Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Trung tâm Dịch Vụ Viễn Thông Khu Vực III
Trang 1Mục Lục
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ……… 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 4
1.1 Giới thiệu về Trung Tâm Dịch Vụ Viễn Thông Khu Vực III 4
1.2 Mạng 3G tại Việt Nam 4
1.2.1 Sự cần thiết phải triển khai mạng 3G 4
1.2.2 Các dịch vụ 3G phổ biến tại Việt Nam 5
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ MẠNG DI ĐỘNG UMTS 6
2.1 Sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 6
2.2 Phát triển lên 3G từ mạng 2G (GSM) 6
2.3 Dải tần cấp phát cho mạng UMTS 8
2.4 Các phiên bản của mạng UMTS 8
2.5 Sơ đồ hệ thống UMTS 10
2.5.1 User Equipment (UE) 11
2.5.2 Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Acess Network) 12
2.5.3 Mạng lõi CN (Core Network) 12
2.5.4 Các giao diện trong mạng UMTS 16
2.5.5 Quy hoạch mạng lưới trong mạng UMTS 17
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ HỆ THỐNG NODE B TẠI TRUNG TÂM VINAPHONE III 19
3.1 Giới thiệu về hệ thống Node B 19
3.2 Các thiết bị chính của hệ thống Node B 20
3.2.1 ZXSDR B8200 GU360 20
3.2.2 R8840 24
3.2.3 Bộ chống sét trong nhà (ILP) 26
3.2.4 Bộ chống sét ngoài trời (OLP) 27
3.3 Đấu nối thiết bị 28
3.3.1 Sơ đồ đấu nối 28
3.3.2 Quy trình lắp đặt 29
3.4 Các mô hình mạng ứng dụng 30
3.4.1 Mô hình mạng hình sao 30
3.4.2 Mô hình mạng xâu chuỗi 30
3.4.3 Mô hình mạng vòng 31
3.5 Phân tích sự cố thường gặp và các biện pháp khắc phục 32
Trang 2THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Hiệp hội Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu
communication
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
Packet Access
Truy cập tuyến xuống tốc
độ cao
Trang 3Division Multiple Access tần số trực giao.
Telecommunications Systems
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
Access Network
Mạng truy cập vô tuyến UTRAN
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về Trung Tâm Dịch Vụ Viễn Thông Khu Vực III
Trung Tâm Dịch Vụ Viễn Thông Khu Vực III có địa chỉ tại số 4, đường NguyễnVăn Linh, thành phố Đà Nẵng, trực thuộc Công ty dịch vụ viễn thông (VinaPhone) làmột trong 2 mạng di động đầu tiên được cấp phép cung cấp dịch vụ tại thị trường ViệtNam sau Mobifone và đều thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).Mạng Vinaphone từ khi thành lập năm 1996 đã triển khai hệ thống thông tin di độngGSM 900, sau đó mở rộng thêm băng tần GSM 1800 và vào tháng 10/2009 đã trởthành mạng di động đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ 3G theo chuẩn WCDMA.Hiện nay, Vinaphone có 3 Trung tâm: 01 Trung tâm tại Hà Nội, 01 Trung tâm tại HồChí Minh và 01 Trung tâm tại Đà Nẵng, đảm bảo việc quản lý, giám sát, điều hành,phát triển hạ tầng phục vụ phủ sóng và dịch vụ tới 64/64 tỉnh, thành phố Trung TâmDịch Vụ Viễn Thông Khu Vực III (VNP3), được thành lập vào năm 1997 , quản lý 13tỉnh thành phố khu vực miền trung từ Quảng Bình đến Khánh Hòa bao gồm cả các tỉnhTây Nguyên
1.2 Mạng 3G tại Việt Nam
1.2.1 Sự cần thiết phải triển khai mạng 3G
Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yêu cầu mới đốivới công nghệ viễn thông di động Thông tin di động thế hệ 2 mặc dù sử dụng côngnghệ số nhưng là hệ thống băng hẹp và được xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênhnên không thể đáp ứng được dịch vụ mới này 3G (third-generation) , công nghệ truyềnthông thế hệ thứ ba là giai đoạn tiếp theo trong sự tiến hóa của ngành viễn thông diđộng Nó mang lại cho người dùng các dịch vụ giá trị gia tăng cao cấp, giúp chúng tathực hiện các dịch vụ truyền thông thoại và dữ liệu (như e-mail ,tin nhắn dạng vănbản), download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao, nhưng cũng đồng thời đảm bảo
Trang 5sự phát triển liên tục của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) và là nền tảngvững chắc trước khi tiến lên công nghệ 4G.
