1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 số 68

10 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch axit H2SO4 loãng.. c Có thể điều chế bằng phản ứng của dung dịch muối cacbonat với dung dịch axit clohidric.. e Có thể điều chế

Trang 1

ĐỀ SỐ 1:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ

KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2006-2007

MÔN THI : HÓA HỌC (Vòng 1)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

BẢNG A Ngày thi : 23 – 3 – 2007

(Đề thi có 2 trang)

Câu 1 :4,50 điểm

1 Có những muối sau : (A) : CuSO4 ; (B) : NaCl ; (C) : MgCO3 ; (D) : ZnSO4 ; (E) : KNO3

Hãy cho biết muối nào :

a) Không nên điều chế bằng phản ứng của kim loại với axit Vì sao ?

b) Có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch axit H2SO4 loãng

c) Có thể điều chế bằng phản ứng của dung dịch muối cacbonat với dung dịch axit clohidric d) Có thể điều chế bằng phản ứng trung hòa giữa hai dung dịch

e) Có thể điều chế bằng phản ứng của muối cacbonat không tan với dung dịch axit sunfuric

2 Có các lọ đựng riêng rẽ các dung dịch không dán nhãn : NaCl, NaOH, H2SO4 , HCl, Ba(OH)2, MgSO4 Không dùng thêm thuốc thử khác, hãy trình bày cách phân biệt và viết phương trình hóa học minh họa

Câu 2 : 3,75 điểm

1 Từ CuS, H2O, NaCl, các phương tiện và các điều kiện phản ứng, viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế Cu(OH)2

2 Cho 44gam hỗn hợp muối NaHSO3 và NaHCO3 phản ứng hết với dung dịch H2SO4 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp khí A và 35,5gam muối Na2SO4 duy nhất Trộn hỗn hợp khí A với oxi thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hidro là 21 Dẫn hỗn hợp khí B đi qua xúc tác V2O5 ở nhiệt độ thích hợp, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí C gồm 4 chất có tỉ khối so với hidro là 22,252 Viết các phương trình hóa học và tìm thành phần % về thể tích của SO3 trong hỗn hợp khí C

Câu 3 : 4,50 điểm

1 Có hỗn hợp hai muối : Na2CO3.10H2O và CuSO4.5H2O Bằng thực nghiệm, hãy nêu cách xác định thành phần% khối lượng từng muối trong hỗn hợp

2 Cho sơ đồ các phản ứng :

(A) → (B) + (C) + (D) ; (C) + (E) → (G) + (H) + (I)

(A) + (E) → (G) + (I) + (H) + (K) ; (K) + (H) → (L) + (I) + (M)

Hoàn thành các phương trình phản ứng trên và ghi rõ điều kiện phản ứng

Biết (D), (I), (M) là các đơn chất khí, khí (I) có tỷ khối so với khí metan là 4,4375 Để trung hoà 2,8 gam kiềm (L) cần 200 ml dung dịch HCl 0,25M

Câu 4 : 3,75 điểm

1 Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 200 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 400 ml dung dịch A Tính nồng độ mol/l mỗi chất trong dung dịch A

2 Cho 19,05 gam một hỗn hợp bột Fe, Zn hoà tan vừa đủ trong 400 ml dung dịch A tạo ra dung dịch B

và V (lít) H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Tính V , tính khối lượng hỗn hợp muối trong dung dịch B và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

3 Khi lấy V ( lít ) H2 ở trên khử vừa đủ 19,6 gam hỗn hợp CuO và FexOy tạo ra hỗn hợp kim loại C, ngâm hỗn hợp kim loại C trong dung dịch HCl dư thu được 0,5V (lít ) H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định công thức oxit sắt Tính khối lượng hỗn hợp C

Câu 5 : 3,50 điểm

Cho hỗn hợp A gồm ba hidrocacbon X, Y, Z có công thức phân tử lần lượt là : CnH2n + 2 ; CnH2n ; CnH2n – 2 Biết X chứa 20% hiđro về khối lượng

1 Xác định công thức phân tử X, Y, Z và viết công thức cấu tạo đầy đủ của chúng

2 Viết một phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học đặc trưng của X và giải thích

3 Trình bày phương pháp hoá học tách Z từ hỗn hợp A

4 Đốt cháy hoàn toàn V (lít) hỗn hợp A ở điều kiện tiêu chuẩn , cho toàn bộ sản phẩm cháy sục vào một bình đựng dung dịch nước vôi trong, dư thấy xuất hiện 4 gam kết tủa, đồng thời khối lượng

dung dịch trong bình nước vôi giảm a (gam) Tính V và tìm khoảng giới hạn của a.

