1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy

66 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Ở Công Ty Cổ Phần Nồi Hơi Hà Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước ta đang ở thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhiệm vụ của nhân dân ta là tập trung mọi lực lượng vượt qua mọi thử thách, đẩy mạnh cuông cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng đất nước tađang ở thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhiệm vụ của nhân dân ta làtập trung mọi lực lượng vượt qua mọi thử thách, đẩy mạnh cuông cuộc đổimới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Kế toán là công cụ quan trọng để phục vụ choviệc quản lý nền kinh tế cả về vĩ mô và vi mô Cơ chế thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp sản xuất phảithường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm Vì giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quantrọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tếquốc dân và là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu phục vụ chocông tác quản lý kinh tế

Giá thành sản phẩm tăng hay giảm, cao hay thấp đồng nghĩa với việclãng phí haytiết kiệm lao động xã hội bao gồm cả lao động sống và lâo độngvật hoá trong qú trình sản xuất ra sản phẩm Nói cách khác giá thành sảnphẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý sử dụng vật tư laođộng, tiền vốn của Công ty Việc quản lý sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồnnói trên sẽ xác định việc hạ giá thành và ngược lại Đó cũng là một đòi hỏikhách quan khi các công ty, xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh

xã hội chủ nghĩa

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gaygắt, dòi hỏi các công ty, xí nghiệp phải thường xuyên cải tiến mặt hàng, nângcao chất lượng sản phẩm và phải hạ được giá thành Như ta dã biết đối vớicác công ty, xí nghiệp sản xuất việc hạ giá thành sản phẩm là con đường chủ

Trang 2

yếu để tăng doanh lợi cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, nócũng là tiền đề để hạ giá bán nâng cao sức cạnh tranh.

Trên thực tế hiện nay, công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệpcòn nhiều tồn tại, chậm được cải tiến và chưa hoàn thiện vì thế chưa đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao của quản lý kinh tế trong cơ chế thị trường.Chính điều đó nó làm tình trạng lãi giả, lỗ thật Lãi giả ở một số doanhnghiệp làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của người lao động

Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế và không ngừng hạ giá thànhsản phẩm thì chắc chắn phải củng cố và hoàn thiện công tác tính giá thànhsản phẩm sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặcđiểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất sản phẩm,yêu cầu trìng độ quản lý của doanh nghiệp và quy trình thống nhất chung của

cả nước

Đối với Công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy việc hạch toán chính xác chiphí và tính giá thành sản phẩm đang được đặt ra như một vấn đề bức thiết, nóquyết định đến đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty và nó trựctiếp ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của Công ty, quyết định sự tồn tại vàphát triển của Công ty không chỉ hiện tại mà cả trong tương lai nữa

Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, với mong muốn nghiên cứu tìnhhình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hiệnnay trong các doanh nghiệp Tại công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy đã được sựgiúp đỡ của đồng chí Giám đốc Công ty, đồng chí trưởng phòng kế toán vàcác cán bộ phòng tài chính kế toán Công ty

Em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành của các sản phẩm (lấy số liệu tháng 12 -2002) của công ty cổphần nồi hơi Hà Thủy

Trang 3

Chương I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1 Khái niệm chi phí sản xuất:

Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp thường xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tượng lao động,

tư liệu lao động, lao động của con người, ccá chi phí dịch vụ mua ngoài vàchi phí bằng tiền khác Các chi phí này doanh nghiệp thường xuyên bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Để có thể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng kỳhoạt động kinh doanh là bao nhiêu, nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêuktphục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng đều biểu hiện bằngthước đo tiền tệ

Vậy: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sốngcần thiết và lao động vật hoá chi ra trong kỳ để sản xuất sản phẩm

2 Phân loại chi phí sản xuất:

Có nhiều loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, để đápứng yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức thíchhợp

2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí.

Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế là căn cứ vào tính chất, nộidung kinh tế của các chi phí để xếp chi phí thành từng loại, mỗi loại gọi làmột yếu tố chi phí Không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào

và ở đâu Căn cứ vào tiêu thức này chi phí sản xuất được phân loại thành cácyếu tố sau:

Trang 4

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Cách phân loại này có ưu điểm là giúp cho doanh nghiệp biết được kếtcấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ …

2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí.