1.2.2 Các dịch vụ 3G phổ biến tại Việt Nam
- Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G Khách hàng có thể đọc báo,xem video từ Internet, tải ảnh, video cũng như gửi nhận mail
- Mobile TV là dịch vụ cho phép xem các kênh truyền hình trực tiếp (Live TV) và các nội dung thông tin theo yêu cầu (ca nhạc, phim, video clip…) trên màn hình điện thoại di động
- Video Call là dịch vụ thoại thấy hình , cho phép các thuê bao khi đang đàm thoại
có thể nhìn thấy hình ảnh trực tiếp của nhau thông qua camera của máy điện thoại di động
- Mobile Camera là dịch vụ cho phép thuê bao có thể theo dõi trực tiếp ngay trên màn hình điện thoại di động các hình ảnh thu được từ các máy quay đặt tại các nút giaothông, điểm công cộng , nhà riêng …
- Mobile Broadband : ezcom là dịch vụ truy cập internet từ máy tính thông qua
công nghệ truyền dữ liệu trên mạng điện thoại di động
liên quan như đọc tin tức, nghe nhạc, xem phim, lưu trữ, tải ứng dụng, email, game…
Trang 6CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VỀ MẠNG DI ĐỘNG UMTS
2.1 Sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3
Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yêu cầu mới đốivới công nghệ viễn thông di động Thông tin di động thế hệ 2 mặc dù sử dụng côngnghệ số nhưng là hệ thống băng hẹp và được xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênhnên không thể đáp ứng được dịch vụ mới này Do đó, ngay từ đầu những năm 90 củathế kỷ 20, Hiệp hội Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI) đã bắt đầu trưng cầuphương án kỹ thuật của tiêu chuẩn 3G và gọi chung là UMTS (Universal MobileTelecommunications Systems) Song song với Châu Âu, Liên minh Viễn thông Quốc
tế ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá hệ thống thông tin di động thế hệ ba với tên gọiIMT-2000 để đạt được các mục tiêu : nâng cao khả năng của hệ thống, có khả năng sửdụng nền tảng là mạng 2G, hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện và các dịch vụ dữ liệugói tốc độ cao Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ ba IMT-2000 đãđược đề xuất, trong đó hai họ tiêu chuẩn WCDMA (UMTS) và CDMA-2000 đã đượcITU chấp thuận và đã được đưa vào hoạt động
UMTS cung cấp một bước phát triển được chuyển từ mạng GSM lên việc truyền vàtải dữ liệu với một tốc độ và dung lượng cao hơn hẳn Mặc dù UMTS sử dụng lại phầnlớn mạng lõi của GSM nhưng phần truy xuát vô tuyến nó dùng công nghệ khác, đó làcông nghệ WCDMA với một dung lượng kênh lớn hơn nhiều (5MHz so với 200kHZcủa GSM) UMTS hỗ trợ nhiều dịch vụ multimedia ,tốt hơn và tốc độ truyền dữ liệucao hơn Tốc độ chuyển mạch gói của UMTS có thể lến đến14Mbps, trong khi tốc độchuyển mạch kênh tối đa là 384 kbps.Với người dùng chuyển mạch gói, UMTS hỗ trợHSDPA, với tốc độ down xuống rất cao, và HSUPA – được đưa ra để nâng cao tốc độupload UMTS sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz
+ Đường lên : 1885 – 2025 MHz
+ Đường xuống : 2110 – 2200 MHz
Trang 72.2 Phát triển lên 3G từ mạng 2G (GSM)
