Câu2: 6,0 điểm a/Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp.. 5,0 đ a - Trong khi tự quay trục của TĐ nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo một góc không đổi 66033' * Hệ quả - Sự luân phiên
Trang 1Sở GD& ĐT Thanh Hoá
t r ờng THPT Ba Đình Môn Địa lí Năm học 2010 2011 Khối 10 Đề kiểm tra chất lợng học sinh giỏi– – –
Thời gian: 180 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(5,0 điểm)
a/ Trình bày khái quát chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó b/ Một trận bóng đá ở Anh đợc truyền hình trực tiếp vào lúc 15h ngày 3/8/2004 Để xem đợc trận bóng đá đó các nớc sau đây phải xem ti vi vào lúc mấy giờ, ngày tháng nào? Điền kết quả vào bảng
Câu2: (6,0 điểm)
a/Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp
b/ Trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
c/ Cho hình vẽ sau:
- Đặt tên cho hình vẽ
- Tính nhiệt độ tại các điểm B, C
- Giải thích sự khác biệt về nhiệt độ và lợng ma giữa hai sờn AB và BC
Câu3: (4,0 điểm)
a/ Trình bày về các nhân tố ảnh hởng đến chế độ nớc sông
b/ Nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho sông ngòi nớc ta là nguồn nào?Tại sao?
Câu 4: (5,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của hai nhóm nớc thời kì 1995-2000 (%)
Nhóm nớc Độ tuổi 0-14 Độ tuổi 15-59 Độ tuổi > 60
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của hai
nhóm nớc giai đoạn 1995-2000
b/ Nhận xét cơ cấu tuổi của hai nhóm nớc và nêu những thuận lợi khó khăn của cơ cấu tuổi trên
Hết
Sở GD& ĐT Thanh Hoá
t r ờng THPT Ba Đình Môn Địa lí Năm học 2010 2011 Khối 10 Đáp án Đề kiểm tra chất lợng học sinh giỏi– – –
Thời gian: 180 phút ( Không kể thời gian giao đề)
* Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó
- Trái đất quay quanh trục theo hớng từ tây sang đông
- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục một vòng là một ngày
1000
3000
2000
m
B
C A=26 o C
Trang 2(5,0 đ)
a
- Trong khi tự quay trục của TĐ nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo một góc không đổi 66033'
* Hệ quả
- Sự luân phiên ngày và đêm : Dạng cầu của TĐ làm cho trên TĐ
luôn có một nửa đợc Mặt Trời chiếu sáng gọi là ngày, nửa không
đ-ợc chiếu sáng gọi là đêm TĐ tự quay quanh trục nên mọi nơi trên TĐ lần lợt đợc mặt trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối gây ra hiện tợng luân phiên ngày và đêm
0,75đ
- Giờ trên Trái Đất và đờng đổi ngày quốc tế + Trái đất đợc chia làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến Các địa phơng nằm trong một múi giờ sẽ có một giờ thống nhất Giờ ở múi giờ số 0 đợc lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT + Đờng kinh tuyến 1800 qua giữa múi giờ số 12 làm đờng đổi ngày quốc tế
0,75đ
- Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể + Mọi vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hớng
so với hớng ban đầu
BCB lệch về bên phải, BCN lệch về phía bên trái theo hớng chuyển động
+ Lực làm lệch hớng chuyển động của các vật thể là lực Côriôlit
0,75đ
b
* Giờ xem trận bóng đá trực tiếp từ nớc Anh của các nớc
Mỗi nội dung sai trừ 0,25đ
2,0đ
a Nguyên nhân làm thay đổi khí áp