Theo cách phận loại này căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí,địa điểm phát sinh của chi phí để phân chia chi phí sản xuất thành các khoảnmục khác nhau Như vậy theo cách phân loại này các chi phí sản xuất chế tạosản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành trong giá thành của sản phẩm theocác khoản mục giá thành quy định đó là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Ngoài 2 cách phân loại chủ yêú trên, để phục vụ cho công tác quản lý

và công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể được phân loạitheo các tiêu thức khác Như căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuấtkinh doanh với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành để chia thành chi phí

cố định và chi phí thay đổi, căn cứ vào phương pháp hạch toán tập hợp chiphí, chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp….Như vậy mục đích bỏ chi phí sản xuất của các doanh nghiệp là tạo nênnhững giá trị sử dụng nhất định, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội Mụcđích của các doanh nghiệp là chi phí bỏ ra ít nhất mà giá trị sử dụng lớn nhất.Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp

để hạ thấp chi phí sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận cao

Để đáp ứng yêu cầu này các nhà doanh nghiệp sản xuất luôn quan tâmđến chỉ tiêu quan trọng nhất đó là giá thành sản phẩm

Trang 5

3 Đối tượng tập hợp chi phí và căn cứ xác định:

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sản xuất mà chiphí cần phải tập hợp theo đó

Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địađiểm, nhiều phân xưởng, tỏ, đội sản xuất chế biến nhiều sản phẩm, nhiềucông việc khác nhau theo các quy trình công nghệ khác nhau Do đó chi phísản xuất của doanh nghiệp cung có thể phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộphận liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều công việc

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việcxác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằmđáp ứng yêu cầu kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc xác địnhđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuấtcần phải căn cứ vào những đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp quytrình công nghệ, kỹ thuật của sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí sản xuấtmục đích công dụng quản lý của doanh nghiệp Dựa vào những căn cứ trên,đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, tổ, đội sản xuất hoặc toàn doanhnghiệp

- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng công trình hạng mục côngtrình…

- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng công trình, hạng mục côngtrình

- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm…

4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện của bằng tiềncủa những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá Chi phí sản xuất có

Trang 6

một mối quan hệ chặt chẽ với giá thành sản phẩm, nhưng giữa chúng vẫn cóđiểm khác nhau.

* Về lượng:

- Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí bỏ ra trong kỳ hoạt độngsản xuất kinh doanh chính, hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong doanhnghiệp

- Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến khối lượng sảnphẩm đã hoàn thành trong kỳ

* Trong quan hệ với kỳ hạch toán

- Chi phí sản xuất gắn với một chu kỳ hạch toán nhất định còn giá thànhsản phẩm bao gồm cả chi phí dở dang đầu kỳ (là chi phí phát sinh trong kỳtrước)

Nhưng không bao gồm phần chi phí phát sinh trong kỳ này được phân

bổ vào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Chi phí sản xuất liên quan đến thời kỳ tiến hành sản xuất, còn giáthành sản phẩm lại liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ Tuy nhiên kết quả sản xuất là tạo ra sản phẩm và có chi phí bỏ ra thìmới có sản phẩm tạo thành

Qua nghiên cứu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho thấy, đểtính được giá thành sản phẩm thì trước hết phải tập hợp được chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ Điều này được thể hiện qua công thức sau:

= + +

Như vậy chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng trong giá thành sảnphẩm Chi phí sản xuất có thể bằng hoặc khác giá thành sản phẩm còn tuỳthuộc vàp giá trị sản xuất đã được tập hợp là cơ sở, căn cứ để tính giá giá chotừng đối ưtợng tính giá thành có liên quan Có thể tương ứng với một đốitượng tập hợp chi phí là nhiều đối tượng tính giá thành hoặc ngược lại có thể

Trang 7

nhiều đối tượng tính giá thành hoặc ngược lại có thể nhiều đối tượng tính giáthành.

Trên cơ sở xác định chính xác đối tượng tính giá thành sản phẩm sẽ cótác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý chi phí sản xuất, phục vụ cho công táctính giá thành một cách đầy đủ chính xác

II.NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1 Chứng từ kế toán sử dụng.

Mọi số liệu ghi chép vào sổ sách kế toán đều phải có cơ sở đảm bảotính pháp lý theo quy định của Nhà nước về chế độ kế toán ở các doanhnghiệp Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụkinh tế tài chính đã hoàn thành Để phục vụ cho công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:

Phiếu nhập kho: dùng để xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoánhập kho, làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác nhận trách nhiệmvới người có liên quan và ghi sổ kế toán

Phiếu xuất kho: theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư sản phẩm, hàng hoáxuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chiphí sản xuất tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc thực hiện định mức tiêuhao vật liệu

Bảng tổng hợp xuất kho: dùng để tổng hợp toàn bộ vật tư, sản phẩm,hàng hoá đã xuất kho trong tháng hoặc định kỳ

Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: dùng để phản ánh giátrị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và hạchtoán, và phân bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho các đối tượng chịuchi phí

Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉviệc, ngừng việc… để có căn cứ tính trả lương, BHXH cho công nhân viên và

để quản lý lao động trong đơn vị

Trang 8

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm: dùng để tập hợp và phân bổ tiềnlương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác),BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng chi phí.

