Tài liệu tham khảo Khảo sát các mặt hoạt động của công ty vật tư - vận tải - xi măng
Trang 1Phần I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
vật t -vận tải - Xi măng
vật t -vận tải -Xi măng.
1.1 Sự ra đời và hoạt động của Xí Nghiệp Cung ứng Vật T Vận Tải Thiết
Bị Xi Măng ( là đơn vị tiền thân của công ty vật t vận tải vi măng ).
Ngày 1-4 -1980, Liên Hiệp Xí các Nghiệp Xi Măng thuộc Bộ Xây dựng ra đời nhằm quản lý, điều hành và phát triển ngành xi măng, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ
tổ quốc Liên hiệp các Xí Nghiệp Xi Măng lúc đó gồm có nhà máy xi măng Hải Phòng, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hà Tiên, đòi hỏi trong Liên hiệp xi măng phải có một đơn vị chuyên ngành làm nhiệm vụ cung ứng vận tải, vật t, thiết bị cho các nhà máy để sản xuất xi măng.
Theo đề nghị của Liên hiệp các xí nghiệp xi măng, Bộ Xây dựng đã ra quyết định số 195/BXD-TCCB ngày 16-2-1981 về việc thành lập Xí Nghiệp Cung ứng Vận Tải Vật T Thiết Bị Xi Măng, Xí nghiệp bắt đầu hoạt động từ ngày 1-7-1981.
- Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là đảm bảo cung ứng các loại nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng cho dây chuyền sản xuất của các nhà máy xi măng lò quay thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xi măng và một số các nhà máy lo đứng của các địa phơng Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là cung ứng các loại vật t, thiết
Trang 2+ phụ tùng cơ khí
Xí nghiệp đã hoạt động có hiệu quả phục vụ xuất cho các nhà máy xi măng từ năm 1981 đến đầu những năm 1990, khi đất nớc có nhiều đổi mới theo cơ chế thị trờng, khi đó Liên hiệp các xí nghiệp xi măng đổi tên là Tổng Công Ty Xi Măng Việt nam
1.2.Sự ra đời và phát triển của Công Ty Vận T - Vận Tải -Xi Măng.
a.Quyết định thành lập
Theo quyết định số 824/ BXD-TCLĐ ngày 3-12-1990 của Bộ trởng Bộ Xây Dựng về việc thành lập Công ty Vận T Vận Tải Xi Măng, trên cơ sở sáp nhập Xí Nghiệp Cung ứng Thiết Bị Vận TảiVật T Xi Măng và Công Ty Vận Tải Công
ty có trụ sở tại 21B Cát Linh- Hà Nội, bắt đầu hoạt động từ ngày 5-1-1991
Tên giao dịch quốc tế: Meterial transport cement Company
Trang 3*Giai đoạn 2: Từ năm 1994 đến giữa năm1998.
Đặc trng của giai đạn này là: Theo sự chỉ đạo của Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam, kể từ tháng1/ 1994 nhiệm vụ tiêu thụ xi măng đợc chuyển từ các công ty kinh doanh giao cho các công ty khác trong Tổng Công ty xi măng Việt Nam Vì vậy, Công ty Vận T Vận Tải trong giai đoạn 1994 đến giữa năm 1997 không làm nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng đầu ra mà chỉ tập trung vào làm nhiệm vụ kinh doanh vật t đầu vào, kinh doanh dịch vụ vận tải gồm một số loại vật t chủ yếu là:
+ Than Quảng Ninh
+Các loại phụ gia cho sản xuất xi măng ( xỉ Pyzit, xỉ Phả lại, quặng sắt, Bôxit, Thạch cao .)
