Em hãy cho biết tên của những khí được sinh ra trong những thí nghiệm trên.. Câu V: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSOSau một thời gian lấy
Trang 1SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
PHÒNG GIÁO DỤC ĐƠN DƯƠNG KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
Khoá ngày 29/11/2006
MƠN : HĨA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
( Khơng kể thời gian phát đề )
Câu
I: 1) Cĩ 5 gĩi bột trắng là KNO3, K2CO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4 Chỉ được dùng thêm nước,
khí cacbonic và các ống nghiệm Hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột trắng nĩi trên 2) Cĩ 3 gĩi phân hĩa học bị mất nhãn: Kali clorua, Amoni nitrat và Supephotphat kép Trong điều kiện ở nơng thơn cĩ thể phân biệt được 3 gĩi đĩ khơng ? Viết phương trình phản ứng
Câu
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế một số chất khí bằng cách:
1 Nung nóng canxi cacbonat
2 Mangan dioxit tác dụng với dung dịch HCl đặc
3 Kẽm tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng
4 Đốt nóng kali pemanganat
5 Natri sunfit tác dụng với dung dịch axit sunfuric
a Em hãy cho biết tên của những khí được sinh ra trong những thí nghiệm trên Viết phương trình hoá học đã xảy ra
b Bằng những thí nghiệm nào em có thể khẳng định được khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm?
Câu
Hỗn hợp khí gồm NO, NO2 và 1 oxit NxOy có thành phần 45% VNO ; 15% V vàNO2
40%V N O x yTrong hỗn hợp có 23,6% lượng NO còn trong NxOy có 69,6% lượng oxi Hãy
xác định oxit NxOy
Câu
Nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3 và BaCO3 thoát ra khí B Hấp thụ hết B bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa D và dung dịch E Đun nóng dung dịch E lại tách ra 6 gam kết tủa D nữa Hỏi % lượng MgCO3 nằm trong khoảng nào?
( Cho Mg = 24; Ca=40; Ba = 137; c = 12; o = 16)
Trang 2Câu
V: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSOSau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh cĩ thêm Cu bám vào,4.
khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22 gam Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4 Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung ngồi khơng khí đến khối lượng khơng đổi, thu được 14,5 gam chất rắn Tính số gam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu
Câu
VI: Hịa tan hồn tồn một miếng bạc kim loại vào một lượng dư dung dịch HNOđược khí duy nhất NO và a gam dung dịch F trong đĩ nồng độ C% của AgNO3 3 15,75 % thubằng nồng
độ C% của HNO3 dư Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F Hỏi cĩ bao nhiêu % AgNO3 tác dụng với HCl
Câu
Nung hỗn hợp X gồm FeS2 và FeCO3 trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm gồm một oxit sắt duy nhất và hỗn hợp hai khí A, B
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Nếu cho từng khí A và B lội từ từ qua dung dịch Ca(OH)2 tới dư thì có các hiện tượng gì xảy ra Giải thích bằng các phương trình phản ứng
c Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các khí A, B trong hỗn hợp của chúng
d Cho biết 1 lít hỗn hợp khí A, B ở đktc nặng 2,1875 gam Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
( Cho Fe = 56; S = 32; C = 12; O = 16)
Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm
Học sinh khơng được dùng thêm bất kỳ tài liệu nào
……… Hết……….
Họ và tên thí sinh………Số báo danh: ………
Chữ ký giám thị 1: Chữ ký giám thị 2
Trang 3SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC ĐƠN DƯƠNG Khoá ngày 29/11/2006
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC
Cho CO2 vào ống chứa 2 chất khơng tan, thì 1 chất tan là BaCO3 chất khơng tan là BaSO4
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 cho tác dung với 3 dung dịch muối kali Dung dịch khơng tạo kết tủa là KNO3
K2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 ↓ + 2KHCO3
K2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 ↓ + 2KHCO3
Dùng CO2 phân biệt BaCO3, BaSO4 như trên
1 2) Dùng nước vơi trong phân biệt được 3 gĩi:
KCl khơng phản ứng
NH4NO3 tạo ra khí: 2NH4 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
Supephotphat tạo kết tủa: Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 4H2O
Cĩ thể dùng Ba(OH)2 Cĩ thể viết phản ứng tạo ra CaHPO4↓
Câu
II: a Những khí sinh ra:
1. Khí CO2
2. Khí Cl2
3. Khí H2
4. Khí O2
5. Khí SO2
Phương trình phản ứng :
CaCO3
o
t
→ CaO + CO2↑ 4HCl + MnO2
o
t
→MnCl2 + Cl2↑+2H2O
Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2↑ 2KMnO4 →t o K2MnO4 + MnO2 + O2↑
Na2SO3 + H2SO4→ Na2SO4 + H2O + SO2↑
b Bằng những thí nghiệm có thể khẳng định được khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm:
- Khí CO2 làm đục nước vôi trong: CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓+ H2O
- Khí Cl2 làm mất màu giấy tẩm mực
- Khí H2 cháy trong không khí, ngon lua mau xanh, kèm theo tiếng nổ
- Khí O2 làm tàn đóm bùng cháy sang
- Khí SO2 làm mất màu nau do của nuoc brom
Trang 4SO2+ Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Câu
III: Theo giả thiết NxOy có 14x : 16y = 30,4 : 69,6
→ x : y = 1 : 2 → NxOy có dạng NxO2x
Tỷ lệ thể tích giữa NO : NO2 : NxO2x = 45 : 15 : 40 = 9: 3: 8
Ở cùng điều kiện cũng là tỷ lệ số mol 3 khí
Coi số mol NO là 9 thì số mol NO2 là 3 vàNxO2x là 8
Ta có tổng khối lượng hỗn hợp = 30 × 9 =1144
0,236 Tức là 30x9 + 46x3 +8 x MN O x y=1144
→ MN O x y= 92 → x=2 → oxit N2O4
Cau
IV: CO2 + Ca(OH)2
o
t
→ CaCO3↓+ H2O 0,1 mol
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2
o
t
→ CaCO3↓ + CO2 ↑ + H2O 0,06 mol
2
CO
n = 0,1 + (0,06.2) = 0,22 mol
Ta có : 84x+ 100y+197z = 100 và x+y+z = 1,1
100y+ 197z = 100-84x và y+z =1,1-x
nên 100< 100y +197z 100 -84xy + z = 1,1- x <197
→ 52,5<84x<86,75
Vậy lượng MgCO3 nằm trong khoảng từ 52,5% đến 86,75%
Trang 5V: Zn CuSOFe + CuSO4 → ZnSO4 →FeSO4 + Cu4 + Cu↓ (1) ↓ (2)
ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2 + Na2SO4 (3)
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 (4)
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 (5)
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O (6)
Fe(OH)2 + O2 →t0 Fe2O3 + 4H2O (7)
Cu(OH)2
0
t
→ CuO + H2O (8)
1 - Đặt số FeSO4 mol bằng x, thì số mol ZnSO4 bằng 2,5x Số mol Cu bám vào thanh sắt là x; bám vào thanh kẽm là 2,5x
Ta có 8x – 2,5x = 0,22 x = 0,04 ⇒
mCu bám vào sắt = 64.0,04 = 2,56 gam
mCu bám vào thanh kẽm = 64.2,5.0,04 = 6,4 gam
1 - Theo (2),(4),(7): mFe2O3 = 160.0,02 = 3,2 gam
Vậy số gam CuO = 14,5 – 3,2 = 11,3 gam
Vậy số mol CuSO4 ban đầu = x + 2,5x + 11,3:80 = 0,04 + 0,1 + 0,14125 = 0,28125 Vậy CM = 0,28125 : 0,5 = 0,5625 M
Câu
VI:
3Ag + 4HNO3 = 3AgNO3 + NO + 2H2O (1)
Đặt số gam dung dịch HNO3 15,75 % đã dùng để hòa tan 3 mol Ag là m, thì số gam HNO3 = m.15,75 % = 0,1575 m
Theo (1) số gam HNO3 đã phản ứng là 4 mol Số gam HNO3 dư = 0,1575m – 252
a gam dung dịch F = 3.108 + m – 30 = m + 294
C% AgNO3= 170 3 100
294
+ = C% HNO3 = 0,1575 252 100
294
m m
+
M =4838 gam → a = 4838 + 294 =5132 gam
→ n HCl= 5132 1, 46
100 36,5
×
× = 2,0528
AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3 (2)
Theo (2) n AgNO3 phản ứng = n HCl = 2,0528
Vậy %AgNO3
2,0528
100
3 × = 68,4 % Học sinh có thể giả sử số gam HNO3 15,75 % đã dùng là 100 g
Đặt số mol bạc sẽ bị hòa tan là x Tìm được x = 0,062 ; a = 106,076 nHCl = 0,0424
%AgNO3 = ( 0,0424 : 0,062 ).100 = 68,40 %
Trang 6Cau VII:
a) Các phương trình phản ứng:
4FeS2 + 11O2
o
t
→2Fe2O3 + 8SO2 (1) 4FeCO3 + O2
o
t
→2Fe2O3 + 4CO2 (2) Phản ứng (2) có thể viết:
FeCO3 →t o FeO+ CO2
4FeO + O2 →t o 2Fe2O3
b) Nếu cho từng khí A, B lội qua nước vôi trong đầu tiên ta thấy đục ( kết tủa), sau đó dung dịch lại trong suốt do các phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 →t o CaCO3↓+ H2O
CO2 dư + H2O + CaCO3→ Ca(HCO3)2
SO2 + Ca(OH)2
o
t
→ CaSO3↓+ H2O
SO2 dư + H2O + CaSO3→ Ca(HSO3)2
c) Cho hỗn hợp khí lần lượt đi qua bình 1 đựng nước brom dư và bình 2 đựng nước vôi trong dư , thấy màu nâu của nước brom nhạt dần do phản ứng:
SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4
Trong bình 2 xuất hiện kết tủa:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O
d) Khối lượng của 1 mol hỗn hợp A, B = 2,1875 22,4 = 49 gam
Gọi x và 1-x là số mol SO2, CO2 trong 1 mol hỗn hợp, ta có :
64x +44 (1-x) = 49 → x = 0,25 mol và 1-x = 0,75 mol
→ Tỷ lệ số mol:
2
SO
n :nCO2= 1: 3
Từ phản ứng(1) và (2) suy ra tỷ lệ số mol: nFeS 2 : nFeCO 3= 1: 6
Vậy % khối lượng của hỗn hợp là:
%FeS2= 1.120 + 3.1161.120.100 = 25,64%
% FeCO3 = 100- 25,64 = 74,36%
Lưu ý:
- Nếu thiếu điều kiện trừ nửa số điểm của phương trình
- Nếu thiếu cân bằng trừ một nửa số điểm của phản ứng.
- Nếu thiếu cả cân bằng và điều kiện thì phản ứng đó không cho điểm.
- Có thể viết các phương trình khác đáp án nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Các câu và bài toán giải theo cách khác đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Không làm tròn điểm.