Hình 2.1 Hướng phát triển từ 2G lên 3GCác công nghệ GSM/GPRS/EDGE có cùng một cơ sở nền tảng đó là kỹ thuật truycập TDMA và FDMA vì vậy hoạt động trên cùng một băng thông (với mỗi kênh băngtần số 200kHz) Sự nâng cấp do đó cũng không quá phức tạp Khi nâng cấp lên 3G,công nghệ WCDMA hoạt động trên một kỹ thuật truy cập khác hoàn toàn, đó làCDMA, do đó băng tần hoạt động sẽ phải tách biệt với GSM (WCDMA mỗi kênh băngtần số là 5MHz) Sẽ cần một dải tần 3G mới khác với tần số đang hoạt động hiện nay
Sự đổi mới như vậy sẽ cần một thiết bị thu phát sóng BTS hoàn toàn mới, được đặt tên
là Node B, cùng với nó là một thiết bị quản lý trạm gốc (BSC) mới, tên là điều khiểnmạng vô tuyến RNC (Radio Network Controller) Do tính kế thừa khi nâng cấp, hệthống mạng lõi (tổng đài chuyển mạch) hiện hữu vẫn có thể được sử dụng để kết nốivới mạng vô tuyến (Node B và RNC) của công nghệ WCDMA mới Ở đây, ngoài hệthống vô tuyến WCDMA (bao gồm RNC và Node B) là cần đầu tư mới, tất cả hệ thốngkhác sẽ được tận dụng lại
Trang 82.3 Dải tần cấp phát cho mạng UMTS
Hình 2.2 Dải tần UMTS ở một số quốc gia và vùng lãnh thổĐáng lẽ ra, việc cấp phát tần số cho tất cả các hệ thống 3G phải được thống nhấtchung trên toàn thế giới Tuy nhiên, việc kiểm soát cấp phát tần số lại được quy địnhbởi các cơ quan riêng biệt và không có một phổ tần nào là thống nhất Do đó, các dảitần khác nhau được gán cho mạng UMTS là khác nhau ở các nước và vùng lãnh thổkhác nhau Khoảng cách giữa các kênh thông thường là 5MHz, nhưng nó có thể điềuchỉnh để tối ưu hóa hoạt động trong những trường hợp khác nhau
Tại Việt Nam, Bộ Thông Tin và Truyền Thông đã cấp phép triển khai mạng 3Gtrong băng tần 1900 – 2200 Mhz
2.4 Các phiên bản của mạng UMTS
Dự án đối tác thế hệ thứ 3 (viết tắt tên tiếng Anh là 3GPP) là một sự hợp tác giữacác nhóm hiệp hội viễn thông, nhằm tạo ra một tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điện thoại
di động thế hệ thứ 3 (3G) áp dụng toàn cầu nằm trong dự án Viễn thông di động quốctế-2000 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) Sau đây là các phiên bản được đềxuất bởi 3GPP :
Trang 9- Phiên bản 96 (Quý 1, năm 1997) : Các đặc tính của GSM, tốc độ dữ liệu người dùng14.4 kbit/s
- Phiên bản 97 (Quý 1-1998) : Các đặc tính của GSM, GPRS
- Phiên bản 98 (1998) : Các đặc tính của GSM, AMR, EDGE, GPRS cho PCS1900
- Phiên bản 99 (Quý 1, năm 2000) : Quy định đầu tiên cho các mạng 3G UMTS, tíchhợp một giao diện vô tuyến CDMA
- Phiên bản 4 (Quý 2-2001) : Ban đầu gọi là Phiên bản 2000 - thêm các đặc tính baogồm một mạng lõi toàn-IP
- Phiên bản 5 (Quý 1, năm 2002) : Giới thiệu IMS và HSDPA
- Phiên bản 6 (Quý 4, năm 2004) : Tích hợp hoạt động với các mạng Wireless LAN vàthêm HSUPA, MBMS, tăng cường cho IMS như Bộ đàm qua mạng di động (PoC),GAN
- Phiên bản 7(Quý 4, năm 2007) : Tập trung vào việc giảm trễ, cải thiện QoS và cácứng dụng thời gian thực như VoIP Chỉ tiêu kỹ thuật này cũng tập trung vào HSPA+(Tiến hóa truy cập gói cao tốc), SIM
- Phiên bản 8 (Quý 4, năm 2008): Phiên bản LTE đầu tiên Mạng toàn-IP (SAE) Giaodiện vô tuyến mới dựa trên OFDMA, FDE và MIMO, không tương thích ngược vớicác giao diện CDMA
- Phiên bản 9(Quý 4, năm 2009): SAES tăng cường, tương kết WiMAX vàLTE/UMTS
Trang 102.5 Sơ đồ hệ thống UMTS
- User Equipment (UE): có thể là một thiết bị di động, một trạm cố định, hay một
thiết bị đầu cuối dữ liệu UE bao gồm USIM chưa tất cả các thông tin của chủ thuê bao
