Hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần địa tin học việt nam Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam.Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2014.Chương 3:Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam.
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC 1
M Đ U Ở ĐẦU ẦU 3
CH Ư NG 1:TÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐI U KI N KINH DOANH CH Y U C A CÔNG TY C ỀU KIỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ ỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ Ủ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẾU CỦA CÔNG TY CỔ Ủ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ Ổ PH N Đ A TIN H C VI T NAM ẦU ỊA TIN HỌC VIỆT NAM ỌC VIỆT NAM ỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ .5
1.1.Khái quát l ch s hình thành và phát tri n c a công ty C ph n Đ a tin h c Vi t Nam ển của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ổ phần Địa tin học Việt Nam ần Địa tin học Việt Nam ọc Việt Nam ệt Nam 6
1.1.1 Tên công ty 6
1.1.2 Đ a ch tr s chính: ỉ trụ sở chính: ụ sở chính: ở chính: 6
1.1.3.Quy t đ nh thành l p: ết định thành lập: ập: 6
1.1.4.Ngành ngh kinh doanh ch y u: ề kinh doanh chủ yếu: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ết định thành lập: 6
1.1.5.M t s công trình l n mà công ty đã th c hi n: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ố công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ớn mà công ty đã thực hiện: ực hiện: ệt Nam 7
1.2.Đi u ki n đ a lý, kinh t nhân văn c a vùng nghiên c u: ề kinh doanh chủ yếu: ệt Nam ết định thành lập: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ứu: 7
1.3 Công ngh s n xu t c a công ty: ệt Nam ản xuất của công ty: ất của công ty: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam 9
1.4.Tình hình t ch c qu n lý s n xu t và lao đ ng c a doanh nghi p: ổ phần Địa tin học Việt Nam ứu: ản xuất của công ty: ản xuất của công ty: ất của công ty: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ệt Nam 10
1.5.Ph ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng h ướn mà công ty đã thực hiện: ng phát tri n công ty trong t ển của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng lai: 14
K T LU N CH ẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẬN CHƯƠNG 1: Ư NG 1: 15
CH Ư NG 2 : PHÂN TÍCH KINH T HO T Đ NG S N XU T KINH DOANH C A CÔNG TY C ẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ ỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ ẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ ẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ Ủ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ Ổ PH N Đ A TIN H C VI T NAM NĂM 2014 ẦU ỊA TIN HỌC VIỆT NAM ỌC VIỆT NAM ỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ .16
2.1 Đánh giá chung ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a công ty C ph n Đ a tin h c Vi t ) ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ản xuất của công ty: ất của công ty: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ổ phần Địa tin học Việt Nam ần Địa tin học Việt Nam ọc Việt Nam ệt Nam Nam năm 2014 17
2.2 Phân tích tình hình s n xu t và tiêu th s n ph m ản xuất của công ty: ất của công ty: ụ sở chính: ản xuất của công ty: ẩm .19
2.3.Phân tích tình hình s d ng tài s n c đ nh ụ sở chính: ản xuất của công ty: ố công trình lớn mà công ty đã thực hiện: 25
2.3.1 Phân tích hi u qu s d ng TSCĐ ệt Nam ản xuất của công ty: ụ sở chính: 25
2.3.2 Phân tích tình hình bi n đ ng TSCĐ và k t c u TSCĐ c a Công ty năm 2014 ết định thành lập: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ết định thành lập: ất của công ty: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam 27
2.3.3 Phân tích tình tr ng c a TSCĐ ) ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam 28
2.3.4 Phân tích tình hình trang b TSCĐ c a Công ty ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam 29
2.4.Phân tích tình hình s d ng lao đ ng và ti n l ụ sở chính: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ề kinh doanh chủ yếu: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng c a công ty C ph n Đ a tin h c ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ổ phần Địa tin học Việt Nam ần Địa tin học Việt Nam ọc Việt Nam Vi t Nam năm 2014 ệt Nam 29
2.4.1 Phân tích tình hình s d ng lao đ ng ụ sở chính: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: 29
2.4.2 Phân tích năng su t lao đ ng ất của công ty: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: 33
2.4.3.Phân tích tình hình th c hi n công tác ti n l ực hiện: ệt Nam ề kinh doanh chủ yếu: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng và s d ng quỹ l ụ sở chính: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng c a Công ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ty năm 2014 35
2.5.Phân tích tình hình chi phí ho t đ ng c a công ty C ph n Đ a tin h c Vi t Nam năm ) ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ổ phần Địa tin học Việt Nam ần Địa tin học Việt Nam ọc Việt Nam ệt Nam 2014 37
2.5.1 Phân tích tình hình th c hi n chi phí kinh doanh ực hiện: ệt Nam 37
2.5.2.Phân tích k t c u chi phí ết định thành lập: ất của công ty: 38
Trang 22.5.3.Phân tích m c chi phí trên 1000đ doanh thu ứu: 39
2.6.Phân tích tình hình tài chính c a công ty C ph n Đ a tin h c Vi t Nam năm 2014 ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ổ phần Địa tin học Việt Nam ần Địa tin học Việt Nam ọc Việt Nam ệt Nam 39
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính c a doanh nghi p ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ệt Nam 40
2.6.2 Phân tích tình hình đ m b o ngu n v n cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh ản xuất của công ty: ản xuất của công ty: ồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ố công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ) ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ản xuất của công ty: ất của công ty: 48
2.6.3.Phân tích kh năng thanh toán c a công ty C ph n Đ a tin h c Vi t Nam năm ản xuất của công ty: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ổ phần Địa tin học Việt Nam ần Địa tin học Việt Nam ọc Việt Nam ệt Nam 2014 52
2.6.4.Phân tích hi u qu s n xu t-kinh doanh c a công ty C ph n Đ a tin h c Vi t ệt Nam ản xuất của công ty: ản xuất của công ty: ất của công ty: ủa công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam ổ phần Địa tin học Việt Nam ần Địa tin học Việt Nam ọc Việt Nam ệt Nam Nam năm 2014 60
K T LU N CH ẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẬN CHƯƠNG 1: Ư NG 2 65
CH Ư NG 3: HOÀN THI N QUY CH TR L ỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ Ư NG T I CÔNG TY C PH N Đ A TIN H C ẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ Ổ ẦU ỊA TIN HỌC VIỆT NAM ỌC VIỆT NAM VI T NAM ỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ .67
3.1 S c n thi t c a công tác hoàn thi n quy ch tr l ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa ả lương tại công ty cổ phần Địa ương tại công ty cổ phần Địa ng t i công ty c ph n Đ a ại công ty cổ phần Địa ổ phần Địa ịa tin h c Vi t Nam ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa 68
3.1.1 Vai trò c a quy ch tr l ủa quy chế trả lương ế trả lương ả lương ương 68 ng 3.1.2 S c n thi t c a công tác hoàn thi n quy ch tr l ế trả lương ủa quy chế trả lương ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần ế trả lương ả lương ương ng t i công ty c ph n ại công ty cổ phần ổ phần Đ a tin h c Vi t Nam ịa tin học Việt Nam ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần 69
3.1.3.M c tiêu chung, đ i t ối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đề tài ượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đề tài ng, nhi m v và ph ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần ương ng pháp nghiên c u đ tài ứu đề tài ề tài 70
3.2 C s lý lu n c a công tác hoàn thi n quy ch tr l ơng tại công ty cổ phần Địa ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa ả lương tại công ty cổ phần Địa ương tại công ty cổ phần Địa ng t i công ty c ph n Đ a ại công ty cổ phần Địa ổ phần Địa ịa tin h c Vi t Nam ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa 71
3.2.1 C s lý lu n v ti n l ơng hướng phát triển công ty trong tương lai: ở chính: ập: ề kinh doanh chủ yếu: ề kinh doanh chủ yếu: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng .71
3.2.2 C s lý lu n v quy ch tr l ơng hướng phát triển công ty trong tương lai: ở chính: ập: ề kinh doanh chủ yếu: ết định thành lập: ản xuất của công ty: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng 73
3.3 Th c tr ng quy ch tr l ại công ty cổ phần Địa ả lương tại công ty cổ phần Địa ượng cho người lao động tại công ty Cổ phần Địa tin ng cho ng ười lao động tại công ty Cổ phần Địa tin i lao đ ng t i công ty C ph n Đ a tin ộng tại công ty Cổ phần Địa tin ại công ty cổ phần Địa ổ phần Địa ịa h c Vi t Nam ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa 82