Trang 2

ĐỀ SỐ 2:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ

KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2006-2007

MÔN THI : HÓA HỌC (Vòng 2)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

BẢNG A Ngày thi : 24 – 3 – 2007

(Đề thi có 2 trang)

Câu I : 4,25 điểm

1 Xác định A1 , A2 , A3 , A4 và viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá sau với đầy đủ điều kiện (mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình phản ứng)

A1 A2 A3 A4 A2 A5 A6 A2

Cho biết A1 là thành phần chính của quặng Pirit sắt

2 Dùng phản ứng hoá học nào thì có thể loại A5 ra khỏi hỗn hợp A2 , A5 và loại HCl ra khỏi hỗn hợp

A2 , HCl

Câu II : 4,00 điểm

1 Có một loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng Lấy a (gam) X hoà tan vào b (gam) dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Y có nồng độ d% Xác định công thức oleum X Lập biểu thức tính d theo a, b, c

2 Dùng 94,96 (ml) dung dịch H2SO4 5% (d = 1,035gam/ml) vừa đủ tác dụng hết với 2,8 gam chất X thu được muối Y và chất Z

X, Y, Z có thể là những chất nào ? Hãy giải thích cụ thể và viết phương trình phản ứng hoá học

Câu III : 4,25 điểm

1 Viết lại công thức phân tử và gọi tên các chất có thành phần cho dưới đây :

a/ H8N2CO3 b/ H4P2CaO8 c/ C2H2O6Ba d/ CH5NO3

2 Độ tan của CuSO4 ở 10oC và 80oC lần lượt là 17,4 gam và 55 gam Làm lạnh 300 gam dung dịch CuSO4 bão hoà ở 80oC xuống 10oC Tính số gam CuSO4.5H2O tách ra

3 Biết A, B, C là ba muối của ba axit khác nhau ; D và F đều là các bazơ kiềm ; thoả mãn phương trình phản ứng :

A + D → E + F + G

B + D → H + F + G

C + D → I + F + G

Hãy chọn A, B, C thích hợp; xác định D, F, G và viết các phương trình phản ứng

Câu IV : 2,50 điểm

Hỗn hợp M gồm CuO và Fe2O3 có khối lượng 9,6 gam được chia làm hai phần bằng nhau

Phần 1 : cho tác dụng với 100ml dung dịch HCl, khuấy đều Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp sản phẩm được làm bay hơi một cách cẩn thận, thu được 8,1 gam chất rắn khan

Phần 2 : Cho tác dụng với 200ml dung dịch HCl đã dùng ở trên và khuấy đều Sau khi kết thúc phản ứng lại làm bay hơi hỗn hợp sản phẩm như lần trước, lần này thu được 9,2gam chất rắn khan a) Viết các phương trình hóa học Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

b) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp M

Câu V : 2,50 điểm

Biết A là chất rắn khan Cho m gam A vào dung dịch HCl 10% khuấy đều được dung dịch B,

(ở đây không thấy tạo kết tủa hoặc chất bay hơi) Trong dung dịch B, nồng độ HCl là 6,1% Cho NaOH vào dung dịch B để trung hòa hoàn toàn axit, được dung dịch C Cô cạn, làm bay hơi hết nước trong dung dịch C người ta thu được duy nhất muối NaCl khan có khối lượng là 16,03gam

Hãy cho biết A có thể là những chất nào ? Tìm m tương ứng.

Câu VI : 2,50 điểm

Hidrocacbon B có công thức CxH2x+2 (với x nguyên, x 1), có tính chất hóa học tương tự CH4 a) Hỗn hợp khí X gồm B và H2 có tỷ lệ thể tích tương ứng là 4:1 , đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp này thu được 23,4gam H2O Tìm công thức phân tử của hidro cacbon trên

b) Hỗn hợp khí Y gồm B, C2H4, H2 có thể tích 11,2 lit (đktc) đem đốt cháy hoàn toàn thu được

18 gam nước

- Xác định khối lượng mol hỗn hợp khí Y nặng hay nhẹ hơn CH4 ?