- Access Network: Bao gồm tất cả các thiết bị vô tuyến cần thiết cho việc truy cập
mạng Nó có thể là UTRAN(Universal Terrestrial Radio Access Network), hoặcGERAN (GSM/EDGE Radio Access Network)
- Core Network : gồm các thiết bị có chức năng chuyển mạch và định tuyến dùng để
kết nối đến PSTN hoặc Mạng Chuyển Mạch Gói, đáp ứng khả năng di động , quản lý
vi trí thuê bao và cho các dịnh vụ chứng thực
Về mặt chức năng có thể chia cấu trúc mạng UMTS ra làm hai phần : mạng lõi
(Core Network) và mạng truy nhập vô tuyến (UTRAN), trong đó mạng lõi có thể sử
dụng toàn bộ cấu trúc phần cứng của mạng GSM/GPRS, còn mạng truy nhập vô tuyến
là phần nâng cấp của WCDMA Ngoài ra để hoàn thiện hệ thống, còn có thiết bị người
sử dụng (UE) thực hiện giao diện người sử dụng với hệ thống Từ quan điểm chuẩn
hóa, cả UE và UTRAN đều bao gồm những giao thức mới được thiết kế dựa trên côngnghệ vô tuyến WCDMA, trái lại mạng lõi được định nghĩa hoàn toàn dựa trên GSM.Điều này cho phép hệ thống WCDMA phát triển mang tính toàn cầu trên cơ sở côngnghệ GSM
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống mạng UMTS
Trang 112.5.1 User Equipment (UE)
Hình 2.2 Thiết bị dành cho người dùngThiết bị UE được dùng để giao tiếp với người sử dụng và giao diện vô tuyến Nógồm hai thành phần : Module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM) và thiết bị di động(ME)
- USIM là một thẻ thông minh đảm nhậnviệc xác nhận thuê bao, thực hiện thuậttoán chứng thực, lưu giữ khoá mã mật, khoá chứng thực và một số các thông tin vềthuê bao cần thiết tại đầu cuối
- ME là đầu cuối vô tuyến sử dụng để giao tiếp vô tuyến qua giao diện Uu (giaodiện này sẽ được trình bảy ở phần tiếp theo), bao gồm tất cả các chức năng còn lại củaUE
Thông thường, các thông số kỹ thuật giúp tạo ra sự khác biệt giữa ME (chưa cóchức năng của USIM ) và UE (đã bao gồm USIM) Các thông số kỹ thuật đã được địnhnghĩa cho mạng GSM/GPRS cần phải được cập nhật để có thể sử dụng cho mạngUMTS
Trang 122.5.2 Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Acess Network)
UTRAN
Hình 2.3 Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN
chức năng liên quan đến vô tuyến, bao gồm một hoặc nhiều hệ thống mạng vô tuyếncon RNS (Radio Network Subsystem) Mỗi RNS gồm có một bộ điều khiển mạng vôtuyến RNC (Radio Network Controller) và một hoặc nhiều Node B Mục đích chínhcủa UTRAN là cung cấp kết nối giữa các UE và mạng lõi CN(Core Network)
Node-B là một thuật ngữ sử dụng trong UMTS (về phương diện chức năng, NodeB
tương đương với BTS ( Base Transceiver Station) trong mạng GSM) và sử dụng công
nghệ WCDMA trên đường vô tuyến Node B thực hiện việc thu phát tần số vô tuyến đểliên lạc trực tiếp với các máy di động di chuyển tự do xung quanh nó Một Node B baogồm ít nhất là một cell và thông thường là ba cells
RNC là thành phần điều khiển toàn bộ các chức năng của UTRAN, quản lý tàinguyên vô tuyến điện, một số chức năng quản lý di động Nó thực hiện giao tiếp với hệthống mạng lõi thông qua các giao diện Iu-CS và Iu-PS tương ứng với các trường
Trang 13chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói Về phương diện chức năng, RNC tương ứngvới BSC trong mạng GSM.