+Cung ứng và vận tải Cliker Bắc - Nam
+Cung ứng vỏ bao xi măng
+Kinh doanh vận tải
* Giai đoạn3: Từ tháng 6/1998 đến1/ 4/ 2000
Đặc trng của giai đoạn này: Thời kỳ này nền kinh tế của nớc ta có nhiều thay
đổi, tốc độ phát triển khá cao, đời sống xã hội có nhiều cải thiện Hiện nay có 3 lực lợng sản xuất xi măng trong cả nớclà:
-Các nhà máy xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam ( gồm xi măng Hải Phòng, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên 1, Hà Tiên 2)
-Các nhà máy xi măng liên doanh với nớc ngoài ( gồm xi măng ChinFon, xi măng Sao Mai, xi măng Nghi Sơn )
-Các nhà máy xi măng lò đứng địa phơng
Ba lực lợng sản xuất xi măng nói trên trong cả nớc đã sản xuất ra một lợng xi măng nhiều hơn nhu cầu sử dụng, tức cung vợt cầu Chính phủ đã có chỉ thị cấm
Trang 4nhập khẩu xi măng từ cuối năm 1998 đến nay để đảm bảo sản xuất xi măng trong nớc có thị trờng tiêu thụ.
Để giữ vững thị phần và thực hiện nhiệm vụ của Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam trong việc sản xuất tiêu thụ và bình ổn giá xi măng trong cả nớc theo chức năng và nhiệm vụ Nhà nớc giao cho Vì vậy, Tổng Công ty xi măng ra quyết
định số 605/XMVN – HĐQT ngày 23-5-1998 để tổ chức lại khâu kinh doanh tiêu thụ xi măng, trong đó kể từ ngày 1-6-1998 đến nay, Tổng Công ty xi măng giao cho Công TyVận Tải Xi Măng có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh tiêu thụ xi măng trên địa bàn 3 huyện ngoại thành Hà Nội và 9 tỉnh phía Bắc Sông Hồng ( gồm: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng )
Ngoài nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng đầu ra tại các địa bàn trên, Công ty vẫn tiếp tục làm nhiệm vụ kinh doanh cung ứng vật t đầu vào, vận chuyển Cliker, kinh doanh dịch vụ vận tải
* Giai đoạn 4 ( từ 1/4/2000 đến nay )
Đến tháng 4/ 2000 theo sự chỉ đạo phân công của Tổng Công ty xi măng Việt Nam, việc kinh doanh tiêu thụ xi măng đầu ra đợc chuyển sang cho đơn vị khác trong Tổng Công ty Từ đó đến nay Công ty không tham gia vào kinh doanh tiêu thụ xi măng đầu ra mà chỉ tập chung vào kinh doanh vật t đầu vào cho các nhà máy xi măng và kinh doanh vận tải
2 Chức năng- nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Vật T Vận Tải Xi Măng.
Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc Trực thuộc tổng Công ty xi măng Việt Nam có chức năng- nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
-Tổ chức kinh doanh vật t đầu vào phục vụ sản xuất cho các nhà máy xi măng lò quay thuộc Tổng Công ty xi măng và một số nhà máy xi măng lò
đứng địa phơng, bao gồm cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật t phụ tùng
Trang 5thiết bị đảm bảo đúng số lợng chất lợng, kịp tiến độ sản xuất, giá cả theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
-Tổ chức kinh doanh tiêu thụ xi măng, tiêu thụ sản phẩm của các nhà máy theo kế hoạch và địa bàn của Tổng Công ty xi măng giao cho để đáp ứng nhu cầu xi măng cho toàn xã hội
-Tổ chức kinh doanh và dịch vụ vận tải phục sản xuất của các nhà máy xi măng và lu thông tiêu thụ xi măng một cách có hiệu quả
- Công tyVật T Vận Tải Xi măng là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam, có t cách pháp nhân đầy đủ, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ, tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chấp hành chế độ quản lý kinh tế theo đúng qui định của nhà n-ớc
* Cụ thể chức năng nhiệm vụ của Công ty Nh sau:
- Mua, bán, chuyển tải than theo hợp đồng ký kết với các Nhà máy xi măng
- Vận chuyển Clinker cho các nhà máy xi măng phía Nam
- Vận cung ứng, vận chuyển quặng sắt, đá Bôxit,đá Bazan, xỷ Pyrit cho các nhà máy xi măng Kinh doanh phụ gia
3 Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty Vật T -Vận Tải -Xi Măng
3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty Vật T Vận Tải Xi Măng.