- Dẫn hỗn hợp khí Y qua xúc tác Ni nung nóng, sau phản ứng thu được 8,96 lit (đktc) hỗn hợp khí Z, hỗn hợp này không làm mất màu dung dịch brom Xác định thành phần % về thể tích của C2H4 trong Y

Trang 3

ĐỀ SÔ 3:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2007-2008

MÔN THI : HÓA HỌC – CẤP THCS (Bảng A)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi : 18 – 3 – 2008

(Đề thi này có 2 trang) Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 : 5,50 điểm

1) Có các chất (A), (B), (C), (D), (G), (E), (H), (I) , (K), (L), (M)

Cho sơ đồ các phản ứng : (A) (B) + (C) + (D)

(C) + (E) (G) + (H) + (I)

(A) + (E) (K) + (G) + (I) + (H)

(K) + (H) (L) + (I) + (M)

Hãy hoàn thành sơ đồ trên, biết rằng :

- (D) ; (I) ; (M) là các đơn chất khí, khí (I) có tỉ khối so với khí CH4 là 4,4375

- Để trung hòa 2,8 gam chất kiềm (L) thì cần 200ml dung dịch HCl 0,25M

2) Có các chất : CaCO3, H2O, CuSO4, KClO3, FeS2 Hãy viết các phương trình điều chế các chất sau : Vôi sống, vôi tôi, CuO, CuCl2, Ca(OCl)2, CaSO4, KOH, Fe2(SO4)3 Cho biết rằng các điều kiện phản ứng và các chất xúc tác cần thiết coi như có đủ

3) Từ glucô và các chất vô cơ cần thiết , viết các các phương trình phản ứng điều chế

Etylaxetat

Câu 2 : 4,50 điểm

1) Các muối tan thường được tinh chế bằng cách làm kết tinh lại Biết nồng độ % của dung dịch

Na2S2O3 bão hòa ở các nhiệt độ khác nhau là :

- Ở 0OC là 52,7%

- Ở 40oC là 59,4%

Người ta pha m1 gam Na2S2O3.5H2O ( có độ tinh khiết 96% ) vào m2 gam nước thu được dung dịch bão hòa Na2S2O3 ở 40oC rồi làm lạnh dung dịch xuống 0OC thì thấy tách ra 10 gam Na2S2O3.5H2O tinh khiết Tính m1 , m2 ?

2) Đốt cháy hoàn toàn 27,4 lít hỗn hợp khí A gồm CH4 , C3H8 và CO ta thu được 51,4 lít khí CO2

a/ Tính % thể tích của C3H8 trong hỗn hợp khí A ?

b/ Hỏi 1 lít hỗn hợp khí A nặng hay nhẹ hơn 1 lít N2 ? Cho biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Câu 3 : 2,50 điểm

1) Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong oxy dư tới phản ứng hoàn toàn , thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400mL dung dịch Ba(OH)2 0,15M, thu được 7,88 gam kết tủa

a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b/ Tìm công thức phân tử của FexOy

2) Có hai bạn học sinh A và B : A là học sinh giỏi vật lý, B là học sinh giỏi hóa học Nhìn khối cát to như một quả đồi, ước lượng thể tích : A nói khối cát khoảng 12 triệu m3 ; B nói khối cát chỉ khoảng 0,01 mol “ hạt cát “ Theo em , bạn nào ước lượng khối cát lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ? Biết rằng khối lượng riêng của cát là 2g/cm3 và khối lượng của 1 hạt cát là : gam

Câu 4 : 3,50 điểm

1) Lấy ví dụ các chất tương ứng để thực hiện các quá trình hóa học sau :

A Oxit tác dụng với oxit tạo ra muối

B Oxit tác dụng với oxit tạo ra axit

C Oxit tác dụng với oxit tạo ra bazơ

D Axit tác dụng với axit tạo ra dung dịch axit mới

E Bazơ tác dụng với bazơ tạo ra dung dịch muối

G Muối tác dụng với muối tạo ra dung dịch axit

2) Dung dịch muối của một kim loại A ( muối X ) khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa trắng xanh , sau đó chuyển thành kết tủa nâu đỏ trong không khí Dung dịch muối X khi tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng dễ bị hóa đen ngoài ánh sáng

Trang 4

a/ Xác định công thức muối X và viết các phương trình phản ứng liên quan.

b/ Từ A, viết 3 phương trình phản ứng khác nhau điều chế X

c/ Nêu tên hai hợp kim quan trọng của A trong công nghiệp hiện nay Có thể hòa tan hoàn toàn hai mẫu hợp kim đó bằng dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng được không ? Vì sao ?