3.3.1 Ngu n hình thành và s d ng quỹ ti n l ồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ụ sở chính: ề kinh doanh chủ yếu: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: 82 ng 3.3.2 Phân ph i ti n l ố công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ề kinh doanh chủ yếu: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng cho ng ười lao động i lao đ ng ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: 83
3.3.3 Quy đ nh tr l ản xuất của công ty: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng trong m t s tr ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ố công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ười lao động ng h p c th .88 - ụ sở chính: ển của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam 3.3.4 Ch đ th ết định thành lập: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ưở chính: 89 ng 3.4 Các bi n pháp hoàn thi n quy ch tr l ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa ả lương tại công ty cổ phần Địa ương tại công ty cổ phần Địa ng và t ch c th c hi n các bi n pháp ổ phần Địa ức thực hiện các biện pháp ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa 89
3.4.1.Hoàn thi n ph ệt Nam ương hướng phát triển công ty trong tương lai: ng pháp xác đ nh ngu n quỹ l ồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ương hướng phát triển công ty trong tương lai: 89 ng 3.4.2 Hoàn thi n công tác s d ng và qu n lý quỹ ti n l ệt Nam ụ sở chính: ản xuất của công ty: ề kinh doanh chủ yếu: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: 90 ng 3.4.3 Hoàn thi n công tác phân ph i ti n l ệt Nam ố công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ề kinh doanh chủ yếu: ương hướng phát triển công ty trong tương lai: 91 ng 3.4.4 Hoàn thi n công tác đánh giá công vi c ệt Nam ệt Nam 99
3.4.5 Hoàn thi n công tác phân tích công vi c ệt Nam ệt Nam 99
3.5 M t s ki n ngh ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ố công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ết định thành lập: 100
K T LU N CH ẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẬN CHƯƠNG 1: Ư NG 3 103
Trang 3K T LU N CHUNG ẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẬN CHƯƠNG 1: 104 TÀI LI U THAM KH O ỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ ẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ .106
M Đ U Ở ĐẦU ẦU
Đất nước đang có sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp và trên nhiều lĩnhvực khác Không ít các đơn vị, tổ chức, cá nhân cần có các kết quả đo đạc, tínhtoán, tư vấn kỹ thuật thuộc các lĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường
để duy trì hoạt động đơn vị của mình một cách bền vững Vì vậy, vai trò của lĩnhkhí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường trong nền kinh tế quốc dân là rất quantrọng
Ở nước ta, với cơ chế thị trường cạnh tranh có sự quản lý của Nhà nước thìlĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường trở thành lĩnh vực không thểthiếu Nó bao gồm các tổ chức chuyên lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tàinguyên môi trường và tổng thể phát triển kinh tế xã hội; cung cấp các dịch vụ đođạc và thành lập bản đồ, hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; cung cấp các dịch
vụ quan trắc và đánh giá tác động của môi trường; khảo sát trắc địa các công trìnhxây dựng, thủy lợi, thủy điện, giao thông….Góp phần phát triển kinh tế đất nước.Một trong những doanh nghiệp trong lĩnh vực trên đó là công ty Cổ phần Địatin học Việt Nam Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, công ty luôn đápứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho
họ và gia đình có thể đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động Tiền lươngkiếm được còn ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình và ngoài xãhội Vì thế tiền lương được coi là yếu tố tạo động lực cho người lao động, thúc đẩy
họ ra sức học tập, làm việc, nâng cao trình độ để đóng góp cho tổ chức
Đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào thì nguồn nhân lực là một trongnhững nguồn lực quan trọng nhất cần phải được bảo toàn, giữ gìn và phát triển Đểngười lao động có thể an tâm làm việc, có thể cống hiến lâu dài cho tổ chức haydoanh nghiệp thì cần có một chính sách tiền lương hợp lý Các chính sách, quy định
về tiền lương của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến đời sống của người laođộng Nếu một doanh nghiệp có một chính sách tiền lương hợp lý thì không nhữngđảm bảo được đời sống của người lao động mà còn tạo động lực giúp người laođộng hăng say với công việc, giúp tăng năng suất lao động, từ đó góp phần vào sựphát triển của doanh nghiệp đồng thời góp phần vào sự phát triển của xã hội Trong
Trang 4đó xây dựng Quy chế trả lương cho người lao động là một việc làm hết sức cần thiếtđối với mọi tổ chức, doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Địa tin học Viêt Nam là một doanh nghiệp mới được thànhlập, công ty cũng đã xây dựng quy chế trả lương tuy nhiên những nội dung trong đócòn có những hạn chế, chưa thực sự phù hợp Chính vì thế mà em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Địa tin học Việt Nam” làm đề
tài đồ án tốt nghiệp sau thời gian thực tập tại công ty
Nội dung của luận văn : Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam.
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2014.
Chương 3:Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam.
Trang 5CH ƯƠNG 1:TÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH NG 1:TÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐI U KI N KINH ỀU KIỆN KINH ỆN KINH DOANH CH Y U C A CÔNG TY C PH N Đ A TIN Ủ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN ẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN Ủ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN Ổ PHẦN ĐỊA TIN ẦU ỊA TIN
H C VI T NAM ỌC VIỆT NAM ỆN KINH
Trang 61.1.Khái quát l ch s hình thành và phát tri n c a công ty C ph n ịa ử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ển của công ty Cổ phần ổ phần Địa
Đ a tin h c Vi t Nam ịa ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa
- Tên công ty viết tắt: ĐTHVN, JSC
1.1.2 Đ a ch tr s chính: ịa tin học Việt Nam ỉ trụ sở chính: ở chính:
Số 67 tổ 5,khu giãn dân Đa Sỹ ,Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông,Thànhphố Hà Nội,Việt Nam
Điện thoại:38587574/2850765
Email: ctdthvn@yahoo.comhoặc diatinhoc@gmail.com
Website: http:/www.diatinhocvn.com
1.1.3.Quy t đ nh thành l p: ế trả lương ịa tin học Việt Nam ập:
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấplần đầu ngày 17 tháng 9 năm 2007; Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 19 tháng 12 năm
2012 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanhnghiệp :0102364158
-Giấy Phép hoạt động đo đạc bản đồ số :469 do Cục Đo đạc bản đồ Việt Namcấp ngày 10 tháng 6 năm 2008 có giá trị tới ngày 10 tháng 6 năm 2018
-Tài khoản : 1305201004299 Tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nôngthôn Tràng An-PGD Nhân Chính
-Vốn điều lệ:5.000.000.000 VNĐ ( Năm tỷ đồng)
-Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng
1.1.4.Ngành ngh kinh doanh ch y u: ề tài ủa quy chế trả lương ế trả lương
-Đo đạc, giải phóng mặt bằng, đo đạc lập bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính;-Thiết kế kiến trúc công trình;
-In và cung cấp các dịch vụ in trong khuôn khổ pháp luật:
-Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng;
-Khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát địa chất công trình xây dựng, thủy lợi,giao thông;
-Thiết kế công trình trình thủy lợi, thủy sản, hạ tầng kỹ thuật thủy lợi;
-Tư vấn lập dự án, dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
-Lập quy hoạch –kế hoạch sử dụng đất, tài nguyên môi trường và tổng thể pháttriển kinh tế xã hội;
-Thành lập hệ thống thông tin địa lý, Hệ thống thông tin đất đai;
Trang 7-Dịch vụ quan trắc, đánh giá tác động của môi trường;
1.1.5.M t s công trình l n mà công ty đã th c hi n: ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đề tài ớn mà công ty đã thực hiện: ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần
-Đo đạc phục vụ thiết kế chi tiết giao thông quốc lộ 5 (Hà Nội- Hải Phòng)-Đo đạc phục vụ thiết kế chi tiết giao thông quốc lộ 6 (Đoạn Sơn La- Na Co)-Đo đạc, lập hồ sơ giải phóng mặt bằng quốc lộ 1 đoạn Giam Lâm- Bắc Ninh;-Khảo sát phục vụ công trình giao thông đoạn Văn Miếu- Ngã tư Sở Hà Nội;-Khảo sát đo đạc các công trình thủy lợi như: Sông Hinh- Phú Yên, Vĩnh Sơn-Bình Định, Thác Bà- Yên Bái, Trà My Nam- Quảng Nam,…
-Khảo sát và phục vụ các công trình thủy lợi, đê điều sông Chu, sông Nhuệ,sông Hoành Quỳnh thuộc các tỉnh Thanh Hóa, Hà Nam,
-Đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính cấp GCNQSD đất huyện Si Ma Lào Cai;
Cai Chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính cấp GCNQSD đất huyện Thanh Oai- HàNội;
-Đo khống chế ảnh, điều vẽ ảnh Thành lập bản đồ địa hình 1/2000 Hà Nội;-Đo lập bản đồ và hồ sơ địa chính quận Lê Chân-Hải Phòng, Lệ Thủy- QuảngBình, Thanh Liêm- Hà Nam…;
-Trắc địa phục vụ công trình xây dựng khu đô thị Nam Thăng Long – Hà Nội;
1.2.Đi u ki n đ a lý, kinh t nhân văn c a vùng nghiên c u: ều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu: ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa ịa ức thực hiện các biện pháp.