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐphải trích và phân bổ số khấu đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phục vụ chocông tác tính giá thành sản phẩm

2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để theo dõi và quản lý các khoản mục chi phí phát sinh có liên quanđến công tác tập hợp chi phí: kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí nguyên vật liệu có liên quantrực tiếp đến từng đối tượng chi phí trong kỳ

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.+ Bên có: - Giá trị NVL dùng không hết nhập kho

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK liên quan để tínhgiá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - TK 621: Không có số dư cuối kỳ

- TK621: chi phí nhân công trực tiếp

TK này dùng để tập hợp chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sảnxuất thực tế phát sinh trong kỳ

+ Bên nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp p/s trong kỳ

+ Bên có: - Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvào tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

+ TK 622: không có SDCK

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK này dùng để tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tại phânxưởng

+ Bên nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong ky

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Trang 9

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK liên quan để tínhgiá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.

+ TK627: không có SDCK

TK này có 6 tiểu khoản cấp 2

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 627.2: Chi phí vật liệu phân xưởng

+ TK 627.3:Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 627.4: Chi phí KH TSCĐ

+ TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK này được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

+ Bên nợ: - Tổng hợp toàn bộ chi phí thực tế p/s trong kỳ

+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất (phế liệu hồi, giá trị sảnphẩm hỏng không sửa chữa được)

- Giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành

+ Dư nợ: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

* Đối với doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất theo phương phápkiểm kê định kỳ, kế toán còn sử dụng TK 631 – giá thành sản xuất

+ Bên nợ: - Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ+ Bên có: - Giá thành sản phẩm hoàn thành

- Cuối kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang vào TK 154

+ TK 631: không có SDCK

3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Trang 10

Kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hìnhhiện có, biến động tăng, giảm vật tư hàng hoá tồn kho một cách thườngxuyên, liên tục Nội dung, trình độ phương pháp này được tiến hành như sau:

3.1 Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: toàn bộ các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ nhiên liệu,… mà doanh nghiệp dã bỏ raliên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các laovụ

Căn cứ vào các chứng từ xuất kho thực tế phát sinh, chi phí về nguyênvật liệu trực tiếp sẽ được tập hợp cho đối tượng chi phí có liên quan Nếukhoản phát sinh liên quan đến đối tượng nào thì tập hợp riêng cho đối tượng

đó Ngược lại, nếu liên quan dến nhiều đối tượng thì tập hợp chung sau đóphân bổ cho từng đối tượng

Để theo dõi chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – chi phíNVL trực tiếp

TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí, khi phátsinh chi phí NVL trực tiếp sẽ được hạch toán như sau:

- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

+ Trường hợp xuất kho NVL sản xuất trực tiếp sản phẩm:

Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)

Có TK 151

+ Trường hợp cung cấp NVL trực tiếp cho sản xuất không qua kho:

Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)

Nợ TK 133 (thuế VAT đầu vào)

Trang 11

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng vào TK

154 để tổng hợp chi phí sản xuất

Trang 12

Sơ đồ 1:

Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp

3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản phí về thù lao laođộng phải trả (như tiền lương và các khoản trích theo lương, ) cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Để theo dõi khoản mục chi phí này, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phínhân công trực tiếp, TK này được mở theo đối tượng tập hợp chi phí Việchạch toán chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành như sau:

- Khi tính ra tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)

VL không dùng hết nhập lại kho

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

TK 154

Trang 13

Sơ đồ 2:

Sơ đồ hạch toán chi phí nhâ công trực tiếp.

3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng, bộ phận sản xuất ngoài chi phí nguyên vậtliệu và chi phí nhân côngtrực tiếp Đây là khoản chi phí liên quan đến toàn bộ các hoạt động trongphạm vi phân xưởng bộ phận sản xuất Vì vậy, khi trong một bộ phận, phânxưởng sản xuất có nhiều đối tượng tập hợp chi phí được xác định thì thườngkhông tách riêng được khoản chi phí này cho đối tượng nào cả Do đó, người

ta thường tập hợp chung cho toàn bộ phân xưởng, bộ phận sản xuất khoảnmục chi phí này cà cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí theotiêu thức phù hợp

Để theo dõi khoản mục chi phí sản xuất chung người ta sử dụng TK

627 chi phí sản xuất chung Việc hạch toán chi phí sản xuất chung được tiếnhành như sau:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh cho từng phânxưởng, bộ phận sản xuất

TK 338

TK 335

Tiền lương v ph à ph ụ cấp cho NC TT SX

Trích lập BHXH,BHYT, KPCĐ

Trích trước lương nghỉ phép của CNSX

Kết chuyển chi phí NCTTSX

Trang 14

+ Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh cho từng phânxưởng, bộ phận sản xuất.

