng tăng trưởng phù hợp, an toàn, hiệuquả
• Ưu tiên tập trung phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ, với các phânđoạn KH DNNVV, KHCN
• Bên cạnh đó, tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động với KH công ty lớn và định chếtài chính một cách có chọn lọc Ngoài quan hệ tín dụng, ACB cần tập trung phát triểncác sản phẩm ngân hàng giao dịch, nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng dịch vụ
để phát huy được hiệu quả quan hệ đa dạng với nhóm KH này
Tuân thủ các định hướng chiến lược là yếu tố cần thiết để đảm bảo khả năng phát triểnbền vững, an toàn, hiệu quả của Ngân hàng trong giai đoạn sắp tới
1.2 Giới thiệu PGD Bình Chánh
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGD Bình Chánh
Vào năm 2006, huyện Bình Chánh đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế sangcông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ thương mại – nông nghiệp cùng với sựphát triển của các khu công nghiệp và các cơ sở SXKD với quy mô lớn Chính vì vậy
mà nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng được người dân quan tâm
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng đó, ngày 17/10/2006 ACB đã khai trương PGDBình Chánh tại địa chỉ A11/11 Quốc lộ 1A, Ấp 1, Xã Bình Chánh, Huyện Bình Chánh,TP.HCM trực thuộc NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Phú Lâm theo quyết định số 613/TCQĐ – PTCN.06 Đây là đơn vị đầu tiên trực thuộc Ngân hàng Á Châu hoạt độngtrên địa bàn huyện Bình Chánh và là đơn vị thứ 72 trên toàn quốc
Trang 20Với đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết và có trình độ chuyên môn vững chắc, sau 5năm hoạt động PGD Bình Chánh đã tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường.PGD Bình Chánh được kết nối trực tiếp với Hội sở và tất cả các CN trong hệ thốngACB KH của PGD Bình Chánh được cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngânhàng đồng thời được hưởng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
1.2.2 Các hoạt động kinh doanh chính của PGD Bình Chánh
PGD Bình Chánh cung cấp hầu hết các sản phẩm Ngân hàng; tuy nhiên có một số hoạtđộng chính mà PGD Bình Chánh thường xuyên cung cấp cho KH như sau:
Nghiệp vụ huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ
Ngân hàng thực hiện huy động vốn nhàn rỗi với các kì hạn ngắn hạn và dài hạn từtrong dân cư và các tổ chức kinh tế bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với các hình thứcnhư sau:
- Nhận các loại tiền gửi thanh toán : dùng trong thanh toán giữa các DN và cá nhântrong và ngoài nước
- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ khu vực dân cư tạm thời chưa sử dụng nhằm mục đíchsinh lời
+ Tiết kiệm có kì hạn dưới 12 tháng với các kì hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, 12 tháng,…
+ Tiết kiệm có kì hạn trên 12 tháng với các kì hạn 13 tháng,…
Nghiệp vụ tín dụng
Từ nguồn vốn huy động và các nguồn vốn khác (vốn tự có của Ngân hàng, nguồn vốn
ủy thác, ), Ngân hàng tiến hành cho vay lại những cá nhân hay pháp nhân có nhu cầu.Tại ACB – Bình Chánh, chủ yếu có những hình thức tín dụng như sau:
- Cho vay cá nhân: cho vay tiêu dùng, cho vay SXKD, cho vay mua nhà,…
- Cho vay DN: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định,
- Bảo lãnh,
Nghiệp vụ kinh doanh thanh toán của Ngân hàng
Trang 21Đây là nghiệp vụ trung gian, không ảnh hưởng đến nguồn vốn và cũng không ảnhhưởng đến nghiệp vụ tín dụng, đầu tư Đây là nghiệp vụ đem lại một phần thu nhập khálớn cho Ngân hàng, đồng thời là công cụ để khuyến khích KH sử dụng các sản phẩmdịch vụ khác của ngân hàng Các dịch vụ bao gồm:
- Dịch vụ ngân quỹ : Đây là dịch vụ mà ACB – Bình Chánh thực hiện khá tốt với cáccông việc như kiểm đếm, phân loại, bảo quản thu phát tiền mặt,
- Dịch vụ chuyển tiền : Đây là dịch vụ được nhiều KH sử dụng tại ACB –Bình Chánhvới nhiều tiện ích cho KH khi chuyển tiền đến các hệ thống khác hay đến các địabàn khác Đặc biệt dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union cũng được ACB –Bình Chánh triển khai hoạt động khá tốt, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân hàng
- Dịch vụ thanh toán: ACB – Bình Chánh cũng không nằm ngoại lệ trong hệ thốngACB khi hầu hết các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước đều được thực hiệnkhá chu toàn
+ Dịch vụ thanh toán trong nước : thanh toán séc, nhờ thu, ủy nhiệm chi,… Đặc biệt,các dịch vụ thanh toán điện, nước, hóa đơn điện thoại,… đều được thực hiện tạođiều kiện rất thuận lợi cho KH
+ Dịch vụ thanh toán quốc tế: tín dụng thư, nhờ thu, chuyển tiền,
- Dịch vụ thẻ: Hiện tại ACB – Bình Chánh phát hành và hoạt động các loại thẻ như:thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế, thẻ trả trước và thẻ tín dụng với nhiều ưu điểm vượttrội
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy PGD Bình Chánh
Trang 22Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy PGD Bình Chánh
(Nguồn: PGD Bình Chánh)
Chú thích:
BP GD & NQ : Bộ phận giao dịch và ngân quỹ
Teller : Giao dịch viên
CSR : Nhân viên dịch vụ KH tiền gửi
Loan CSR : Nhân viên dịch vụ KH tiền vay
PFC – 1 : Nhân viên tài chính cá nhân
PFC – 2 : Chuyên viên Tư vấn tài chính cá nhân
KHDN
Loan CSR
KHCN
Tổ trưởng PFC
Trang 23RA : Nhân viên quan hệ KH
RO : Chuyên viên quan hệ KH
1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ
Giám đốc Phòng Giao Dịch
Điều hành toàn bộ hoạt động của PGD Xây dựng thực hiện, kiểm tra các chương trìnhhành động cụ thể để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do Giám đốc và Tổng Giám Đốcgiao
Kiểm soát viên giao dịch
1 Thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ giao dịch tài khoản, giao dịch vãng lai, giao dịchTTQT, các nghiệp vụ giao dịch khác do Teller, CSR thực hiện, các giao dịch điềuquỹ của thủ quỹ, … theo đúng thủ tục kiểm soát và các quy trình nghiệp vụ để đảmbảo an toàn cho tài sản của KH và của ACB
2 Hướng dẫn xử lý các vướng mắc về nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch
3 Phản hồi các vướng mắc, các điểm không phù hợp trong quy trình kiểm soát, cáctình huống nghiệp vụ phát sinh ngoài quy trình /hướng dẫn công việc đã ban hành(nếu có)
4 Báo cáo các trường hợp rủi ro phát sinh và rủi ro tiềm ẩn (nếu có) về Khối Vậnhành
RA - Nhân viên quan hệ KH
Hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh được giao hàng năm thông qua các nội dung:
1 Tư vấn, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho KHDN
2 Thẩm định và đề xuất cấp tín dụng trong phạm vi được phân công
3 Duy trì quan hệ, chăm sóc KH hiện hữu và phát triển KH mới
4 Đầu mối hướng dẫn KH thực hiện các giao dịch hoặc hướng dẫn KH tiếp xúc cácchức danh khác để thực hiện các giao dịch tại KPP theo quy định
Trang 24CSR – Nhân viên dịch vụ KH
1 CSR tiền vay: thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng:
- Thực hiện thủ tục, thao tác trên TCBS để giải ngân, phát hành bảo lãnh trong hạnmức tín dụng được duyệt khi có xác nhận tình trạng KH của Phòng/Bộ phận kinhdoanh
- Thực hiện các thủ tục về sản phẩm, dịch vụ tín dụng cho KH
- Quản lý hồ sơ và khoản cấp tín dụng đã được thực hiện của KH
