1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản

112 553 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 413,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất của Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản.Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản năm 2014Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản.

Trang 1

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN NHẬT BẢN NĂM 2014

5

69910101010102021222324

2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sơn Nhật Bản năm 2014

Trang 2

2.3.4. Phân tích mức độ hao mòn của tài sản cố

định

2.4. Phân tích tình hình lao động và tiền lương

2.4.1. Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng lao động và cơ cấu lao động 2.4.2. Phân tích chất lượng lao động

2.4.3. Phân tích tình hình năng suất lao động

2.4.4. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân

2.5. Phân tích giá thành sản phẩm,/chi phí sản xuất

2.5.1. Phân tích chung về giá thành sản phẩm

2.5.2. Phân tích kết cấu giá thành sản phẩm

2.5.3. Tình hình quản lý chi phí sản xuất

2.6. Tình hình tài chính của Công ty

2.6.1. Phân tích chung tình hình tài chính của Công ty

2.6.2. Phân tích chung tình hình tài chính qua báo cáo kết quả SX – KD

2.6.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

2.6.4. Phân tích khả năng thanh toán của Công ty

2.6.5. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

46 46 47 48 49 49 52 53 56 61 65

Trang 3

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ

3.1.1. Vai trò của quy chế trả lương

3.1.2. Sự cần thiết của công tác hoàn thiện quy chế lương của Công ty Cổ phần sơn Nhật

Bản

3.1.3. Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của công tác hoàn thiện quy chế trả lương của

Công ty cổ phần Sơn Nhật

Bản

3.2.1. Cơ sở lý thyết

3.2.2. Thực trạng quy chế trả lương của Công ty Cổ phần sơn Nhật Bản

3.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ

6869

6969729191106108109110

MỞ ĐẦU

Khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO tạo ra một nền kinh

tế mở năng động cho các doanh nghiệp trong nước, Công ty cổ phần Sơn Nhật Bảncũng từ đó tham gia sân chơi rộng lớn này Xuất phát với sự nhỏ hẹp về quy mô vàthương hiệu, Công ty đã có rất nhiều cố gắng để đạt được kết quả như hiện nay, đó

là mở rộng thị ở Việt Nam, gia tăng mối liên kết và phát triển giữa thị trường trongnước và thị trường Nhật Bản Tuy nhiên, với tham vọng mở rộng thị trường củamình ra thế giới thì sự cố gắng này là chưa đủ khi đối thủ cạnh tranh càng nhiều vàcũng ngày càng lớn mạnh Trước những nhận định đó, Công ty đã không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm cũng như đầu tư mở rộng quy mô sản xuất nhằmkhông ngừng phát triển trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh trong ngành sơn

Trang 4

Để làm quen với công tác sản xuất kinh doanh; hiểu biết rõ cách thức quản lí –

tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, tổ chức tiền lương; việc thực hiện kế hoạch tổchức tài chính của Công ty; trực tiếp thực hành các nghiệp vụ kinh tế và thu thập sốliệu cần thiết để làm luận văn tốt nghiệp, em đã được Nhà trường và Bộ môn bố trí

đi thực tập nghiệp tại Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản Đây là một hoạt động rất cầnthiết và bổ ích, giúp em tiếp cận được với thực tế nhằm nắm chắc hơn những kiếnthức đã được học trên lớp và rất cần thiết cho công việc sau này

Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho

họ và gia đình có thể đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất sức lao động Tiền lươngkiếm được còn ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình và ngoài xãhội Vì thế tiền lương được coi là yếu tố tạo động lực cho người lao động, thúc đẩy

họ ra sức học tập, làm việc, nâng cao trình độ để đóng góp cho tổ chức

Đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào thì nguồn nhân lực là một trongnhững nguồn lực quan trọng nhất cần phải được bảo toàn, giữ gìn và phát triển Đểngười lao động có thể an tâm làm việc, có thể cống hiến lâu dài cho tổ chức haydoanh nghiệp thì cần có một chính sách tiền lương hợp lý Các chính sách, quy định

về tiền lương của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến đời sống của người laođộng Nếu một doanh nghiệp có một chính sách tiền lương hợp lý thì không nhữngđảm bảo được đời sống của người lao động mà còn tạo động lực giúp người laođộng hăng say với công việc, giúp tăng năng suất lao động, từ đó góp phần vào sựphát triển của doanh nghiệp đồng thời góp phần vào sự phát triển của xã hội Trong

đó xây dựng quy chế trả lương cho người lao động là một việc làm hết sức cần thiếtđối với mọi tổ chức, doanh nghiệp

Công ty cổ phần sơn Nhật Bản là một doanh nghiệp mới được thành lập, Công

ty cũng đã xây dựng quy chế trả lương tuy nhiên những nội dung trong đó còn có

những hạn chế, chưa thực sự phù hợp Chính vì thế mà em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty cổ phần sơn Nhật Bản làm đề tài tốt nghiệp

sau thời gian thực tập tại công ty Nội dung luận văngồm ba chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất của Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản.

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản năm 2014

Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản.

Trang 6

CHƯƠNG 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN NHẬT BẢN

1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Sơn Nhật Bản được thành lập trên cơ sở sáp nhập, hợp tác

giữa công ty Hóa chất Công nghiệp Nhật Bản (Nhật Bản) và công ty TNHH Hà Minh Anh (Việt Nam) Khởi đầu từ một công ty chuyên phân phối các ngành hàng

về hóa chất và vật liệu xây dựng, là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm sơn,chất chống thấm cho Công ty Hóa chất công nghiệp Nhật Bản mang thương hiệuJica bắt đầu từ năm 2001

Sau thời gian tìm hiểu về thị trường sơn, chất chống thấm tại Việt Nam Công

ty Hóa chất công nghiệp Nhật Bản đã quyết định đầu tư dây chuyền máy móc, côngnghệ sản xuất sơn và chất chống thấm để sản xuất tại Việt Nam theo quy trình, tiêuchuẩn toàn cầu

Tên công ty: Công ty Cổ phần Sơn Nhật Bản (Việt Nam)

Trang 7

Tên giao dịch quốc tế: Japanese Painting Company JSC (Vietnam).

Địa chỉ văn phòng giao dịch tại Hà Nội: Toà nhà số 17/172 Nguyễn Tuân,

Thanh Xuân, Hà Nội

Mã số thuế: 0105885695

Mã số doanh nghiệp: 0105885695

Số tài khoản: 0491000005747 Tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

Vốn điều lệ: 29.700.000.000 đồng ( Bằng chữ: Hai mươi chín tỷ bảy trăm

triệu đồng).

Điện thoại: 04 62931246 Fax: 04 62926696

Website: Jicapaint.com Email:care@jicapaint.com hoặcjica.paint@gmail.com

Slogan: SƠN NHẬT CHO NGÔI NHÀ VIỆT.