- Điều kiện địa lý:
Đây là ngành phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên.Những nơi công nhân
kỹ thuật của công ty làm việc rộng khắp cả nước
Việt Nam là một quốc gia nằm ở đông nam bán đảo Đông Dương, là một quốcgia nhiệt đới với những vùng đất thấp, đồi núi, nhiều cao nguyên với những cánhrừng rậm rạp.Lãnh thổ trên đất liền chia thành 3 miền tự nhiên với những địa hình
và có những đặc điểm về thời tiết riêng Như ở miền Bắc và Đông Bắc Bộ có địahình chủ yếu là đồi núi thấp ; Còn ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thì có nhiềudãy núi cao như Hoàng Liên Sơn; và miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ thì nhiều sơnnguyên và đồng bằng
Dọc theo lãnh thổ thì khí hậu nước ta chia thành 3 vùng: miền Bắc với khí hậucận nhiệt đới ẩm, miền Trung thì có khí hậu nhiệt đới gió mùa trong khi đó miềnNam lại có khí hậu kiểu nhiệt đới xavan Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tươngđối trung bình 84-100% cả năm Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ và sự khácbiệt địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từngvùng Do lượng mưa hàng năm tương đối lớn dao động từ 120 đến 300 xentimetnên gây cho nước ta có độ ẩm lớn
Trang 8Từ những đặc điểm khái quát về điều kiện địa lý, khí hậu trên có thể thấy công
ty có những thuận lợi và khó khăn như: Về mặt khó khăn thì đây là ngành phụ thuộcrất lớn với điều kiện tự nhiên Việt Nam là nước có khí hậu biến đổi nhanh như khi
có các thiên tai lũ lụt hay mưa gió,… thì công việc có thể bị gián đoạn ; gây chậmtiến độ công trình;
- Điều kiện về lao động – dân số:
Công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam đóng trên địa bàn Hà Nội
Dân số và lao động trên địa bàn Hà Nội có một số đặc điểm sau đây:
Những năm gần đây, Hà Nội đang chịu áp lực gia tăng dân số, nhất là trongkhu vực nội thành nhưng chất lượng lại thấp và không đồng đều giữa nội thành vàngoạithành
Số liệu thống kê cho thấy sau khi mở rộng địa giới hành chính, dân số Thủ đôđạt trên 7,1 triệu người Đặc biệt trong vòng 4 năm (2008-2011) dân số Hà Nội đãtăng khoảng 43 vạn người, trong đó tăng dân số cơ học lên tới 5 vạn người/năm,chủyếu trong độ tuổi lao động
Bên cạnh những tác động tích cực như phát triển lực lượng lao động trẻ, tạođiều kiện tập trung nguồn nhân lực có chất lượng cao Về nguồn nhân lực của công
ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam chủ yếu là các kỹ sư tại các trường như đại họcMỏ-Địa Chất, đại học Tài Nguyên và Môi Trường,….và từ nhiều trường đạihọc ,cao đẳng khác Hà Nội là nơi có nhiều trường cao đẳng, đại học chất lượng, do
đó đây là nơi có khả năng cung ứng lực lượng lao động có chất lượng cao Do vậycông ty có nhiều sự lựa chọn trong vấn đề tuyển nhân lực cho công ty Song đây làngành có đặc điểm về lao động riêng nên công ty cần có những chính sách về nhânlực phù hợp để tuyển được đội ngũ lao động chất lượng
- Điều kiện kinh tế:
Nhìn chung nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển Mỗi vùng miền đềuphấn đấu không ngừng và đạt được nhiều thành tựu, nhất là trong công cuộc xóa đóigiảm nghèo, làm tăng mức sống cho người dân trên cả nước
Nền kinh tế phát triển, song song với đó là sự phát triển của nhiều lĩnh vực,trong đó có lĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường,do đó có nhiềudoanh nghiệp phát triển lớn và trở thành đối thủ cạnh tranh của công ty Đây làthách thức không nhỏ đối với công ty hiện nay
Bên cạnh đó mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc được phân bố rộngkhắp cả nước đây là một trong những thuận lợi đối với các doanh nghiệp trongngành.Công ty nằm ở Hà Nội, đó là đầu mối giao thông lớn của cả nước Từ Hà Nội
ta dễ dàng đi đến nhiều nơi trong nước bằng cả đường bộ, đường thủy, đường sắt,đường hàng không,Vì vậy mọi giao dịch được thuận lợi hơn, cơ sở vật chất được
Trang 9nâng cao.Song ở vùng sâu ,vùng xa cơ sở hạ tầng đang còn thấp; Điều này cũng gâyảnh hưởng không nhỏ tới công ty Ví như nhiều hợp đồng của công ty ở vùng miềnnúi Lạng Sơn, điều kiện về giao thông và các dịch vụ khác còn hạn chế nên cũnggây ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả của công việc.
1.3 Công ngh s n xu t c a công ty: ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa ả lương tại công ty cổ phần Địa ất của công ty:
- Thống kê các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho hoạt động của công ty: DANH SÁCH CÁC TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC
Bảng 1.2
ST
Năm đưa vào
sử dụng
Tình trạng sử dụng
- Phần mềm công ty đang sử dụng là:
+ Autocad; Vilis, eMap,…
+MicroStation, Famiss, IracB, IracC, Geovec, MGE,…
Qua việc thống kê các trang thiết bị phục vụ công tác của công ty ở trên, tathấy các trang thiết bị của công ty chưa tiên tiến , đây là ngành cũng đòi hỏi trình
độ cao và công nghệ tiên tiến Nhưng nhìn chung máy móc thiết bị của công ty đãlạc hậu so với công nghệ kỹ thuật hiện nay như những máy móc kỹ thuật đều lànhững máy móc sử dụng từ những năm 2007, 2008, 2010,
Trang 10Do đây là ngành cũng đòi hỏi cao về khoa học công nghệ và kỹ thuật tiên tiến.
Do vậy, ngày càng có nhiều công ty khác trong lĩnh vực này họ tăng tính cạnh tranhbằng việc đầu tư máy móc và công nghệ hiện đại, một trong số đó như công tyTNHH một thành viên Kỹ thuật Tài Nguyên và Môi Trường Nhưng nhìn chungcông ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam chưa chú trọng việc đầu tư máy móc thiết bị
Đội quyhoạch
Hình 1.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam
Trang 11Hệ thống tổ chức của công ty bao gồm:
+Đại hội đồng cổ đông:Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, baogồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đạihội đồng cổ đông có các quyền hạn sau:
- Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ
- Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàngnăm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị
- Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần
- Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Giám đốc
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ
+Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích và quyền lợi của Công ty có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giámđốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty quy định
+Ban kiểm soát của Công ty có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp,tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợppháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giámđốc
+Giám đốc do Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Phụ trách chung, điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng ngày, là người đại diện theo pháp luật của Công ty
Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT và báo cáo tình hình kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Các bộ phận Phòng, Ban: Là bộ phận chức năng nhằm giúp hệ thống củaCông ty hoạt động quản lý, thực hiện các công việc chuyên môn:
Phòng Kỹ thuật-Công nghệ:
Tham mưu cho Giám Đốc những việc liên quan; Đồng thời quản lý hoạt độngkhoa học công nghệ, công tác ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thực hiệncông tác quản lý chất lượng công trình, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụcung cấp cho khách hàng và công tác đầu tư đổi mới máy móc thiết bị
Phòng Tổ chức-Hành chính-Tài vụ:
Quản lý chung các vấn đề liên quan đến tổ chức, thực hiện chức năng quản lýnguồn nhân lực, quản lý hành chính: Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, tính
Trang 12lương cho toàn Công ty Xây dựng, đề xuất các biện pháp khuyến khích (tài chính
và phi tài chính…) Theo dõi chấm công, thời gian làm việc, quản lý hành chính…Bên cạnh đó còn Thực hiện các công việc về nghiệp vụ, chuyên môn tài chính– kế toán theo đúng quy định
Theo dõi, phán ánh sự vận động của vốn kinh doanh và cố vấn cho Ban lãnhđạo Công ty về các vấn đề liên quan
Tham mưu cho Giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của mình
Quản lý các nguồn vốn đầu tư vào các dự án
Tổ chức hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, phòng ban, dự án thực hiện cácchính sách, chế độ thực hiện tài chính của Công ty và Nhà nước
Phòng Tư vấn dịch vụ:
Thực hiện các chức năng tư vấn về dịch vụ mà công ty cung cấp
Các Đội kỹ thuật chịu trách nhiệm thực thi các công trình mà công ty đã nhận như
Đội Khảo sát- Đo đạc I và Đội Khảo sát –Đo đạc II thực hiện các nhiệm vụkhảo sát- đo đạc;
Đội Quy hoạch thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch;
Nhận xét:
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo kiểu trực tuyến, đứng đầu làHội Đồng Cổ Đông sáng lập, sau đó là các giám đốc là các phòng ban , tổ đội Cơcấu tổ chức trên đạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh, tuân thủ theo nguyên tắcchế độ một thủ trưởng, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, chuyên môn khôngchồng chéo, đảm bảo chuyên sâu về nghiệp vụ và là căn cứ cho việc ra quyết định