Với chức năng nhiệm vụ là kinh doanh vật t đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất xi măng của các nhà máy xi măng thuộc Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam và các nhà máy xi măng khác trong cả nớc Do vậy mà cơ cấu tổ chức trong Công ty cũng có những đặc điểm riêng
Hiện nay, cơ cấu tổ chức trong Công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng, với chế độ một thủ trởng Nó phù hợp với chức năng kinh doanh hiện nay của
Trang 6Công ty và nhiệm vụ mà Tổng Công Ty Xi Măng Việt Nam giao cho, phù
hợp với đờng lối chủ chơng lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc ta trong thời kỳ
Phòng
tổ chức lao
động- tiền l-
ơng
Phòng
kỹ Thuật
Phòng
điều
độ
Phòng kinh doanh
xi măng
Phòng vận tải
Văn phòng công ty
Ban thanh tra
Phòng Kinh doanh Phụ gia
Đại diện tại
TP HCM Đoàn Vận Tải Trung Tâm KD Vật
Liệu XDPhó Giám
Trang 73.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban , đơn vị trong Công ty
Vật T Vận Tải Xi Măng Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm toàn diện, trực tiếp chỉ đạo và điều hành
kế hoạch kinh doanh trực tiếp về các lĩnh vực, phơng án, công tác tài chính kế toán, công tác tổ chức lao động và công tác thanh tra.Trực tiếp chỉ đạo các đơn
vị trong công ty
Phó Giám đốc Kỹ thuật Là ngời giúp việc cho giám đốc và đợc phân công
trực tiếp phụ trách các lĩnh vực kỹ thuật, đầu t, xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn
Phó Giám Đốc Kinh Doanh Phụ trách điều hành sản xuất kinh doanh
Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tháng, quý, năm Các
phơng án kinh doanh, phơng án giá cả để trình giám đốc ký giao cho các đơn vị thực hiện, theo dõi thực hiện và tổ chức quyết toán vật t hàng hoá, quản lý công tác hợp đồng kinh tế
Phòng tài chính kế toán thống kê: Chịu trách nhiệm quản lý vốn, công tác
hạch toán kinh tế, công tác thanh quyết toán, quản lý sử dụng chứng từ, hoá đơn theo qui định của pháp luật, công tác thống kê
Phòng tổ chức lao động: Chịu trách nhiệm về công tác qui hoạch và tổ chức
bộ máy nhân sự công tác lao động tiền lơng, thực hiện chế độ chính sách đối với ngời lao động, công tác thi đua khen thởng , kỷ luật,an toàn , quân sự
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về quản lý chất lợng sản phẩm KCS, quản
lý hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, công tác quản lý thiết bị, phơng tiện vận tải, công tác cải tiến kỹ thuật
Phòng điều độ: Chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện kế hoạch, đôn đóc và
điều độ phơpng tiện vận tải, các điều kiện kỹ thuật vật chất khác để đảm bảo tiến độ cho sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu hàng ngày để báo cáo giao ban các buổi sáng
Trang 8Phòng kinh doanh xi măng: Chịu trách nhiệm lập phơng án kinh doanh và
trực tiếp chỉ đạo các chi nhánh vận tải Clinker vãi măng Bắc -Trung -Nam theo
kế hoạch đợc giao, quản lý hợp đồng kinh tế và quyết toán mặt hàng kinh doanh
xi măng
Phòng kinh doanh phụ gia: Lập phơng án và triển khai thực hiện kinh doanh
các loại phụ gia, hợp đồng kinh tế và quyết toán mặt hàng phụ gia
Phòng vận tải: Lập phơng án kinh doanh vận tải và tổ chức khai thác phơng
