1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình

110 742 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 584,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình Chương 1: Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Xây lắp điện Xây dựng thủy lợi Thăng Bình.Chương 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi Thăng Bình.Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Xây lắp điện Xây dựng thủy lợi Thăng Bình

Trang 1

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU

3

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI THĂNG

Trang 2

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN XÂY DỰNG THĂNG BÌNH

32353638394040414243445253566166

Trang 3

3.1.1 Sự cần thiết của công tác hoàn thiện quy chế lương tại Công ty

Xây lắp điện Xây dựng thủy lợi Thăng

68707079797990

Trang 4

3.2 Thực trạng quy chế trả lương tại Công

Trang 5

MỞ ĐẦU

Từ suy thoái kinh tế 2008, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng, ViệtNam cũng bị ảnh hưởng lớn, các ngành kinh tế quốc dân trầm lắng, suy thoái Tuynhiên trong mấy năm trở lại đây nền kinh tế nước ta đã có những khởi sắc, cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh dần phục hồi và phát triển mạnh Ngành xâydựng cũng vậy, là ngành chịu ảnh hưởng lớn từ khủng hoảng và chậm phục hồi, cácdoanh nghiệp trong ngành đang khắc phục hậu quả của suy thoái và tìm ra phươnghướng phát triển cho doanh nghiệp để tạo nên vị thế trên thị trường, nhất là tronggiai đoạn này các dự án lớn hình thành, đồng thời cũng xuất hiện các đối thủ lớn cảtrong nước và nước ngoài

Ra nhập ngành từ năm 2000 tuy nhiên với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ,hoạt động chủ yếu nội tỉnh và do nhiều nguyên nhân khác khiến Công ty Xây lắpđiện Xây dựng thủy lợi Thăng Bình chưa tạo nên dấu ấn của doanh nghiệp trên thịtrường, điều này càng gây thêm khó khăn trong việc phát triển doanh nghiệp nhất làtrong điều kiện của đất nước và điều kiện ngành hoạt động ngày nay Một trongnhững nguyên nhân lớn là vấn đề đào tạo, sử dụng và quản lý lao động của công tychưa quan tâm sâu sắc và được chặt chẽ, vấn đề lương thưởng, trợ cấp, phúc lợi chongười lao động còn chưa tạo được tính rõ ràng, rành mạch và công bằng trong độingũ công nhân viên Từ những điều này, qua quá trình thực tập tại Công ty, em đãlựa chọn đề tài “ Hoàn thiện quy chế trả lương trong công ty Xây lắp điện Xây dựngthủy lợi Thăng Bình” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

Luận văn bao gồm 3 chương

Chương 1: Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Xây lắp điện Xây dựng thủy lợi Thăng Bình.

Chương 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi Thăng Bình.

Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Xây lắp điện Xây dựng thủy lợi Thăng Bình.

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN VÀ XÂY

DỰNG THUỶ LỢI THĂNG BÌNH

Trang 7

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Xây lắp điện

Xây dựng thuỷ lợi Thăng Bình

1.1.1 Thông tin chung về Công ty Xây lắp điện Xây dựng Thăng Bình

- Tên đơn vị: CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG THUỶ LỢITHĂNG BÌNH

- Điện thoại: 0373.843.029 – 0904.053.909 Fax: 0373.843.029

- Mail: Xaydungthangbinh@gmail.com

- Địa chỉ trụ sở chính: Xã Yên Phong, huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hoá

- Tài khoản: 3512.211.00006 tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyệnYên Định, tỉnh Thanh Hoá

- Mã số thuế: 2800573934

1.1.2 Năm thành lập và các ngành kinh doanh chính.

- Năm thành lập: thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số

2602000014 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 29 tháng 3 năm

2000 Thay đổi lần thứ 4: Ngày 01 tháng 10 năm 2014 Số vốn điều lệ:11.000.000.000 đồng

- Các ngành nghề kinh doanh chính:

ST

T

1 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

Chi tiết:Xây dựng công trình giao thông

4210

2 Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây lắp đường dây tải điện đến 35KV; Xây

dựng công trình thuỷ lợi, xây dựng lắp đặt hệ thống cấp

7 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663

8 Kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định, vận tải

khách theo hợp đồng

4932

Trang 8

1.1.3 Năng lực và kinh nghiệm Công ty

Những năm gần đây do sự khủng hoảng của nên kinh tế trong nước và trên thếgiới sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đã tác động không nhỏ đến nền kinh tếViệt Nam Trong đó ngành xây dựng cũng như những ngành kinh tế khác cũng chịutác động không nhỏ từ những biến động đó

Tiền thân của Công ty là một tổ hợp xây dựng được thành lập từ năm 1995qua quá trình hoạt động kinh doanh và phát triển đến năm 2000 đã chuyển đổi thànhlập công ty và lấy tên là Công ty Xây lắp điện Xây dựng thuỷ lợi Thăng Bình

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là hoạt động trên lĩnh vực xâydựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình xây dựng dân dụng, san lấp mặtbằng, ngành sản xuất đá vật liệu xây dựng, vận tải hành khách theo tuyến cố định Xác định rõ được đặc thù kinh doanh trên, Công ty đã tập trung cao nhất cho việcthi công các công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật đúng tiến độ

Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã thi công rất nhiều công trình tạođược uy tín với khách hàng từ những công trình mà Công ty đã và đang thi công,được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao về chất lượng công trình, luôn hoànthành đúng tiến độ Vì vậy nhiều chủ đầu tư đã tin tưởng giao các công trình có quy

mô lớn để Công ty đảm nhiệm thi công

Công ty đã tạo công ăn việc làm thường xuyên và ổn định, thu nhập cao chongười lao động Tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp đầy đủ cho người lao động Công ty đã đầu tư mua sắm các trang thiết bị cầnthiết phục vụ cho công tác thi công nâng cao năng suất lao động Mặt khác đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của chủ đầu tư về chất lượng công trình

Công ty cũng tổ chức nhiều đợt tập huấn cho cán bộ công nhân viên nhằmnâng cao năng lực chuyên môn

Hiện nay, Công ty là đơn vị có đầy đủ năng lực về nhân lực, trang thiết bị thicông, tài chính, uy tín, kinh nghiệm, trong thi công các công trình: giao thông, thuỷlợi, xây dựng dân dụng

Công ty Xây lắp điện Xây dựng thuỷ lợi Thăng Bình luôn hoàn thành bàn giaocông trình đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư vàluôn xác định với mục tiêu chất lượng, tín độ, uy tín, an toàn, hiệu quả trong quátrình thi công các công trình

1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội, nhân văn của Công ty

1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên

 Điều kiện địa lý khu vực

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cực Bắc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, cách Thủ đô

Hà Nội 153km về phía Bắc, về phía Nam cách Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 138

Trang 9

km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Thanh Hoá Nằm ở vị trí từ 19,18o đến20,40o vĩ độ Bắc; 104,22o đến 106,40o kinh độ Đông Có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào

- Phía Đông giáp biển Đông

Thanh hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung Bộ, ở vị trícửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như:Đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217, cảngbiển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận lợi cho lưu thông Bắc Nam,với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế Thanh Hoá có sân bay Sao Vàng và quyhoạch mở thêm sân bay Thanh Hóa thuộc địa bàn 3 xã Hải Ninh, Hải An, Hải Châuhuyện Tĩnh Gia phục vụ cho kinh tế Nghi Sơn và toàn tỉnh

 Vị trí địa lý của Công ty

Công ty xây lắp điện xây dựng thuỷ lợi Thăng Bình có trụ sở chính đóng tạithôn 1, xã Yên Phong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá Có vị trí địa lý thuận lợikhi có một mặt tiền là quốc lộ 45 nối liền hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa Quốc

lộ 45 có chiều dài 132 km, điểm đầu là điểm giao cắt với quốc lộ 12B tại phố Rịa(xã Phú Lộc, Nho Quan, Ninh Bình), điểm cuối là điểm giao cắt với đường Hồ ChíMinh tại ngã ba Như Xuân (thị trấn Yên Cát, Như Xuân, Thanh Hóa) thuận lợi chogiao thông vận tải, giao lưu, mở rộng sản xuất, kinh doanh Cách thị trấn Kiểu 5 km

về phía Tây Bắc, cách thị trấn Quán Lào 15 km về phía Đông Nam, việc nằm giữa

và gần với hai thị trấn lớn của huyện tạo điều kiện cho hoạt động giao thương thuậnlợi, hơn nữa đây là khu vực đang có nhiều chuyển biến về kinh tế trong thời giangần đây tạo nên cơ hội đầu tư xây dựng cho Công ty

 Điều kiện khí hậu

Ngành xây dựng nói chung chịu ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố đến từ điềukiện khí hậu Điều kiện khí hậu hoạt động của công ty chịu ảnh hưởng của khí hậutỉnh Thanh Hóa

Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạnóng, ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô, nóng Mùa đônglạnh và ít mưa

- Chế độ nhiệt: Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm

khoảng 230C- 240C, tổng nhiệt độ năm vào khoảng 8.5000C- 8.7000C Hàng năm có

4 tháng nhiệt độ trung bình thấp dưới 200C (từ tháng XII đến tháng III năm sau), có

8 tháng nhiệt độ trung bình cao hơn 200C (từ tháng IV đến tháng XI) Biên độ ngày

Trang 10

đêm từ 70C - 100C, biên độ năm từ 110C - 120C Tuy vậy, chế độ nhiệt có sự khácbiệt khá rõ nét giữa các tiểu vùng

+ Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ

110C - 130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,50C -70C, nhiệt độ trung bình năm là 24,20C.+ Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trungbình cả năm 7.6000C -8.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C

+ Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sương muối,mùa hè mát dịu, ít bị ảnh hưởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình cả nămkhoảng dưới 8.0000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa

các mùa là không lớn Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng 85%, phíaNam có độ ẩm cao hơn phía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướt hơn và có sương mù

- Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa là khá lớn, trung bình năm từ 1.456,6

- 1.762,6 mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vàoNam và từ Tây sang Đông Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) lượngmưa rất ít, chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, khô hạn nhất là tháng I, lượngmưa chỉ đạt 4 - 5 mm/tháng Ngược lại mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) tập trungtới 80 - 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng VIII có 15 đến 19 ngàymưa với lượng mưa lên tới 440 - 677 mm Ngoài ra trong mùa này thường xuất hiệngiông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt Độ ẩm không khí tươngđối cao, trung bình từ 84 - 86% và có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa.Mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 18%

- Chế độ nắng và bức xạ mặt trời: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm từ

1.600 - 1.800 giờ Các tháng có số giờ nắng nhiều nhất trong năm là từ tháng V đếntháng VIII đạt từ 237 - 288 giờ/tháng, các tháng XII và tháng I có số giờ nắng thấpnhất từ 55- 59 giờ/tháng

Tổng bức xạ vào các tháng mùa hè lên rất cao, đạt tới 500 - 600 cal/cm2/ngày

từ tháng V đến tháng VII, đó là thời kỳ ít mây và mặt trời ở gần thiên đỉnh Tuynhiên vào mùa đông xuân rất nhiều mây, ít nắng và mặt trời xuống thấp cho nên bức

xạ mặt trời giảm sút rõ rệt, cực tiểu vào các tháng XII hoặc tháng I với mức độ 200

- 500 cal/cm2/ngày

- Chế độ gió: Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, hàng

năm có ba mùa gió:

+ Gió Bắc (còn gọi là gió Bấc): Do không khí lạnh từ Bắc cực qua lãnh thổ

Trung Quốc thổi vào

Trang 11

+ Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất

nóng nên gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam Trong ngày, thời gian chịu ảnhhưởng của không khí nóng xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm

+ Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào đem theo không khí

Vào những mùa mưa bão, công tác xây dựng thường bị gián đoạn, chất lượng,tiến độ công trình đạt mức tương đối thấp gây nhiều khó khăn cho Công ty, ngượclại và những ngày thời tiết khô ráo ở tháng 6 đến tháng 9 hay kéo thêm vài thángcuối năm, điều kiện khí hậu ủng hộ cho công tác xây dựng tạo điều kiện nâng caonăng suất lao động, hoàn thành dự án chất lượng cao đúng tiến độ

1.2.2 Điều kiện về lao động

Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, đang trong thời kì dân số vàng với tỉ lệdân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng cao, tạo điều kiện thuận lợi về nguồnlao động cho các ngành nghề kinh doanh Ở Thanh Hoá có nguồn lao động dồi dào,lao động có trình độ cao được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấpnghề, các lao động phổ thông nhiều năm kinh nghiệm là điều kiện thuận lợi vềnguồn lao động cho những công ty vừa và nhỏ có phạm vị hoạt động trong tỉnh nóichung và công ty Xây lắp điện Xây dựng thuỷ lợi Thăng Bình nói riêng

1.2.3 Điều kiện về kinh tế

 Tình hình kinh tế chung

Thanh Hóa là cầu nối giữa miền Bắc với miền Trung, là khu vực trong nhữngnăm gần đây có những chuyển biến rất tích cực về kinh tế, nhiều khu công nghiệplớn, các khu di tích, thắng cảnh nổi tiếng tạo điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty trong tỉnh

Công ty nằm ở vị trí là một trong những huyện trung du của tỉnh, địa hình làđồng bằng, tuy nhiên ở các huyện giáp danh là những huyện có núi và vùng núiThanh Hóa, kinh tế đang dần được trú trọng về đầu tư và phát triển, nhiều dự ántrọng điểm quốc gia, dự án lớn của tỉnh được triển khai và thực hiện, tạo nhiều điềukiện thuận lợi để Công ty có thêm nhiều cơ hội trong làm ăn và kết giao với đối tác

và cộng sự ngoài ra việc khai thác đá đem lại cho Công ty nguồn doanh thu cao và

Trang 12

tương đối ổn định qua các năm Tạo điều kiện cho Công ty trong việc lên kế hoạch

sử dụng và phân phối vốn một cách có hiệu quả và phát triển sản xuất kinnh doanhcác ngành nghề trong Công ty