+ Tập hợp chi phí về lương và các khoản trích theo lương phải trả chonhân viên phân xưởng

Nợ TK 627 (6271) chi tiết bộ phận phân xưởng

Có TK 334 Tiền lương và phụ cấp lương

Có TK 338 Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Tập hợp chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, bộ phận sảnxuất

Nợ TK 627 (6272) :chi tiết bộ phận phân xưởng

Nợ TK 133 Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 152 Xuất kho vật liệu

Có TK 151 hàng đi đường về xuất dùng ngay vào phân xưởng

Có TK 111, 112, 331… Mua vật liệu đưa trực tiếp vào phục vụ ở phânxưởng, bộ phận phân xưởng

+ Tập hợp chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất

Đối với công cụ dụng cụ phân bổ một lần:

Nợ TK 627 (6273) chi tiết bộ phận phân xưởng

Có TK 153 giá trị dụng cụ phân bổ một lần

Đối với công cụ dụng cụ phân bổ một lần

Đối với công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần:

Phản ánh 100% giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng

Nợ TK 142 (142.1)

Có TK 153: giá trị công cụ dụng cụ xuất kho

Phản ánh giá trị công cụ dụng cụ phân bổ mỗi lần:

Nợ TK 6273 (chi tiết bộ phận, phân xưởng)

Có TK 142 ( giá trị dụng cụ phân bổ mỗi bên)

+ Trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân xưởng sản xuất

Nợ TK 627 (6274) chi tiết bộ phận phân xưởng

Trang 15

Có TK 214

Đồng thời phản ánh số tiền trích khấu hao TSCĐ vào TK 009 – nguồnvốn khấu hao cơ bản

Nợ TK 009

+ Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 627 Chi tiết bộ phận, phân xưởng

Nợ TK 133 Thuế VAT được khấu trừ

Có TJK 111, 112, 331, giá trị dịch vụ mua ngoài

= x

Trang 16

Sơ đồ 3:

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Toàn bộ các khoản chi phí sản xuất sau khi đã được tập hợp vào các tàikhoản tương ứng, cuối kỳ sẽ được tổng hợp vào tài khoản 154 – chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang để phục vụ cho công tác kế toán tính giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí, từng hoạt động kinh doanh chính, kinh doanh phụ (kể cả thuêngoài gia công, chế biến) tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành như sau:

Trang 17

- Cuối kỳ, trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp ở các tài khoảnchi phí, kế toán kết chuyển lần lượt vào TK 154 theo từng đối tượng.

+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp:

Nợ TK 154 Chi tiết đối tượng

Có TK 621+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154 Chi tiết đối tượng

Có TK 622+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Nợ TK 154 (Chi tiết đối tượng)

Có TK 627 ( Chi tiết bộ phận, phân xưởng)

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất như: vật tư, sản phẩm thiếu hụttrên dây truyền sản xuất không rõ nguyên nhân, sản phẩm hỏng không sửachữa được, phế liệu thu hồi,… kế toán ghi:

Nợ TK 138, 334, 152, 821…

Có TK 154 (Chi tiết đối tượng)

- Phản ánh tổng giá thành thực tế sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thànhtrong kỳ:

Các khoản giảm chi phí

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Nhập kho

th nh phà ph ẩmNhập kho

VL tự chế

Gửi h ng à ph

đi bán

Bán trực tiếp không qua kho

Phục vụ trong doanh nghiệp

Trang 18

3.5 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.

Việc đánh giá sản phẩm cuối kỳ được xác định là một trong nhữngđiều kiện quan trọng để xác định giá thành sản phẩm Tuỳ vào đặc điểm sảnxuất của từng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở cuối kỳ có thể được đánhgiá theo một trong các phương pháp sau:

3.5.1 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí.

Nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo nguyên vật liệu chính trực tiếp

- Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phầnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu vật chính trực tiếp,còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành

Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, nhanh chóngnhưng vì bỏ qua các chi phí khác nên tính chính xác không cao Chỉ áp dụngđối với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn

Công thức tính:

= x

3.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo phương pháp sản lượng:

Theo phương pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chiphí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành

Do vậy khi kiểm kê phải xác định không chỉ khối lượng mà cả mức dộhoàn thành của chúng Trên cơ sở đó quy đổi sản phẩm làm dở cuối kỳ ra sốsản phẩm làm dở hoàn thành tương đương để tính toán xác định chi phí chosản phẩm làm dở Công thức tính:

- Đối với những chi phí bỏ ra một lần từ đầu (chi phí nguyên vật liệutrực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính thức trực tiếp)

= x

- Đối với các chi phí khác bỏ dần vào theo mức độ chế biến, sản xuấtsản phẩm (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sảnphẩm làm dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành

= x

Trang 19

Trong đó:

= x

Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng khối lượng tính toánnhiều nó thích hợp với các doanh nghiệp mà chi phí về nguyên vật liệu trựctiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất

3.5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức:

Theo phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sảnxuất thực hiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phươngpháp định mức Phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở vàchi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng giaiđoạn để tính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

1 Khái niệm giá thành sản phẩm và bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm.

Giá thành là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khốilượng sản phẩm (công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành)

Bản chất của giá thành sản phẩm chính là sự chuyển dịch giá trị củacác yếu tố chi phí vào những sản phẩm công việc lao vụ nhất định đã hoànthành Trong nền kinh tế thị trường mục đích của sản xuất kinh doanh làdoanh nghiệp phải đảm bảo trang trải, phải bù đắp mọi chi phí đầu vào củaqúa trình sản xuất và phải có lãi, giá ban sản phẩm, lao vụ là biểu hiện giá trịcủa sản phẩm lao vụ phải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm để xác định vàthông qua giá bán của sản phẩm để có thể đánh giá mức độ bù đắp chi phí vàhiệu quả của chi phí bỏ ra

2 Các loại giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm Giáthành sản phẩm được chia thành:

- Giá thành kế hoạch

Trang 20

kế hoạch và được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch giáthành của doanh nghiệp.

2.2 Giá thành định mức:

Việc tính giá thành định mức có thể được thực hiện trước khi sản xuất,chế tạo sản phẩm dựa vào các định mức, dự toán chi phí hiện hành Giá thànhđịnh mức được xem là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng cácloại tài sản, vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp, để đánh giá các giải pháp màdoanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng caohiệu quả chi phí

2.3 Giá thành thực tế:

Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ chỉđược xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành vàđược dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợpđược trong kỳ và khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành.Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảphấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh

tế – tổ chức – kỹ thuật để thực hiện qúa trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có ảnh hưởngtrực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp

3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Trang 21

Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, nửa sản phẩm, công việc, lao

vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đã hoàn thành, cần phải được tính giá thành

và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công táctính giá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giáthành là kết quả sản xuất thu được những sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm,

cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, sảnphẩm, đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu trình độ hạch toán kế toán vàquản lý của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể màđối tượng tính giá thành có thể là:

- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Mức thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm

- Tính công trình, hạng mục công trình

Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được phải căn cứ vàochu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm màxác định kỳ tính giá thành để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm mộtcách kịp thời phục vụ cho công tác quảnlý kinh doanh

Như vậy, tuy đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm.Mối quan hệ đố thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tậphợp được để xác định giá trị chuyển dịch của các yếu tố chi phí sản xuất vàocác đối tượng tính giá thành Ngoài ra một đối tượng kế toán tập hợp chi phí

có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại, một đối tượngtính giá thành lại có thể bao gồm nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất

Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành là khâu quan trọng đầu tiêncủa toàn bộ công toàn bộ công tác tính giá thành (tính giá thành cái gì) do đócăn cứ vào:

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất:

Trang 22

+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từngsản phẩm hoàn thành (ngành xây lắp, đóng tầu, xây dựng…).

+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì đối tượng tínhgiá thành của nó có thể là hàng loạt sản phẩm hoàn thành của đơn đặt hàng

đó, hoặc theo từng đơn đặt hàng (ngành đóng giày, may gia công…)

+ Nếu tổ chức sản xuất với khối lượng lớn thì đối tượng tính giá thành làtừng sản phẩm hoàn thành (ngành dệt, may…)

- Căn cứ vào đặc điểm của qui trình công nghệ và kỹ thuật sản xuất.+ Đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đốitượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của quitrình công nghệ (ngành điện, nước…)

+ Đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phứctạp, chế biến kiểu liên tục, có nhiều công đoạn sản xuất, mỗi công đoạn một

bộ phận chịu trách nhiệm sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trước là đốitượng chế biến của giai đoạn tiếp theo, sản phẩm ở giai đoạn trước là nửathành phẩm, sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng là thành phẩm đốitượng tính giá thành là nửa thành phẩm hoặc thành phẩm

+ Đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phứctạp chế biến kiểu lắp ráp, sản phẩm của nó là lắp ráp của nhiều chi tiết lại,mỗi chi tiết được hoàn thành ở từng bộ phận, từng nơi sản xuất Đối tượngtính giá thành có thể là từng chi tiết từng bộ phận hoặc có thể là từng chi tiếttừng bộ phận hoặc có thể là toàn bộ sản phẩm hoàn thành

+ Kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo đối với loại hìnhdoanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn

Trang 23

Đơn vị tính giá thành là đơn vị đo lường thừa nhận trong nền kinh tếquốc dân theo đúng tiêu chuẩn đo lường của Việt Nam hiện nay.