Không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

ở mức cao nhất theo tiêu chuẩn Châu Âu, phù hợp với tính nhiệt đới hóa ở Châu Á.Trở thành một đơn vị hàng đầu về những sản phẩm sơn và chất chống thấmthông minh, luôn tìm tòi những giải pháp mới mang tính đột phá để sản xuất ranhững sản phẩm đa năng

Luôn hướng tới khách hàng: Đặt lợi ích của khách hàng và những đối tác lênhàng đầu thông qua các chính sách mềm dẻo, linh hoạt, hài hòa

Hợp tác, chia sẻ, tin cậy: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, biếtlắng nghe và thấu hiểu khách hàng

 Giá trị cốt lõi:

Hướng tới khách hàng là nền tảng của mọi hoạt động

Hài hòa lợi ích đối với các bên liên quan

Xây dựng văn hóa Jica theo phương châm: chuyên nghiệp, hiệu quả, đoàn kết

và phát triển

Bảng 1.1: Danh sách số lượng cổ đông của công ty

ST Tên cổ Nơi đăng ký hộ Loại cổ Số cổ Giá trị cổ Tỷ Số CMND Ghi

Trang 8

T đông khẩu thường chú

đối với cá nhân;

địa chỉ trụ sở đối với tổ chức

phần phần phần (VNĐ) lệ

(%) (hoặc chứng thực

cá nhân hợp pháp khác) đối với cá nhân;

MSDN đối với doanh Nghiệp; Số quyết định thành lập đối với tổ chức

Hà Nội, Việt Nam

Cổ phần phổ thông

1.000.0 00

10.000.000.

000

33,6 7 013243238

Cổ phần phổ thông

540.243 5.402.430.0

00

18,1 9 011033810

Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Cổ phần phổ thông

240.000 2.400.000.0

00 8,08 127533682Tổng số 240.000 2.400.000.0

Cổ phần phổ thông

180.000 1.800.000.0

00 6,06 12723963Tổng số 180.000 1.800.000.0

Cổ phần phổ thông

170.000 1.700.000.0

00 5,72 125276615Tổng số 170.000 1.700.000.0

Cổ phần phổ thông

160.000 1.600.000.0

00 5,39 125055870Tổng số 160.000 1.600.000.0

Hà Đông, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Cổ phần phổ thông

150.000 1.500.000.0

00 5,05 125608913Tổng số 150.000 1.500.000.0

Cổ phần phổ thông

150.000 1.500.000.0

00 5,05 12780645

Trang 9

Hà Nội, Việt Nam

Cổ phần phổ thông

140.000 1.400.000.0

00 4,71 125678021Tổng số 140.000 1.400.000.0

Cổ phần phổ thông

Hà Nội, Việt Nam

Cổ phần phổ thông

Hà Nội, Việt Nam

Cổ phần phổ thông

Không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

ở mức cao nhất theo tiêu chuẩn Châu Âu, phù hợp với tính nhiệt đới hóa ở Châu Á.Trở thành một đơn vị hàng đầu về những sản phẩm sơn và chất chống thấmthông minh, luôn tìm tòi những giải pháp mới mang tính đột phá để sản xuất ranhững sản phẩm đa năng

Luôn hướng tới khách hàng: Đặt lợi ích của khách hàng và những đối tác lênhàng đầu thông qua các chính sách mềm dẻo, linh hoạt, hài hòa

Hợp tác, chia sẻ, tin cậy: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, biếtlắng nghe và thấu hiểu khách hàng

 Giá trị cốt lõi:

Hướng tới khách hàng là nền tảng của mọi hoạt động

Hài hòa lợi ích đối với các bên liên quan

Xây dựng văn hóa Jica theo phương châm: chuyên nghiệp, hiệu quả, đoàn kết

và phát triển

1.2. Điều kiện kinh tế , xã hội nhân văn của công ty.

1.2.1. Điều kiện địa lý, tự nhiên

- Điều kiện địa lý

Trang 10

Công ty cổ phần sơn Nhật Bản có trụ sở chính đóng tại Thanh Xuân, Hà Nội,nằm ở vị trí có tọa độ: 2100’00.6” vĩ độ Bắc.10548’08.4” kinh độ Đông.

Công ty nằm ở Thanh Xuân – Hà Nội, thuộc trung tâm Đồng bằng Bắc Bộ, làtrung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học lớn, đầu mối giao thông quantrong ở Việt Nam

- Điều kiện khí hậu:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm, mùa hè nóng mưa nhiều và mùa đông lạnhmưa ít

Nằm trong khu vực nhiệt đới Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạmặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hằngnăm là 122,8 kcal/ Với1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là23,6, cao nhất là tháng 6 (29.8 ), thấp nhất là tháng 1 (17.2 Độ ẩm và lượng mưakhá lơn.Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 79 %.Lượng mưa trung bình1800mm và mỗi năm có khoảng 114 ngày mưa Đặc biệt tại các cơ sở đóng tại miềnBắc các hoạt động sản xuất, kinh doanh bị chi phối mạnh bởi điều kiện khí hậu dođặc trưng của ngành và sự biến đổi theo mùa của khí hậu

1.2.2. Điều kiện về lao động

Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàngvới tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng lớn, tạo điều kiện thuận lợi vềnguồn lao động cho các doanh nghiệp trong đó có Công ty

1.2.3. Điều kiện về kinh tế

- Tình hình kinh tế chung:

Hà Nội là thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có hệ thốnggiao thông đường sắt đường bộ rất thuận lợi, tạo điều kiện giao lưu kinh tế với cáctỉnh thành phố trong nước và quốc tế rất thuận lợi

Ngoài ra môi trường kinh doanh tại Hà Nội còn rất hấp dẫn do: Hà Nội làtrung tâm kinh tế chính trị của cả nước, nên thu hút nhiều sự quan tâm của nướcngoài từ đầu tư phát triển đến mở rộng quan hệ, vì vậy tạo nhiều cơ hội cho đầu tưthuận lợi và phát triển

- Giao thông và cơ sở hạ tầng:

Thành phố Hà Nội có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi chokinh tế xã hội phát triển,

Hệ thống giao thông :gồm đường bộ, đường sắt, phân bố hợp lý giao lưu

thuận lợi với các tỉnh thành trong cả nước và quốc tế

1.3. Trình độ công nghệ của Công ty cổ phần Sơn Nhật Bản

Trang 11

Sản phẩm sơn nội, ngoại thất cao cấp của Công ty được sản xuất trên dâytruyền ngoại nhập bậc nhất hiện nay Đến tháng 02/2009 Công ty đã phát triển mởrộng hoạt động sản xuất vào khu vực miền Trung với việc thành lập và xây dựngnhà máy tại chi nhánh Đà Nẵng Tiếp tục đến tháng 05/2009 Công ty đã xây dựngnhà máy và thành lập chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh với mục tiêu phân phối

và tiếp thị sản phẩm của Công ty cho thị trường miền Trung và miền Nam tiến tớiviệc cung cấp sản phẩm của Công ty phủ kín trên toàn quốc

Hiện nay Công ty đang sản xuất với công nghệ ưu việt nhất bao gồm:

- 02 máy nghiền bi dùng để nghiền nguyên liệu và sản xuất màu

- 02 máy sản xuất bột bả trét tường

- 01 máy in mã sản phẩm

- 01 dây chuyền đóng nắp thùng tự động

Toàn thể cán bộ của Bộ phận Kỹ thuật đều có trình độ từ đại học trở lên, cáccông nhân kỹ thuật trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất được chính chuyên gianước ngoài hướng dẫn và đào tạo về cách thức vận hành dây chuyền sản xuất.Ngoài ra, hàng tháng Công ty mời chuyên gia về đào tạo để nâng cao nghiệp vụ chocán bộ của Bộ phận Kỹ thuật