tiện vận tải xã hội để thực hiện vận chuyển các loại vật t, Than, các loại phụ gia theo kế hoạch đợc giao, hợp đồng kinh tế và quyết toán các hợp đồng vận tải
Văn phòng: Phục vụ, đảm bảo cơ sở vật chất nh nơi làm việc, phơng tiện đi
lại, thông tin cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh , lập lịch công tác cho lãnh
đạo Công ty, công tác văn phòng tiếp khách, y tế, .Quản lý tài sản nhà đất của công ty
Ban thanh tra: Thực hiện thanh tra kiểm tra theo qui định của nhà nớc và kế
hoạch của giám đốc công ty nhằm đamr bảo đungs chế độ quản lý kinh tế, quản
lý doanh nghiệp, thực hiện chính sách thoả ớc lao động trong công ty
Các chi nhánh kinh doanh vật t đầu vào; các chi nhánh kinh doanh xi măng; chi nhánh Phả Lại và đoàn vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của giám
đốc Công ty giao cho, đảm bảo đúng nguyên tắc chế độ định mức theo qui định hiện hành, lập các chứng từ hoá đơn theo qui định, đợc ký hợp đồng theo sự phân công của Công ty
Nhận xét chung về bộ máy quản lý của Công tyVận T- Vận Tải Xi măng:
Đây đợc coi là một cơ cấu tổ chức hợp lý có hiệu quả, có thể đủ sức để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty trong hiện tại và từng bớc kiện toàn bộ máy quản lý để đáp ứng yêu cầu trong hoạt động SXKD trong tơng lai
Trang 94 Một số kết quả đã đạt đ ợc trong sản xuất kinh doanh của Công ty Vật T
-Vận Tải Xi Măng trong thời gian 10 năm qua ( 1991 - 2001)
4.1 Biểu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian
đợc giao, dần đi vào ổn định, chỉ tiêu nộp ngân sách cho nhà nớc năm sau cao hơn năm trớc
♦ Sang đến giai đoạn từ 1/1994 đến năm 1997, do có sự thay đổi về SXKD
theo quyết định của cấp trên, Công ty Vận T Vận Tải Xi Măng đã bàn giao
Trang 10nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng sang các Công ty khác trong Tổng công
ty xi măng Việt Nam
Nhiệm vụ chính của Công ty lúc này là cung ứng các loại vật t đầu vào cho các nhà máy xi măng, sản xuất và kinh doanh các loại phụ gia, vỏ bao cho sản xuất xi măng; kinh doanh dịch vụ vận tải xi măng, Clinker đi các tỉnh miền Trung và miền Nam Với kết quả sản xuất kinh doanh đạt đợc nói trên cho ta thấy trong thời kỳ này do có sự thay đổi nhiệm vụ ( không kinh doanh tiêu thụ
xi măng ), đã dẫn đến giảm cơ cấu mặt hàng kinh doanh, giảm khối lợng sản xuất kinh doanh và đồng nghĩa với sự giảm sút về doanh thu Nhng trớc tình hình đầy khó khăn đó, ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên đã không ngững
nỗ lực phấn đấu, tìm ra những giải pháp mới trong hoạt động SXKD và đã mang lại những kết quả khả quan trong những năm sau Đặc biệt là tính hiệu quả đợc thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận luôn tăng năm sau cao hơn năm trớc Công ty vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nớc, đã tạo công ăn việc làm,
ổn định thu nhập và đời sống cho ngời lao động
♦Đến tháng 6/1998, Công ty Vật T -Vận Tải – Xi Măng đợc tổng công ty giao thêm nhiệm vụ nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng trên địa bàn 3 huyện ngoại thành và 9 tỉnh phía Bắc Sông Hồng Đây là thời kì rất khó khăn đối với Công ty, lao động thì dôi d, phơng tiện vận tải tiếp nhận cũ nát, hoạt động không có hiệu quả, đặc biệt là kinh doanh các loại vật t, xi măng, phụ gia và các dịch vụ vận tải do phải chịu sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng với các thành phần kinh tế