2 CSR Tiền gửi: thực hiện các nghiệp vụ giao dịch tiền gửi trong nước, quốc tế:
- Thực hiện thủ tục mở tài khoản TGTT, TGTK cho KH (KHCN, KHDN)
- Thực hiện thủ tục cung ứng sản phẩm dịch vụ về tiền gửi cho KH
- Quản lý, cung cấp thông tin giao dịch và thực hiện công việc khác có liên quan đếntài khoản TGTT của KH theo quy định
PFC- Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân
Chức danh Tư vấn tài chính cá nhân bao gồm những vị trí sau đây:
1 PFC – 1 : Nhân viên Tư vấn tài chính cá nhân
2 PFC – 2 : Chuyên viên Tư vấn tài chính cá nhân
3 PFC – L : Tổ trưởng / Trưởng bộ phận Tư vấn tài chính cá nhân
Chức năng:
- Tiếp thị và cung ứng tất cả các sản phẩm dịch vụ của ACB cho KH và mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của ACB
- Hướng dẫn thủ tục vay vốn và thẩm định KH , khoản vay
- Quản lý theo dõi KH và các khoản vay
Nhiệm vụ
Trang 25- Lập kế hoạch kinh doanh (bao gồm kế hoạch tiếp thị) và chương trình hành độngcủa Phòng hàng tháng / hàng quý / hàng năm trên cơ sở kế hoạch kinh doanhchung của đơn vị và của ACB.
- Trực tiếp đi tiếp thị , tìm kiếm phát triển KH mới, đảm bảo mức tăng trưởng tíndụng và các dịch vụ khác đạt kế hoạch được giao
- Làm đầu mối trong việc quan hệ, chăm sóc KH, trực tiếp giới thiệu, giải thích vềcác sản phẩm tín dụng, dịch vụ mới với KH, tiếp nhận các phản ánh khiếu nại của
KH về sản phẩm, chất lượng dịch vụ và liên hệ với các bộ phân liên quan để phảnhồi
- Tiếp xúc, hướng dẫn thủ tục và hướng dẫn hồ sơ vay vốn cho KH
- Lập tờ trình thẩm định, phân tích đánh giá KH, phương án / dự án vay vốn, tài sảnđảm bảo…trình các cấp có thẩm quyền liên quan phê duyệt
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tìnhhình trả nợ của KH nhằm phát triển những rủi ro có thể xảy ra để có những biệnpháp ứng xử phù hợp
- Theo dõi, đôn đốc nhắc nợ, thu hồi nợ đúng hạn, theo đúng quy trình cho vay củaACB
- Tham gia góp ý xây dựng và thực hiện quy trình, quy chế, quy định nghiệp vụtrong lĩnh vực tín dụng
an toàn kho quỹ
3 Hạch toán ghi chép các giao dịch tiền mặt vào các loại Sổ quỹ, Nhật ký quỹ theoquy định
4 Kết quỹ cuối ngày, cân đối tồn quỹ tối thiểu theo quy định
Trang 26Giao dịch viên ( Teller)
1 Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thu chi tiền mặt (VND, Vàng, ngoại tệ) đảm bảonguyên tắc chi đúng, thu đủ, an toàn quỹ giao dịch trong ngày
2 Kiểm soát trước và thực hiện hạch toán chính xác trên hệ thống TCBS các nghiệp vụgiao dịch có liên quan đến tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tài khoản
ký quỹ và tài khoản thanh toán khác
3 Kiểm soát trước thực hiện các nghiệp vụ giao dịch vãng lai: nhận chuyển tiền và chitrả tiền chuyển về (trong, ngoài nước), thu đổi ngoại tệ, chi trả Western Union, thẻ
4 Kiểm tra liệt kê giao dịch cuối ngày (kiểm soát sau)
1.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Bình Chánh
Số dư Số dư +/- so với 2011 Số dư +/- so với 2012
I Tiền gửi củaKHCN 557,76 416,59 -25,3% 419,53 0,7%
1 Tiền gửi tiếtkiệm 538,45 395,47 -26,6% 389,7 -1,5%
2 Tiền gửi thanhtoán 19,31 21,12 9,4% 29,83 41,2%
II Tiền gửi thanhtoán của
Trang 27Nhìn vào bảng báo cáo tổng kết huy động vốn của ACB – Bình Chánh qua các năm từ
2011 đến cuối 2013, ta có thể thấy nguồn vốn huy động được khá cao Trong đó chủyếu là nguồn vốn đến từ tiền gửi tiết kiệm của khu vực dân cư, chiếm tỷ trọng khoảng92,6% vào năm 2011 và giảm xuống còn 86% trong năm 2013 Tuy nhiên nguồn vốnhuy động được có xu hướng giảm xuống qua các năm, điển hình là tiền gửi từ khu vựcdân cư giảm mạnh 25% trong năm 2012 Có thể nhận thấy trong năm 2012, ACB gặp