Do đó nâng cao hiệu quả công việc, kiểu cơ cấu này là phù hợp với công ty
-Sơ đồ tổ chức các tổ đội kỹ thuật của công:
Hình 1.2.Sơ đồ tổ chức các tổ đội kỹ thuật
Đội trưởng
Kế toán
Trang 13+Các tổ kỹ thuật thực thi các nhiệm vụ công trình của công ty;
*Chế độ làm việc của công ty:
Thời gian làm việc trong Công ty không quá 8h/ngày;
Giờ làm việc hàng ngày từ 8h- 17h gồm cả nghỉ trưa;
Mỗi tuần người lao động được nghỉ 1 ngày chủ nhật;
-Người lao động nghỉ mà được hưởng lương trong các trường hợp sau:
+Thời gian nghỉ lễ: Theo điều 73 Bộ luật lao động và điều 8 Nghị định195/CP
+Thời gian nghỉ phép: Thực hiện điều 14 Bộ luật lao động, điều 9,10,11,12Nghị định 195/CP, quy định “ Nếu người lao động có 12 tháng làm việc thì đượcnghỉ 12 ngày trong điều kiện làm việc bình thường, 14 ngày trong điều kiện làmviệc mệt nhọc, độc hại.Trong trường hợp đặc biệt, người lao động xin nghỉ phépnăm do công ty không thể bố trí nghỉ được thì giám đốc xem xét và quyết định chongười lao động nghỉ phép bù hoặc thanh toán tiền lương cho những ngày khôngđược nghỉ đó”
+Nghỉ tăng them theo nhân viên: Thực hiện theo điều 15 Bộ luật lao động vàđiểm 3 phần II của thông tư 01/LĐTBXH 3H-TT, quy định cứ 5 năm công tác đượcnghỉ them 1 ngày;
+Nghỉ làm việc riêng: Người lao động được nghỉ phép về việc riêng mà vẫnđược hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:
Người lao động kết hôn: nghỉ 5 ngày;
Con kết hôn: nghỉ 3 ngày;
Bố mẹ kết hôn: nghỉ 3 ngày;
Bố mẹ chết, con chết: nghỉ 5 ngày;
Nghỉ làm việc riêng không hưởng lương
*Tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam có một số điểm chính sau:
Đội ngũ lao động của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2014 gồm
50 người,trong đó số lao động có trình độ đại học là 17 người chiếm 34%, số công
Trang 14nhân có trình độ cao đằng là 14 người chiếm 28%, còn lại là lao động có trình trungcấp và công nhân kỹ thuật.
Nhìn chung trình độ lao động của công ty không cao
Tính tới cuối năm 2014 tổng quỹ lương đạt 2.315.550.000 đồng.Thu nhập bìnhquân của người lao động là khoảng 46.311.000 (đồng/1 năm)
Bên cạnh đó công ty có những động lực thúc đẩy nhân viên nâng cao năngsuất lao động của mình như:
+Bố trí người lao động làm việc đúng khả năng và trình độ của họ;
+Tạo một môi trường làm việc thoải mái;
+Sử dụng tiền công, tiền lương, tiền thưởng để kích thích người lao động;
1.5.Ph ương tại công ty cổ phần Địa ng h ướng phát triển công ty trong tương lai: ng phát tri n công ty trong t ển của công ty Cổ phần ương tại công ty cổ phần Địa ng lai:
Đi cùng với sự phát triển của đất nước và của ngành, theo kế hoạch phát triểncông ty giai đoạn 2011- 2015, công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam đang dầnhoàn thiện mình với phương hướng phát triển đó là tiếp tục đầu tư các trang thiết bịhiện đại; tiếp cận và nắm bắt các công nghệ- kỹ thuật hiện đại; Đồng thời tận dụngnhững điểm thuận lợi và khắc phục những khó khăn để xây dựng công ty ngày cànglớn mạnh và có uy tín trong ngành
Trang 15K T LU N CH ẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN ẬN CHƯƠNG 1: ƯƠNG 1:TÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH NG 1:
Từ việc khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủyếu của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam, ta thấy hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, cũng như sự phát triển nói chung của công ty có nhữngthuận lợi sau:
+Có nhiều thuận lơi về điều kiện địa lý và điều kiện kinh tế nhân văn như: Trụ
sở của công ty đặt tại vị trí ở Hà Nội, là thủ đô và là trung tâm kinh tế văn hóa của
cả nước Điều kiện về lao động dân số nơi công ty đóng quân có thuận lợi như đây
là vùng có lực lượng lao động có trình độ cao nên có thể lựa chọn người lao động dễdàng và phù hợp với công việc của công ty; Bên cạnh đó nền kinh tế đất nước đangtrên đà phát triển tao điều kiện cho tất cả các doanh nghiệp phát triển;
+Đây là ngành đang ngày càng được Nhà nước quan tâm nên tạo nhiều điềukiện cho các công ty trong ngành phát triển, một trong số đó có công ty Cổ phầnĐịa tin học Việt Nam;
+Đa số lao động của công ty là những người có thâm niên và kinh nghiệm nênviệc triển khai các công việc của công ty luôn thuận lợi;
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng gặp một số khó khăn không nhỏ nhưsau:
+ Nền kinh tế càng phát triển , trong ngành xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranhlớn có tiềm lực;
+ Trang thiết bị của công ty đang còn lạc hậu, chưa nắm bắt kịp thời các ứngdụng của khoa học-kỹ thuật hiện đại; nguồn tài chính của công ty đang còn eo hẹp;+Chất lượng đội ngũ lao động chưa cao;
Từ những thuận lợi và khó khăn trên, công ty cần nắm bắt và tận dụng cácthuận lợi ; Đồng thời khắc phục những khó khăn để phát triển công ty bền vữngtrong ngành
Trong Chương 1 đã thể hiện những đặc điểm chung về điều kiện sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần Địa Tin học Việt Nam Để hiểu rõ hơn thực trạng hoạtđộng của Công ty Cổ phần Địa Tin học Việt Nam trong năm 2014, trong Chương 2
sẽ đi sâu phân tích tình hình chung của công ty trên tất cả các mặt hoạt động chínhhiện nay
Trang 16CH ƯƠNG 1:TÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH NG 2 : PHÂN TÍCH KINH T HO T Đ NG S N ẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN ẠT ĐỘNG SẢN ỘNG SẢN ẢN
XU T KINH DOANH C A CÔNG TY C PH N Đ A TIN ẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN Ủ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN Ổ PHẦN ĐỊA TIN ẦU ỊA TIN
H C VI T NAM NĂM 2014 ỌC VIỆT NAM ỆN KINH
Trang 172.1 Đánh giá chung ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a công ty C ại công ty cổ phần Địa ộng tại công ty Cổ phần Địa tin ả lương tại công ty cổ phần Địa ất của công ty: ổ phần Địa
ph n Đ a tin h c Vi t Nam năm 2014 ịa ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa
Quá trình SXKD của mỏ luôn biến động, muốn đánh giá đúng hoạt độngSXKDphải phân tích các mặt hoạt động SXKD rút ra được những mặt mạnh, mặtyếu và những nguyên nhân cơ bản có ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinhdoanh; trên cơ sở đó phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu, nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh từ mục đích trên thông qua số liệu thu thập, đánh giá mộtcách khách quan một số chỉ tiêu mang tính tổng hợp được thể hiện qua bảng 2-1
Bảng đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014
Trang 18Nhận định khái quát:
Từ bảng 2.1, Trên, Lợi nhuận sau thuế năm 2014 thấp hơn năm 2013
Trong năm 2014, doanh thu đạt 3.643.639.249 đồng, tăng 1.054.344.459 đồng,tương ứng tăng 40,7% so với năm 2013 Nguyên nhân do năm 2014 công ty nhậnđược nhiều hợp đồng giá trị lớn hơn năm 2013
Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 1.169.806.849 đồng, tương ứng tăng15,7% so với năm 2013; Nguyên nhân là tài sản ngắn hạn tăng 1.267.255.580 đồng,tương ứng tăng 21% Và tài sản dài hạn giảm 97.448.731 đồng, tương ứng giảm6,3% so với năm 2013.Mặc dù tài sản dài hạn giảm nhưng do tài sản ngắn hạn tăngcao nên làm tổng tài sản của doanh nghiệp tăng Tài sản ngắn hạn tăng1.267.255.580 đồng là do trong đó các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.300.000.000đồng, hàng tồn kho tăng 115.044.308 đồng, song tiền và các khoản tương đươngtiền giảm 147.788.728 đồng
Mức đóng cho ngân sách nhà nước năm 2014 cũng tăng so với năm 2013 là75,8%, tương ứng tăng 98.444.334 đồng Điều này thể hiện sự đóng góp của công
ty vào ngân sách nhà nước
Trong năm 2014, tổng số lao động của công ty giảm 1 người; tương ứng giảm2% so với năm 2013; song tổng quỹ lương của doanh nghiệp tăng 187.350.000đồng, tương ứng tăng 8,1% so với năm 2013; nguyên nhân tăng quỹ lương là dotiền lương bình quân năm của người lao động tăng lên so với năm 2013 là4.581.588 đồng/người, tương ứng tăng 11%
Mặt khác trong năm 2014, năng suất lao động bình quân theo giá trị của ngườilao động là72.872.785đồng/người-năm; tăng 22.102.264 đồng, tương ứng tăng43.5% so với năm 2013 Ta thấ, năng suất lao động bình quân của công ty và tiềnlương bình quân tăng, cho thấy công ty vẫn đảm bảo quyền lợi cho người lao động.Tổng chi phí của năm 2014 là 3.628.230.813 đồng, tăng 1.061.181.380 đồng,tương ứng tăng 41,33 % so với năm 2013 Nguyên nhân trong năm 2014, chi phíquản lý doanh nghiệp tăng lên rất nhiều so với năm 2013
Trong năm 2014, tổng lợi nhuận trước thuế là 15.408.436 đồng; giảm6.836.921 đồng so với năm 2013 Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtăng 1.054.241.809 đồng trong năm 2014, giá vốn hàng bán giảm 42.279.805 đồng
so với năm 2013, Chi phí tài chính giảm 24.691.845 đồng nhưng do chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng cao, tăng 1.128.153.030 đồng nên làm cho tổng lợi nhuận giảmđáng kể Điều này chứng tỏ công ty làm ăn trong năm 2014 kém hiệu quả
Trang 192.2 Phân tích tình hình s n xu t và tiêu th s n ph m ả lương tại công ty cổ phần Địa ất của công ty: ụ sản phẩm ả lương tại công ty cổ phần Địa ẩm.
Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013
Bảng 2.2 (Đơn vị đồng)
ST
T Ngày tháng
Đơn vị mua hang Tên hàng hoá dịch vụ
Tiền (đã trừ thuế GTGT)
1 13/02/2013
Trung tâm kỹ thuật địa chínhtỉnh Lạng Sơn
Thanh lý hợp đồng số 2012/HĐKT ngày
04-18/01/2013
22.268.000
2 04/06/2013
Trường cao đẳng TNMT Miền Trung
Thanh lý hợp đồng số kinh
tế 22/HĐKT ngày 22/9/2012 về việc tư vấn đấu thầu
6.254.000
3 24/07/2013
Ban quản lý dự
án Sở giao thông vận tải PhúThọ
Thanh toán Hợp đồng kinh
tế số 28/HĐKT ngày 26/6/2011-về việc đo vẽ bản đồ, cắm cọc GPMB-
QL 32A đoạn tránh qua trung tâm huyện Tân Sơn -Phú Thọ
1.019.746.440
4 24/10/2013
Phòng tài nguyên và môitrường huyện Phú Lương
Thanh toán công đoạn theo HĐKT số 15/HĐKT ngày 15/11/2012-về việc lập quy hoạch SD đất đến năm 2020 huyện Phú Lương- Thái Nguyên
136.363.640
5 08/11/2013
Trường cao đẳng TNMT Miền Trung
Thanh lý hợp đồng kinh tế
số 16/HĐKT ngày 26/9/2012về việc tư vấn đấu thầu "mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dậy học tập năm 2012
3.035.000
6 26/11/2013
UBND xãĐại Lộc- Hậu Lộc-Thanh Hóa
Thanh toán Hợp đồng kinh
tế số 109/HĐKT-QH ngày07/11/2011
65.000.000
Trang 207 03/12/2013
UBND xã Triệu Lộc- Hậu Lộc- Thanh Hóa
Thanh toán Hợp đồng kinh
tế số 108/HĐKT-QH ngày07/11/2011
89.000.000
8 19/12/2013
UBND xã HòaLộc- Hậu Lộc-Thanh Hóa
Thanh toán Hợp đồng kinh
tế số 107/HĐKT-QH ngày07/11/2010
86.362.000
9 28/12/2013
Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Kạn
Thanh toán kinh phí Hợp đồng số 20/HĐ-TNMT ngày 15/03/2011 về việc lập quy hoạch SD đất cấp huyện và các xã thị trấn huyện Ngân Sơn
Trang 21Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014
Thanh lý hợp đồng số :
17 HĐKT ngày 26/10/2013(VV tư vấn mua sắm trang thiết bị PV giảng dạy, học tập năm 2012)
90.909.000
4 03/06/2014
Ban quản lý
dự án GT PhúThọ
Thanh toán đợt 1 HĐ số:
77/2012/HĐ-TV ngày 25/11/2012 - Cắm cọc đo vẽ GPMB đương Minh Lương -
Thanh toán HĐ KT số 355/2013/HĐKT ngày 30/11/2013 vv Trích đo lập BDĐC phục vụ GPMB đườngnối 282 - Cầu Vượt sông Đuống với QL 18
24.702.000
Trang 227 01/07/2014
Ban quản lý
dự án GT vậntải Bắc Ninh
Thanh toán HĐKT số : 333/2013/HĐKT vv Trích đo, lập BDĐC phục vụ GPMB đường nối TL 295 với cầu Đồng Xuyên ngày 13/11/2013
170.733.000
8 20/07/2014
Sở TNMT tỉnh Kom Tum
Thanh Toán HĐ số 01/BB ngày 20/7/2014 vv Khảo sát lập TKKT - DT Xây dựng hệ thống HSĐC và CSDL đất đaihuyện Kon Rẫy - Tỉnh Kom Tum
142.087.600
9 05/11/201
4
Sở TNMT tỉnh Tuyên Quang
Thanh lý HĐ QH SDĐ huyện Lâm Bình Số 32/HĐ-TNMT ngày 26/10/2013
362.353.636
10 12/11/2014 Sở TNMT tỉnh Kom
Tum
Thanh lý HĐ Số 02/HĐ ngày 6/3/2014 vv tư vấn lập TKKT
- DT Xây dựng hệ thống HSĐC và CSDL đất đai TP
Trang 234 Tổng doanh thu 3.643.639.249
Từ bảng 2.3 Bảng tổng doanh thu năm 2013 và bảng 2.5 Bảng tổng doanh thunăm 2014, ta thấy tổng doanh thu năm 2014 cao hơn so với năm 2013 và tăng1.054.344.459 đồng so với tổng doanh thu năm 2013
Tổng doanh thu năm 2014 cao hơn tổng doanh thu năm 2013 bởi nguồn thuchủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ các bảng 2.2 Và bảng 2.4Các bảng thống kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ta thấy , năm 2014 có
số lượng hợp đồng nhiều hơn và đa số là các hợp đồng có giá trị cao Nên nguồn thu
từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cao hơn 2013
Từ 2 bảng là bảng 2.2 và bảng 2.4 ta thấy trong hai năm trở lại đây thì vào thờigian cuối năm thì lượng hợp đồng công ty nhận được nhiều hơn đầu năm và đều lànhững hợp đồng có giá trị lớn
*Phân tích tình hình tiêu thụ theo các dịch vụ mà công ty cung cấp (mặt hàng):
Để làm rõ hơn việc tiêu thụ hàng hóa của công ty ta sẽ phân tích doanh thutheo các dịch vụ mà công ty cung ứng (mặt hàng):
Mục đích: Phân tích tình hình tiêu thụ theo hàng hóa, dịch vụ cho Công ty biết
dịch vụ nào là dịch vụ chiến lược của mình, những dịch vụ mà Công ty nên và sẽcung ứng trong những năm tới Những phân tích về tình hình tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ thường là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sảnxuất trong năm
Nhiệm vụ:chỉ rõ được hàng hóa, dịch vụ nào chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm
chủ yếu So sánh tình hình tăng giảm chỉ ra nguyên nhân của tình hình đó sau đóđưa ra giải pháp khắc phục
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo các dịch vụ mà công ty cung cấp
Kết cấu
Số tiền thu đươc
Trang 24thu từ BH
Qua bảng 2.6, Ta thấy tổng giá trị thu được từ viêc bán hàng và cung cấp dịch
vụ năm 2014 so với 2013, tăng 1 lượng là 1.054.241.809đồng, tương ứng tăng40,7%
Trong các dịch vụ mà công ty cung cấp trong năm 2014 thì dịch vụ khảo sát
và đo đạc là chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 95,4% tổng doanh thu, còn lại 4,6% là dịch
vụ tư vấn
Trong năm 2014, về dịch vụ tư vấn thu về được168.005.000 đồng,tăng158.716.000đồng , tương ứng tăng 1708,6 %so với năm 2013 Về dịch vụ khảosát, đo đạc các công trình thì năm 2014 thu được3.474.812.249 đồng, tăng895.525.809đồng, tương ứng tăng 34,7% so với năm 2013
*Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng:
Mục đích: Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng cho Công ty biết khách
hàng nào là khách hàng chiến lược của mình, những khách hàng mà Công ty nên và
sẽ bán hàng trong những năm tới Những phân tích về tình hình tiêu thụ sản phẩmtheo khách hàng thường là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kếhoạch sản xuất trong năm
Nhiệm vụ: Chỉ rõ được khách hàng chiến lược, khách hàng mục tiêu, khách
hàng chủ yếu của công ty, xác định được sự thay đổi so với năm trước cũng nhưtrong năm kế hoạch Tìm ra được nguyên nhân làm thay đổi như thế, sau đó tìmphương pháp giải quyết
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng của công ty năm 2014
Bảng 2.7 (đơn vị: đồng)
STT Tên khách hàng
Số tiền thu được Kết cấu Số tiền thu đươc Kết cấu +/- %
1 nguyên môiCác sở tài
Trang 254 từ BH và CCDVTổng doanh thu 2.588.575.440 100 3.642.817.249 100 1.054.241.809 140,7
Qua bảng 2.7 Ta thấy tổng giá trị thu được từ viêc bán hàng và cung cấp dịch
vụ năm 2014 so với 2013, tăng 1 lượng là1.054.241.809 đồng, tương ứng tăng40,7%
Trong năm 2014, trong các khách hàng của công ty thì các sở tài nguyên môitrường là các khách hàng mang lại doanh thu cao cho doanh nghiệp Doanh thu thuđược từ việc cung cấp các dịch vụ của công ty cho các sở tài nguyên và môi trườngchiếm 78,69% tổng doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp, doanh thu thu được từ việc cung cấp các dịch vụ của công ty cho các banquản lý dự án chiếm 21,23% tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp Còn lại là thu từ việc cung cấp dịch vụ cho các khách hàng khác
Trong năm 2014, doanh thu từ cung cấp dịch vụ cho các sở tài nguyên và môitrường tăng 1.705.955.049đồng, tương ứng tăng 147% so với năm 2013 Doanh thu
từ cung cấp dịch vụ cho các ban quản lý dự án giảm 246.465.600 đồng, tương ứnggiảm 24,17% so với năm 2013 Còn doanh thu từ cung ứng dịch vụ cho các kháchhàng khác giảm một lượng lớn là 405.247.640 đồng, tương ứng giảm 99,26% so vớinăm 2013
Nguyên nhân doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ cho các đối tượng kháchhàng khác năm 2014 giảm là do, trong năm công ty nhận được nhiều hợp đồng từcác sở tài nguyên môi trường nên do số lượng công nhân kỹ thuật đã phân công đủ
để thực hiện các hợp đồng đó, nên công ty không nhận thêm các hợp đồng của cáckhách hàng khác Bên cạnh đó số lượng hợp đồng với các ban quản lý dự án ít cóhợp đồng giá trị lớn nên doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ cho các ban quản lý dự