Để đảm bảo giữ vững thị phần cung ứng vật t cho khách hàng truyền thống là các nhà máy xi măng, Công ty đã phải giảm giá vật t nguyên liệu đầu vào và đặc biệt là mặt hàng than cám Trong khi đó chi phí sản xuất lu thông để giảm giá thành sản phẩm giảm đợc không đáng kể so với sự giảm giá Điều này khiến cho doanh thu vàlợi nhuận của Công ty có xu hớng hớng giảm Đặc biệt là năm
Trang 111998, đây là thời kỳ Công ty gặp khó khăn nhất, do nhiệm vụ kinh doanh tiêu thụ xi măng phải đảm nhiệm những vùng thị trờng hết sức phức tạp, địa hình khó khăn trong vận chuyển lu thông đẫn đến chi phí tăng cao và kinh doanh không có lãi Với nhiệm vụ khó khăn đó, tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty đã nỗ lực từng bớc tháo gỡ khó khăn và dần đi vào ổn định sản xuất kinh doanh đảm bảo công ăn việc làm từng bớc nâng cao thu nhập cho CBCN trong Công ty và đóng góp nghĩa vụ cho nhà nớc
Biểu đồ biểu diễn quá trình phát triển của công ty trong hơn 10
-2000000
02000000
Trang 12xi măng.
Các loại vật t nguyên vật liệu cung ứng cho các nhà máy xi măng
Công ty Vật t vận tải xi măng đợc giao nhiệm vụ cung ứng các loại nguyên vật liệulàm vật t đaàu vào phục vụ cho quá trình sản xuất của các nhà máy sản xuất xi măng nh sau:
- Than Hòn Gai ( than cám số 3) ở Quảng Ninh
Trang 13đặc điểm nguồn nguyên liệu của Công ty rộng khắp, nguồn vật t phải lấy từ nhiều tỉnh khác nhau, tổ chức vận tải bốc xếp, giao nhận trong một không gian thời gian rộng lớn, chi phí lu thông và giá cả biến đổi theo từng thời kỳ, việc kinh doanh cung ứng diễn ra liên tục trong cả
năm để kịp tiến độ sản xuất cho các nhà máy, có lúc chịu ảnh hởng nặng nề của thời tiết và khí hậu đặc biệt là mùa ma bão làm ảnh hởng
đến số lợng và chất lợng vật t Vì vậy, việc thu mua, vận tải cung ứng
và bán vật t cho các nhà máy xi măng gặp rất nhiều khó khăn Bên cạnh đó, một số nhà máy xi măng muốn tự chủ động trong việc tìm nguồn cung ứng vật t đầu vào cho quá trình sản xuất, do đó đòi hỏi việc kinh doanh vật t đầu vào phải hạ thấp đợc giá thành
I.2 Biểu Thống Kê Kết quả Kinh Doanh Vật T Đầu Vào Cho Các Nhà
0
5080 00
447.50 0
88 ,1
0
,5
Trang 14khối
Qua biểu thống kê cho ta thấy, việc kinh doanh vật t đầu vào cho các nhà
máy xi măng những vật t chủ yếu là: than cám; Xỷ pirit; xỷ Phả Lại; đá
bôxit; và một số loại phụ gia khác Trong từng thời kỳ khác nhau thì khối
l-ợng kinh doanh các loại vật t khác nhau và có sự biến động nhất định, điều đó
cho thấy việc kinh doanh vật t đầu vào chocác nhà máy xi măng của Công ty
trong thời gian gần đây cũng gặp không ít khó khăn Qua biểu thống kê cho
ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều không hoàn thành so với kế hoạch đề ra Nếu
so sánh giữa các chỉ tiêu thực hiện của năm sau so với năm trớc cũng cho
thấy khối lợng hàng hoá vật t kinh doanh cũng thay đổi lên xuống giữa các
năm, cụ thể: khối lợng vật t thực hiện bán ra của: năm 1999/1998 giảm 50721
tấn,
năm 2000/ 1999 tăng 264159 tấn năm 2001/ 2000 giảm 126550 tấn