 Giao thông, và cơ sở hạ tầng

Thanh Hóa là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện và quy hoạch rõràng Trụ sở chính của Công ty có mặt tiền là quốc lộ 45 tạo điều kiện thuận lợitrong giao thương và trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong toàn tỉnh và sang các tỉnhkhác

Bảng 1.1 Danh sách máy móc thiết bị của Công ty

Công ty

Trang 13

-nt-18 Xúc lật Cái 02

-nt-21 Máy đào SOLRA – W

200-1÷1,2m3

-nt-39 Máy hàn điện chạy xăng 5 – 10

KW

-nt-1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh của Công ty

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 14

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Tài chính –

Kế toán

Phòng kỹ thuật –vật tư

Phòng Tổ chức –Hành chính

Đội thi công CT

xây dựng

Đội thi công

CT giao thông

Công trườngkhai thác đá

Đội thi công

CT thuỷ lợi

Đội vậntải

Tổ thợ nề

Các tổ côngnhân thi công

CT giao thông

Tổ máy

Các tổ thicông CTthủy lợi

Tổ thợ điện

nước

Công nhânsản xuất

Tổ thợ mộc,

cotpha

Tổ thợ sơn, vôi

ve

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Xây lắp điện Xây dựng

thủy lợi Thăng Bình.

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty được thiết lập theo mô hình hỗn hợp trựctuyến trức năng trong đó: Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của hệ thống, chịutrách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanhnghiệp, bộ phận chức năng bao gồm phòng Tài chính – Kế toán và phòng Tổ chức –Hành chính, bộ phân trực tuyến là phòng Kỹ thuật – Vật tư trực tiếp tiếp nhận chỉthị từ Ban Giám đốc và được toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụ tráchthực hiện

1.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận

 Ban Giám đốc

Trang 15

- Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn công

ty, chịu trách nhiệm toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi công tác tài chính, chịu tráchnhiệm về bảo toàn vốn của công ty, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toànCông ty, đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếmcông ăn việc làm, đảm bảo cuộc sống cho nhân viên trong toàn Công ty

- Phó Giám đốc: Nhận sự uỷ quyền của giám đốc thực hiện các công việcphụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh

 Phòng Tài Chính – Kế Toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạchtoán kế toán trong Công ty phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận độngcủa nó, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính, theo dõi công nợ, lậpbáo cáo thống kê tài chính tháng, quý, năm Mặt khác phòng kế toán có trách nhiệmphân tích hoạt động kinh tế tài chính của công ty, tham mưu cho giám giám đốctrong việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất Ngoài ra còn cónhiệm vụ tham mưu cho giám đốc những chính sách đầu tư vào các công trình và

dự án, cùng với các bộ phận khác nghiên cứu và đưa ra kế hoạch để toàn Công typhấn đấu thực hiện

 Phòng Kỹ thuật – Vật tư: có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnhvực điều hành sản xuất cụ thể ở các mặt như: Công tác kĩ thuật trên công trường,làm thủ tục nghiệm thu từng hạng mực công trình, phụ trách an toàn thi công, chịutrách nhiệm về tiến độ thi công

 Phòng Tổ chức – Hành chính

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác nhân sự trong Công ty

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực hiện chế độ chính sách với người laođộng theo quy định của Nhà nước, thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao độngcủa Công ty

- Xây dựng bộ máy tổ chức Công ty và bố trí nhân sự (cho các Phòng chứcnăng nghiệp vụ và cho các đơn vị kinh doanh thuộc Công ty) phù hợp và đáp ứngyêu cầu hoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty

- Xây dựng các qui chế làm việc của Ban Giám đốc Công ty, của tất cả cácphòng chức năng nghiệp vụ và đơn vị kinh doanh thuộc Công ty

- Xây dựng qui hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng trình độ cấp bậc kỹ thuật…nhằm phục vụ cho việc

đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, việc bố trí, điều động, phân công cán bộ, nhânviên, công nhân đáp ứng yêu cầu của từng vị trí công tác trong Công ty

Trang 16

- Xây dựng tổng quĩ tiền lương và xét duyệt phân bổ quĩ tiền lương, kinh phíhành chính Công ty cho các đơn vị trực thuộc

- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương để trình Giám đốc phêchuẩn

- Xây dựng các qui chế, qui trình về mua sắm, quản lý và sử dụng có hiệu quảcác tài sản của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc, vật tư, công cụlao động, …

- Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công ty như: sơkết, tổng kết công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập Công ty, mit-tinh họp mặt nhâncác ngày lễ lớn trong năm, hội nghị khách hàng

- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độchính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương (tuyển dụng, kýHĐLĐ, nghỉ việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, thi đua khen thưởng, kỷ luật,nghỉ hưu v.v );

- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với Phòng kếtoán

- Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, Quản lý xây dựng cơ bản trụ sởCông ty và các đơn vị trực thuộc (nếu có yêu cầu)

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Thực hiện côngtác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng

- Điều động và quản lý hoạt động của các xe ôtô 4 bánh phục vụ các hoạt độngcủa bộ máy Công ty

- Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bấtthường

- Chịu trách nhiệm về công tác khám chữa bệnh ban đầu và khám sức khỏeđịnh kỳ cho CBCNV toàn Công ty

 Các đội, tổ thi công: Các đội thi công nhận nhiệm vụ từ cấp trên trực tiếpphân bổ, sắp xếp,lên kế hoạch thực hiện công việc, dự kiến nguyên nhiên vật liệu,động lực, lao động, thời gian để Công ty có kế hoạch cụ thể về việc sử dụngnguồn lực phù hợp, đảm bảo mối liên hệ giữu các tổ đội đảm bảo hoàn thành côngtrình đúng tiến độ và đạt chất lượng cao

 Công trường sản xuất đá: Sản xuất sản phẩm từ đá cung cấp cho các côngtrình Công ty thực hiện cũng như công ty khác thực hiện, nâng cao hiệu quả sảnxuất – kinh doanh cho Công ty

