1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học lớp 9 năm 2014 - 2015 số 7

1 453 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 42,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có, các dụng cụ và điều kiện thí nghiệm coi như có đủ.. 2- Trình bày phương pháp để xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợ

Trang 1

Nguyễn Đình Hành – THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI THCS CẤP TỈNH

Năm học: 2014-2015 Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể phát đề)

Câu 1 (5,0 điểm):

1- Chỉ được dùng thêm một dung dịch làm thuốc thử, hãy nhận biết các khí sau đây đựng trong các lọ không

nhãn: CO2, C2H2, C2H4, SO2 Viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có), các dụng cụ và điều kiện thí nghiệm coi như có đủ

2- Trình bày phương pháp để xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp gồm các

chất rắn: Na2O; MgO; Na2CO3.10H2O

3- Xác định các hợp chất hữu cơ A,B,C,D,E.F và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

(A) →(1) (B) (2)→ (C) (3)→ (D) (4)→ (E) (5)→( F) (6)→( D)

Biết: (B): là hidrocacbon, dB/ He =7 ; (D): làm quỳ tím hóa đỏ.

Đốt cháy (A) trong khí O2 chỉ thu được các sản phẩm là CO2, H2O, Na2CO3

Câu 2 (2,0 điểm): Cho m1(gam) hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Na2CO3 , NaOH tác dụng với m2(gam) dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần thiết) thấy bay ra bay ra 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc), biết tỷ khối Y đối với H2 bằng 16,75 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 46,8 gam muối khan

a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Tính m1,m2

Câu 3 (3,0 điểm): Đốt 15,68 gam Fe trong khí oxi thu được 19,68 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe và các oxit

sắt Cho A tan hết trong 390 gam dung dịch HNO3 ( d =1,2 g/ml) thì thu được dung dịch B và thoát ra 1,568 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, đktc)

a) Tính nồng độ mol và nồng độ % của dung dịch HNO3 đã dùng

b) Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch B.

c) Cho dung dịch NaOH dư vào B, phản ứng xong lọc lấy kết tủa nung hoàn toàn trong không khí thu

được m(gam) chất rắn C Tính m.

Câu 4 (3,0 điểm): Cho 6,72 lít CO2 ( đktc) hấp thụ hoàn toàn trong 200ml dung dịch chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 x(M) phản ứng xong thu được dung dịch A và 15,76 gam kết tủa trắng

a) Tính x.

b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào A đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m (gam) kết tủa Tính m

Câu 5 (3,0 điểm): Hỗn hợp khí X (ở điều kiện thường) có khối lượng 1,52 gam gồm CnH2n ( có 1 liên kết đôi) và CmH2m-2 ( có 1 liên kết ba đầu mạch) Biết hỗn hợp X tác dụng tối đa với 100 ml dung dịch Br2

0,5M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam hỗn hợp X thì thu được 4,84 gam CO2 và 1,8 gam H2O

a) Xác định CTPT,CTCT của mỗi chất trong X.

b) Trộn lượng X nói trên với 0,06 mol H2 được hỗn hợp Y Dẫn Y qua Ni nung nóng, khí sinh ra dẫn tiếp qua dung dịch Br2 dư thấy bay ra khí Z Dẫn Z qua CuO dư nung nóng thì thấy có 1,6 gam CuO phản ứng.

Tính khối lượng Br2 đã phản ứng

Câu 6 (2,0 điểm): Đốt cháy (m) một hidro cacbon X khi đốt cháy trong khí O2 dư thu được 2,592 gam nước

và 2,688 lít CO2 (đktc)

a) Tính m(gam) và xác định CTPT của A ? Viết các CTCT có thể có của A.

b) Khi cho A + khí Cl2 ( tỷ lệ số mol 1:1) thì tạo ra 4 sản phẩm mono clo Hãy xác định CTCT đúng của A

Câu 7(2,0 điểm): Hòa tan hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 loãng ( vừa đủ) thu được dung dịch A ( chỉ chứa một muối ) và thoát ra khí NO duy nhất

a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A Biết trong A có tỷ lệ số mol nguyên tử nH 20

nO =13

-HẾT -Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính cầm tay theo quy định

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………Phòng thi:……… Chữ ký giám thị 1: ……… Chữ ký giám thị 2: ……….

1

ĐỀ THAM KHẢO

Ngày đăng: 29/07/2015, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w