sự cố cho nên lượng tiền gửi đột ngột giảm xuống mạnh như vậy Tuy nhiên qua năm
2013, với những nỗ lực của toàn bộ nhân viên thì lượng tiền huy động đã tăng lênnhưng không đáng kể Đáng chú ý là tiền gửi thanh toán của cá nhân và các tổ chứckinh tế đều gia tăng một cách nhanh chóng Điển hình là trong năm 2013, tiền gửithanh toán của cá nhân đã tăng 41,2% và của DN đã tăng 64% so với năm 2012 Đây làdấu hiệu đáng mừng khi mà hầu hết các ngân hàng hiện nay đều chạy đua tiền gửithanh toán để tăng thêm nguồn vốn huy động và giảm chi phí sử dụng vốn cho ngânhàng
Trang 28Nhìn vào bảng báo cáo ta có thể nhận thấy rằng dư nợ cho vay tương đối cao, tuy nhiên
có xu hướng giảm xuống qua các năm Tổng dư nợ cho vay tính đến 31/12/2013 đạt200,54 tỷ đồng, giảm 21,57 tỷ đồng so với 2012 và giảm 70,71 tỷ đồng so với năm
2011 Đặc biệt ta có thể thấy là dư nợ cho vay KHDN giảm xuống khá mạnh trong năm
2012 nhưng bước sang năm 2013 tỷ lệ này đã được cải thiện Còn đối với cho vayKHCN, vào năm 2013 khi ACB – Bình Chánh chú trọng vào cho vay KHDN thì chovay khối KHCN lại giảm xuống một các đáng kể so với năm 2012
Đánh giá cho vấn đề này có thể thấy rằng ACB – Bình Chánh bị ảnh hưởng bởi sự tácđộng của nền kinh tế khi mà vào năm 2011, 2012 các DN bắt đầu dè dặt đi vay để mởrộng SXKD, bên cạnh đó lạm phát gia tăng khiến cho nhu cầu của người dân cũnggiảm khiến cho dư nợ cho vay của ngân hàng cũng theo đó mà giảm theo
Các hoạt động khác
Với mạng lưới CN và PGD được bố trí hợp lí, cùng với việc ứng dụng công nghệ thôngtin hiện đại, đặc biệt là phần mềm The Complete Banking Solution (TCBS), giao dịchtrực tuyến trong toàn hệ thống đã giúp thời gian thanh toán được rút ngắn, chất lượngthanh toán được nâng cao, việc kiểm tra giám sát được thực hiện nhanh chóng, đảmbảo an toàn, chính xác Nhờ đó mà doanh số thanh toán tại ACB – Bình Chánh cũngtăng mạnh qua các năm và từ đó tăng thu phí dịch vụ cho ngân hàng
Bên cạnh đó thì dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union (WU) cũng là dịch vụ đemlại nguồn thu nhập không nhỏ cho ngân hàng từ khi ACB trở thành đại lý của WU vàonăm 1994 Thu nhập từ hoạt động này tại ACB – Bình Chánh cũng không ngừng giatăng trong những năm gần đây bởi ACB đã đưa ra nhiều chính sách, chương trình ưuđãi khuyến khích KH sử dụng dịch vụ WU của ACB
ACB cũng là ngân hàng đi đầu trong việc giới thiệu và tung ra nhiều loại sản phẩm thẻphù hợp với nhu cầu của KH ACB – Bình Chánh cũng là nơi phát hành thẻ với sốlượng khá lớn và có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn nhânlực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ trong điều kiện ngành ngânhàng đang có những bước phát triển mạnh mẽ, ACB đã đạt được nhiều thành tích nổibật, góp phần vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ cho người dân và phát triển kinh tế.Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến KH để trở thành ngân hàng bán lẻhàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang từng bước cải thiện chất lượng dịch vụ, tạo ranhiều loại sản phẩm mới với nhiều tính năng vượt trội để đáp ứng nhu cầu ngày cànggia tăng của người dân Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng, tập trung vàoKHCN và các DNNVV Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiêntiến, có độ an toàn và tính bảo mật cao