Hình 2.4 Mạng lõi CNCác thành phần của mạng lõi gồm nhiều các thành phần kế thừa từ mạng lõiGSM và GPRS/EDGE bao gồm: MSC/VLR, GMSC, SGSN, GGSN, HLR/AuC
- MSC (Mobile Station Switching Center)
MSC thực hiện các chức năng chuyển mạch điện thoại cho mạng di động Nó điềukhiển các cuộc gọi đến và đi từ các hệ thống điện thoại và các hệ thống dữ liệu khác,như mạng Public Switched Telephone Network (PSTN), Integrated Services DigitalNetwork (ISDN), mạng dữ liệu công cộng, dữ liệu cá nhân và các mạng di độngkhác
- GMSC (Gateway Mobile Station Switching Center)
Bất kì một MSC nào trong mạng di động có thể thực hiện chức năng như mộtgateway bằng cách tích hợp một phần mềm thích hợp GMSC chịu trách nhiệm cungcấp kết nối liên mạng giữa mạng nội bộ và mạng bên ngoài như PSNT và ISDN
Trang 14- Visitor Location Register (VLR)
Cơ sở dữ liệu của VLR chứa đựng thông tin về tất cả các thuê bao được định vịthường trực trong vùng dịch vụ của một MSC Do đó, chỉ có một VLR cho mỗi MSCtrong một mạng VLR lưu trữ tạm thời thông tin về các thuê bao, do đó MSC có thểphục vụ các thuê bao tạm thời đứng trong vùng dịch vụ của nó Khi một thuê bao vàovùng phủ sóng của MSC mới, VLR sẽ kết hợp với MSC yêu cầu thông tin về thuê baonày từ HLR tương ứng, lúc này VLR sẽ có đủ thông tin để đảm bảo cungcấp dịch vụthuê bao mà không cần hỏi lại HLR mỗi lần thiết lập cuộc gọi VLR luôn đi kèm với một MSC
- Home Location Register (HLR)
HLR là một cơ sở dữ liệu tập trung, ở đó lưu trữ và quản lý tất cả các thuê bao diđộng Nó đóng vai trò như một bộ lưu trữ vĩnh viễn thông tin thuê bao của một ngườinào đó cho đến khi thuê bao này bị hủy bỏ Thông tin được lưu trữ đó bao gồm:
+ Subscriber identity: Căn cước thuê bao
+ Subscriber supplementary services: Các dịch vụ thuê bao bổ sung
+ Subscriber location information: Thông tin vị trí thuê bao
+ Subscriber authentication information: Thông tin chứng thực thuê bao
HLR có thể được bổ sung vào cùng một node mạng như một MSC hay như một cơ
sở dữ liệu riêng lẻ Nếu số lượng thuê bao vượt quá sức chứa của HLR thì một HLRkhác sẽ được thêm vào
- AUthentication Center (AUC)
Thanh ghi AuC được dùng cho mục đích bảo mật Nó cung cấp các tham số cầnthiết cho chức năng nhận thực và mã hoá Các tham số này giúp xác minh sự nhậndạng thuê bao Chức năng chính của AUC là chứng thực các thuê bao đang cố gắngdùng một mạng Trong trường hợp này, nó sẽ dùng bộ bảo vệ mạng để chống lại sựgian lận nếu có AUC là cơ sở dư liệu được kết nối đến HLR, nơi cung cấp cho nó cácthông số chứng thực, các khóa mã hóa dùng để bảo đảm cho an ninh mạng
Trang 15- Serving GPRS support node (SGSN)
SGSN chịu trách nhiệm cung cấp các gói dữ liệu từ các trạm điện thoại di độngtrong khu vực dịch vụ địa lý của nó Nhiệm vụ của SGSN bao gồm định tuyến gói dữliệu và chuyển giao, quản lý di động, quản lý liên kết logic, chứng thực và các chứcnăng tính phí Các thanh ghi của SGSN chứa các thông tin về vị trí, hồ sơ người dùngGRPS đã đăng ký với SGSN này
- Gateway GPRS support node (GGSN)
GGSN chịu trách nhiệm cung cấp kết nối liên mạng giữa mạng nội bộ và mạngchuyển mạch gói bên ngoài như internet và mạng X25