5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

- Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu về chi phísản xuất mà kế toán đã tập hợp được để tính tổng giá thành và giá thành đơn

vị thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành theo các khoản mục quiđịnh

Chế độ hiện hành giá thành sản phẩm gồm 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

- Phương pháp trực tiếp

- Phương pháp phân bước

- Phương pháp theo đơn đặt hàng

- Phương pháp t heo phương pháp loại trừ chi phí sản xuất kinh doanhsản phẩm phụ

Thực chất của việc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phươngpháp tính toán, phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ trên cơ

sở chi phí sản xuất đã tập hợp được và chi phí tính cho sản phẩm làm dở cuốikỳ

Trang 24

Chương 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

NỒI HƠI HÀ THỦY.

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI HƠI HÀ THỦY.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy tiền thân của công ty là nhà máy cơkhí C70 được thành lập tháng 8 -1968 địa bàn đóng tại Giảng Võ – Hà Nội

Do yêu cầu của thị trường về các chủng loại thiết bị chịu áp lực và các loại lòhơi cần thiết phải có quy mô sản xuất ngày càng lớn cho nên năm 1975chuyển địa bàn sản xuất đến thị trấn Đông Anh làm trụ sở chính và đổi tênthành nhà máy chế tạo thiết bị áp lực Đông Anh

Đến năm 2002 đổi tên thành Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy có têngiao dịch là: HA THUY BOILER STOCK COMPANY

Đồng thời có 2 trụ sở vệ tinh là hai văn phòng đại diện ở thành phố HàNội và thành phố Hồ Chí Minh

Tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty là: 240 người trong đó: 40phó tiến sĩ và kỹ sư chuyên ngành

170 công nhân có tay nghề cao

Mặt hàng chủ yếu truyền thống của công ty là các loại thiết bị chịu áplực và lò hơi từ 10 kg/h đến 120tấn/ h

Địa bàn hoạt động: rộng trên khắp 50 tỉnh thành phố trong cả nước vàmột số nước Đông Nam á

Sản phẩm là các thiết bị cung cấp cho các ngành chế biến rượu bia,đường, gỗ, nông hải sản và các dịch vụ khác

Trang 25

Quy trình sản xuất các loại thiết bị chịu áp lực rất phức tạp đòi hỏi sựnghiêm ngặt về quy trình quy phạm kỹ thuật.

Trong những năm qua công ty luôn giữ được chữ tín đối với khách hàngtrên thị trường, các thiết bị sản xuất ra đến đâu tiêu thụ đến đó, không bị ứđọng tồn kho, cho nên công ty có khả năng quay vòng vốn nhanh, thu hồi vốn

đủ và kinh doanh ngày càng cơ lãi, thu nhập của người lao động ngày mộttăng lên

Nhiệm vụ của Công ty:

Là công ty thuộc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành cơ khí chếtạo có nhiệm vụ

- Sản xuất các mặt hàng truyền thống là các loại lò hơi từ 10kg/h đến 70tấn/ h theo kế hoạch hàng năm của Công ty

- Chế tạo các loại thiết bị chịu áp lực như các loại bình khí nén, bình cao

áp, nồi hấp… theo đơn đặt hàng của khách

- Lắp đặt đồng bộ các loại dây truyền sản xuất bia rượu, đường, các hệthống, trưng cất, hấp xấy… Theo các hợp đồng được ký kết

- Sửa chữa đại tu các thiết bị, các dây truyền sản xuất chuyên ngành theocác hợp đồng kinh tế với khách hàng

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

Do tính đặc thù của ngành cơ khí chế tạo mà mặt hàng chủ yếu laị là cácthiết bị chịu áp lực nên Công ty chỉ tập trung vào chuyên ngành cơ khí chếtạo mang tính chất chuyên môn từ khâu đầu đến khâu cuối của một sản phẩm

là liên tục khép kín, có hoàn thành khâu trước mối chuyển sang khâu sau.Mỗi một khâu trong quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm là do một bộphận đảm nhận và chịu trách nhiệm hoàn thành và chuyển giao cho bộ phậntiếp theo

Mỗi loại sản phẩm đều có một quy trình công nghệ để sản xuất sảnphẩm đó

Trang 26

Đối với quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm chủ yếu ở Công ty Cổphần Nồi hơi Hà Thủy như sau:

+ Giai đoạn thiết kế sản phẩm bằng các đơn vị kỹ thuật

- Thiết kế sản phẩm tổng thể

- Vẽ tách các chỉ tiết sản phẩm

- Lập quy trình chế tạo từng chi tiết

+ Giai đoạn chế tạo sản phẩm

- Triển khai các bản vẽ đưa xuống đẻ thực hiện chế tạo từng chi tiết

1 kế toán trưởng kiêm trưởng phòng

3 nhân viên kế toán

1 thủ quỹ

3.1.1 Nhiệm vụ:

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước công ty về công tác tài chính

kế toán, nắm bắt và quản lý toàn bộ khâu kế toán tài vụtrong công ty từ khâuđầu đến khâu cuối trực tiếp kiểm tra các công việc kế toán của từng phầnhành hàng tháng, quy, năm lập các báo cáo tài chính, theo dõi hạch toán tàisản cố định tổng hợp