1.4. Tình hình tổ chức, quản lý, sản xuất và lao động của Công ty

1.4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

NHÀ

MÁY

SX

PHÒNG TC.HC

PHÒNG TC.KT

PHÒNG

KH KT

CNMIỀNTRUNG

CN MIỀN NAM

PHÒNG KINH DOANH

Trang 12

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Sơn Nhật

Bản

Chú thích: Chức năng trực tuyến chỉ huy

Chức năng giám sát

Trang 13

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất

cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đềthuộc quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả cácquyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản

lý khác

Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Luật pháp, Điều lệ, các Quy chếnội bộ của Công ty và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định Hội đồngquản trị do

Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên

Ban Kiểm soát

Ban kiểm soát gồm 03 thành viên , thay mặt Đại hồi đồng cổ đông kiểm soátmọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban kiểmsoát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

Giám đốc

 Chức năng:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công tytheo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội đồng cổđông, điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty,bảo toàn và phát triển vốn

- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị, phê duyệt kế hoạch dài hạn và kếhoạch hàng năm; các quy chế điều hành quản lý Công ty; quy chế tài chính, quy chếlao động tiền lương; quy chế sử dụng lao động v.v., kiến nghị phương án bố trí cơcấu tổ chức Công ty;

- Quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, các biện phápkhuyến khích mở rộng sản xuất

- Đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtcác chức danh: Phó giám đốc, Kế toán trưởng

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các trưởngphòng ban, các chức danh tương đương và cán bộ công nhân viên dưới quyền trừcác chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Trang 14

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty,

kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc

 Nhiệm vụ:

- Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty, cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của HĐQT, chuẩn bịcác tài liệu cho các cuộc họp HĐQT

- Đại diện Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợicủa Công ty khi được Hội đồng quản trị uỷ quyền bằng văn bản

Phó giám đốc kinh doanh

Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc

- Hoạch định các chiến lược điều hành và phát triển kinh doanh công ty

- Xây dựng các kế hoạch, điều hành và giám sát thực hiện các kế hoạch kinhdoanh của công ty

- Tổ chức và sắp xếp các phòng ban, nhân sự thuộc khối kinh doanh nhằm đạtđược các mục tiêu mà tổng giám đốc và HĐQT đưa ra

- Chỉ đạo và phân công nhiệm vụ nhân sự cấp dưới hợp lý và chuyên nghiệp

- Quan hệ đối ngoại với các cơ quan chức năng, đối tác, khách hàng

- Thực hiện các kế hoạch doanh thu, báo cáo định kỳ cho GĐ và HĐQT

- Thực hiện các công việc cần thiết khác

Các phòng, ban

Phòng Tổ chức – Hành chính

 Chức năng:

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác nhân sự trong Công ty

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty thực hiện chế độ chính sách với người laođộng theo quy định của Nhà nước, thỏa ước lao động tập thể và nội quy lao độngcủa công ty

 Nhiệm vụ:

- Xây dựng bộ máy tổ chức Công ty và bố trí nhân sự (cho các Phòng chứcnăng nghiệp vụ và cho các đơn vị kinh doanh thuộc Công ty) phù hợp và đáp ứngyêu cầu hoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty

- Xây dựng các qui chế làm việc của Ban Giám đốc Công ty, của tất các Phòngchức năng nghiệp vụ và đơn vị kinh doanh thuộc Công ty

Trang 15

- Xây dựng qui hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng trình độ cấp bậc kỹ thuật…nhằm phục vụ cho việc

đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, việc bố trí, điều động, phân công cán bộ, nhânviên, công nhân đáp ứng yêu cầu của từng vị trí công tác trong Công ty

- Xây dựng tổng quĩ tiền lương và xét duyệt phân bổ quĩ tiền lương, kinh phíhành chính Công ty cho các đơn vị trực thuộc

- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương để trình Hội đồng Quảntrị phê chuẩn

- Xây dựng các qui chế, qui trình về mua sắm, quản lý và sử dụng có hiệu quảcác tài sản của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc, vật tư, công cụlao động, …

- Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công ty như: sơkết, tổng kết công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập Công ty, mit-tinh họp mặt nhâncác ngày lễ lớn trong năm, hội nghị khách hàng

- Xây dựng lực lượng thực thi công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ

an ninh trật tự trụ sở Công ty và các đơn vị trực thuộc, tham gia công tác an ninhquốc phòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão với địa phương và Thành phố

- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục và chế độchính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương (tuyển dụng, kýHĐLĐ, nghỉ việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, thi đua khen thưởng, kỷ luật,nghỉ hưu v.v );

- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với Phòng kế toán

- Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, Quản lý xây dựng cơ bản trụ sởCông ty và các đơn vị trực thuộc (nếu có yêu cầu)

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính, và con dấu Thực hiện côngtác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng

- Điều động và quản lý hoạt động của các xe ôtô 4 bánh phục vụ các hoạt độngcủa bộ máy công ty

- Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường

- Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng cháy, chữa cháy của Công ty

Trang 16

và các công tác khác có liên quan;

- Tham mưu cho Ban Giám đốc các chính sách liên quan đến hoạt động Tàichính & Kế toán cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh

 Nhiệm vụ:

a. Lĩnh vực kế toán

- Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê phù hợp với tổ chức sản xuấtkinh doanh của Công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, không ngừng cải tiến

tổ chức bộ máy và công tác kế toán, thống kê

- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy

đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Tính toán và trích nộp đúng, đủ kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoảncấp trên, các qũy để lại Công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, cáckhoản công nợ phải thu, phải trả

- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời chế độ tài chính kế toán doNhà nước ban hành và các qui định của cấp trên về thống kê, thông tin kinh tế chocác phòng ban có liên quan trong Công ty và cho các bộ phận cấp dưới

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và sốliệu kế toán tại Công ty

- Thực hiện chế độ bảo quản tài sản, vật tư, tiền vốn trong Công ty

- Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty một cách thường xuyên,nhằm đánh giá đúng đắn tình hình sản xuất của Công ty, phát hiện những lãng phí

và thiệt hại đã xảy ra và có biện pháp khắc phục

b. Lĩnh vực tài chính và quản trị tài chính

- Trên cơ sở luật pháp và chế độ quản lý tài chính của nhà nước kết hợp vớitình hình cụ thể của Công ty, bộ phận kế toán có trách nhiệm xây dựng chế độ quản

lý tài chính của Công ty cho phù hợp

- Trên cơ sở kế hoạch đã được duyệt và trong phạm vi luật pháp cho phép, tùytính chất của mỗi hoạt động kinh tế, bộ phận kế toán tổ chức huy động và sử dụngvốn, hợp lý linh hoạt, tiết kiệm, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đạt hiệu quả cao

- Tham mưu cho các đơn vị trực thuộc xây dựng các kế hoạch tài chính thốngnhất với kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

