1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết KNTC trên địa bàn xã cẩm bình, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa

24 582 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết KNTC trên địa bàn xã cẩm bình, huyện cẩm thủy, tỉnh thanh hóa

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo (KNTC) là trách nhiệm của các

cơ quan nhà nước, nhiệm vụ công tác thường xuyên của các cấp các ngành, các

cơ quan, đơn vị KNTC là một trong những quyền cơ bản của công dân đượcquy định trong Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam LuậtKhiếu nại của Quốc hội ngày 02/11/2011 và Luật Tố cáo ngày 03/11/2011 đã cụthể hóa các quyền KNTC của công dân thành những chế độ được thực thi trênthực tế, quyền này cũng được quy định trong Luật Tiếp công dân của Quốc hộiban hành ngày 25/11/2013 và có hiệu lực ngày 01/7/2014 và Nghị định số:64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiếtmột số điều của Luật tiếp công dân Đây chính là cở sở pháp lý quan trọng đểcông dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm hại đồng thời làbiểu hiện tính dân chủ trong hệ thống pháp luật Xã hội chủ nghĩa

Trong hoạt động thực tiễn, trong mối quan hện giữa công dân với cơ quannhà nước, tổ chức xã hội; giữa công dân với công dân, khi phát hiện có quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tập thể, cá nhân, thìcông dân có quyền khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước, với người cóthẩm quyền xem xét giải quyết Đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức tiếpdân, giải quyết KNTC theo thẩm quyền quy định của Pháp luật, góp phần pháthuy dân chủ, tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhànước, lợi ích hợp pháp của công dân chính là chính quyền xã, phường, thị trấn

Giải quyết KNTC đúng quy định của pháp luật thể hiện bản chất tốtđẹp của nhà nước ta Những quyết định hành vi trái pháp luật của cơ quan, cán

bộ, công chức nhà nước hoặc công dân bị xử lý nghiêm minh thì quan hệ giữanhân dân với Đảng và Nhà nước được củng cố ngày một vững chắc, dân chủđược phát huy, tính tích cực sáng tạo của nhân dân được nâng cao Trong nhữngnăm qua thông qua công tác tiếp dân, nỗ lực giải quyết KNTC của các cấp, cácngành nói chung, xã Cẩm Bình nói riêng đã phát huy được tính dân chủ trong

Trang 2

đời sống xã hội, phát hiện ra nhiều tiêu cực, những bất cập, kẽ hở trong cơ chế,chính sách của Nhà nước Các hoạt động này đã góp phần khôi phục lại quyền

và lợi ích hợp pháp của công dân, thu hồi tiền, tài sản bị thất thoát về cho Nhànước, tập thể và công dân bị chiếm đoạt trái phép, xử lý kỷ luật cán bộ saiphạm, nghiêm khắc với những kẻ lợi dụng dân chủ trong KNTC để trục lợi,kiến nghị các giải pháp, bổ sung sửa đổi cơ chế chính sách cho Nhà nước, địaphương, củng cố lòng tin của quần chúng nhân dân với Đảng và Nhà nước

Bên cạnh những việc đã làm được trong công tác tiếp dân, giải quyếtKNTC thì trong công tác này ở địa phương xã Cẩm Bình vẫn còn bộc lộnhững bất cập, hạn chế đó là: Việc tổ chức tiếp dân còn chạy theo hìnhthức chưa tuân thủ các quy trình tiếp công dân, giải quyết KNTC còn chưađúng pháp luật hoặc giải quyết qua loa đại khái, kéo dài thời hạn giải quyết và

né tránh, đùn đẩy giải quyết đơn thư gây ra những búc xúc cho người dântrong giải quyết KNTC Xuất phát từ tình hình đó, cùng với sự giúp đỡ của cácthầy cô trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa, và những kiến thức tiếp thu được, em

đã chọn đề tài: “Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết KNTC trên địa bàn xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa”.