án thấp hơn năm 2013.Vì vậy, công ty cần tuyển thêm nhân lực để đáp ứng đủ nhucầu của khách hàng
2.3.Phân tích tình hình s d ng tài s n c đ nh ử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ụ sản phẩm ả lương tại công ty cổ phần Địa ố định ịa
TSCĐ là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, tạo nên thành phần chủ yếu củavốn sản xuất Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng TSCD sao cho hợp lý
và có hiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì vậy cần phân tích, đánh giá trình độ sửdụng TSCĐ, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ và đề rabiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Nội dung so sánh là số lượng máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp, sốmáy móc thiết bị đã lắp đặt và số máy móc thiết bị đang hoạt động Nếu số máymóc thiết bị đang hoạt động nhiều và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hiện có thì cólợi cho sản xuát và ngược lại
Trang 262.3.1 Phân tích hi u qu s d ng TSCĐ ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần ả lương ử dụng TSCĐ
Việc phân tích này xem xét khả năng tạo ra bao nhiêu giá trị khi sử dụng 1đồng vốn cố định trong kỳ
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là kết hợp của việc hoàn chỉnh kết cấuTSCĐ, hoàn thiện khâu tổ chức lao động, sản xuất Sử dụng hiệu quả TSCĐ là biệnpháp tiết kiệm vốn tốt nhất và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất
Hiệu quả sử dụng TSCĐ đươc đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tổng hợp sau:
a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đãtham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị), đượcxác định bằng công thức:
H h s = Doanh t h u t h u ầ n G í a tr ịTSC Đ bq (2-1)
Trong đó: Gía trị TSCĐbq= V 0+ V 12 (2-2)
V0: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
V1: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
quân Đồng 1.530.147.903 2.257.149.288 727.001.385 147,5
Trang 27Còn hệ số huy động TSCĐ năm 2014 tăng so với năm 2013 là 0,03 đồng,chứng tỏ rằng trong năm 2014 để tạo ra một đồng doanh thu trong năm cần phải bỏ
ra 0,62 đồng TSCĐ; so với năm 2013 tăng 0,03 đồng, tương ứng tăng 5,1%
Như vậy qua 2 chỉ tiêu hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ và hệ số huy độngTSCĐ cho thấy tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty năm 2014 là kém hiệu quảhơn so với năm 2013
2.3.2 Phân tích tình hình bi n đ ng TSCĐ và k t c u TSCĐ c a Công ty ế trả lương ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện: ế trả lương ấu TSCĐ của Công ty ủa quy chế trả lương năm 2014
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng có sựtăng giảm TSCĐ, việc này có ảnh hưởng khác nhau đến tình hình sản xuất Vì vậytrang bị TSCĐ cho doanh nghiệp cần nghiên cứu tác dụng của tùng loại TSCĐ đểđầu tư theo hướng có lợi nhất
Mục đích của việc phân tích này là thông qua đó xác định được biến động củaTSCĐ trong kỳ, liên hệ với sự biến động của khối lượng sản xuất để đánh giá tínhhợp lý của nó
Phân tích kết cấu TSCĐ chính là phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt giá trịcủa từng loại tài sản cố định trong toàn bộ TSCĐ, trên cơ sở đó để xây dựng, đầu tưxây dựng cơ bản theo một cơ cấu hợp lý và tổ chức sử dụng, quản lý có hiệu quảTSCĐ của công ty
Bảng phân tích tình hình tăng giảm và kết cấu TSCĐ của Công ty năm 2014
%
Nguyên giá
Tỷ trọng
%
1 TSCĐ hữu hình 2.329.104.675 100 2.185.193.901 100 143.910.774 106,6
Trang 28Nhận xét: Từ bảng 2.9 Trên, ta thấy kết cấu tài sản cố định của công ty không
có sự thay đổi giữa đầu năm và cuối năm Ở cả đầu năm và cuối năm, khoản mụcnhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất Trong đầu năm 2014, khoản mục nhàcủa vật kiến trúc là1.205.729.746 đồng, chiếm 51,77% tổng giá trị TSCĐ, tiếp đến
là phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm tỷ trọng là 26,85% tổng giá trị TSCĐ,khoản mục máy móc thiết bị chiếm 19,15%, còn lại là TSCĐHH khác.Tài sản cốđịnh vô hình không có
Cuối năm 2014, tổng giá trị TSCĐ tăng 143.910.774 đồng, tương ứng tăng6,6% so với đầu năm 2014 Nguyên nhân trong năm 2014, công ty có sự đầu tưthêm TSCĐ, cụ thể là đầu tư thêm máy móc thiết bị là 143.910.774 đồng, các khoảnmục khác không có sự tăng giảm
Nhìn chung trong năm 2014, công ty không chú trọng trong việc đầu tư muasắm TSCĐ
2.3.3 Phân tích tình tr ng c a TSCĐ ại công ty cổ phần ủa quy chế trả lương
Nhân tố làm thay đổi hiện trạng của tài sản cố định đó là sự hao mòn của tàisản.Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần và đến một lúc nào đó sẽkhông còn sử dụng được nữa.Mặt khác, quá trình hao mòn TSCĐ diễn ra đồng thờivới quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy, việc phân tích tình trạng kỹ thuật củaTSCĐ là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ đang sửdụng còn mới hay cũ hoặc mới, cũ ở mức nào, có biện pháp đúng đắn để tái sảnxuất TSCĐ
Thông thường để phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định các nhà kinh
tế thường sử dụng chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ (Khm)
Trang 29Hệ số hao mòn TSCĐ được xác định bằng công thức:
Hệ số hao mòn tài sản cố định của năm 2014 so với năm 2013 thay đổi khôngđáng kể, hệ số hao mòn cho thấy Công ty TSCĐ không chú trọng đổi mới TSCĐ
2.3.4 Phân tích tình hình trang b TSCĐ c a Công ty ịa tin học Việt Nam ủa quy chế trả lương
Tình hình trang bị TSCĐ là đánh giá mức độ đảm bảo TSCĐ, đặc biệt là máymóc thiết bị sản xuất cho lao động, cho một đơn vị diện tích sản xuất… Trên cơ sở
đó, có kế hoạch trang bị thêm TSCĐ, nhằm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng,giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Để phân tích vấn đề này người ta thường dùng các chỉ tiêu:
Trình độ trang bị chung TSCĐ = Tổng số công nhân ca sảnxuất max Gíatrị ban đầuTSCĐ (2-5)
Hệ số trang bị chung TSCĐ phản ánh một lao động trong Công ty bình quânđược trang bị bao nhiêu đồng giá trị các phương tiện sản xuất (TSCĐ) Hệ số nàycàng lớn càng chứng tỏ trình độ trang bị chung càng cao và ngược lại
Áp dụng công thức ta có:
Mức trang bị chung TSCĐ năm 2013 = 2.185.193 90151 = 42.846.939 (đồng/người)
Mức trang bị chung TSCĐ năm 2014 = 2.329.104 67550 = 46.582.094 (đồng/người)
Ta thấy trong 2014, công ty có sự trang bị máy móc thiết bị, nhưng mức trang
bị chung tài sản cố định cho lao động tăng 3.735.155 đồng/người Đó là do tổng sốlao động của công ty năm 2014 giảm 1 người so với năm 2013 và tổng gía trị TSCĐtăng 143.910.774đồng so với năm 2013
2.4.Phân tích tình hình s d ng lao đ ng và ti n l ử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ụ sản phẩm ộng tại công ty Cổ phần Địa tin ều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu: ương tại công ty cổ phần Địa ng c a công ty
C ph n Đ a tin h c Vi t Nam năm 2014 ổ phần Địa ịa ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa
2.4.1 Phân tích tình hình s d ng lao đ ng ử dụng TSCĐ ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện:
2.4.1.1 Phân tích số lượng lao động theo lĩnh vực hoạt động
Số lượng lao động là một tiêu chí thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nó quyết định tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc phântích sẽ cho ta thấy được việc sử dụng lao động là tốt hay không, có tiết kiệm hay
Trang 30không Qua đó tìm ra các biện pháp tổ chức lao động hợp lý và có các chính sáchtuyển dụng lao động.
