TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐOÀN HẠNH DUNG XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG MỘT SỐ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG DƯỢC LIỆU KHÔ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2014... ĐOÀN HẠNH DUNG XÁC ĐỊNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN HẠNH DUNG
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG MỘT SỐ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG DƯỢC LIỆU KHÔ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2ĐOÀN HẠNH DUNG
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG MỘT SỐ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG DƯỢC LIỆU KHÔ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc khẩn trương được sự giúp đỡ tận tình củ t
gi o, gi đìn ùng bạn bè, tôi đã oàn t àn K ó luận tốt ng iệp Xác định dư
lượng một số hóa chất bảo vệ thực vật trong dược liệu khô”
Bản khóa luận nà được thực hiện và hoàn thành tại Viện kiểm nghiệm an toàn
vệ sinh thực phẩm Quốc gi , 48B Tăng Bạt Hổ - Hà Nội với sự ướng dẫn của Th.s Đặng Thị Ngọc Lan và Th.S Tr n C o Sơn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng cảm ơn T s Đặng Thị Ngọc Lan đã tận tìn ướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Th.S Tr n C o Sơn đã gi o đề tài và nhiệt tìn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Em ũng ết sức cảm ơn n ị, những người làm việc tại Viện kiểm
nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia, đã n iệt tìn giúp đỡ em trong thời gian thực hiện khóa luận
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắ đến gi đìn , đặc biệt là bố mẹ và lời cảm ơn ân t àn đến bạn bè, là nguồn động lực không thể thiếu, luôn bên cạnh giúp
đỡ tôi suốt thời gi n đi ọc và trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Hà Nội, ngà t ng 5 năm 2014
Sinh viên
Đoàn Hạnh Dung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
C ương 1: TỔNG QUAN NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2
1.1 Giới thiệu về hóa chất bảo vệ thực vật 2
1.1.1 Khái niệm hóa chất bảo vệ thực vật 2
1.1.2 Nhóm Clo hữu ơ 3
1.1.3 Nhóm lân hữu ơ 3
1.1.4 Nhóm carbamat 4
1.1.5 Nhóm Pyrethroid 4
1.1.6 Nhóm Neonicotinoid 4
1.2 Mứ dư lượng tối đ trong dược liệu 5
1.3 C p ương p p x định hoá chất bảo vệ thực vật 6
1.3.1 C p ương p p tru ền thống 6
1.3.2 P ương p p QuEC ERS 7
1.4 Kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ 10
1.4.1 Nguyên tắc chung: 11
1.4.2 Sắc ký lỏng 12
1.4.4 Khối phổ 13
C ương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Hóa chất bảo vệ thực vật 16
Trang 52.1.2 Đối tượng phân tích 19
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.2.1 Khảo s t p ương p p 20
2.2.2 Thẩm địn p ương p p 20
2.2.3 Ứng dụng p ương p p 20
2.3 P ương p p ng iên ứu 20
2.3.1 P ương p p xử lý mẫu theo QuEChERS 20
2.3.1.1.Nguyên tắc 20
2.3.1.2.Ưu điểm củ p ương p p 21
2.3.2 P ương p p t ẩm định 21
2.3.2.1 Tín tương t í ủa hệ thống 22
2.3.2.2 Giới hạn phát hiện, giới hạn địn lượng 22
2.3.2.3 Khoảng tuyến tín và đường chuẩn 23
2.3.2.4 Độ lặp lại và độ thu hồi 23
2.3.3 P ương p p xử lý số liệu 24
2.4 P ương tiện nghiên cứu 24
2.4.1 Thiết bị, dụng cụ 24
2.4.2 Dung môi, hóa chất 25
C ương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Khảo sát xây dựng p ương p p p ân tí HCBVTV 27