Câu 5 : 4,00 điểm

1) Có 5 dung dịch không có nhãn và cũng không có màu : NaCl, HCl, NaOH, Na2SO4 , H2SO4 Để nhận ra tứng dung dịch người ta đưa ra các phương án sau :

a/ Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3

b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2

Phương án nào đúng ? Giải thích ? Viết phương trình phản ứng ?

2) Hỗn hợp khí X gồm khí CO2 và CH4 có thể tích 448 ml (đktc) được dẫn qua than nung nóng (dư) Hỗn hợp khí nhận được đem đốt cháy hoàn toàn, sản phẩm phản ứng được hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, khi đó tách ra 3,50 gam kết tủa

Xác định tỉ khối của hỗn hợp X so với N2

HƯỚNG DẪN CHẤM:

Câu 1 :

1) Từ các điều kiện bài ra ta có (L) là KOH, (I) là khí Cl2, từ đó suy được các chất khác với các điều kiện phản ứng thích hợp

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

(A) (B) (C) (D)

MnO2 + 4HCl MnCl2 + 2H2O + Cl2

(C) (E) (G) (H) (I)

2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

(A) (E) (K) (G) (I) (H)

KCl + 2H2O 2KOH + Cl2 + H2

(K) (H) (L) (I) (M)

Hướng dẫn chấm : Tìm ra mỗi chất và viết phương trình phản ứng đúng :

11 chất x 0,25 điểm = 2,75 điểm

2) * Điều chế vôi sống : CaCO3 CaO + CO2

* Điều chế vôi tôi : CaO + H2O Ca(OH)2

* Điều chế CuO : CuSO4 + Ca(OH)2 Cu(OH)2 + CaSO4

Cu(OH)2 CuO + H2O

* Điều chế CuCl2 và KOH : KClO3 KCl + 1,5 O2

KCl + 2H2O 2KOH + Cl2 + H2

H2 + Cl2 2HCl

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

* Điều chế Ca(OCl)2 : 2Cl2 + 2Ca(OH)2 Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O

* Điều chế CaSO4 : 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

SO2 + 0,5 O2 SO3 SO3 + H2O H2SO4 H2SO4 + CaO CaSO4 + H2O

* Điều chế Fe2(SO4)3 : Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O

Hướng dẫn chấm : Điều chế được 2 chất đầu (vôi tôi và vôi sống) cho : 0,25 điểm

6 chất còn lại x 0,25 = 1,50 điểm

3/ (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O 1,00 điểm

Trang 5

Câu 2 :

1/ Trường hợp 1 : Nếu tạp chất không tan trong nước :

- Dung dịch trước khi kết tinh là bão hòa ở 40oC , ta có :

+ m dung dịch = m2 + 0,96m1 (gam)

+ m chất tan Na2S2O3= 0,96m1.158/248 (gam)

Vì ở 40oC nồng độ dung dịch bảo hòa là 59,4%

⇒ (m2 + 0,96m1 ).0,594 = 0,96m1.158/248 (1) 0,50 điểm

- Dung dịch sau khi kết tinh Na2S2O3 5H2O là dung dịch bão hòa ở 0oC ta có :

+ m dung dịch = m2 + 0,96m1 - 10 (gam)

+ m chất tan Na2S2O3= 0,527 (m2 + 0,96m1 – 10 ) (gam)

Vì ở 0oC nồng độ dung dịch bảo hòa là 52,7%

⇒ (m2 + 0,96m1 – 10).0,527 = 0,96m1.158/248 - 10.158/248 2) 0,50 điểm

Từ (1) và (2) ⇒ m1 =15,96 m2 = 1,12 0,50

điểm

Trường hợp 2 : Nếu tạp chất tan trong nước và giả sử độ tan của Na2S2O3 không bị ảnh hưởng bởi tạp chất :

- Dung dịch trước khi kết tinh là bão hòa ở 40oC , ta có :

+ m dung dịch = m2 + m1 (gam)

+ m chất tan Na2S2O3= 0,96m1.158/248 (gam)

Vì ở 40oC nồng độ dung dịch bảo hòa là 59,4%

⇒ (m2 + m1 ).0,594 = 0,96m1.158/248 (3) 0,50 điểm

- Dung dịch sau khi kết tinh Na2S2O3 5H2O là dung dịch bão hòa ở 0oC ta có :

+ m dung dịch = m2 + m1 - 10 (gam)

+ m chất tan Na2S2O3= 0,527 (m2 + m1 – 10 ) (gam)