Không những thế, chất lượng dịch vụ của ACB cũng được người tiêu dùng đánh giákhá cao và được thể hiện qua nhiều giải thưởng có uy tín trên thế giới Hướng tới việcphục vụ KH với tinh thần trách nhiệm cao là phương châm hoạt động chính của ACB.Với việc hưởng ứng theo phương châm hoạt động năng động và chuyên nghiệp, ACB –Bình Chánh đã từng bước đánh dấu thương hiệu trong hệ thống ngân hàng ACB Quahơn 7 năm hoạt động, ACB – Bình Chánh đã có những thành tựu đáng kể, đem lạinguồn thu nhập lớn cho ngân hàng
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – PGD BÌNH CHÁNH
2.1 Chính sách cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh 2.1.1 Phạm vi và nguyên tắc cho vay
2.1.1.1 Phạm vi, đối tượng KH
Đối tượng KH của các sản phẩm cho vay KHCN là các cá nhân và hộ gia đình có nhucầu vay vốn sử dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt độngSXKD của cá nhân hoặc hộ gia đình đó Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với ngânhàng cho vay là chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ hoặc người đại diện phải có đầy
đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
Khi phân tích, đánh giá và thẩm định/ tái thẩm định KH mới thì mỗi KH sẽ được xếpvào 1 trong các bốn nhóm sau (dựa vào 6 tiêu chí : đối tượng KH, nhành nghề kinhdoanh, khả năng trả nợ, sản phẩm tín dụng, TSĐB và tỷ lệ cho vay/TSĐB; trong đótiêu chí về khả năng trả nợ và TSĐB là quan trọng hơn cả):
2.1.1.2 Nguyên tắc cho vay
KH khi vay vốn của Ngân hàng thì cần phải đảm bảo được các nguyên tắc sau: đó là sửdụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ( đây là nguyên tắc cơ bản
mà KH phải đáp ứng để đảm bảo tính trung thực trong hợp đồng) và phải hoàn trả cảvốn lẫn lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hay trong các khế ướcnhận nợ
Trang 312.1.2 Điều kiện để được vay vốn
Để có thể được ngân hàng xét cấp tín dụng thì phụ thuộc rất nhiều vào nhiều tiêu chí
đó là: đối tượng KH, ngành nghề kinh doanh, khả năng trả nợ, sản phẩm tín dụng,…Đối tượng KH: phải là cá nhân độ tuổi từ 18 đến 80 tuổi, hộ gia đình người Việt Namhoặc Việt kiều có quyền sở hữu/ sử dụng BĐS tại Việt Nam; hoặc người đứng trên giấyphép kinh doanh, hoặc người đang trực tiếp điều hành hoạt động SXKD,…có năng lựcpháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo các quy địnhhiện hành của pháp luật
KH không bị điều tra/ cảnh cáo của các cơ quan nhà nước và có đầy đủ năng lực hành
vi dân sự
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
Có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi, hiệu quả hoặc phương án phục vụđời sống khả thi, phù hợp với các quy định của pháp luật;
Có TSĐB cho các khoản vay tại ACB – Bình Chánh TSĐB bao gồm: sổ tiết kiệm, số
dư tiền gửi, các chứng từ có giá khác do ACB hay ngân hàng khác phát hành đượcACB chấp thuận; nhà ở, đất thổ cư, căn hộ chung cư có giấy tờ hợp pháp; nhà xưởng,văn phòng; máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, chứng khoán có tính thanh khoảncao,…
KH có hoạt động kinh doanh không bị lỗ trong 2 năm liên tiếp
Các hộ gia đình, cơ sở SXKD cá thể có thời gian hoạt động ngành nghề hiện hữu vàliên tục trên 1 năm
Đặc biệt, ACB – Bình Chánh không cho vay đối với KH kinh doanh những ngành nghề
bị pháp luật cấm, đầu cơ kinh doanh BĐS, làm dịch vụ đảo nợ ngân hàng,
Khi xem xét đến điều kiện để cho vay thì một phần quan trọng không thể thiếu đó lànguồn trả nợ của KH Đây là nguồn thu chính từ KH Nguồn trả nợ của KH có thể từlương, thu nhập từ SXKD, thu nhập từ cho thuê nhà và các nguồn thu nhập khác,…
Trang 32KH phải có thu nhập ổn định, minh bạch, đáng tin cậy và hợp pháp trong một thời gianxác định