Trang 17

- Giám sát, kiểm tra tài chính đối với tiến trình thực hiện kế hoạch tài chính,

kế hoạch doanh thu cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh của tất cả các đơn vịtrực thuộc Công ty

- Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng các khoản phải thanh toán củaCông ty, trích lập và sử dụng các loại quỹ theo đúng chế độ, đúng mục đích

- Định kỳ tiến hành tổng hợp, thống kê và phân tích tình hình tài chính và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tham gia xây dựng các hợp đồng kinh tế với khách hàng, đặc biệt là việcquy định các điều kiện tài chính của hợp đồng

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch huấn luyện đào tạonghiệp vụ, kiến thức chuyên môn về quản lý tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu côngtác tại Công ty

- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin tài chính kế toán phục vụ cho việc raquyết định kinh doanh của Ban Giám đốc

- Lập kế hoạch dự toán lưu chuyển tiền tệ, các dự toán tài chính và chi phíkhác cho toàn Công ty

- Tiến hành, kiểm tra giám sát, tham gia công tác kiểm kê và đánh giá kết quảkiểm kê của Công ty

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng Kỹ thuật để nâng cao chất lượng SP

- Đối chiếu với kế toán kịp thời không để thất thoát tiền thu của khách hàng

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về nhiệm vụ được giao

 Nhiệm vụ:

- Quản lý điều hành các bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh

- Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty

- Xây dựng và quản lý thương hiệu của công ty

- Hướng dẫn và giám sát nhân viên trong việc xây dựng mối quan hệ với đơn

Trang 18

- Đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh, đại lý và nhânviên của Đại lý.

- Thực hiện trực tiếp công việc kinh doanh với những khách hàng quan trọng

- Lên kế hoạch, đề xuất, tổ chức công việc nghiên cứu PR, Marketing, tổ chức

sự kiện, hội trợ, thông qua các nguồn thông tin, phương tiện nhằm tìm kiếm, thuhút và đánh giá khách hàng tiềm năng

- Phân tích, đề xuất thay đổi định hướng kinh doanh về phương thức kinh doanh

- Chịu trách nhiệm về quản lý, tổ chức vận hành kho thành phẩm,.Lập và lưutrữ phiếu nhập, phiếu xuất, kiểm kê hàng tồn kho cuối tháng theo qui trình luânchuyển chứng từ của Công ty

- Tổ chức và vận hành công tác vận chuyển hàng hóa cho khách hàng

- Định kỳ đối chiếu công nợ với Phòng Kế toán và khách hàng, chịu tráchnhiệm thu hồi công nợ và quản lý công nợ của công ty

- Trực tiếp giải quyết công tác khiếu nại, khiếu kiện về chất lượng hàng hóacủa khách hàng

- Xây dựng hệ thống và quản lý hệ thống bán hàng của công ty

- Thực hiện các yêu cầu khác của BGĐ

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

 Chức năng:

- Là phòng chuyên môn tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kế hoạch

- Kỹ thuật, giúp Giám đốc Công ty quản lý chất lượng sản phẩm, nghiên cứucác sản phẩm mới cho toàn Công ty

- Sử dụng, vận hành máy móc thiết bị chuyên dụng của Công ty

- Tổ chức giám sát quy trình sản xuất và kế hoạch sản xuất của Công ty

 Nhiệm vụ:

- Báo cáo lên Giám đốc Công ty về tình hình chung của sản xuất;

- Theo dõi tình hình công việc chung của phòng;

- Giám sát tình hình sản xuất sơn và bột bả của các lô sản xuất trong ngày;

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng cho Công ty;

- Lên kế hoạch nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất;

- Chịu trách nhiệm phân công công việc, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hỗ trợ,đánh giá công việc của các bộ phận của Phòng;

- Chỉ đạo việc xây dựng, duy trì việc thực hiện các quy trình sản xuất;

- Chỉ đạo các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản phẩm của nhà máy, chỉ đạoviệc nghiên cứu hoàn thiện, cải tiến chất lượng sản phẩm cũ, nghiên cứu và triểnkhai việc áp dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới;

- Chịu trách nhiệm về công tác nhập nguyên liệu đầu vào

Trang 19

Nhà máy sản xuất

 Chức năng:

- Sử dụng, vận hành máy móc thiết bị

- Sửa chữa, thay thế những hư hỏng của máy móc thiết bị

- Bảo trì, bảo dưỡng theo chế độ định kỳ

- Tổ chức sản xuất tất cả hàng hóa theo yêu cầu kỹ thuật của Phòng Kinh doanh

- Điều hành toàn bộ công việc của bộ phận sản xuất

- Chỉ đạo việc xây dựng định mức nhân công, định mức tiêu hao nguyên vậtliệu, định mức tiêu hao khác trong sản xuất

- Chỉ đạo các bộ phận khác trong nhà máy để phối hợp, hỗ trợ các hoạt độngsản xuất

- Tham gia vào hoạch định phương án để đưa ra các sản phẩm mới ra thị trường

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, đông đốc CBNV thực hiện tốt nội quy, quy chếcủaCông ty, các quy định về quản lý tài sản, quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp, antoàn lao động

- Thực hiện các yêu cầu khác của BGĐ

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

 Chức năng:

- Chi nhánh Công ty Cổ phần sơn Nhật Bản tại thành phố Hồ Chí Minh là đạidiện của Công ty tại khu vực miền Nam, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạtđộng của Công ty Cổ phần sơn Nhật Bản

Trang 20

ty theo mẫu biểu quy định chung Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giámđốc Công ty, trước pháp luật về tính chính xác của các báo cáo tài chính.

- Tổ chức đón tiếp khách của Công ty đến làm việc;

- Chấp hành các quyết định về điều động bố trí nhân lực, thiết bị, tài sản củacấp trên

- Triển khai công tác xây dựng hệ thống bán hàng tại khu vực Miền Nam

- Tham mưu cho Giám đốc mọi chính sách, chiến lược kinh doanh nhằm đạthiệu quả cao nhất cho Công ty

- Thực hiện việc kinh doanh tiếp thị hàng hóa, dịch vụ, quản lý kho hàng hóacủa Công ty

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật để nâng cao chất lượng sảnphẩm

- Đối chiếu với kế toán kịp thời không để thất thoát tiền thu của khách hàng

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về nhiệm vụ được giao

Chi nhánh tại Đà Nẵng

 Chức năng:

- Chi nhánh Công ty Cổ phần sơn Nhật Bản tại Đà Nắng là đại diện của Công

ty tại khu vực miền Trung, hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Công

ty theo mẫu biểu quy định chung Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giámđốc Công ty, trước pháp luật về tính chính xác của các báo cáo tài chính

- Tổ chức đón tiếp khách của Công ty đến làm việc;

- Chấp hành các quyết định về điều động bố trí nhân lực, thiết bị, tài sản củacấp trên

- Triển khai công tác xây dựng hệ thống bán hàng tại khu vực Miền Nam

- Tham mưu cho Giám đốc mọi chính sách, chiến lược kinh doanh nhằm đạthiệu quả cao nhất cho Công ty

- Thực hiện việc kinh doanh tiếp thị hàng hóa, dịch vụ, quản lý kho hàng hóacủa Công ty

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm

- Đối chiếu với kế toán kịp thời không để thất thoát tiền thu của khách hàng

Trang 21

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về nhiệm vụ được giao.