Do thời gian nghiên cứu đề tài cũng như hiểu biết và kinh nghiệm thực

tế chưa nhiều, nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Emrất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trường Chính trị tỉnhThanh Hóa và sự góp ý chân thành của các đồng chí học viên để em hoànthành bài tiểu luận này!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

B NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở XÃ CẨM BÌNH

Cẩm Bình là xã nằm phía Tây huyện Miền núi Cẩm Thủy, tỉnh ThanhHóa, cách trung tâm huyện 5km có đường quốc lộ 217 chạy qua, phía Tây giáp

xã Cẩm Thạch, phía Đông là thị trấn Cẩm Thủy, phía Bắc là dòng Sông Mã vàPhía Nam là dãy núi Hạc Sơn giáp với xã Cẩm Châu, địa hình đồi núi đan xennhau và bị chia cắt bởi nhiều suối nhỏ Tổng diện tích tự nhiên là 3086,50ha,trong đó đất Nông nghiêp là 924,72 ha, đất Lâm nghiệp là 1446,7ha Là nơi sinhsống của 3 dân tộc: Kinh, Mường, Dao với tổng số dân là 10942 người, thu nhậpbình quân theo đầu người năm 2013 là 11 triệu đồng, là xã điểm của tỉnh ThanhHóa trong phong trào xây dựng nông thôn mới, đến 6 tháng đầu năm 2014 xã đãhoàn thành 14/19 tiêu chí Cẩm Bình là xã có nền kinh tế thuần nông với tậpquán canh tác trồng lúa nước lâu đời, hệ thống giao thông thuận lợi Nhờ cóđiều kiện địa lý, đặc biệt là sông có lưu vực cao nên trên con sông Mã đượcquy hoạch xây dựng Thủy điện Cẩm Thủy 1 tại thôn Chợ và đã hoàn thành songcông tác đền bù giải phóng mặt bằng, những lợi ích tích cực của việc xây dựng

hệ thống thủy điện cùng với thế mạnh các sản phẩm từ cây trồng nôngnghiệp, công nghiệp hứa hẹn kinh tế xã có sự chuyển biến mạnh mẽ, cácnguồn thu được đa dạng từ kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ

Cùng với sự phát triển kinh tế, việc đầu xây dựng xã điểm về xây dựngnông thôn mới của tỉnh Thanh Hóa và đầu tư xây dựng thủy điện làm cho diệnmạo nông thôn Cẩm Bình ngày càng được đổi mới, có cơ sợ hạ tầng thủyđiện, đường giao thông nông thôn, trường học, trạm xá và các công trình phúclợi được đầu tư xây dựng góp phần nâng cao cuộc sống cho nhân dân Tuynhiên mặt trái của quá trình phát triển, ảnh hưởng không tốt như việc xây dựngthủy điện đã thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, các vấn đề nảy sinh từ việc mởrộng tuyến quốc lộ đã làm phát sinh những tiêu cực, bất cập của cơ chế, chínhsách trong giải phóng mặt bằng, cấp đất, mua bán đất đai trái phép, khôngđúng thẩm quyền, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản,…Từ các vấn đề

Trang 4

này phát sinh khiếu nại, tố cáo Nếu giải quyết không tốt dễ trở thành điểmnóng, ảnh hưởng đến các chương trình, công trình quốc gia, huyện, tỉnh.

Từ đặc điểm trên Đảng ủy, HĐND, UBND xã thường xuyên quan tâmchỉ đạo các ban ngành, đoàn thể đặc biệt là bộ phận tiếp dân trong công tác tổchức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền, triệt để trên địabàn không để phát sinh điểm “nóng” về KNTC làm ảnh hưởng đến tình hìnhchung của xã, góp phần ổn định an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo tiền

đề cho việc phát triển kinh tế – xã hội, không ngừng nâng cao mọi mặt đờisống cho nhân dân

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CẨM BÌNH.

1.Công tác tiếp công dân:

1.1 Một số nội dung của công tác tiếp công dân.

* Khái niệm công tác tiếp dân: Theo Điều 2 Luật Tiếp công dân thì:

Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đón tiếp để lắng nghe,

tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướngdẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theođúng quy định của pháp luật

Tiếp công dân bao gồm tiếp công dân thường xuyên, tiếp công dân định

kỳ và tiếp công dân đột xuất

* Đặc điểm công tác tiếp công dân.