1.4.3 Tổ chức lao động trong Công ty

Trang 17

Bảng 1.2 Danh sách cán bộ công nhân viên trong Công ty

I Lãnh đạo công ty

1 Nguyễn Đăng Tạo Giám đốc Kỹ sư điện

2 Nguyễn Thị Tâm P Giám đốc Kế toán DN

II Cán bộ nhân viên

1 Trần Hữu Can T Phòng KT

4 Nguyễn Văn

5 Phạm Hải Định Nhân viên

Kỹ sư XD cầuđường

Đại học 08

6 Nguyễn Văn Dân Nhân viên

Xây dựng cầuđường bộ

Cao đẳng 09

7 Lê Quyết Thắng Nhân viên

Kỹ thuật công

trình xâydựng

Cao đẳng 10

8 Lê Ngọc Quang Nhân viên

Kỹ thuật công

trình xâydựng

Cao đẳng 10

Trang 18

11 Trần Văn Dưỡng CB hiện trường XD DD & CN Cao đẳng 07

12 Phạm Duy Thanh CB hiện trường XD DD & CN Cao đẳng 09

13 Nguyễn Văn Tám Kế toán trưởng Kế toán DN Cử nhân 09

14 Nguyễn Thị Xuân Kế toán viên Kế toán DN Cao đẳng 05

15 Lê Thị Nguyện Nhân viên văn

phòng

Hành chínhvăn thư Trung cấp 04

6 Công nhân sản xuất - khai thác đá 10 người

1.5 Phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai

Trong giai đoạn hiện nay, thị trường đang cạnh tranh ngày càng gay gắt Đứngtrước xu thế hội nhập toàn cầu hóa các doanh nghiệp bên cạnh có thêm nhiều cơ hộinhưng cũng có thêm nhiều thử thách Để thích ứng với sự thay đổi của thị trường,Công ty Xây lắp điện Xây dựng thủy lợi Thăng Bình liên tục đầu tư đổi mới côngnghệ quản lý để bắt kịp với xu hướng công nghệ hiện đại, chú trọng công tác đàotạo, nâng cao trình độ cho người lao động Trong mỗi giai đoạn, Công ty luôn đặtnhững mục tiêu, định hướng để vươn tới, căn cứ đề ra định hướng này là kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn trước

Định hướng phát triển chung cho công ty giai đoạn 5 năm 2015 – 2020 là:

Trang 19

- Phát triển kinh doanh theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bắt kịp nhịp độ tăngtrưởng ổn định, vững chắc và thu hút tập trung lực lượng lao động đủ mạnh để chủđộng hoàn thành kế hoạch đặt ra.

- Hiện đại hóa để nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, từng bước đầu tưđổi mới trang thiết bị nhằm tối đa hóa hiệu quả giúp Công ty lấy được niềm tin củakhách hàng, từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận

- Mở rộng thị trường hoạt động không những ở trong nước mà còn vươn sangcác nước trong khu vực Trong những năm tới, Công ty Xây lắp điện Xây dựng thủylợi Thăng Bình tiếp tục tập trung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh các loại đá xâydựng và hoàn thiện các dự án đầu tư đang thực hiện cũng như tìm kiếm các cơ hộiđầu tư mới

- Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên theo tiêu chí đoàn kết, kỷ cương, cần cù,sáng tạo, văn minh, vừa phát huy được truyền thống văn hóa của tổ chức lại vừaphát huy được khả năng của bản thân, có nề nếp làm việc khoa học, chuyên nghiệpđưa doanh nghiệp ngày càng phát triển, có chỗ đứng vững chắc trên thị trườngngành

- Coi trọng việc đào tạo cán bộ và khuyến khích tự đào tạo để hoạt động sángtạo, cải tiến trong lao động trở thành việc làm thường xuyên và liên tục của mọingười trong công ty Công ty có những chính sách kịp thời và hoàn thiện nhữngmục tiêu đó để nâng cao tinh thần sáng tạo cho người lao động

- Hoàn thiện công tác tổ chức nhằm nâng cao tinh thần chủ động sáng tạo chongười lao động, đồng thời tháo gỡ mọi khó khăn cản trở để người lao động có thểđóng góp cho công ty nhiều hơn đồng thời cũng tạo động lực cho người lao độnglàm việc khi yếu tố thu nhập được tăng lên

- Quản lý chi phí hiệu quả nhằm tạo nên lợi thế cạnh tranh với các Công tykhác, sử dụng hợp lý tài sản, nguồn vốn của Công ty

Với định hướng này, Công ty có thể kết hợp sức mạnh truyền thống của mìnhtrong lĩnh vực xây lắp với sức mạnh cũng như thời cơ của những ngành nghề kinhdoanh mới để hòa cùng sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay

Trang 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua việc tìm hiểu về điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty Xây lắp điệnXây dựng thủy lợi Thăng Bình cho thấy công ty có những thuận lợi và khó khănsau

Thiếu nhân viên trẻ, có trình độ cao, gây khó khăn trong việc thực hiện nhữngcải cách mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Những thuận lợi và khó khăn trên đồng thời tạo nên những cơ hội và tháchthức cho Công ty trong quá trình sản xuất, kinh doanh Chúng có ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty và sẽ được làm rõ ởchương 2

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP ĐIỆN XÂY DỰNG THỦY LỢI THĂNG

BÌNH TRONG NĂM 2014

Trang 22

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu KT chủ yếu năm 2014 của công ty XL điện XDTL Thăng Bình

6 NSLĐ bình quân (theo giá trị) đ/ng.năm 278.647.226 394.311.391 115.664.165 141,51

8 Tổng lợi nhuận trước thuế VNĐ 1.602.884.475 2.144.808.107 541.923.632 133,81

Trang 23

Từ bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của Công ty năm 2014 tăng thêm13.732.515.209 (đ) tương đương 69,41% so với năm 2013 Tuy số lao động củaCông ty năm 2014 là 85 người tăng thêm 14 người tương đương với 19,72 % sovới năm 2013 nhưng do tốc độ tăng doanh thu cao hơn nhiều so với tốc độ tăng sốlao động trong Công ty vì vậy NSLĐ bình quân tính theo giá trị cho một công nhânviên trong Công ty cũng tăng lên từ 278.647.226 (đ/ng.năm) năm 2013 lên394.311.391 (đ/ng.năm) năm 2014, NSLĐ tăng thêm 115.664.165 (đ/ng.năm) tươngđương với 41,51 % Số lao động trong năm 2014 tăng thêm 14 người, tổng quỹlương cũng tăng thêm 1.379.625.937 (đ/năm) từ 3.869.119.061 (đ) năm 2013 lên5.248.744.998 (đ) năm 2014, kéo theo tiền lương bình quân của công nhân viêntrong Công ty cũng tăng lên, năm 2013 là 54.494.635 (đ/ng.năm) đến năm 2014 giátrị này là 61.749.941 (đ/ng.năm) tăng 7.255.306 (đ/ng.năm) Ta thấy tiền lương bìnhquân cho một công nhân viên trong Công ty còn ở mức trung bình vì vậy Công tycần có những biện pháp nhằm tăng năng suất lao động kèm theo việc tăng tiềnlương để đảm bảo quá trình làm việc và công tác tại công ty của người lao động đạtđược hiệu quả cao và lâu dài.

Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn và có sự thay đổi, năm 2014 giá trị này tăngthêm 270.250.753 (đ/năm) từ 22.171.933.116 (đ) năm 2013 lên 22.442.183.868 (đ)năm 2014 Trong đó, TSNH tăng thêm 891.850.284 (đ/năm), TSDH giảm621.599.532 (đ/năm) so với năm 2013

Tổng chi phí tăng mạnh, năm 2013 tổng chi phí là 18.181.068.536 (đ) đến năm

2014 là 31.371.660.114 (đ) tăng thêm 13.190.591.578 (đ) tương đương với 72,55

% Từ đó ta thấy, tốc độ tăng tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu (69,41%)

vì vậy Công ty cần có những biện pháp sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vốn củaCông ty, và quản lý điều chỉnh chi phí cho phù hợp, giảm giá thành sản phẩm.Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2014 là 2.144.808.107 (đ) tăngthêm 541.923.632 (đ) so với năm 2013 Các khoản phải nộp cho NSNN tăng thêm17,75 % so với năm 2013, từ 400.721.119 (đ) năm 2013 tăng lên 471.857.784 (đ)năm 2014 Lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 1.762.950.323 (đ) tăng 542.786.967 (đ)

so với năm 2013 Cho thấy Công ty đang làm ăn có lãi, hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao, cần lưu ý đến vấn đề về thuế và tổng chi phí sản xuất kinhdoanh để có được mức lợi nhuận sau thuế cao và tăng trong những năm tới

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trong nhiều năm trở lại đây, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công tyXây lắp điện Xây dựng thủy lợi Thăng Bình được hình thành từ hai nguồn chính làdoanh thu từ hoạt động xây dựng Dân dụng & Công nghiệp và doanh thu từ sảnxuất tiêu thụ đá các loại

Trang 24

Bảng 2.2: Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 ST

T

Ngày

Tên hàng hoá dịch vụ

Tiền (đã trừ thuế GTGT) (đ)

Ngọc Trạo, TPThanh Hóa

Thanh toán hợpđồng số 127 –HĐKT ngày03/03/2014, hợpđồng mua đá xâydựng các loại

3.750.000.000

4 10/05/201

4

Trường Mầm non Quý Lộc

- Yên Định - Thanh

Hoá

Thanh lý hợp đồng

số 119 – HĐKTngày 28/02/2012 vềviệc hoàn thành xâydựng trường Mầmnon Quý Lộc

3.580.000.000

5 26/05/201

4

Cty CP VLXD BỉmSơm (79 NguyễnVăn Cừ, P.NgọcTrạo, Bỉm Sơn,Thanh Hóa)

Thanh toán lần 1HĐKT số 128 ngày16/04/2014, hợpđồng mua bán đáxây dựng các loại

3.523.180.000

6 03/07/201 Cty CP xây dựng và Thanh lý hợp đồng 2.352.068.000

Trang 25

quản lý giao thôngYên Định

(Tân Ngữ, ĐịnhLong, Yên Định,Thanh Hóa)

số 129 – HĐKTngày 25/05/2014,hợp đồng mua bán

đá xây dựng cácloại

7 18/08/201

4

Cty XD ĐT và PT hạtầng Hoàng Long –Đông Tân – ĐôngSơn – Tp Thanh Hoá

Thanh lý hợp đồng

số 130 – HĐKTngày 29/07/2014hợp đồng mua bán

đá xây dựng cácloại

3.750.352.220

8 22/09/201

4

UBND xã YênPhong - Yên Định -Thanh Hoá

Thanh toán lần 1 –HĐKT số 125 ngày21/10/2013 về việcxây dựng trụ sở UỷBan ND xã YênPhong

8.260.000.000

9 15/10/201

4

Cty XD ĐT và PT hạtầng Hoàng Long –Đông Tân – ĐôngSơn – Tp Thanh Hoá

Thanh lý hợp đồng

số 132 – HĐKTngày 10/09/2014hợp đồng mua bán

đá xây dựng cácloại

825.000.000

11 24/11/201

4

Cty CP VLXD BỉmSơm (79 NguyễnVăn Cừ, P.NgọcTrạo, Bỉm Sơn,Thanh Hóa)

Thanh toán lần 2HĐKT số 128 ngày16/04/2014, hợpđồng mua bán đáxây dựng các loại

2.610.400.000

Trang 26

TỔNG 33.516.468.220 Bảng 2.3 Bảng cơ cấu tổng doanh thu năm 2014

1 27/02/201

3 Yên Phong – YênQuỹ tín dụng ND

Định – ThanhHoá

Thanh lý hợp đồng số

113 – HĐKT ngày28/06/2012 về việchoàn thành xây dựngvăn phòng giao dịch –T6 –YP –YD

Thanh toán hợp đồng số

118 – HĐKT ngày18/11/2012, hợp đồngmua đá xây dựng các

Thanh Hoá

Thanh toán hợp đồng số

120 – HĐKT ngày16/03/2013 hợp đồngmua bán đá xây dựng

Nguyễn Văn Cừ,P.Ngọc Trạo, BỉmSơn, Thanh Hóa)

Thanh toán HĐKT số

121 ngày 25/04/2013 vềxuất bán đá xẻ 3.419.000.000

5 10/09/201

3

Trường Tiểu họcYên Phong

Thanh toán lần 1 hợpđồng số 116 – HĐKTngày 12/10/2012 về việc 2.350.000.000

Trang 27

hoàn thành hạng mụcdãy phòng học hai tầng

2A

6 07/10/201

3

UBND xã YênTâm, Yên Định,Thanh Hóa

Thanh toán lần 1 HĐKT

số 123 ngày 26/08/2013

về việc hoàn thành bê –tông hóa đường làng,ngõ xóm

550.000.000

7 16/11/201

3

Cty CP VLXDBỉm Sơm (79

Nguyễn Văn Cừ,P.Ngọc Trạo, BỉmSơn, Thanh Hóa)

Thanh toán HĐKT số

124 ngày 17/09/2013 vềxuất bán đá xẻ 3.901.000.000

5.075.000.000

1 Bảng 2.5 Bảng cơ cấu tổng doanh thu năm 2013

- Năm 2014, tổng doanh thu đạt được trong năm là 33.516.468.220 (đ)trong đó doanh thu bán hàng là 16.851.468.220 (đ) chiếm 50,23 % so với tổngdoanh thu thuần Doanh thu cung cấp dịch vụ là 16.665.000.000 (đ) chiếm 49,77 %trong tổng giá trị doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Từ những điều trên ta thấy, doanh thu của năm 2014 cao sấp sỉ 1,6 lầndoanh thu của năm 2013 Doanh thu bán hàng trong hai năm không có sự chênh

Trang 28

lệch lớn, năm 2013 giá trị này là 11.073.953.011 (đ), năm 2014 là 16.851.468.220(đ) cho thấy thị trường của các sản phẩm từ đá khá ổn định và đều đặn, tạo điềukiện thuận lợi trong việc lên kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh trong Công ty.Doanh thu cung cấp dịch vụ tăng cao Từ 8.710.000.000 (đ) năm 2013 thành16.665.000.000 (đ) năm 2014 Cho thấy trong năm Công ty đã hoàn thành một số

dự án giá trị cao đem lại doanh thu cao trong sản xuất kinh doanh của Công ty

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định là cơ sở vật chất, kĩ thuật phản ánh năng lực sản xuất hiện có,trình độ tiến bộ khoa học kĩ thuật cả doanh nghiệp, đặc biệt là máy móc thiết bị sảnxuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng và tăng năng suất laođộng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn đầu tư

Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả toàn bộTSCĐ, đồng thời tìm ra nguyên nhân để có biện pháp sử dụng triệt để vê số lượng,thời gian và công suất của máy móc thiết bị sản xuất và tài sản cố định khác gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định được đánh giá bằng hai chỉ tiêu

- Hệ số hiệu suất Tài sản cố định: hệ số này cho biết trong một kì, 1 đơn vịgiá trị TSCĐ làm ra bao nhiêu sản phẩm hay bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