- Độ cao : Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén nhỏ nên khí
áp giảm
- Nhiệt độ + Nhiệt độ tăng không khí nở ra, tỉ trọng giảm, khí áp giảm + Nhiệt độ giảm, không khí co lại tỉ trọng tăng, khí áp tăng
- Độ ẩm: Không khí chứa hơi nớc nhẹ hơn không khí khô
Không khí ẩm, khí áp giảm Không khí khô khí áp tăng
1,5đ
Câu2
(6,0 đ)
b
Hoạt động của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
Gió Tây ôn đới Gió Mậu dịch Nguồn gốc Thổi từ (+) cận nhiệt
đới về (-) ôn đới Thổi từ (+) cận nhiệt đới về (-) xích đạo Hớng Tây nam ở BCB
Tây bắc ở BCN Đông bắc ở BCBĐông nam ở BCN Thời gian Thổi quanh năm Thổi quanh năm Tính chất Thờng mang theo ma,
suốt bốn mùa độ ẩm cao Tính chất chung là khô
1,5 đ
* Tính nhiệt độ
- Sờn AB không khí ẩm lên cao 1000m nhiệt độ giảm 60c
Từ A- B là 3000m nhiệt độ giảm (6 X 3000) : 1000 = 180c
Nhiệt độ tại B là 26 0 c - 18 0 c = 8 0 c
- Sờn BC không khí khô cứ xuống 1000m nhiệt độ tăng 100c
Từ B- C là 3000m nhiệt độ tăng (10 X 3000) : 1000 = 300c
Nhiệt độ tại C là 8 0 c + 30 0 c = 38 0 c
1,5đ
* Giải thích nhiệt độ, lợng ma ở hai sờn
Trang 3- AB là sờn đón gió, không khí ẩm bị đẩy lên cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm và cứ 100m giảm 0,60c, đây là điều kiện để ngng tụ hơi nớc tạo thành ma
- Sờn BC : Khi không khí vợt dỉnh núi sang sờn BC hơi nớc đã
giảm, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi,
cứ 100m tăng 10c nên sờn BC khô và nóng
1,0
Câu 3
(4,0 đ)
a
Nhân tố ảnh hởng đến chế độ nớc sông
* Ma, băng tuyết, nớc ngầm là nguồn cung cấp nớc cho sông
- ở vùng khí hậu nóng, những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới nguồn tiếp nớc cho sông chủ yếu là nớc ma Chế độ nớc sông chủ yếu phụ thuộc vào chế độ ma
- Nơi đất đá dễ thấm nớc, nớc ngầm có vai trò quan trọng trong
- Miền ôn đới lạnh và núi cao, nớc sông chủ yếu do băng tuyết tan cung cấp
* Địa thế, thực vật,hồ đầm
- Địa thế : Miền núi địa hình dốc nớc sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng
- Thực vật : Lá cây, thân cây, rễ cây có tác dụng điều hoà dòng
- Hồ đầm nối với sông có tác dụng điều hoà chế độ nớc sông Khi nớc sông lên cao, chảy vào hồ, khi nớc xuống thì nớc ở hồ chảy ra làm sông đỡ cạn
b Nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho sông ngòi nớc ta là do ma Vì n-ớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lợng ma lớn
trong năm Tuy nhiên lu lợng nớc sông cũng thay đổi theo mùa:
Mùa lũ - mùa ma, mùa cạn - mùa khô
1,0
Câu 4
(5,0 đ)
a Vẽ hai biểu đồ hình tròn
Yêu cầu : Chính xác, đẹp, đầy đủ nội dung 2,0đ
b
Nhận xét
* Nớc phát triển có tỉ lệ trẻ em thấp 18%, tỉ lệ ngời già cao 14% -
Thuận lợi: Dân số già, tỉ lệ trẻ em thấp sức ép về giáo dục, chăm sóc y tế cho trẻ em nhỏ Có điều kiện để nâng cao chất lợng cuộc sống
0,5đ
Khó khăn: Nguy cơ thiếu lao động, giảm dân số Tăng chi phí phúc
* Nớc đang phát triển tỉ lệ trẻ em cao 35 %, tỉ lệ ngời già ít 5% -
Thuận lợi: Nguồn lao động dự trữ dồi dào, khả năng đảm bảo nhu
Khó khăn: Sức ép về giáo dục và chăm sóc sức khoẻ trẻ em, vấn đề việc làm cho số ngời đến tuổi lao động, thất nghiệp 0,5đ