1.4.2. Tổ chức sản xuất

Công ty cổ phần sơn Nhật Bản đã và đang áp dụng dây chuyền máy móc,công nghệ sản xuất sơn và chất chống thấm theo quy trình, tiêu chuẩn toàn cầu củaJapanpaint Corporation - Nhật Bản

Với quy trình công nghệ sản xuất sơn tiên tiến, Công ty cổ phần sơn Nhật Bản đãtừng bước khẳng định được vị trí của mình qua việc sản xuất và bán ra những sản phẩmđạt chất lượng cao, uy tín thương hiệu Nhật Bản chiết khấu cao nhất Việt Nam

Sơ đồ công nghệ sản xuấtsơn

Chuẩn bị nguyện liệu

Không đạt Trả lại vật tư

ĐạtSản xuất Sơn trắngChiết ra thùngPha màu

Trang 22

Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớnđến năng suất lao động cũng như tới hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinhdoanh Nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý điều hànhtrong những năm qua của Công ty Cổ phần Sơn Nhật Bản đã thực thi những bướcquan trọng trong việc củng cố bộ máy, cải tiến bộ máy sản xuất nhằm đáp ứng nhucầu mở rộng sản xuất Song song với việc mở rộng sản xuất, lực lượng lao độngcũng không ngừng được bổ xung và hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng nhằmđáp ứng với những đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộng sản xuất, đa dạng hóa mặthàng phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Sơn NhậtBản luôn chú trọng tới công tác đào tạo từ mấy năm gần đây Công ty đã tổ chức chocán bộ công nhân viên đi đào tạo ngoài Cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật thườngxuyên được cho đi đào tạo để nâng cao trình độ.

Tổng số cán bộ nhân viên của công ty năm 2014 là 165 người, được thể hiệntrong bảng 1.2 và bảng 1.3:

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty năm 2014

1.5. Phương hướng phát triển trong tương lai

• Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Trang 23

Tích cực tạo dựng hình ảnh, vị thế về tài chính nhằm thu hút sự quan tâm củanhà đầu tư, khách hàng về Công ty và sản phẩm dịch vụ của Công ty.

Xây dựng cơ chế quản lý tài chính minh bạch, công khai, phục vụ nhu cầuthông tin tài chính cho tất cả các đối tượng

Tạo môi trường liên doanh, liên kết thuận lợi, hấp dẫn, tiếp tục nghiên cứu cácsản phẩm mới, và phát triển các sản phẩm hiện tại

• Triển khai mở đại lý bán hàng đến từng huyện lỵ với tiêu chí: chọn đối tác có tiềmlực kinh tế; không tập trung quá nhiều đại lý trên cùng địa bàn và thực hiện tối đahóa các chính sách hỗ trợ cho nhà phân phối

• Triển khai tốt công tác bán hàng cho các dự án

• Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và khuếch trương thương hiệu, thông qua:

- Quảng cáo trên truyền hình

- Làm biển quảng cáo tấm lớn ở các trung tâm khoảng 100 chiếc trên toàn miền Bắc; Quảng cáo trên xe

- Nâng cao chất lượng các chương trình khuyến mại và hội nghị khách hàng

- Tham gia nhiều hơn nữa các triển lãm thương mại trong và ngoài nước

• Phát huy thế mạnh của Công ty như: Bảo vệ độc quyền khu vực cho nhà phân phối,duy trì lợi nhuận cho hệ thông phân phối, triển khai nhân viên hỗ trợ bán hàng trựctiếp và tổ chức bán hàng cho hệ thống phân phối bán sản phẩm của Công ty mà cácđối thủ cạnh tranh chưa làm được

• Mở rộng và chia nhỏ thị trường để khai thác và phục vụ khách hàng tốt hơn

Kết luận chương 1

Trang 24

Qua việc tìm hiểu và điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sơnNhật Bản cho thấy công ty có những thuận khó khăn sau:

- Thuận lợi:

Trụ sở chính của công ty đặt tại Hà Nội – Thủ đô đồng thời là trung tâm kinh

tế văn hóa, xã hội của cả nước.Hà Nội có tất cả các ưu thế lớn cho một công ty.Đôi ngũ cán bộ các cấp, các phòng ban của công ty, đồng tâm, năng động,quyết tâm đổi mới trong công tác sản xuất – kinh doanh và quản lý điều hành

Cơ chế quản lý ngày càng ổn định hợp lý, đời sống người lao động được cảithiện

- Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi thì công ty còn gặp những khó khăn thử thách, vớinhững lần chuyển đổi cơ chế hoạt động , biến động về sắp xếp tổ chức, eo hẹp tàichính

Thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, gây khó khăn trong việc thu hútđầu tư và kí kết hợp đồng

Biến động thị trường do khủng hoảng kinh tế khiến hoạt động sản xuất kinhdoanh gặp khó khăn

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN NHẬT

BẢN NĂM 2014

Trang 26

2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Sơn Nhật Bản

năm 2014

2.1.1. Khái niệm và mục đích phân tích

Trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi Muốn vậy doanh nghiệpphải thường xuyên phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD), định kỳtheo tháng, quý, năm Để có thể đánh giá đúng mọi hoạt động kinh tế của doanhnghiệp sẽ có những biện pháp hữu để đưa ra được những quyết định tối ưu để quản

lý việc sản xuất kinh doanh của mình

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu hoạt động sảnxuất kinh doanh bằng những phương pháp chuyên dùng để đánh giá thực trạng củaquá trình sản xuất kinh doanh, tìm ra nguyên nhân những ưu nhược điểm, trên cơ sở

đó tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội của doanh nghiệp.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích làm cho doanhnghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến hiệu quả kinhdoanh đó là các chỉ tiêu của một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp được mở rộng hay thu hẹp quy mô đều được đánh giá qua các chỉ tiêu củakết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu,từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc có thể là kết quả tổng hợpcủa quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh còn nhằm mục đích đánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêukinh tế đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tới mức tối thiểucũng như phát hiện ra những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, phân tích kinh tế được sử dụng để nhận thứccác hiện tượng và kết quả hoạt động kinh tế nhăm xác định hệ số cấu thành và pháttriển của chúng.Phân tích kinh tế là một công cụ quan trọng để phát hiện tình hình,thực trạng của sản xuất.Đưa việc phân tích vào để doanh nghiệp tìm ra khâu nào, bộphận nào, vào thời điểm nào chưa đạt hiệu quả tối ưu hay còn những mặt hạn chếchưa được khắc phục Ngoài ra, nguyên nhân nào ảnh hưởng đến nó từ đó đưa ranhững quyết định đúng đắn, thích hợp cho đà phát triển, phát huy được những nhân

tố tích cực, khai thác được những thế mạnh, khả năng sẵn có để cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả.

2.1.2. Nhiệm vụ của phân tích

Trang 27

Thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra chỉ tiêu phản ánh kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp từ bộ phận thống kê, kế toán, các phòng bannghiệp vụ, tiến hành tổng hợp để xem xét tình trạng tốt hay xấu.

Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch thông qua từng chỉ tiêu phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến tìnhhình hoàn thành kế hoạch và từng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Đánh giá mức độ lạm dụng các nguồn tiềm năng của sản xuất như: vốn, laođộng, tài nguyên đồng thời phát hiện những tiềm năng còn chưa được phát huy vàkhả năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổ chức kỹ thuật trong sản xuất.Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tinh hìnhkinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến các cấp lãnhđạo và các bộ phận quản lý của Công ty, diều đó giú các nhà quản lý các địnhphương hướng chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn

Như vậy nhiệm vụ của phân tích là nhằm xem xét dự báo, dự đoán mức độ cóthể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêukinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

2.1.3. Các phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích

để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành

so sánh giải quyết những vấn đề cơ bản như: xác định số kỳ gốc, xác định điều kiện

So sánh số thực tế với số kế hoạch để biết được trình độ hoàn thành kế hoạch

So sánh thực tế với định mức giúp chúng ta nhận ra được các tiềm năng chưađược sử dụng hết

So sánh thực tế với chỉ tiêu kỳ trước giúp chúng ta tìm nguyên nhân của biến

cố đồng thời xác định quy luật phát triển của các hiện tượng kinh tế

2.1.4. Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

Sơn Nhật Bản năm 2014.

Trang 28

Bước vào năm 2014, Công ty CP Sơn Nhật Bản đã xác định được những thuậnlợi cũng như những khó khăn thách thức trong kinh doanh Vì vậy mà ban giám đốc

đã đưa ra những chủ trương chính sách đúng đắn, đề ra những biện pháp tháo gỡkhó khăn, phát huy triệt để những thuận lợi và tập trung sức mạnh tập thể

Việc đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPSơn Nhật Bản được trình bày trong bảng 2.1:

Nhận xét:Theo bảng trên ta thấy các chỉ tiêu đề cập đến ở năm 2014 tăng sovới năm 2013

- Doanh thu năm 2014 của Công ty là 113.831.908.581 đồng tăng 17.235.048.760 đồng

so với năm 2013, tăng tương ứng 17,84% Do số lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bántăng lên dẫn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng tăng lên tương ứng Như vậy sốlượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu

- Tổng tài sản năm 2014 là 81.729.882.999 đồng tăng 9.126.769.231 đồng so với năm

2013 tăng tương ứng 12,57% Ta có thể thấy trong năm 2014 quy mô của Công tyvẫn đang mở rộng so với năm 2013, đây là một dấu hiệu tốt mà không phải bất kỳdoanh nghiệp nào cũng làm được nhất là việc mở rộng quy mô này lại đúng vàothời kỳ suy thoái kinh tế

- Năm 2014 Công ty có 165 lao động, tăng 10 người so với năm 2013 tương ứng tăng6,45% , công ty đã tuyển thêm lao động vào thời điểm cuối năm do đặc trưng củaquá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang tính thời vụ( thời tiết cuối năm khôráo phù hợp cho các công trình sử dụng sơn), vì vậy nhu cầu sử dụng sơn vào cuốinăm tăng cao Từ đây ta có thể thấy số lượng lao động tăng lên ít nhưng khối lượngsản phẩm sản xuất tăng lên khá mạnh chứng tỏ là trong năm 2014 tất cả các bộ phậncủa Công ty đều hoạt động rất tốt, đã tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị,đồng thời bộ phận quản lý cũng làm rất tốt công việc của mình, tình trạng ngừngviệc giữa giờ được giảm thiểu

- Trong năm 2014, năng suất lao động tính theo chỉ tiêu hiện vật và tính chỉ tiêu giátrị đều tăng lên.Cụ thể như sau: năng suất lao động tính theo giá trị năm 2014 là689.890.354 đồng/người–năm, tăng 66.684.808 đồng/người-năm tương ứng 10,70%

so với năm 2013 Năng suất lao động tăng chủ yếu là do công ty đang áp dụng trình

độ khoa học tiên tiến, máy móc, trang thiết bị hiện đại trong quá trình sản xuất kihdoanh Đây là dấu hiệu tốt bởi vì năng suất lao động là yếu tố ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh Nó là một trong những yếu tố làm hạ giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Trang 29

- Tổng quỹ lương năm 2014 là 11.966.043.454 đồng tăng 1.412.069.020 đồng so vớinăm 2013 tương ứng tăng 11,80%.Quỹ lương thực tế của năm 2014 tăng so với năm

là bởi vì tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo sản phẩm màkhối lượng sản phẩm thực tế trong năm 2013 sản xuất ra tăng lên khá mạnh

- Thu nhập bình quân của công nhân cũng tăng đáng kể, thu nhập bình quân năm

2014 tăng 323.265 đồng/người-tháng, tương đương tăng khoảng 5.02% so với

2013 Nguyên nhân có thể doanh thu của Công ty tăng, năng suất lao động tăngkhiến cho thu nhập của người lao động tăng

- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2014 là 7.959.121.804 đồng tăng lên so vớinăm 2013 là 4.147.585.528 đồng tương đương 108,82% Ta có thể thấy trong khidoanh thu thực tế năm 2014 tăng lên rất nhiều so với năm 2013 và so với kế hoạchcùng năm thì lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên có thể do một số nguyên nhân nhưchi phí nguyên nhiên vật liệu, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất giảm lêndẫn đến giá thành sản phẩm giảm và kéo theo đó là lợi nhuận tăng lên Cũng có thể

do nguyên nhân là sản phẩm sai hỏng giảm xuống cũng làm cho giá thành sản phẩmgiảm điều đó cũng làm cho lợi nhuận sau thuế của Doanh nghiệp giảm tăng lên

- Năm 2014 số tiền Công ty nộp cho ngân sách nhà nướctăng tương đối mạnh so với

cụ thể là tăng 2.287.550.822 đồng so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng đó làsang năm 2014 Nhà nước cũng có những thiết chặt chính sách cắt – miễn – giảmmột số loại thuế nhằm chia sẻ với những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải.Qua số liệu tính toán ở bảng 2.1 năm 2014 cho thấy tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty tương đối tốt Các chỉ tiêu kinh tế đều tăng lên so vớinăm 2013 Tuy nhiên trong bối cảnh khó khăn chung thì những gì Công ty làmđược trong năm qua cũng rất đáng được khen ngợi

Trang 30

Bảng 2.1: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của công ty cổ phần sơn Nhật Bản

8 Tổng lợi nhuận trước thuế VNĐ 4.177.026.056 10.612.162.406 6.435.136.344 254,06%

10 Lợi nhuận sau thuế VNĐ 3.811.536.276 7.959.121.804 4.147.585.528 208,82%

Trang 31

2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá mộtcách toàn diện các mặt của hoạt động sản xuất trong mối liên hệ với thị trường vàcác nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra.Từ đó doanh nghiệp đưa ra cáckết luận về quy mô sản xuất, tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Ngoài raqua việc phân tích này doanh nghiệp có thể đánh giá được tiềm năng sẵn có và đưa

ra chiến lược kinh doanh mới về sản xuất như: Phương án sản xuất mặt hàng, khốilượng, quy cách phẩm cấp