Hhs = V Q

bq (sản phẩm/đ)Hoặc: Hhs = V G

bq (đ/đ)Trong đó:

Q – Khối lượng sản phẩm làm ra trong kì

G – Gía trị bình quân sản phẩm sản xuất ra trong kì (doanh thu thuần )

Vbq – Nguyên giá bình quân của TSCĐ trong kì phân tích

Trong đó nguyên giá bình quân trong kì phân tích của TSCĐ được xác định là:

ck – Nguyên giá TSCĐ đầu kì

Vi – Nguyên giá TSCĐ tăng trong kì

Vj – Nguyên giá TSCĐ giảm trong kì

Ti – Số tháng mà TSCĐ tăng thêm ( phải tính khấu hao đến cuối năm)

Trang 29

Tj – Số tháng mà TSCĐ ra khỏi sản xuất (không phải tính khấu hao đến cuốinăm)

Ngoài ra có thể sử dụng công thức sau: Vbq = V đk+V ck

2Trong đó:

Vđk – Nguyên giá TSCĐ đầu kì

Vck – Nguyên giá TSCĐ cuối kì

- Hệ số huy động Tài sản cố định: cho biết để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm trong kì cần một lượng Tài sản cố định là bao nhiêu

Hhđ = 1

H hs

=V bq Q

Doanh thu (Gía trị sản xuất)

Bảng 2.6 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2014/2013

- Năm 2013: Hệ số hiệu suất Tài sản cố định là 1,72 có ý nghĩa: Trong năm

1 đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham ra và sản xuất, kinh doanh trong kìtạo nên 1,72 đồng doanh thu thuần

- Hệ số huy động Tài sản cố định là 0,58 cho biết: Để có được 1 đồng doanhthu thì công ty phải bỏ ra 0,58 đồng vốn cố định

- Năm 2014: Hệ số hiệu suất Tài sản cố định là 2.91 cho biết: trong năm 1đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham ra và sản xuất, kinh doanh tạo nên 2,91đồng doanh thu thuần

- Hệ số huy động Tài sản cố định là 0,34 cho biết: để có được 1 đồng doanhthu thì công ty phải bỏ ra 0,34 đồng Tài sản cố định

Trang 30

Năm 2014, tuy nguyên giá bình quân của TSCĐ năm 2014 cao hơn 2013 là85.391.735 (đ) nhưng do doanh thu thuần đạt được năm 2014 lại cao gấp 1,69 lần

so với năm 2013 nên giá trị của 1 đồng Tài sản cố định khi tham gia vào sản xuất,kinh doanh đem lại hiệu quả cao hơn so với năm 2013 là 1,19 đồng doanh thu tươngđương 68,78%

Cũng trong năm này, hệ số huy động Tài sản cố định là 0,34 thấp hơn so vớinăm 2013 Chỉ tiêu này càng nhỏ càng cho thấy việc sử dụng Tài sản của Công tycàng hiệu quả

Qua việc đánh giá 2 chỉ tiêu trên ta thấy Công ty đang sử dụng Tài sản cố địnhngày càng hiệu quả

2.3.2 Phân tích tình hình biến động TSCĐ của Công ty năm 2014

Phân tích tình hình biến động TSCĐ để thấy được sự biến động của tài sản cốđịnh trong kì, liên hệ với sự biến động của khối lượng sản xuất để đánh giá sự hợp

lý của sự biến động đó và kết cầu TSCĐ, xây dựng một kết cấu TSCĐ hợp lý

- Trong năm 2013, nguyên giá TSCĐ tăng thêm 85.391.735 (đ) (do có sửachữa lớn TSCĐ) tuy nhiên năm 2014 giá trị TSCĐ không tăng thêm cũng khôngphát sinh giảm trong kì Điều này cho thấy, trong năm 2014 hoạt động mua bán,trao đổi, thanh lý, nhượng bán TSCĐ không diễn ra Công ty cần kết hợp xem xétmột số các chỉ tiêu khác để có kế hoạch đầu tư, cũng như chuyển đổi, thanh lýTSCĐ một cách phù hợp

2.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ của Công ty năm 2014

Phân tích kết cấu TSCĐ chính là phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt giá trịcủa từng loại tài sản cố định trong toàn bộ TSCĐ của công ty, trên cơ sở đó để xâydựng, đầu tư xây dựng cơ bản theo một cơ cấu hợp lý và tổ chức sử dụng, quản lý

có hiệu quả TSCĐ của Công ty

Bảng 2.7 Bảng phân tích kết cấu TSCĐ của Công ty năm 2014

Trang 31

Qua bảng số liệu trên ta thấy

Kết cấu TSCĐ của Công ty khá phù hợp với với điều kiện sản xuất kinh doanhcủa Công ty Xây lắp điện Xây dựng Thăng Bình Trong đó tỷ trọng của máy mócthiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất 35,77%, phương tiện vận tải chiếm 29,06%; nhà cửavật kiến trúc chiếm 23,05 % và thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 12,12% và tỷ trọngnày không thay đổi trong năm, nguyên nhân là do công ty không mua mới hoặc cócác hoạt động thanh lý nhượng bán trong năm

2.3.4 Phân tích hao mòn của TSCĐ

Sự hao mòn của TSCĐ diễn ra trong quá trình sử dụng, mặt khác quá trình haomòn TSCĐ diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy, việc phântích tình trạng kĩ thuật của TSCĐ nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ đang được sửdụng và có biện pháp đúng đắn để cải thiện và sử dụng tốt TSCĐ

Để phân tích hao mòn TSCĐ cần phân tích chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ

Hhm TSCĐ = Tổng mức khấu hao TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Bảng 2.8 Hao mòn tài sản cố định năm 2013

ĐVT: Đồng

Trang 32

CÔNG TY XL ĐIỆN XDTL THĂNG BÌNH

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN NĂM 2013

Ta thấy trong năm 2013, Công ty đã thực hiện khấu hao cho TSCĐ một khoản là

622.404.940 (đ) Ta thấy, trong năm 2013 nguyên giá của phương tiện vận tải

truyền dẫn tăng 85.391.735 làm nguyên giá TSCĐ tăng một lương tương đương so

với đầu năm Gía trị còn lại của TSCĐ tại ngày cuối năm là 8.302.612.403 (đ)

Bảng 2.9 Hao mòn TSCĐ năm 2014

ĐVT: Đồng

CÔNG TY XL ĐIỆN XDTL THĂNG BÌNH

Ta thấy trong năm 2014, Công ty đã thực hiện khấu hao cho TSCĐ một khoản là

Trang 33

620.794.124 (đ) Giá trị còn lại của TSCĐ tại ngày cuối năm là 7.681.818.280 (đ).Trong năm không có sự gia tăng về nguyên giá TSCĐ

Bảng 2.10 Bảng phân tích hao mòn TSCĐ năm 2014

Qua bảng trên ta thấy:

Tổng mức khấu hao TSCĐ cuối năm tăng 620.794.124 (đ) so với cuối năm.Nguyên giá TSCĐ cuối năm bằng đầu năm do không xuất hiện tăng giảm trong kì