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm thực hiện các công việc liên quanđến thanh toán trong nội bộ Công ty và các cơ quan liên quan, căn cứ cácchứng từ gốc để lập phiếu thu phiếu chi, séc, bảng kê, sổ chi tiết… trực tiếp

Trang 27

theo dõi các khoản trích theo lương, các khoản nộp ngân sách cuối tháng tậphợp số liệu để lập các NKCT, bảng kê… nộp về kế toán trưởng.

- Kế toán vật liệu: căn cứ chứng từ gốc để vào sổ nhập, xuất vật liệu,theo dõi công nợ với đơn vị bán hàng và tiếp liệu công ty Cuối tháng lậpbảng phân bổ, bảng kê vật liệu, NKCT nộp về kế toán trưởng

- Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm:

Có nhiệm vụ căn cứ vào các bảng kê, bảng phân bổ các NKCT liên quan

để tập hợp chi phí sản xuất, cuối tháng căn cứ phiếu nhập kho thành phẩmđẻe chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng

Căn cứ báo giá bán hàng để viết hoá đơn tiêu thụ sản phẩm, theo dõi cácthu nhập về hoạt động kinh tế để tính toán và xác định kết quả kinh doanhtrong từng tháng, quý, năm

Theo dõi công nợ phải thu của người mua để hạn chế việc mua chịu ảnhhưởng đến vốn sản xuất

3.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

- KT phải trả người bán

- KT CPSX

- KT giá th nhà ph

- KT th nh à phphẩm

- KT tiêu thụ

- KT XĐKQ

- KT phải thu người mua

- KT CTTQ

- Thủ quỹ

Trang 28

3.2 Hình thức kế toán tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ

+ Hình thức nhật ký chứng từ có đặc điểm cơ bản là tập trung và hệthống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản, kếthợp với việc ghi theo thứ tự thời gian với việc ghi theo hệ thống giữa kế toántổng hợp với kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp

số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo t i chínhà ph

(1)

(3)(1)

Trang 29

(2) Những chứng từ liên quan đến đối tượng cần hạh toán chi tiết chưađược kết hợp ghi vào bảng kê, NKCT thì đồng thời được ghi vào các sổ chitiết.

(3) Cuối tháng lấy số liệu trên các bảng kê phân bổ để ghi vào cácNKCT liên quan hoặc từ NKCT để ghi bảng kê đối chiếu số liệu giữa bảng

kê và NKCT liên quan

(4) Lấy số liệu trên các sổ chi tiết cuối tháng lập các bảng chi tiết sốphát sinh

(5) Cuối tháng lấy só liệu trên các NKCT để ghi sổ cái

(6) Đối chiếu số liệu (giữa các bảng kê với nhau với các NKCT, đốichiếu các NKCT với nhau, đối chiếu giữa sổ cái với bảng chi tiết số phátsinh)

Trang 30

(7) Sau khi đối chiếu số liệu căn cứ vào các bảng kê, NKCT sổ cái vàcác bảng chi tiết số phát sinh để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tàichính khác.

3.3 Hình thức tổ chức kế toán:

Căn cứ vào hình thức tổ chức chuẩn tắc kế toán của doanh nghiệp, đặcđiểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh tình hình phân cấp quản lý, khốilượng, tính chất mức dộ phức tạo của các nghiệp vụkt tài chính

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy thực hiện hình thức tổ chức công tác

kế toán tập trung

Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tậptrung tại phòng kếd toán của doanh nghiệp ở các bộ phận, đơn vị trực thuộckhôngcó bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm

vụ hướng dẫn, thựchiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và lập

kế hoạch định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán tập trung của Công ty

Hình thức tổ chức kế toán tập trung tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạonghiệp vụ và đảmbảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của kế toán trưởngcũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh Thuận tiện cho việc phân công, và chuyên môn hoácông việc đối với nhân viên kế toán cũng như việc trang bị các phương tiện

kỹ thuật thanh toán

3.4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy áp dụng phương pháp hạch toán kêkhai thường xuyên

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là tài sản lưu động tồn tại dưới hình tháivật chất, hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: nguyên liệu vật liệu, công cụdụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phảnánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư,hàng hoá trên sổ kế toán

Trang 31

Mọi tình hình biến động tăng, giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật tưhàng hoá đều được phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.