Mạng lõi UMTS có khả năng hỗ trợ cho cả hoạt động chuyển mạch kênh (CS) vàchuyển mạch gói (PS) Các bộ MSC/VLR và GMSC phục vụ cho miền chuyển mạchkênh Trong khi đó, các node hỗ trợ dịch vụ GPRS (Serving GPRS Support Node –SGSN ) và node hỗ trợ cổng mạng GPRS (Gateway GPRS Support Node - GGSN) lạiphục vụ cho miền chuyển mạch gói Cả hai miền chuyển mạch kênh và chuyển mạchgói đều cùng nhau chia sẻ một HLR (Home Location Register) và trung tâm chứngthực AuC (Authentication Center) AuC có chức năng chứng thực mỗi khi thuê bao cónhu cầu kết nối với mạng Khi chứng thực thành công thì HLR được phép quản lý thuêbao và các dịch vụ liên quan
Mạng lõi UMTS có thể kết nối với cả hai mạng truy nhập GERAN và UTRAN.Trong một vùng địa lý mà cả hai hệ thống GSM/GPRS và WCDMA đều hoạt động, thì
sự phối hợp giữa hai mạng truy nhập này có thể cho phép các UE gồm hai chức năngmạng (2G và 3G) có thể hoạt động được trong cả hai hệ thống,bằng cách thực hiện việcchuyển giao liên mạng giữa GSM/GPRS và WCDMA
Mạng truy nhập GSM/GPRS sử dụng giao diện A/Gb để liên hệ với mạng lõi CN,còn mạng UTRAN thì sử dụng giao diện mới mang tên Iu
Trang 162.5.4 Các giao diện trong mạng UMTS
* Các giao diện kết nối trong UE và giữa UE với UTRAN:
- Giao diện Cu: Đây là giao diện giữa thẻ thông minh USIM và ME Giao diện
này tuân theo tiêu chuẩn cho các thẻ thông minh
- Giao diện Uu: Đây là giao diện vô tuyến WCDMA Uu là giao diện nhờ đó
UE truy nhập được với phần cố định của hệ thống (giữa Uu và Node B), cung cấp báohiệu và các đường dữ liệu thông qua việc phát các tần số vô tuyển trong không khí
* Các giao diện kết nối mạng UTRAN:
- Giao diện Iu: Giao diện này kết nối UTRAN tới mạng lõi Giao diện Iu gồm IuCS và
IuPS tương ứng với các giao diện tương thích trong GSM là giao diện A (đối vớichuyển mạch kênh) và Gb (đối với chuyển mạch gói) Kết nối UTRAN đến phầnchuyển mạch kênh được thực hiện qua giao diện Iu-CS, giao diện này nối RNC đếnmột MSC/VLR Kết nối UTRAN đến phần chuyển mạch gói được thực hiện qua giaodiện Iu-PS, giao diện này nối RNC đến một SGSN
Giao diện Iu đem lại cho các bộ điều khiển UMTS khả năng xây dựng được UTRAN
và CN từ các nhà sản xuất khác nhau
- Giao diện Iur: Giao diện mở Iur cung cấp báo hiệu và đường dữ liệu cho việc chuyển
giao mềm giữa các RNC
- Giao diện Iub: Giao diện Iub kết nối một Node B và một RNC Đây là giao diện mở
hoàn thiện giữa bộ điều khiển và trạm gốc đã được chuẩn hoá Giống như các giao diện
mở khác, Iub thúc đẩy hơn nữa tính cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong lĩnh vựcnày
Trang 172.5.5 Quy hoạch mạng lưới trong mạng UMTS.
Hình 2.5 Topology mạng UMTSCell là tên gọi dùng để chỉ một vùng được phủ sóng vô tuyến bởi một trạm gốc Cáctrạm gốc được xác định trong mạng UTRAN bằng mã ngẫu nhiên hóa sơ cấp PSC(Primary Scrambling Code) và trong mạng GERAN là mã xác định trạm gốc BSIC(Base Station Identity Code)
Một Node B bao gồm một nhóm các cell, theo cấu hình thông thường thì một Node
B gồm 3 cell
Trong miền chuyển mạch kênh, một tập hợp các cell được điều khiển bởi nhiềuNode B được gọi chung là vùng vị trí LA (Location Area) Việc quản lý di động trongdịch vụ chuyển mạch kênh phụ thuộc vào các LA, đối với hoạt động chuyển mạch góithì phụ thuộc vào các vùng định tuyến RA ( Routing Area )
Các cells, LA và RA được nhóm lại thành vùng đăng ký UTRAN (UTRANRegistration Area - URA), được dùng để quản lý vị trí của UE khi nó hoạt động trongmạng UTRAN ở trạng thái kết nối với mạng
Trang 18một LA, hoặc nhiều RA trong một LA Một URA có thể nhỏ hơn LA hoặc RA Môtcell có thể nằm trong 8 URA Việc phân chia các cell, LA, RA và URA là một tháchthức trong quy hoạch mạng UMTS.