Vì ở 0oC nồng độ dung dịch bảo hòa là 52,7%

⇒ (m2 + m1 – 10).0,527 = 0,96m1.158/248 - 10.158/248 (4) 0,50 điểm

Từ (3) và (4) ⇒ m1 =15,96 m2 = 0,48 0,50

điểm

2/ a/ Tính % thể tích của C 3 H 8 trong hỗn hợp khí A :

Phương trình phản ứng cháy :

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (1) C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O (2) 2CO + O2 → 2CO2 (3) 0,50 điểm V(CO2) – V(A) = 51,4 – 27,4 = 24 Lít ⇒ V(C3H8) = 12 Lít

⇒ V(CO) + V(CH4) = 27,4 – 12 = 15,4 Lít

% V(C3H8) = 12 .100/27,4 = 43,8% 0,50

điểm

b/ 1 Lít hỗn hợp khí A nặng hay nhẹ hơn 1 Lít N 2 :

Khối lượng của 1 Lít A ở điều kiện chuẩn : d(A) > (44.12 + 15,4.16) / 27,422,4 = 1,2616 Khối lượng của 1 Lít N2 ở điều kiện chuẩn : d(N2) = 28/22,4 = 1,25

Vậy 1 Lít hỗn hợp khí A nặng hơn 1 Lít N2 0,50

điểm

Câu 3 :

1.a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra :

4 FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2 4FexOy + ( 3x – 2y) O2 2xFe2O3 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 1,00

điểm

1.b) Tìm công thức phân tử của Fe x O y :

n Ba(OH)2 = 0,4.0,15 = 0,06 mol

Trang 6

n BaCO3 ↓ = 7,88/197 = 0,04 mol

n Fe2O3 = 22,4/160 = 0,14 mol

Vì n Ba(OH)2 > n BaCO3 ↓ ⇒ nCO2 = 0,04 hoặc 0,08 mol

⇒n FeCO3 = 0,04 hoặc 0,08 mol ⇒ m FeCO3 = 4,64 gam hoặc 9,28 gam

⇒ mFexOy = 25,28 – 4,64 = 20,64 gam hoặc 25,28 – 9,28 = 16 gam

Ta có : nFe ( trong FeCO3 ) = nFeCO3 = 0,04 hoặc 0,08 mol

⇒ nFe( trongFexOy ) = 0,14.2 – 0,04 = 0,24 mol hoặc 0,14.2 – 0,08 = 0,2 mol

⇒ mO ( trongFexOy ) = 20,64 – 0,24.56 = 7,2 gam hoặc 16 – 0,2.56 = 4,8 gam

⇒ O ( trongFexOy ) = 7,2/16 = 0,45mol hoặc 4,8/16 = 0,3 mol

Suy ra :

Trường hợp 1 : nFe / nO = 0,24/0,45 = 8/15 ( loại ) Trường hợp 2 : nFe / nO = 0,2/0,3 = 2/3 ⇒ FexOy là Fe2O3 1,00 điểm

2) Bạn ước lượng khối cát lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần :

- Khối cát bạn B ước lượng có thể tích : 0,01.6 1023 : 2 = 3.1017cm3 = 3.1011 m3 > 12.106 m3

Vậy B ước lượng lớn hơn A : 3.1011/ 12.106 = 25.000 lần 0,50 điểm

Câu 4 :

1) Các phương trình phản ứng có thể là :

CaO + SO3 CaSO4

SO3 + H2O H2SO4

Na2O + H2O 2NaOH

Hướng dẫn chấm : Viết được 3 phương trình đúng cho 0,50 điểm

H2S + H2SO4(đ) S + SO2 + 2H2O

(dd H2 SO 3 )

NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O

KHSO4 + KHCO3 K2SO4 + CO2 + H2O 0,75 điểm

(dd H2 CO 3 )

2.a) Xác định công thức muối X và viết các phương trình phản ứng liên quan :

A : Fe X : FeCl2 FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓+ 2NaCl 4Fe(OH)2 ↓+ O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ↓ FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl ↓ 2AgCl 2Ag + Cl2 1,00 điểm

b/ Từ A, viết 3 phương trình phản ứng khác nhau điều chế X :

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu 0,75

điểm

c/ Nêu tên hai hợp kim quan trọng của A trong công nghiệp hiện nay :

Đó là gang và thép : hợp kim của Fe và C nên không thể hòa tan hoàn toàn hai mẫu hợp kim đó bằng dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng được vì có C không phản ứng, chỉ có Fe

phản ứng 0,50 điểm

Câu 5 :