Hệ số hao mòn TSCĐ tăng từ 0,28 ở đầu năm lên 0,33 vào cuối năm cho thấy trongnăm công ty đã trích hao mòn TSCĐ một lượng là 620.794.124 (đ)

2.3.5 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ của Công ty

Phân tích tình hình trang bị TSCĐ của công ty là đánh giá mức độ đảm bảoTSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất cho người lao động

Bảng 2.11 Bảng phân tích tình hình trang bị TSCĐ của Công ty

Chênh lệch 2014/2013

2 Tổng công nhân

119,72

3 Trình độ trang

26.109.949 83,84

Trang 34

-Từ bảng trên ta thấy

Nguyên giá bình quân TSCĐ năm 2014 cao hơn năm 2013 là 42.695.868 (đ).Tổng số lao động của năm 2014 tăng 14 người làm cho Trình độ trang bị TSCĐ củacông ty năm 2014 thấp hơn năm 2013 là 26.109.949 (đ/người) và mức độ hoànthành kế hoạch đạt 83,84 % trong trường hợp tăng số lao động sản xuất thì chỉ tiêutrình độ trang bị TSCĐ không đạt kế hoạch Công ty cần có những biện pháp nhằmcải thiện trình độ trang bị TSCĐ trong sản xuất – kinh doanh sao cho phù hợp vớinhu cầu công việc và đầy đủ trang thiết bị cho CNV làm việc hiệu quả

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương

Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, sức lao động là yếu tố có tính chấtquyết định nhất Sử dụng tốt nguồn lao động, biểu hiện trên các mặt số lượng vàthời gian lao động, tân dụng hết khả năng lao động Lao động kỹ thuật của ngườilao động là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm giảm chi phísản xuất, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng cơ cấu và chất lượng lao động a) Phân tích số lượng lao động

Số lượng lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định qui mô kếtquả sản xuất kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng lao động cần xác định mức tiếtkiệm hay lãng phí Trên cơ sở đó tìm mọi biện pháp tổ chức sử dụng lao động tốtnhất

Bảng 2.12 Bảng phân tích số lượng lao động năm 2014 của Công ty

Chỉ tiêu

Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013

Số lượng (người)

Trang 35

Tuy nhiên việc tăng số lao động trong Công ty chưa nêu lên được Công ty sửdụng lãng phí hay tiết kiệm nguồn lao động của mình, vì lao động được sử dụng cóảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, lao động gắn liền với kết quả sản xuấtkinh doanh của Công ty.

Để đánh giá được Công ty sử dụng tiết kiệm hay lãng phí lao động ta sử dụngchỉ tiêu sau:

∆ T =T2014−T2013∗Q2014

Q2013

Trong đó:

∆ T : Mức tiết kiệm (lãng phí) lao động trong năm 2014

Q2014 , Q2013 – Sản lượng sản phẩm năm 2014, năm 2013 (doanh thu thuần năm

2014, năm 2013)

Ta có: ∆ T = 85 – 71 * 33.516.468 22019.783 953.011 = - 35 (người)

Từ tính toán trên ta thấy Công ty đã sử dụng tiết kiệm 35 người Mặc dù trongnăm tổng số lao động trong Công ty tăng lên 14 người so với năm 2013, tuy nhiêndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cũng tăng mạnh vì vậy việc sửdụng lao động trong năm của Công ty là hợp lý và có hiệu quả Việc chỉ tăng laođộng phổ thông và công nhân kĩ thuật là để đáp ứng nhiệm vụ công việc và hoànthành đúng tiến độ sản xuất kinh doanh trong kì của Công ty

b) Phân tích cơ cấu lao động trong Công ty

Cơ cấu lao động trong Công ty là tỉ trọng từng loại lao động trong tổng số.Việc phân tích phải dựa trên yêu cầu một kết cấu hợp lý cho phép phân công bố trílao động có thể tận dụng cao nhất về số lượng, chuyện môn của lao động

Bảng 2.13 Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty năm 2014

Trang 36

Chỉ tiêu

Số lượng (người)

Kết cấu (%)

Số lượng (người)

Kết cấu (%)

Qua bảng trên ta thấy

- Năm 2014 số lao động phổ thông tăng thêm 14 người Lao động có trình

độ đại học, cao đẳng, trung cấp không có sự thay đổi

- Do sự tăng thêm của lao động phổ thông mà cơ cấu lao động cũng có sựthay đổi so với năm 2013 Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lao động năm

2014 là lao động phổ thông chiếm 76,47% , tỷ trọng này tăng thêm 4,64% so vớinăm 2013 Trong đó, thợ nề chiếm 28,24% trong tổng số lao động, tăng thêm 5,70%

so với năm 2013 Ngoài ra, công nhân sản xuất khai thác đá tăng 2 người làm tỷtrọng tăng từ 11,27% năm 2013 lên thành 11,76% năm 2014 Thợ điện nước tăng 3người làm tỷ trọng trong tổng số lao động tăng thêm 1,90% so với năm 2013, thợmộc – cốp pha có tỷ trọng tăng từ 9,86% năm 2013 lên thành 9,41% năm 2014 Các

bộ phận còn lại không có sự biến động về số lượng lao động thì có tỷ trọng giảm sovới năm 2013

- Tỷ trọng của lao động có trình độ đại học giảm từ 9,86% năm 2013 xuốngcòn 8,24% năm 2014 Tỷ trọng của lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp giảm

từ 18,31% năm 2013 xuống còn 15,29% năm 2014

Từ những nhận xét trên ta thấy, trong năm qua công ty đã nhận thêm lao độngphổ thông nhằm tăng tốc độ hoàn thành dự án và hoàn thành đúng tiến độ của côngtrình kí kết

Trang 37

2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Các sản phẩm Xây lắp thường được hình thành trong một thời gian dài và baogồm nhiều công việc kết hợp vì vậy việc quản lý vá sử dụng thời gian lao động hợp

lý là yêu cầu quan trọng đối với Công ty

Mục đích: Đánh giá trình độ sử dụng tiềm năng lao động theo chiều rộng, tínhhợp lý của chế động công tác, ảnh hưởng của việc tận dụng thời gian lao động đếnkhối lượng sản xuất, đánh giá tình trạng kỉ luật lao động

 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Phân tích số ngày công, giờ công, xác định thời gian lãng phí, nguyên nhân vàảnh hưởng của chúng đến sản xuất

- Thời gian làm việc có hiệu quả thực tế

Thq = Tcđ – Tv – Tn

Trong đó:

Tcđ – Thời gian theo chế độ

Tv – Thời gian vắng mặt trọn ngày

Tn – Thời gian ngừng việc trọn ngày

Bảng 2.14 Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

2013

Năm 2014

Chênh lệch 2014/2013

5 Số ngày công tác bq cả năm Ngày 285 290 5 101,75

6 Số giờ làm việc bq có hiệu

Trang 38

Tổng số giờ công thực tế làm việc có hiệu quả năm 2014 là 197.200 (giờ) tăng35.320 giờ đạt 121,82% so với năm 2013 Nguyên nhân do số ngày công tác bìnhquân năm tăng (5 ngày) và do số lao động tăng trong năm trong khi số giờ làm việcbình quân có hiệu quả không có sự thay đổi là 8 giờ ở cả năm 2013 và 2014.