Một là, về phía nhà nước: tiếp công dân là trách nhiệm của các cơ quannhà nước, bắt buộc các cơ quan nhà nước phải thực hiện

Hai là, về phía công dân : công dân đến cơ quan nhà nước để phản ánh,kiến nghị, khiếu nại, tố cáo là quyền của công dân Đây là quyền cơ bản củacông dân được Hiến pháp quy định tại Điều 30 Hiến pháp năm 2013

* Quyền và nghĩa vụ của người tiếp công dân:

Người được giao nhiệm vụ tiếp công dân là người thay mặt cho cơ quannhà nước thực hiện trách nhiệm đối với công dân đến để khiếu nại, tố cáo Tráchnhiệm của người tiếp công dân được quy định tại điều 8 Luật Tiếp công dân là:

Trang 5

- Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh

tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định

- Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên,địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặctrình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thôngtin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc

- Có thái độ đứng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơnkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung

mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày

- Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết địnhgiải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn ngườikhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩmquyền giải quyết

- Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền

xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại,

tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân

- Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi

quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật

1.2 Thực trạng công tác tiếp công dân ở xã Cẩm Bình:

* Những kết quả đạt được:

Một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết có hiệu quả, chất lượngcác khiếu nại tố cáo của nhân dân đó là thực hiện tốt công tác tiếp công dân đểtiếp nhận, xử lý đơn thư KNTC Nhận thức được tầm quan trọng của công táctiếp công dân, những năm gần đây, các ngành và chính quyền địa phương xãCẩm Bình đã quan tâm chú trọng đến công tác tiếp dân, giải quyết KNTC đồngthời với việc đa dạng hóa hình thức và tuyên truyền vận động nhân dân chấphành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,nên tình hình khiếu nại tố cáo trên địa bàn xã Cẩm Bình đã được giải quyết

Trang 6

tương đối triệt để, kịp thời ngăn chặn tình trạng điểm nóng đơn thư Đạt đượcmột số kết quả trên là do UBND xã đã tổ chức tốt công tác tiếp dân và coi đây làviệc làm cụ thể thể hiện quan điểm “Dân là gốc” của Đảng và Nhà nước ta,nơi tiếp dân là nơi mà cán bộ, thủ trưởng cơ quan nhận được các thông tin phảnhồi về công việc, chính sách đã triển khai đến dân hiệu quả và những ảnhhưởng tích cực, tiêu cực của nó, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và những bứcxúc của nhân dân thông qua đó để có những chính sách, cơ chế quản lý phù hợp

và hiệu quả hơn Việc tiếp công dân là một khâu quan trọng đầu tiên trong quátrình giải quyết khiếu nại, tố cáo, đóng vai trò không nhỏ vào hiệu quả giảiquyết KNTC Do vậy làm tốt khâu này tức là đã làm tốt một bước quan trọngtrong giải quyết đơn thư

Với ý nghĩa quan trọng đó nên HĐND – UBNDxã, đã bố trí 01 phòngtiếp công dân thuận tiện ngay tại trụ sở UBND, phòng tiếp công dân được bố tríkhang trang, trong phòng tiếp công dân có đầy đủ các tài liệu pháp luật, văn bảnchính sách của Nhà nước, các chủ trương lớn của địa phương và các trang thiết

bị văn phòng đầy đủ để có thể tiếp dân chu đáo, đồng thời có điều kiện lồngghép công tác tuyên truyền pháp luật Phòng tiếp công dân còn có nội quy tiếpdân, trong nội quy ghi rõ quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo vàcác hành vi nghiêm cấm thực hiên tại nơi tiếp dân, UBND niêm yết công khaibảng phân công tiếp dân của lãnh đạo HĐND – UBND, theo lịch phân côngthì trong tuần chủ tịch UBND xã và người được ủy quyền (các phó chủ tịch khichủ tịch đi vắng) tiếp công dân vào ngày thứ 3 và thứ 5 hàng tuần Các ngàycòn lại do Chủ tịch UBND phân công người tiếp dân, người được phân công tiếpdân là những cán bộ, công chức có kinh nghiệm, am hiểu đời sống xã hội, cácchủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định củađịa phương Cán bộ, công chức được phân công tiếp dân phải đáp ứng đầy đủcác yêu cầu như: Mặc trang phục nghiêm túc, hòa nhã, tôn trọng người đếnkhiếu nại, tố cáo, trong giao tiếp dung ngôn ngữ rõ rang, mạch lạc, không quátnạt, hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn phiền hà cho công dân