1/ Vì 5 dung dịch nhận biết gồm : 1 bazơ, 2 axit mạnh, 2 muối tan tốt nên đầu tiên dùng quỳ

tím để phân nhóm

- Trong đó 2 axit cũng như 2 muối đều có gốc axit là Cl- và SO42- nên ta có thể dùng tiếp muối AgNO3 hay BaCl2 đều được

- Dùng quỳ tím :

Trang 7

+ Hĩa xanh : NaOH ( nhĩm 1 ) + Hĩa đỏ : HCl, H2SO4 ( nhĩm 2 ) + Khơng đổi màu : NaCl, Na2SO4 1,00

điểm

a/ Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO 3 :

- Nhĩm 1 : kết tủa trắng là HCl, cịn lại là H2SO4

- Nhĩm 2 : kết tủa trắng là NaCl, cịn lại là Na2SO4

HCl + + AgNO3 → HNO3 + 2AgCl ↓ NaCl + + AgNO3 → NaNO3 + 2AgCl ↓ 0,50 điểm

b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl 2 :

- Nhĩm 1 : kết tủa trắng là H2SO4, cịn lại là HCl

- Nhĩm 2 : kết tủa trắng là Na2SO4 , cịn lại là NaCl

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4 ↓ BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4 ↓ 0,50 điểm

2) Chỉ cĩ CO 2 phản ứng với C :

CO2 + C → 2CO (1)

Khi đốt cháy xảy ra các phản ứng :

CH4 + O2 → CO2 + 2H2O (2)

2CO + O2 → 2CO2 (3)

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (4) 1,00

điểm

n (hỗn hợp) = = 0,02 mol

Số mol CO2 = số mol CaCO3 = = 0,035 mol

Đặt số mol CH4, CO2 ban đầu là x và y

Từ x mol CH4 tạo ra x mol CO2 ; từ y mol CO2 ban đầu tạo ra 2y mol CO2 (theo (1) và (3)

Ta cĩ : x + y = 0,02

X + 2y = 0,035

Giải hệ ta cĩ : x = 0,005 ; y = 0,015

M(hỗn hợp) = = 37

Vậy tỉ khối của hỗn hợp đối với N2 là : 37/28 = 1,32 1,00 điểm

-ĐỀ SỐ 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

KHÁNH HỊA NĂM HỌC 2007-2008

MƠN THI : HĨA HỌC – CẤP THCS (Bảng B)

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi : 18 – 3 – 2008

(Đề thi này cĩ 1 trang) Thời gian làm bài : 150 phút (khơng kể thời gian phát đề)

Bài 1: (4,00 điểm)

1) Trong phịng thí nghiệm thường điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl, khí CO2 tạo ra bị lẫn một ít khí HCl (hiđroclorua) và H2O (hơi nước) Làm thế nào để thu được CO2 tinh khiết 2) Từ glucơ và các chất vơ cơ cần thiết , viết các các phương trình phản ứng điều chế

Etylaxetat

Bài 2 (5,00 điểm)

1 Hồn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hĩa sau:

a Fe3O4 + H2SO4(lỗng) B + C + D b B + NaOH E + F

c E + O2 + D G d G Q + D

e Q + CO (dư) K + X g K + H2SO4 (lỗng) B + H2↑

Trang 8

2 Xác định khối lượng của FeSO4.7H2O cần dùng để hịa tan vào 372,2 gam nước để điều chế

được dung dịch FeSO4 3,8%

3 Tính khối lượng anhyđrit sunfuric (SO3) và dung dịch axit sunfuric 49 % (H2SO4 49%) cần dùng để điều chế 450 gam dung dịch H2SO4 83,3%

Bài 3: (3,00 điểm)

Khử hồn tồn 2,4gam hỗn hợp CuO và oxit sắt bằng hiđro dư, đun nĩng; sau phản ứng thu được 1,76 gam chất rắn Hịa tan chất rắn vừa thu được bằng dung dịch axit HCl (dư), khi phản ứng kết thúc, thu được 0,448 lit khí hiđro (ở đktc)

a. Xác định cơng thức phân tử của oxit sắt

b. Tính khối lượng của mỗi oxit kim loại cĩ trong 2,4 gam hỗn hợp ban đầu

Bài 4: (4,00 điểm)

1) Hịa tan hồn tồn hỗn hợp A gồm khí hiđro clorua và khí hiđro bromua vào nước thu được dung dịch trong đĩ nồng độ phần trăm của 2 axit bằng nhau Hãy xác định tỉ lệ thể tích của các khí cĩ trong hỗn hợp A