2.1.3 Thời hạn cho vay và thu nợ
Tùy vào từng loại sản phẩm, từng thời kì mà ACB – Bình Chánh sẽ xem xét cho KHvay với những thời hạn khác nhau Thường thì Ngân hàng sẽ dựa vào chu kì SXKD,chu kì ngân quỹ, khả năng trả nợ của KH, khả năng đáp ứng nguồn vốn của ACB vànhững nội dung khác để thỏa thuận với KH và được ghi cụ thể trong hợp đồng tíndụng
2.1.4 Mức cho vay
Mức cho vay KHCN tùy thuộc vào khoản vay của KH, nhóm KH, và phụ thuộc rấtnhiều vào loại TSĐB,…
Ngân hàng cũng quy định giới hạn cấp tín dụng như sau:
Đối với nhóm Hạn chế cấp tín dụng thì tổng dư nợ cho vay trên tổng dư nợ cho vay củaACB là 20% và giảm xuống còn 10% đối với nhóm Kiểm soát cấp tín dụng Còn đốivới việc cho vay tín chấp đối với KHCN thì tỷ lệ rất thấp khoảng 3% trong đó dư nợthẻ tín dụng tín chấp cá nhân tối đa là 700 triệu đồng
Tùy thuộc vào từng loại TSĐB thì ta có thể tỷ lệ cho vay trên TSĐB là khác nhau Đốivới TSĐB là thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do ACB phát hành, số dư tài khoản gửi tạiACB hoặc tại các TCTD khác, giấy tờ có giá của chính phủ, KBNN thì tỷ lệ cho vaytrên TSĐB rất cao, khoảng từ 85% đến dưới 100%
Đối với TSĐB là BĐS thì tùy vào từng loại mà có thể từ 70-90%
Đối với các loại phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu
và các khoản phải thu thì tỷ lệ cấp tín dụng khá thấp khoảng từ 55-70%
2.1.5 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay tại ACB – Bình Chánh cũng như tại nhiều CN khác của ACB phụthuộc nhiều vào loại hình sản phẩm tín dụng, mục đích vay, số tiền vay, TSĐB, thời
Trang 33hạn,… Lãi suất cho vay phải được ngân hàng và KH thỏa thuận và ghi cụ thể trong hợpđồng tín dụng hay khế ước nhận nợ.
Lãi suất cho vay KHCN tại ACB – Bình Chánh thường được quy định cao hơn lãi suấtcho vay KHDN Lãi suất cho vay KHCN tại ACB được áp dụng khá linh hoạt để phùhợp với từng đối tượng KH và phụ thuộc vào các tiêu chí như sau:
- Số tiền cho vay: Số tiền cho vay càng lớn thì lãi suất thường thấp hơn
- Thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất càng cao
- Mục đích vay: Các khoản cho vay phục vụ tiêu dùng thông thường có lãi suất caohơn các khoản vay phục vụ SXKD
- Tài sản đảm bảo: Tùy từng loại TSĐB mà lãi suất cũng theo đó mà khác nhau.Thông thường lãi suất cho vay đối với những loại TSĐB có khả năng thanh khoảnthấp ví dụ như BĐS (đất đai, nhà ở, nhà xưởng, …) thường có lãi suất cao hơn sovới các loại tài sản có tính thanh khoản cao hơn như sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá,phương tiện vận chuyển, máy móc, hàng hóa,… Tuy nhiên thì tính thanh khoản củatừng loại tài sản cũng phụ thuộc vào từng thời kì, từng giai đoạn theo tình hình củanền kinh tế
2.1.6 Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Á Châu
2.1.6.1 Quyền của Ngân hàng Á Châu
Trong quá trình xét duyệt hồ sơ vay vốn, ACB có quyền yêu cầu KH cung cấp các loại
hồ sơ vay vốn liên quan theo quy định của ACB và nếu xem xét thấy KH không đủđiều kiện để vay vốn hoặc ACB không đủ nguồn vốn để cho vay thì ACB có quyền từchối yêu cầu vay vốn của KH
Trong quá trình thực hiện việc cho vay, ACB có quyền tự động trích tài khoản của KH
đi vay tại ACB nếu KH không trả nợ hoặc trả không đủ nợ vay khi đến hạn trả nợ (màkhông có sự chấp nhận hay thỏa thuận nào khác với ACB)
Chuyển nhượng nợ vay cho bên thứ ba theo quy chế mua bán nợ của TCTD do NHNN
Trang 34Nếu KH đi vay vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì ACB có quyền khởi kiện KH theo quyđịnh của ACB và quy định của pháp luật.