2.2.1. Tỷ trọng doanh thu thuần của các sản phẩm

Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu thuần của các loại sản phẩm

(đvt: VNĐ)

Năm 2014, Doanh thu sản phẩm sơn các loại tăng 15,191 tỷ đồng, tương ứng

tỷ lệ tăng 17,8% so với năm 2013, tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu lại tương đươngvới năm 2013, chiếm 88,7% Điều này cho thấy, cơ cấu của dòng sản phẩm sơn cácloại vẫn là chủ đạo và chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong tổng doanh thu toànCông ty

Doanh thu sản phẩm Bột trét và keo chống thấm tăng lần lượt là 0,130 tỷ đồng

và 1,831 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,3 và 35,9%

Tỷ trọng của Bột trét giảm nhẹ, so với năm 2013, với mức giảm 0,8% Mứcgiảm này tương đương mức tăng về tỷ trọng của dòng sản phẩm keo chống thấm.Nhìn chung, tỷ trọng của các dòng sản phẩm có biến động nhỏ, cơ cấu các dòng sảnphẩm trong tổng doanh thu tương đối ổn định

Doanh số năm 2014 tăng 17,153 tỷ đồng, tương đương mức tăng 17,8% so vớinăm 2013

Bảng 2.3: Sự ảnh hưởng của sản lượng và giá bán đến doanh thu

Trang 32

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013

+ (-) % Sản lượng quy

đổi (tấn)

2.143 2.707 564 126,3

2 Giá bán bình

113.693.363.68 3

17.278.443.71 0

117,9 2

Khi giá bán giảm thì doanh thu giảm, năm 2014 giá bán giảm 3.000.000(đ/tấn) làm doanh thu giảm đi một lượng là 8.121.636.317 ( đ) so với năm 2013Tuy giá bán giảm nhưng do sản lượng quy đổi trong năm tăng cao dẫn đếndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2014 tăng17.278.443.710 ( đ) so với năm 2013 Qua tính toán trên ta thấy yếu tố sản lượng cóảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu của Công ty trong kỳ

 Nguyên nhân giá bán giảm là do:

Trang 33

Để có chỗ đứng trên thị trường, các hãng sơn phải cạnh tranh gay gắt, thậmchí có những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, chưa kể phải đối mặt với vấnnạn hàng giả, hàng nhái.

Các hãng sơn nước thay nhau giảm giá, tăng chiết khấu để dành giật kháchhàng, thị trường của nhau, mức chiết khấu trung bình là 10 - 15%, thậm chí lên đến

30 - 40% Không chỉ dừng lại ở đó, để chen chân vào các dự án lớn, một số hãngcòn cho chủ đầu tư bất động sản nợ trong vòng 6 tháng đến 1 năm

Hiện trên thị trường sơn Việt Nam có khoảng 60 nhà sản xuất, cả trong nước

và nước ngoài, trong đó chỉ có khoảng 10 nhà sản xuất sơn cao cấp Cũng cókhoảng mươi hãng sơn uy tín chiếm đến 65% thị phần, 35% thị phần còn lại là cuộccạnh tranh khốc liệt của mấy chục hãng sơn nhỏ khác

 Do khủng hoảng kinh tế kéo dài, dẫn đến thị trường bất động sản và địa ốc pháttriển chậm, kéo theo nhu cầu sử dụng các sản phẩm của ngành sơn cũng giảm Tuynhiên, vài năm gần đây kinh tế đang dần phục hồi, nhu cầu xây dựng, vật liệu xâydựng tại Việt Nam còn rất cao Vì thế cần tận dụng cơ hội để gia tăng thị phần vàphát triển Công ty

2.2.2. Hệ thống phân phối

Công ty có thị trường trải rộng từ miền bắc đến miền nam và xây dựng hệthống khách hàng từ nhiều năm nay Các công ty phân phối độc quyền sản phẩmsơn cao cấp như: Công ty CP Tư Vấn XâyDựng Sinh Vượng, Công ty CP XâyDựng Bắc Ninh, Công ty CP xây dựng Sơn Trang tại hội nghị khách hàng hằngnăm công ty luôn được khách hàng đánh giá cao về tính chuyên nghiệp trong lĩnhvực sản xuất sơn, bột bả và keo chống thấm, từ thời gian giao hàng đúng tiến độ,dịch vụ hậu mãi sau bán hàng chu đáo, mẫu mã đa dạng đáp ứng nhu cầu của kháchhàng khi có yêu cầu, dịch vụ tư vấn bán hàng chuyên nghiệp chất lượng sản phẩmcủa công ty luôn ổn định với mức giá bán cạnh tranh

Để giữ vững được thị phần, công ty, ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ côngnhân viên của công ty sơn Nhật Bản đã xây dựng nét văn hóa lành mạnh trong sảnxuất kinh doanh, lấy chất lượng sản phẩm với giá bán hợp lý làm tôn chỉ cho sự tồntại và phát triển bền vững của công ty Từ nhiều năm qua, quan hệ làm ăn với cáckhách hàng lâu năm luôn được giữ vững, việc mở rộng thị phần và tìm kiếm kháchhàng mới cũng được công ty chu trọng và phát triển Công ty luôn có chủ trương

mở rộng các quan hệ khách hàng mới cũng như việc giữ mối quan hệ với các kháchhàng truyền thống bằng các phương pháp chịu trách nhiệm đến cùng về chất lượngsản phẩm của mình, cùng với khách hàng giải quyết các vấn đề phát sinh khi đưasản phẩm vào sử dụng

Trang 34

Bảng 2.4: Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng ST

TH14/TH13

1 Công ty Thăng Long 268 14.083.327.834 15.932.774.332 1.849.446.498 113,13

2 Công Ty Nội Duệ Xây Dựng Số 2 2.822.132.832 3.984.392.843 1.162.260.011 141,18

3 Công ty CP Xây Dựng Bắc Ninh 4.927.187.322 5.099.219.321 172.031.999 103,49

4 Công ty TNHH Đầu Tư Và Xây Dựng

5 Công ty CP xây dựng Sơn Trang 7.345.789.021 10.123.698.378 2.777.909.357 137,82

6 Công ty TNHH Cát Tường 5.753.567.890 8.356.743.278 2603.175.388 145,24

9 Công ty TNHH xây dựng Ngọc Sơn 8.782.217.328 8.092.918.221 841.975.708 110,40

10 Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Sinh

11 Công ty CP đầu tư Xây dựng Vũ Phong 10.283.348.333 11.029.388.288 894.541.104 108,11

Trang 35

TH14/TH13

21 Đại lý Anh Lợi Đông Anh 940.765.932 1.465.789.001 525.023.069 155,81

Trang 36

Qua bảng 2.4 ta thấy:

Năm 2014 tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là113.831.908.581 (đ), tăng 2.883.215.055 so với năm 2013 được hình thành từ doanhthu của 38 đại lý và các khách hàng khác trên toàn quốc Trong đó, doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ của Công ty Thăng Long 268 là cao nhất 15.932.774.332 (đ), doCông ty Thăng Long 268 là nhà phân phối độc quyền cho khu vực miền Tây