Trang 7

Kết quả cụ thể trong năm 2013, và 9 tháng đầu năm 2014 xã Cẩm Bình

đã tiếp 587 lượt công dân, trong đó lãnh đạo tiếp 126 lượt người, cán bộ tiếp

432 lượt người Nội dung công dân đến kiến nghị, đề nghị, khiếu nại, tố cáotập trung trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng, chính sách xã hội, tranh chấp đấtđai Như vậy phòng tiếp dân đã làm tốt được vai trò tiếp nhận những ý kiếnphản ánh, đơn thư KNTC, tuyên truyền giáo dục pháp luật và quan trọng hơnnữa là lãnh đạo xã gần dân hơn và lắng nghe những kiến nghị, phản ánh nhữngnội dung có thể trả lời ngay cho dân rút ngắn thời gian chờ đợi kết quả giảiquyết Những nội dung phức tạp có thể trao trực tiếp cho các ban, bộphận xác minh báo cáo để có thể trả lời thỏa đáng tình hình Cán bộ tiếp dânvừa thực hiện trách nhiệm tiếp dân vừa thực hiện công việc giải thích cho dânhiểu chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước Vì vậy, đã hạn chế nhữngbức xúc của công dân tại nơi tiếp dân và hạn chế được đơn thư vượt cấp

* Tồn tại, hạn chế của công tác tiếp công dân tại chính quyền xã:

Bên cạnh những việc đã làm được thì công tác tiếp dân, vẫn cònnhững tồn tại, hạn chế cần được uốn nắn, khắc phục đó là:

Thứ nhất: Do đặc điểm là một xã miền núi, dân số đông nhất huyện lại cóđồng bào dân tộc sinh sống nên trình độ nhận thức và hiểu biết về các chínhsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước còn hạn chế nên dẫn đến người đếnkhiếu nại, tố cáo đông vì vậy ảnh hưởng đến công tác tiếp dân của địa phương

Thứ hai: Việc xác định phân loại xử lý nội dung nào là khiếu nại, nộidung nào là tố cáo còn yếu của cán bộ tiếp dân, còn có hiện tượng nhầm lẫn giảiquyết quyết định hành chính, hành vi hành chính với giải quyết dân sự, giảiquyết khiếu nại với tố cáo dẫn đến quyết định giải quyết chưa đúng với quy địnhcủa pháp luật

Thứ ba: Nhiều vụ việc sau tiếp dân lãnh đạo giao trách nhiệm cho cácban ngành xem xét giải quyết theo thẩm quyền nhưng không được giải quyếtkịp thời, còn dây dưa, kéo dài vi phạm thời hạn giải quyết, dẫn đến việc côngdân đến khiếu nại ở nơi tiếp dân nhiều lần

Trang 8

Thứ tư: Ý thức pháp luật, sự hiểu biết và tiếp nhận các chế độ chínhsách, pháp luật của Nhà nước đối với một số công dân còn hạn chế, thông tinkhông đầy đủ và không kịp thời Bởi vậy công dân và người tiếp côngdân gặp không ít khó khăn trong khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Thứ năm: Trình độ của cán bộ tiếp dân, chưa đều, chưa sâu và chưa nắmchắc quy trình giải quyết vòng vo kéo dài, hiệu quả thấp

* Nguyên nhân tồn tại, hạn chế:

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước khi triển khai xuông cơ sở còn thiếuđồng bộ và chưa sát với thực tế Ví dụ với 45 triệu đồng cộng với ngày công của người dân có thể làm được 1 Km đường giao thông nông thôn loại B (mặtđường rộng 4 m gồm cả rãnh dọc) đối với những xã đồng bằng, trung du,

nhưng với điều kiện đó thì ở xã Miền núi như Cẩm Bình thì chỉ có thể làm được1/4 km do ta luy cao, khối lượng đất đá lớn không có khả năng làm thủ công,

do vậy chính sách cơ chế cần sát với thực tế sẽ không gây búc súc trong nhândân

- Trình độ quản lý của xã, trong một số lĩnh vực như : đất đai, tàichính, xây dựng cơ bản,…còn yếu và buông lỏng dẫn đến những sai phạm: cấpđất trái thẩm quyền, chiếm đoạt tiền đền bù giải phóng mặt bằng công trình thủyđiện, thất thoát trong xây dựng cơ bản, thu các khoản thu ngoài quy định,…gâybức xúc trong quần chúng nhân dân

- Cán bộ chuyên môn còn thiếu kinh nghiệm trong công tác tiếp dân,trong tham mưu giải quyết đơn thư của công dân nên chất lượng chưa cao Việcứng dụng công nghệ thông tin để chuyển tải các chủ trương, chính sách, côngkhai các hoat động quản lý nhà nước chưa được quan tâm

- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn nên ảnh hưởng đến công tác tiếp công dân

2 Công tác tiếp nhận giải quyết đơn thư KNTC.

Khiếu nại và tố cáo rất khác nhau, việc phân biệt giữa khiếu nại với tố cáo

có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công dân thực hiện quyền khiếu nại,quyền tố cáo của mình đúng thủ tục và đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; đồng thời giúp cho cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tố

Trang 9

cáo nhanh chóng, kịp thời, chính xác, tránh nhầm lẫn, sai sót trong khi giải quyếtkhiếu nại, tố cáo Do đó, ngày 11 tháng 11 năm 2011, Quốc hội Khóa 13 đã banhành Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo, 02 Luật này đều có hiệu lực thi hành từngày 01/7/2012 và thay thế Luật Khiếu nại, tố cáo Đây là lần đầu tiên khiếu nại,

tố cáo được tách thành 02 Luật và quy định cụ thể

2.1 Một số nội dung cơ bản của công tác giải quyết khiếu nại của công dân

* Khái niệm khiếu nại.

Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của

cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình” (Khoản 1 Điều 2) Trong đó, quyết định hành chính, hành vi

hành chính và quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được định nghĩa như sau:

- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc

người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyếtđịnh về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được ápdụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể (Khoản 8 Điều 2 LuậtKhiếu nại);

- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của

người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc khôngthực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật (Khoản 9 Điều 2 LuậtKhiếu nại);

- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ

quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, côngchức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức (Khoản 10 Điều 2 Luật Khiếu nại)

* Đặc điểm khiếu nại.

Trang 10

- Chủ thể khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức.

- Chủ thể bị khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hànhchính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại

- Đối tượng khiếu nại là quyết định hành chính,, hành vi hành chính hoặcquyết định kỷ luật cán bộ, công chức liên quan đến chủ thể khiếu nại

- Thủ tục, thẩm quyền khiếu nại do pháp luật quy định chặt chẽ

- Căn cứ khiếu nại là khi chủ thể khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết địnhhành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức là tráipháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể khiếu nại

- Mục đích khiếu nại là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủthể khiếu nại

* Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại.

- Theo quy định tại Điều 14 Luật Khiếu nại năm 2011 thì người giải quyếtkhiếu nại lần đầu có các quyền và nghĩa vụ như sau:

1) Các quyền của người giải quyết khiếu nại lần đầu:

a, Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cungcấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu

để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;

b, Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều

35 của Luật Khiếu nại: Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việcthi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thìngười giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyếtđịnh đó Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạngiải quyết Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệmthi hành khác Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy

bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó

2) Các nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu:

a, Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra

Trang 11

nhà nước cùng cấp về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đối với quyết định hànhchính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b, Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chínhkhi người khiếu nại yêu cầu;

c, Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan;

d, Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếunại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báokết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật;

đ, Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nạikhi người khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giảiquyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa án yêu cầu

- Theo quy định tại Điều 15 Luật Khiếu nại năm 2011 thì người giải quyếtkhiếu nại lần hai có các quyền và nghĩa vụ như sau:

1) Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:

a, Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;

b, Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều

35 của Luật Khiếu nại: Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việcthi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thìngười giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyếtđịnh đó Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạngiải quyết Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bịkhiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệmthi hành khác Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy

bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó

c, Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;

d, Trưng cầu giám định;

Trang 12

đ, Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.

2) Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:

a, Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giảiquyết;

b, Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

c, Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan;

d, Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyếtkhiếu nại;

đ, Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu

2.2 Một số nội dung cơ bản của công tác giải quyết tố cáo của công dân.

* Khái niệm tố cáo:

Theo Điều 2 Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 nêu rõ: Tố cáo là việc công

dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạmpháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gâythiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổchức

* Đặc điểm tố cáo.

- Chủ thể tố cáo là cá nhân ( gồm có công dân và người nước ngoài)

- Chủ thể bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo

- Đối tượng tố cáo là hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổchức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

- Thủ tục tố cáo do pháp luật quy định chặt chẽ

- mục đích của tố cáo không chỉ là bảo vệ quyền và lợi ích của người tốcáo mà còn bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức,công dân khác

* Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo

Ngày đăng: 29/07/2015, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w