Các tài khoản áp dụng: TK 152, 153, 154, 155, 156 để phản ánh số hiện

có, tình hình tăng giảm vật tư hàng hoá một cách thường xuyên liên tục, cuối

kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm tra thực tế vật tư hàng hoá tồn kho với sốliệu vật tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán về nguyên tắc thì phải phù hợpvới số liệu trên sổ kế toán

Các tài khoản trên có số dư bên Nợ

3.5 Niên độ kế toán

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy có niên độ kế toán theo năm dươnglịch tức là bắt đầu từ 1 -1 –N đến 31 -12 –N

3.6 Kỳ kế toán

Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy áp dụng kỳ kế toán theo tháng

II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI HƠI HÀ THỦY

A Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty.

Do tính đặc thù của công ty là sản xuất các loại thiết bị áp lực và nồi hơicác loại nên chi phí để cấu thành sản phẩm 70% là vật liệu chính, 13% là chiphí nhân công, 17% là các chi phí khác

Sản phẩm của Công ty khi bán cho các doanh nghiệp có nhu cầu sẽ trởthành thiết bị trang bị cho dây truyền sản xuất Có thể sẽ là các tài sản cốđịnh của các đơn vị mua Do đó sản phẩm của công ty là tư liệu sản xuất củacác đơn vị mua

Là ngành cơ khí chế tạo Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy khôngngừng cải tiến quy trình công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm để tăng giá trị

sử dụng của thiết bị và giảm chi phí hợp lý nhất để hạ giá thành sản phẩm

Trang 32

Nguyên vật liệu chính để cấu tạo nên thực thể sản phẩm là các loại sắt,thép (tấm, ống…)

Nguyên vật liệu phụ để hoàn thiện sản phẩm là các loại que hàn, đấtđèn, ôxy, sơn các loại…

Hầu hết các loại nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ đều phảinhập khẩu

Quy trình công nghệ, bản vẽ thiết kế, các thông số kỹ thuật đều xuấtphát từ cơ sở khoa học tiên tiến của các nước

Do những đặc điểm trên mà mỗi sản phẩm của Công ty Cổ phần Nồi hơi

Hà Thủy khi hoàn thành có khối lượng tương đối lớn và giá trị của nó cũngtương đối lớn

2 Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy

Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế phù hợp với chế độ tài chính kế toánđang hiện hành, Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy phân loại chi phí sản xuấttheo các khoản mục chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:

- Chi phí nhân công trực tiếp gồm:

+ Tiền lương sản phẩm của công nhân sản xuất, tiền thưởng trong lươngcủa công nhân sản xuất

+ Các khoản trích trước (lương nghỉ phép) của công nhân sản xuất.+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành

- Chi phí sản xuất chung gồm:

Trang 33

+ Chi phí tiền lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, cho nhân viênphân xưởng (quản đốc, phó quản đốc, cán bộ kỹ thuật phân xưởng…)

+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng (sửa chữa, bảodưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý, trang bị công cụdụng cụ như: khuôn mẫu đúc, đồ gá, dụng cụ cầm tay…)

+ Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất (khấuhao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải nhà xưởng…)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạtđộng phân xưởng, bộ phận sản xuất (thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, chi phíđiện,nước, điện thoại…)

+ Chi phí về tiền lãi của các khoản vay ngân hàng ngắn hạn, trung hạn,dài hạn

3 Nội dung các khoản mục chi phí sản xuất ở công ty.

Chi phí sản xuất để chế tạo sản phẩm là toàn bộ chi phí liên quan đếnviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng như các chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ độisản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất

Chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp, và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất, chếtạo sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp

- Tài khoản sử dụng:

TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

Khi phát sinh được tập hợp vào bên nợ các tài khoản chi phí trực tiếp.Cuối kỳ được kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

TK 154, được thực hiện trên bảng kê số 4

- Chi phí gián tiếp còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phímang tính chất phục vụ, quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá

Ngày đăng: 13/04/2013, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Sơ đồ 1 (Trang 12)
Sơ đồ 2: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Sơ đồ 2 (Trang 13)
Sơ đồ 3: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Sơ đồ 3 (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 17)
3.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
3.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty: (Trang 27)
3.2. Hình thức kế toán tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
3.2. Hình thức kế toán tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Hà Thủy (Trang 28)
Sơ đồ 7: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Sơ đồ 7 (Trang 37)
Bảng số 1: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Bảng s ố 1: (Trang 40)
Bảng số 2: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Bảng s ố 2: (Trang 47)
Bảng số 3: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Bảng s ố 3: (Trang 49)
Bảng số 5: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Bảng s ố 5: (Trang 51)
Bảng tập hợp chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm C1 - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Bảng t ập hợp chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm C1 (Trang 53)
Bảng số 7: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Bảng s ố 7: (Trang 54)
Bảng số 8: - Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần nồi hơi Hà Thủy
Bảng s ố 8: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w