Các đại lý còn lại hầu hết cũng có doanh thu tăng so với năm 2013 cho thấythị trường về sản xuất kinh doanh son đang ngày càng được mở rộng

2.2.3 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất – tiêu thụ

Phân tích tính nhịp nhàng của quă trình sản xuất và tiêu thụ là đánh giá mức

độ đảm bảo nhiệm vụ hoàn thành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được xây dựngtrong kế hoạch, và thấy được khả năng, sự cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của công ty

Để phân tích tính nhịp nhàng ta dùng phương pháp hệ số nhịp nhàng vàphương pháp biểu đồ

Hệ số nhịp nhàng tính theo công thức:

Hn=

0 1

100*

100*

a i i

n

: Hệ số nhịp nhàng

− n0: Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch

− mi: Tỷ lệ không hoàn thành kế hoạch tháng i

− n : Số tháng trong kỳ phân tích

− a : Số tháng không hoàn thành kế hoạch

2.2.3.1 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất

Để tăng tốc độ tăng trưởng, ngoài việc khai thác tốt mọi khả năng tiềm tàng,các doanh nghiệp còn phải đảm bảo tính nhịp nhàng Muốn vậy, Công ty phải nắmchắc nhu cầu thị trường về loại sản phẩm hàng hóa đang sản xuất cung cấp cho thịtrường, khai thác những khoảng trống của thị trường kịp thời để luôn luôn cải tiếnchất lượng sản phẩm sao cho nhịp điệu sản xuất được diễn ra liên tục, với nhịp điệucao, nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng sản lượng hàng hóa Nhìn chungsản lượngcác tháng trong năm 2014 đều tăng so với năm 2013, cao nhất là tháng 9 vượt

Trang 37

42,0%, chỉ trừ tháng 4 giảm 2,74% so với năm 2013.Nguyên nhân là do trong năm

2014 Công ty có nhiều chính sách thu hút khách hàng, có thêm nhiều nhà phân phốiđộc quyền dẫn đến sản lượng tăng cao Từ công thức (2-1) và bảng 2.5 ta có:

Hn= 100*12

26,9711

*

= 0,9977

Hn = 0,9977 chứng tỏ tính nhịp nhàng trong quá trình sản xuất ở Công ty là tốt

Bảng 2.5: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2014

Qua bảng số liệu ta thấy: Khối lượng sản xuất tất cả các tháng năm 2014 tăng

so với năm 2013, chỉ riêng tháng 4 là giảm so với năm 2013 Sản lượng sơn sảnxuất các tháng cao nhất là tháng 1, 10, 11 và tháng 12 Nguyên nhân dẫn các thángnày sản xuất nhiều là do trong thời gian này điều kiện thời tiết thuận lợi ( khô, độ

ẩm thấp), đảm bảo chất lượng sơn cho các công trình, trong thời gian này cũng làdịp cuối năm nên nhu cầu thị hiếu của khách hàng cũng tăng cao

2.2.3.2 Phân tích tính nhịp nhàng trong quá trình tiêu thụ

Trang 38

Bảng 2.6:Phân tích tình hình tiêu thụ năm 2014

2.3.3.3 Phân tích tính cân đối giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự cânđối nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp sản xuất luônhoàn thành kế hoạch mà sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được dẫn đến tồnđọng sản phẩm, ứ đọng vốn Phân tích chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp thấy rõđược tình hính sản xuất so với tiêu thụ trong năm, tồn đọng sản phẩm hay tiêu thụhết, từ đó công ty có kế hoạch điều chỉnh hợp lý để đảm bảo cho sản xuất được liêntục nhịp nhàng trước mắt và lâu dài Vì vậy việc phân tích tính nhịp nhàng giữa sản

Trang 39

xuất và tiêu thụ ở công ty là hết sức cần thiết, giúp cho công ty định ra phươnghướng, kế hoạch tiêu thụ sao cho cân đối, bảo đảm cho sản xuất liên tục và mang lạihiệu quả kinh tế cao

Bảng 2.7: Phân tích tính Cân đối giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ

ĐVT: Tấn Thán

g Sản xuất 2014 Tiêu thụ 2014 So sánh TT/SX Hệ số tiêu thụ

ty cần có những biện pháp để tiêu thụ hết nhằm thu hồi vốn để tái sản xuất

đã tạo ra khả năng tăng năng suất lao động, tăng sản lượng và khả năng ấy có thểtrở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào tình hình quản lý và sử dung tàisản cố định

Trang 40

a. Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đãtham gia vào làm bao nhiêu sản phẩm ( tình bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị)

Hhs = bq

V Q

(2-2)Trong đó: Q: Khối lượng sản phẩm làm trong kỳ

V

bq

: Gía trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ phân tích ( đ )

b. Hệ số huy động tài sản cố đinh.

Là chỉ tiêu nghịch đảo của Hhs:

H = hs

H

1 = Q

V bq

(2-3)

Ý nghĩa của Hhd cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ cần mộtlượng giá trị tài sản cố định là bao nhiêu (cú thể theo hiện vật và giá trị) Hhd càngnhỏ càng tốt

c. Nguyên giá TSCĐ được tính theo công thức:

Ngày đăng: 29/07/2015, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ sản xuấtsơn - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Sơ đồ c ông nghệ sản xuấtsơn (Trang 21)
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của Công ty năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của Công ty năm 2014 (Trang 22)
Bảng 1.3. Chất lượng lao động của công ty CP Sơn Nhật Bản năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 1.3. Chất lượng lao động của công ty CP Sơn Nhật Bản năm 2014 (Trang 22)
Bảng 2.1: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của công ty cổ phần sơn Nhật Bản - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.1 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của công ty cổ phần sơn Nhật Bản (Trang 30)
Bảng  2.2. Cơ cấu doanh thu thuần của các loại sản phẩm - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
ng 2.2. Cơ cấu doanh thu thuần của các loại sản phẩm (Trang 31)
Bảng 2.4: Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng ST - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.4 Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng ST (Trang 34)
Bảng 2.5: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.5 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2014 (Trang 37)
Bảng 2.6:Phân tích tình hình tiêu thụ năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.6 Phân tích tình hình tiêu thụ năm 2014 (Trang 38)
Bảng 2.7: Phân tích tính Cân đối giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.7 Phân tích tính Cân đối giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ (Trang 39)
Bảng 2.9: Kết cấu TSCĐ của công ty năm 2014 - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.9 Kết cấu TSCĐ của công ty năm 2014 (Trang 41)
Bảng 2.10: Phân tích tình hình sử dụng lao động của Công ty - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.10 Phân tích tình hình sử dụng lao động của Công ty (Trang 44)
Bảng 2.11: Phân tích chất lượng lao động theo trình độ - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.11 Phân tích chất lượng lao động theo trình độ (Trang 45)
Bảng 2.12: Phân tích năng suất lao động - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.12 Phân tích năng suất lao động (Trang 46)
Bảng 2.14: bảng phân tích giá thành chung - Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần sơn nhật bản
Bảng 2.14 bảng phân tích giá thành chung (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w