2) Cho 105 ml dung dịch HCl 10% (khối lượng riêng là 1,05g/ml) vào 455 ml dung dịch NaOH 5% (khối lượng riêng là 1,06g/ml) được dung dịch A Thêm 367,5 gam dung dịch H2SO4 8% vào dung dịch A được dung dịch B Đem làm bay hơi dung dịch B rồi đun nĩng ở

5000C thu được chất rắn là một muối khan cĩ khối lượng m gam Tính giá trị của m

Bài 5: (4,00 điểm)

Cĩ dung dịch X chứa 2 muối của cùng một kim loại

TN1 : Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được kết tủa A chỉ chứa một muối Nung tồn bộ kết tủa A đến khối lượng khơng đổi thu được 0,224 lít khí B (đktc) cĩ tỉ khối đối với hiđro là 22 ; khí B cĩ thể làm đục nước vơi trong

TN 2 : Lấy 100ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 (lượng vừa đủ) thu được 2,955 gam kết tủa A và dung dịch chỉ chứa NaOH

Tìm cơng thức và nồng độ mol của các muối trong dung dịch X

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 4

Bài 1: (4,00 điểm) Điểm

1) Phản ưng điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm:

CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + H2O + CO2 0,50 điểm

Hỗn hợp khí thu được gồm: CO2, HCl(kh), H2O (h)

a Tách H2O (hơi nước):

- Cho hỗn hợp khi đi qua P2O5 dư H2O bị hấp thụ

P2O5 + 3H2O = 2H3PO4 0,50 điểm

b Tách khí HCl:

- Hỗn hợp khí sau khi đi qua P2O5 dư tiếp tục cho đi qua dung dịch AgNO3 dư

AgNO3 + HCl = AgCl ↓ + HNO3 0,50 điểm

c Tách khí CO2:

Chất khí còn lại sau khi đi qua P2O5 và dung dịch AgNO3 dư, không bị hấp thụ là CO2 tinh khiết

0,50điểm

2) (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O 2,00 điểm

Bài 2

1 Hồn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hĩa sau:

a Fe 3 O 4 + H 2 SO 4(lỗng) B + C + D b B + NaOH E + F

Trang 9

c E + O 2 + D G d G Q + D

e Q + CO (dư) K + X g K + H 2 SO 4 (lỗng) B + H 2 ↑

2 Xác định khối lượng của FeSO 4 7H 2 O cần dùng để hịa tan vào 372,2 gam nước để điều chế được dung dịch FeSO 4 3,8% 3 Tính khối lượng anhyđrit sunfuric (SO 3 ) và dung dịch axit sunfuric 49 % (H 2 SO 4 49%) cần dùng để điều chế 450 gam dung dịch H 2 SO 4 83,3%. -

Bài 2: (5,00 điểm) 1) Hồn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hĩa sau: a Fe3O4 + 4H2SO4(lỗng) FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

b FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4

c 4 Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

d 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

e Fe2O3 + 3CO (dư) 2Fe + 3CO2

g Fe + H2SO4 (lỗng) FeSO4 + H2

Mỗi phương trình đúng cho 0,50 điểm x 6 phương trình = 3,00 điểm 2) Xác định được khối lượng FeSO 4 7H 2 O cần dùng :

1,00điểm

MFeSO4 = 152 g và MFeSO4.7H2O = 278 g Gọi x là khối lượng FeSO4.7H2O Khối lượng dung dịch sau khi hịa tan: x + 372,2 Cứ 278 gam FeSO4.7H2O thì cĩ 152 gam FeSO4 Vậy x gam FeSO4.7H2O thì cĩ gam FeSO4 Theo điều kiện bài tốn ta cĩ: = 3,8 → x = 27,8 gam Vậy mFeSO4.7H2O = 27,8 gam

3) Xác định được khối lượng: mSO 3 =? và mH 2 SO 4 49% = ? 1,00 điểm Gọi khối lượng SO3 = x, khối lượng dung dịch H2SO4 49% = y