2.1.6.2 Nghĩa vụ của Ngân hàng Á Châu
Thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, các phụ lục hợp đồng tín dụng,các khế ước nhận nợ
Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật
2.1.7 Quyền và nghĩa vụ của KH
Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện các nội dung đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng và các cam kết khác
Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận về việctrả nợ vay, thực hiện các nghĩa vụ đảm bảo nợ vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
Thông báo kịp thời cho ACB khi có những thay đổi về nguồn thu nhập để trả nợ, cáctranh chấp có khả năng ảnh hưởng đến việc trả nợ, tình trạng TSĐB, địa chỉ cư trú/ làmviệc, …
2.2 Quy trình cho vay KHCN tại NHTMCP Á Châu – PGD Bình Chánh
Trang 35Quy trình cho vay KHCN có TSĐB tại ACB – Bình Chánh cơ bản gồm các bước sauđây:
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ
Chức danh tư vấn tài chính cá nhân (PFC) có nhiệm vụ tìm kiếm KHCN, phát hiện nhucầu, tư vấn các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của KH Sau đó các PFC sẽhướng dẫn KH đầy đủ mọi thủ tục, điều kiện và các loại giấy tờ cần thiết cho việc vayvốn Đây là bước đầu tiên trong quá trình cho vay nên PFC cần tiếp xúc trực tiếp với
KH để tư vấn rõ ràng, tìm hiểu nhu cầu cũng như đưa ra những lời khuyên hữu ích đểgiúp những bước sau được nhanh chóng và hiệu quả hơn
Sau khi đã thỏa thuận xong thì PFC tiếp nhận hồ sơ vay vốn của KH
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình thẩm định
Sau khi KH đồng ý với các điều kiện của ACB, đặt quan hệ vay vốn với ACB – BìnhChánh và nộp đầy đủ hồ sơ vay vốn, ACB – Bình Chánh tiến hành thẩm định KH.Công tác thẩm định được chia làm 2 bước riêng biệt là Thẩm định và phân tích tíndụng; Thẩm định TSĐB
Bước thẩm định TSĐB: PFC sẽ gửi hồ sơ TSĐB lên Phòng Thẩm định tài sản để địnhgiá TSĐB Tại đây, nhân viên định giá tài sản (A/A) sẽ tiến hành công tác thẩm địnhtheo các quy định, hướng dẫn của công việc và lập tờ trình định giá TSĐB
Trong khi chờ Phòng Thẩm định tài sản tiến hành công việc thì PFC sẽ xem xét hồ sơcủa KH Tùy vào nhu cầu vay vốn của KH và ước lượng về giá trị TSĐB, PFC có thểthẩm định hồ sơ vay với hạn mức thẩm định được quy định từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng.Còn đối với những hồ sơ vay trên hạn mức thẩm định của PFC thì sẽ được chuyển lênTrung tâm thẩm định cá nhân khu vực Tại đây, nhân viên Phân tích tín dụng (C/A) sẽthẩm định theo hướng dẫn công việc và văn bản hướng dẫn; thu thập các chứng từ vàlập tờ trình thẩm định