Trang 31Bảng phân tích số lương lao động theo lĩnh vực hoạt động
Về phân bổ lao động theo lĩnh vực hoạt động có thể thấy: Số lượng cán bộquản lý của công ty năm 2014 không thay đổi so với năm 2013 Số lượng công nhântrắc địa, khảo sát, đo đạc tăng 1 người, tương ứng tăng 5,88% so với 2013 Số lượngcông nhân môi trường giảm 1 người, tương ứng giảm 1,11% so với năm 2013 Sốlượng công nhân kỹ thuật công nghệ không thay đổi Số lượng lao động phổ thônggiảm 1 người, tương ứng giảm 6,67% so với năm 2013
Trong năm 2014, nhu cầu là tăng thêm số lao động; bởi vì số lượng hợp đồnggiá trị lớn nhận được nhiều hơn Nhưng trên thực tế số lao động của công ty giảm
Vì vậy công ty cần có chính sách về nhân lực như tuyển dụng để đáp ứng được nhucầu phát triển của công ty
Nhìn chung, số lượng lao động của công ty thuộc các lĩnh vực thay đổi khôngđáng kể hoặc không thay đổi Chỉ có công nhân trắc địa, khảo sát, đo đạc tăng 1người còn các lĩnh vực khác giảm hoặc không thay đổi
Trang 322.4.1.2.Phân tích chất lượng lao động.
Chất lượng lao động là mục tiêu mà tất cả các doanh nghệp đều hướng tới.Chất lượng lao động cao là tiền đề để tăng năng suất lao động Chất lượng lao độngcao, cơ cấu lao động hợp lý góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả vàkết quả kinh doanh
Trong doanh nghiệp có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện nhữngcông việc khác nhau, mỗi công việc đòi hỏi một trình độ kỹ thuật khác nhau, ngườilao động muốn đáp ứng được các công việc đó đòi hỏi cũng phải có trình độ kỹthuật, tay nghề tương ứng Để phân tích chất lượng lao động trong Công ty ta có thểdùng nhiều chỉ tiêu để phân tích như: Trình độ học vấn, tuổi đời, trình độ văn hóa…dưới đây ta sẽ đi sâu vào phân tích chất lượng lao động của Công ty qua một số chỉtiêu:
a.Phân tích chất lượng lao động qua trình độ:
Trình độ của cán bộ công nhân viên Công ty được thể hiện trong bảng 2.11:
Bảng phân tích chất lượng lao động qua chất lượng
Bảng 2.11 (đơn vị: người)
Chỉ tiêu
Tuyệt Đối (người )
Tỷ trọn g (%)
Tuyệt Đối (người )
Tỷ trọn g ( %)
∆ (người )
Như vậy, tính tới năm 2014, công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam có tổng
số lao động là 50 người Trong đó lao động có trình độ đại học chiếm 34%, cao
Trang 33đẳng chiếm 28%, còn lại là trung cấp và lao động phổ thông trong tổng số cán bộcông nhân viên của doanh nghiệp Trong năm 2014 thì số lao động có trình độ đạihọc tăng 2 người, tương ứng tăng 13,33% so với 2013 Số lao động có trình độ caođẳng tăng 1 người, tương ứng tăng 7,7% so với 2013 Số lao động có trình độ trungcấp giảm 3 người, tương ứng giảm 17,65% so với 2013 Số lao động có trình độ laođộng phổ thông giảm 1 người, tương ứng giảm 16,64% so với 2013.
Số lượng lao động của Công ty năm 2014 giảm so với năm 2013, chứng tỏrằng quy mô sản xuất của Công ty giảm Đặc biệt là sự tăng của số lượng lao độngtrình độ đại học, điều này cho thấy chất lượng lao động của Công ty đang có xuhướng cao
Song nhìn chung trình độ lao động của cán bộ công nhân viên của công tyđang còn thấp Chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện tại của công ty Vì vậy
để đáp ứng với yêu cầu phát triển lâu dài của công ty thì công ty cần có kế hoạchđào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình hợp lý, hiệu quả nhằm nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động
b Phân tích lao động theo giới tính
Bảng phân tích tình hình lao động theo giới tính
Bảng 2.12 (đơn vị: người)
Tỷ trọng (%)
kỹ thuật, xây dựng, thiết kế của Công ty
2.4.1.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty
Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động nhằm mục đích đánh giá trình
độ sử dụng tiềm năng lao động theo chiều rộng, tính hợp lý của chế độ công tác, ảnhhưởng của việc tận dụng thời gian lao động đến kết quả sản xuất kinh doanh Qua
đó xác định thời gian lãng phí, nguyên nhân để có các biện pháp điều chỉnh kịp thờinhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động
Khi phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động ta sử dụng các chỉ tiêu:
- Thời gian làm việc có hiệu quả thực tế (ngày công, giờ công):
Trang 34Thq=Tcđ – Tv – Tn
Trong đó: Tcđ: Thời gian làm việc theo chế độ
Tv: Thời gian vắng mặt chọn ngày
Tn: Thời gian ngừng việc chọn ngày
Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty, ta thấy:Tổng số giờ công làm việc thực tế có hiệu quả của năm 2014 là 97.890 giờ,tăng 3.795 giờ ( tương ứng tăng 4% ) so với năm 2013 Mặc dù số lao động giảm đi
1 người nhưng, số ngày công tác bình quân cả năm của năm 2014 tăng 5 ngày,tương ứng tăng 2,03% so với năm 2013 và số giờ làm việc bình quân có hiệu quảtăng 0,3 giờ trong ngày, tương ứng tăng 4 % so với 2013
Trong năm Công ty vượt mức kế hoạch về giờ công làm việc có hiệu quảchứng tỏ công ty đã sử dụng rất tốt thời gian lao động, biết tiết kiệm thời gian,không gây lãng phí, tốn kém cho dù trên thực tế số lao động của công ty giảm.Công ty nên duy trì kết quả tốt đạt được về sử dụng thời gian lao động có hiệu quả
2.4.2 Phân tích năng su t lao đ ng ấu TSCĐ của Công ty ột số công trình lớn mà công ty đã thực hiện:
Năng suất lao động là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng Năng suất lao động biểuhiện là khối lượng (giá trị) sản phẩm do một công nhân làm ra trong một đơn vị thời
Trang 35gian Trong một ý nghĩ rộng hơn thì đó là chi phí tổng hợp lao động xã hội, tức làbao gồm cả lao động vật hóa và lao động sống trên một đơn vị sản phẩm
Khi phân tích năng suất lao động thì mục tiêu của các doanh nghiệp là phảilàm sao nâng cao được NSLĐ Tăng NSLĐ làm cho doanh nghiệp phát triển sảnxuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo ra nguồn tích lũy, cải thiện đời sống người laođộng và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
Tùy vào đặc điểm từng đơn vị sản xuất, ta phân tích NSLĐ theo các chỉ tiêukhác nhau Đối với Công ty Cổ phần Địa tin hoc Việt Nam lựa chọn việc phân tíchnăng suất lao động theo các chỉ tiêu sau:
- NSLĐ bình quân năm của mỗi CBCNV
- NSLĐ bình quân mỗi ngày của mỗi CBCNV
- NSLĐ bình quân giờ của mỗi CBCNV
Bảng phân tích năng suất lao đông của công ty năm 2014
Trang 36Qua bảng trên ta thấy: NSLĐ bình quân năm của CBCNV của Công ty năm
2014 tăng so với năm 2013 là 43,5%, tương ứng với số tuyệt đối là 22.099.964đồng/ người năm Trong đó:
+ Số ngày làm việc bình quân thực tế năm của CBCNV tăng 5 ngày so vớinăm 2013, tương ứng tăng 2,03% so với 2012 NSLĐ bình quân ngày thực tế năm
2014 tăng so với năm 2013 là 83.937,57đồng/người/ngày, tương ứng tăng 40,7%
+ Số giờ làm việc thực tế bình quân ngày của Công ty năm 2014 tăng 0.3 giờ
so với năm 2013, tương ứng tăng 4% NSLĐ bình quân giờ của một CBCNV năm
2014 tăng 9.703,2đồng/người/giờ, tương ứng tăng 35,3% so với năm 2013
Từ việc phân tích trên ta thấy Công ty năm 2014 có năng suất lao động caohơn năm 2013 Điều này là do tổng doanh thu của Doanh nghiệp năm 2014 cao hơn
Bảng phân tích tổng quỹ lương và tiền lương bình quân năm 2014 của
Tổng quỹ lương
(đồng) 2.128.200.000 2.315.550.000 187.350.000 108,13
Số lương CBCNV
Trang 37TLbq của một CNCNV
(Đồng/người/tháng) 3.477.451 3.859.250 381.799 111Qua bảng 2.15 Trên ta thấy tổng quỹ lương năm 2014 tăng 187.350.000 đồng,tương ứng tăng 8,1% so với năm 2013 Do đó tiền lương bình quân tăng 381.799đồng/tháng, tương ứng tăng 11% so với năm 2013
Để thấy rõ sự hợp lý của quỹ lương năm 2014, ta đánh giá qua chỉ tiêu:
Mức tiết kiệm tương đối của tổng quỹ lương:
F = F1 - F0* D D1
0 (2-6) Trong đó:
F: Mức tiết kiệm hay lãng phí tổng quỹ lương
F1, Fo: Tổng quỹ lương năm 2014 và 2013
D1, Do: Tổng doanh thu năm 2014 và 2013
F = 2.315.550.000 - 2.128.200.000 * 3.642.817 2492.588.575 440 = - 679.396.004 (đồng)Như vậy so với năm 2014, Công ty đã tiết kiệm được- 679.396.004 đồng quỹtiền lương Điều này được giải thích là do doanh thu năm 2014 tăng cao với năm
2013, và tổng quỹ lương năm 2014 tăng so với năm 2013 không đáng kể
Trong phân tích tiền lương, một nội dung quan trọng là so sánh chỉ số tăngtiền lương bình quân và chỉ số tăng NSLĐ Việc phân tích mối quan hệ giữa tốc độtăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương sẽ cho thấy sự dao động của năngsuất lao động đã hợp lý với sự dao động của tiền lương hay chưa Qua đó đánh giáhiệu quả công tác của đơn vị và kịp thời có những biện pháp hỗ trợ phù hợp
+ Xác định chỉ số tốc độ tăng tiền lương theo công thức:
I Li= L L i
i−1 *100 ,% (2-7) Trong đó:
Li: Tiền lương bình quân năm thứ i
Li-1: Tiền lương bình quân năm thứ i-1
Vậy chỉ số tăng tiền lương năm 2014 của Công ty là:
I L 2014 =3.859.2503.477 451 * 100% = 111%
+ Xác định chỉ số tăng năng suất lao động theo công thức:
IWi = W W i
i−1 * 100 ,% (2-8) Trong đó:
Wi: NSLĐ bình quân năm thứ i
Wi-1: NSLĐ bình quân năm thứ i-1
Trang 38Vậy chỉ số tốc độ tăng NSLĐ năm 2014 của công ty là:
IWi =
72.856.34550.756.381 * 100 = 143,5%
Từ việc tính toán trên ta thấy tốc độ tăng năng suất lao động của năm 2014 lớnhơn tốc độ tăng tiền lương của năm 2014 (143,5% > 111%) Đây là điều rất hợp lý.Cho thấy tốc độ tăng tiền lương của doanh nghiệp là hợp lý
Khi so sánh với tình hình thu nhập tại Việt Nam nói chung và của lĩnh vực khítượng, thủy văn, hải văn và môi trường nói riêng thì thu nhập của CBCNV Công ty
ở mức độ trung bình Vì vậy, Công ty phải phấn đấu nâng cao thu nhập bình quâncho người lao động, cải thiện đời sống cho người lao động
2.5.Phân tích tình hình chi phí ho t đ ng c a công ty C ph n Đ a tin ại công ty cổ phần Địa ộng tại công ty Cổ phần Địa tin ổ phần Địa ịa
h c Vi t Nam năm 2014 ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa
2.5.1 Phân tích tình hình th c hi n chi phí kinh doanh ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, tổng giá thành sản phẩm
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả kinh tế xãhội của quá trình sản xuất kinh doanh.Trong công ty thương mại thì tổng chi phíđóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh của công ty, và giảm chi phí tức làlàm tăng lợi nhuận, đây là một nhiệm vụ cần thiết
Việc giảm chi phí kinh doanh dẫn tới giảm giá thành sản phẩm là phươnghướng quan trọng nhất và chủ động của doanh nghiệp vì giảm chi phí sẽ giúp chodoanh nghiệp tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường, cải thiện được các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật và nâng cao thu nhập cho người lao động Do đó công tác thựchiện chi phí kinh doanh cũng được công ty chú ý quan tâm nhằm đạt hiệu quả kinhdoanh cao nhất
Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí kinh doanh
Trang 39Chi phí tài chính năm 2014 là 16.571.006 đồng, giảm so với năm 2013 là24.691.845 đồng, tương đương giảm 59,84% Nguyên nhân do trong năm 2014lượng vốn chủ sở hữu tăng lên nên ít phải huy động từ bên ngoài hơn so với năm
2013 Việc chi phí tài chính giảm so với năm 2014 là tốt
Biến động lớn nhất là chi phí quản lý doanh nghiệp Trong năm 2014, chi phíquản lý doanh nghiệp là 1.585.981.577đồng, so với năm 2013 chi phí này tăng1.128.153.030 đồng, tương ứng với tăng 246,41% Mức chi phí này tăng rất cao.Vìvậy công ty cần phải xem xét lại các biện pháp để giảm bớt chi phí này nhằm giảmbớt gánh nặng tài chính và nâng cao lợi nhuận cho công ty
Chi phí khác của công ty trong năm 2014 không có
Việc các chi phí tăng cao, đặc biệt là giá vốn hàng bán và chi phí quản lýdoanh nghiệp kéo theo giá thành sản phẩm tăng cao Đây là điều không tốt và gâybất lợi cho công ty trong việc cạnh tranh để tăng thị phần với các công ty khác trongkhu vực
2.5.2.Phân tích k t c u chi phí ế trả lương ấu TSCĐ của Công ty
Phân tích kết cấu chi phí là phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt giá trị củatừng loại chi phí trong tổng toàn bộ chi phí, trên cơ sở đó xây dựng cơ cấu chi phíhợp lý
Bảng phân tích kết cấu chi phí
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%)
1 Giá vốn hàng
bán 2.067.958.035 80,56 2.025.678.230 55,83 -24,73
2 Chi phí tài chính 41.262.851 1,61 16.571.006 0,46 -1,15
Trang 40ít phụ thuộc vào vay tài chính bên ngoài nên không chịu nhiều ảnh hưởng rủi ro.Song công ty cần giảm các chi phí trên xuông thấp hơn.
2.5.3.Phân tích m c chi phí trên 1000đ doanh thu ứu đề tài
Chỉ tiêu mức chi phí trên 1000đ doanh thu cho ta biết để tạo ra 1000đ doanhthu thì công ty cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, công ty cần có các biện pháp cụ thể đểgiảm các chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp
2.6.Phân tích tình hình tài chính c a công ty C ph n Đ a tin h c Vi t ổ phần Địa ịa ọc Việt Nam ện quy chế trả lương tại công ty cổ phần Địa Nam năm 2014.
Phân tích tình hình tài chính là đánh giá tổng hợp các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở báo cáo tài chính của doanhnghiệp Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của