Ta cĩ: x + y = 450 (*) Lượng H2SO4 cĩ trong 450 gam dung dịch H2SO4 83,3% là: mH2SO4 = = 374,85 gam Lương H2SO4 cĩ trong y gam dung dịch H2SO4 49%

mH2SO4 = = 0,49y gam SO3 + H2O → H2SO4 80 98

x mH2SO4

Theo phương trình phản ứng: mH2SO4 = Vậy ta cĩ phương trình: + 0,49.y = 374,85 (**) Giải hệ phương trình (*) và (**) ta cĩ: x = 210 ; y = 240

mSO3 = 210 gam mH2SO4 = 240 gam dung dịch H2SO4 49% Bài 3: (3,00 điểm) a Tìm công thức phân tử của oxit sắt: Đặt ctpt và số mol của CuO = a , FexOy = b có trong 2,4 gam hỗn hợp: 80a + (56x + 16y)b = 2,4 (*) 0,50 điểm CuO + H2 = Cu + H2O (1)

a a

FexOy + yH2 = xFe + yH2O (2) 0,50 điểm b xb 64a + 56xb = 1,76(*)’

Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 (3) 0,50 điểm xb xb xb = = 0,02 (*)’’

Thay xb = 0,002 vào (*)’ a = = 0,01

Trang 10

Thay xb = 0,02 a = 0,01 (*) ta có: yb = = 0,03

Vậy b = = Ctpt của oxit Sắt Fe2O3 1,00 điểm

b Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp.

Vậy mCuO = 80.0,01 = 0,8 gam mFe O = 160.0,01= 1,6 gam 0,50 điểm

Bài 4: (4,00 điểm)

1) Vì tỉ lệ thể tích tương ứng bằng tỉ lệ số mol, đặt số mol HCl và số mol HBr tương ứng lần lượt là x

và y Ta cĩ khối lượng HCl là 36,5x (gam) và khối lượng HBr là 81y (gam) 0,25 điểm

Vì trong cùng dung dịch nên cùng khối lượng dung dịch, mặt khác do C% bằng nhau nên khối

lượng chất tan bằng nhau Vậy : 36,5x = 81y 0,25 điểm

x : y = 2,22 : 1 0,25 điểm

Kết luận : Trong hỗn hợp A, thể tích khí HCl nhiều gấp 2,22 lần thể tích khí HBr 0,25 điểm 2) Số mol HCl ; số mol NaOH 0,50 điểm

Số mol H2SO4 0,25 điểm

Phương trình phản ứng : HCl + NaOH NaCl + H2O (1) 0,25 điểm

Theo (1) số mol HCl phản ứng = số mol NaOH = 0,3 sơ mol NaOH dư : 0,3 mol 0,25 điểm

NaOH + H2SO4 NaHSO4 + H2O (2) 0,25 điểm

2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (3) 0,25 điểm

Theo (2) số mol NaOH dư = số mol H2SO4 = 0,3 nên khơng xảy ra phản ứng (3) 0,25 điểm

Khi nung ở 5000C xảy ra : NaHSO4 + NaCl Na2SO4 + HCl (4) 0,50 điểm

Theo (4) số mol NaHSO4 = số mol NaCl = số mol Na2SO4 = 0,3 0,25 điểm

Vậy số gam muối khan thu được : mNa2SO4 = 0,3 x 142 = 42,6 gam 0,25 điểm

Bài 5: (4,00 điểm)

Từ TN1 và TN2, ta thấy đây chỉ cĩ thể là hai muối của kim loại Na

Từ TN1, kết tủa A chỉ cĩ thể là muối của Ba (vì nếu muối của Na thì sẽ tan) 0,50 điểm

Khi nung A cho khí B cĩ M = 22 x 2 = 44 và B làm đục nước vơi trong, vậy B là CO2

Do đĩ kết tủa A là muĩi BaCO3 Trong dung dịch X cĩ chứa muối Na2CO3 0,50 điểm

Từ TN 2, khi X tác dụng với Ba(OH)2 chỉ tạo ra BaCO3 và dung dịch NaOH, nên trong dụng X, ngồi Na2CO3 cịn cĩ chứa muối NaHCO3 0,50 điểm

Các phương trình phản ứng :

Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl (1)

BaCO3 BaO + CO2 (2) 0,50 điểm

Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH (3)

NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH + H2O (4) 0,50 điểm

Theo (1) và (2) : số mol CO2 = số mol BaCO3 = số mol Na2CO3

0,01 mol

Theo (3) và (4) : số mol BaCO3 = 0,015 mol

Số mol NaHCO3 = số mol BaCO3 tạo ra từ (4) = 0,015 – 0,01 = 0,005 mol 0,50 điểm

Kết luận : Nồng độ mol của Na2CO3 0,1 M 0,50 điểm

Nồng độ mol của NaHCO3 0,05M 0,50 điểm

Ngày đăng: 29/07/2015, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w