Ta thấy, trong năm Công ty đã thực hiện vượt mức kế hoạch về thời gian làmviệc có hiệu quả chứng tỏ Công ty đã sử dụng hợp lý, không gây lãng phí, tốn kémthời gian lao động kể cả khi số lao động của Công ty tăng thêm Công ty cần cónhững biện pháp quản lý thời gian lao động chặt chẽ và chính xác nhằm tạo nênhiệu quả cao trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty

2.4.3 Phân tích tình hình năng suất lao động

Năng suất lao động là kết quả sản xuất kinh doanh tối đa mà doanh nghiệp có thểđạt được trong thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định, phù hợp vớinhững điều kiện và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả sử dụng đồng bộ các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất được phảnánh qua chỉ tiêu mức năng suất lao động của lao động sản xuất doanh nghiệp, nóphản ánh rõ rệt chất lượng lao động Để nâng cao hiệu quả kinh tế, việc đầu tiên làphải tìm biện pháp tăng năng suất lao động

Mức năng suất lao động được xác định bằng công thức:

Năng suất lao động = Khối lượng sản phẩm

Thời gian lao độngHoặc: Năng suất lao động = Thời gian lao động

Khối lượng sản phẩmTrong đó:

Khối lượng sản phẩm có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật, giá trị, thờigian

Năng suất lao động biểu hiện bằng thước đo hiện vật và số lượng sản phẩmsản xuất ra trong đơn vị thời gian lao động hao phí

Năng suất lao động biểu hiện bằng giá trị là giá trị sản lượng được sản xuất ratrong một đơn vị thời gian lao động hao phí (để đảm bảo tính chất so sánh được, giátrị sản lượng được dùng để tính mức năng suất lao động phải loại trừ ảnh hưởng củanhân tố kết cấu mặt hàng)

Năng suất lao động biểu hiện bằng đơn vị thời gian là lượng thời gian lao độnghao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Với đặc thù hoạt đông của Công ty là sản xuất kinh doanh nhiều lĩnh vực nênNSLĐ chỉ tính theo giá trị mà không tính theo hiện vật

Bảng 2.15 Bảng phân tích năng suất lao động

Trang 39

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2014/2013

Qua nhận xét trên ta thấy, năng suất lao động của Công ty tăng cao so với năm

2013 Nguyên nhân để năng suất lao động bình quân tăng chủ yếu là do tổng doanhthu tăng thêm 69,41%, trong khi số lao động tăng 14 người tương đương 19,72 % sovới năm 2013 nên năng suất lao động bình quân của Công ty vẫn tăng ở mức cao

2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân

Thông qua tiền lương có thể phản ánh được quy mô lao động, chất lượng laođộng và phần nào cũng phản ánh được mức sống của người lao động trong doanhnghiệp Tiền lương phải là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy người lao động nâng cao năngsuất lao động, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm tiêu hao vật tư mang lại lợi ích cho tập thể,Nhà nước và cho chính người lao động Về mặt xã hội tiền lương phải đảm bảo thunhập đủ cho người lao động tái sản xuất sức lao động và nâng dần mức sống choCBCNV

Phân tích tiền lương giúp cho Công ty thấy được tiền lương của một côngnhân viên trong Công ty là bao nhiêu, mức lương đó là cao hay thấp so với điềukiện sống của người lao động So sánh được giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ

Trang 40

tăng năng suất lao động của Công ty để thấy được mức tăng tiền lương trong kì cóphù hợp hay không với điều kiện sản xuất, kinh doanh của Công ty.

Bảng 2.16 Phân tích tình hình tiền lương của công ty.

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2014/2013

- Tiền lương bình quân 1 CNV năm 2013 là 54.494.635(đ/ng.năm) đến năm

2014 tăng thêm 7.255.306 (đ/ng.năm) thành 61.749.941 (đ/ng.năm) Mức độ hoànthành so với kế hoạch là 113,31 % so với năm 2013 Qua đánh giá chỉ tiêu trên tathấy tiền lương bình quân cho 1 cán bộ, công nhân viên của Công ty là mức thunhập trung bình làm cho người lao động yên tâm công tác lâu dài ở Công ty

- Phân tích nguyên nhân chính làm tổng quỹ lương tăng ta thấy:

Số lượng công nhân viên sản xuất tăng 14 người làm tổng quỹ lương tăng là:

14 * 61.749.941 = 864.499.174 (đ/năm)Tiền lương bình quân tăng làm tổng quỹ lương tăng:

(61.749.941 – 54.494.635) * 85 = 616.701.010 (đ/năm)

- Năng suất lao động thực hiện năm 2013

W1 = 19.783.953 01171 = 278.647.225,5(đ/ng.năm)Năng suất lao động thực hiện năm 2014

W2 = 33.516.468 22085 = 394.311.390,8 (đ/ng.năm)

- Nhịp độ tăng NSLĐ

Ngày đăng: 29/07/2015, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Danh sách máy móc thiết bị của Công ty - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 1.1. Danh sách máy móc thiết bị của Công ty (Trang 11)
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 12)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Xây lắp điện Xây dựng - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Xây lắp điện Xây dựng (Trang 13)
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu KT chủ yếu năm 2014 của công ty - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu KT chủ yếu năm 2014 của công ty (Trang 20)
Bảng 2.3. Bảng cơ cấu tổng doanh thu năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.3. Bảng cơ cấu tổng doanh thu năm 2014 (Trang 24)
Bảng 2.9. Hao mòn TSCĐ năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.9. Hao mòn TSCĐ năm 2014 (Trang 30)
Bảng 2.10. Bảng phân tích hao mòn TSCĐ năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.10. Bảng phân tích hao mòn TSCĐ năm 2014 (Trang 31)
Bảng 2.15. Bảng phân tích năng suất lao động - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.15. Bảng phân tích năng suất lao động (Trang 37)
Bảng 2.16. Phân tích tình hình tiền lương của công ty. - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.16. Phân tích tình hình tiền lương của công ty (Trang 38)
Bảng 2.18. Phân tích kết cấu chi phí - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.18. Phân tích kết cấu chi phí (Trang 40)
Bảng 2.19. Bảng tổng hợp kinh phí Công trình: Xây dựng khu trường học 2B Trường tiểu học Yên Phong - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.19. Bảng tổng hợp kinh phí Công trình: Xây dựng khu trường học 2B Trường tiểu học Yên Phong (Trang 42)
Bảng 2.20. Bảng phân tích giá thành Công trình Xây dựng khu trường - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.20. Bảng phân tích giá thành Công trình Xây dựng khu trường (Trang 43)
Bảng 2.21. Bảng cân đối kế toán năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.21. Bảng cân đối kế toán năm 2014 (Trang 45)
Bảng 2.23. Bảng phân tích nguồn vốn của Công ty năm 2014 thông qua bảng cân đối kế toán - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty xây lắp điện xây dựng thủy lợi thăng bình
Bảng 2.23. Bảng phân tích nguồn vốn của Công ty năm 2014 thông qua bảng cân đối kế toán (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w