3.1.1 Khảo s t điều kiện phân tích bằng LC-MS/MS 27
3.1.1.1 Khảo s t điều kiện khối phổ 27
3.1.1.2 Điều kiện sắc ký lỏng 29
3.1.2 Khảo s t điều kiện tách chiết HCBVTV trong dược liệu khô 31
3.1.2.1 Khảo sát thời gi n ngâm nước 33
3.1.2.2 Khảo sát ản ưởng của pH thông qua so sánh 3 quy trình 34
3.1.2.3 Khảo sát muối chiết 35
Trang 63.1.2.5 Đ n gi v i trò ủa nội chuẩn trong loại trừ ản ưởng nền 36
3.2 Thẩm địn p ương p p 37
3.2.1 Giới hạn phát hiện và giới hạn địn lượng 37
3.2.2 Khoảng tuyến tính 39
3.2.3 Độ lặp lại và độ thu hồi 40
3.3 Áp dụng p ương p p x địn dư lượng HCBVTV trên 30 dược liệu khô 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 49
Phụ lụ 1: Đường chuẩn HCBVTV 49
Phụ lục 2: Một số sắ đồ chuẩn hóa chất bảo vệ thực vật 53
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tiếng anh Tiếng việt
AOAC Association of Official Analytical
d-SPE Dispersive Solid Phase Extraction C iết p ân t n p rắn
Organization
Tổ ứ n ng ng iệp và lương
t ự ủ Liên ợp quố
GC-MS Gas Chromatography Mass
Spectrometry
Sắ ký k í k ối p ổ
HCBVTV Hó ất bảo vệ t ự vật
HPLC High Performance Liquid Sắ ký lỏng iệu năng o
Trang 8Chromatography
LC-MS/MS Liquid Chromatography tandem
Mass Spectrometry
Sắ ký lỏng g ép k ối p ổ i
l n
R(%) Recovery Hiệu suất t u ồi
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình chiết xuất theo 3 phiên bản QuEChERS 9
Bảng 3.1 C điều kiện tối ưu ủa MS 27
Bảng 3.2 C điều kiện phân tích HCBVTV bằng LC-MS/MS 27
Bảng 3.3.Tóm tắt điều kiện gr dient để tách hỗn hợp HCBVTV 30
Bảng 3.4: Độ lặp lại của hệ thống về thời gi n lưu và diện tích peak 30
Bảng 3.5 So s n p ương p p iết và pH dịch chiết đo được 34
Bảng 3.6: LOD, LOQ của các hóa chất bảo vệ thực vật 38
Bảng 3.7 Kết quả p ân tí HCBVTV trong dược liệu khô 41
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình hệ thống LC-MS/MS 12
Hình 1.2: Mô hình bộ phân tích tứ cực chặp ba 15
Hình 3.1 Sắ đồ HCBVT và chuẩn nội TPP 29
Hìn 3.2 Sơ đồ tóm tắt quy trình QuEChERS khảo sát 32
Hình 3.3 Ản ưởng thời gian ngâm mẫu trong nướ đến hiệu suất chiết 33
Hình 3.4: Số lượng HCBVTV ó độ thu hồi ở các khoảng khác nhau 35
Hình 3.5: Số lượng HCBVTV ó độ thu hồi ở các khoảng khác nhau (>80%; 70-80% và <70%) khi sử dụng lượng NaCl khác nhau 36
Hình 3.6: Đ n giá vai trò của nội chuẩn (IS) TPP với việc loại trừ ản ưởng nền 37
Hìn 3.7: Đường chuẩn một số HCBVTV 39
Hình 3.8: Kết quả x địn độ thu hồi củ p ương p p trên nền mẫu khác nhau tại các nồng độ khác nhau (0,01; 0,1 và 1 mg/kg) 40
Hình 3.9: Kết quả x địn độ lặp lại củ p ương p p trên nền mẫu khác nhau tại các nồng độ khác nhau (0,01; 0,1 và 1 mg/kg) 41
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đ ng là vấn đề b o động với người dân và các cấp quản lý Các vụ ngộ độc thực phẩm ngà àng gi tăng, trong đó ó ngộ độc hoá chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) càng làm bùng lên lo âu củ người tiêu dùng
HCBVTV không chỉ được sử dụng trong nông nghiệp, ngà n nó òn được dùng trong trồng và chế biến dược liệu Theo khảo sát thực tế tại một số vùng trồng cây dược liệu ở nướ t , người dân đã sử dụng h u hết các loại hóa chất bảo vệ thực vật
đ ng lưu àn trên t ị trường để hạn chế sâu bệnh, bảo vệ dược liệu Một ph n không nhỏ số dược liệu đó đượ p ơi k , sơ chế t àn dược liệu khô là thành ph n chủ yếu trong các bài thuố đ ng ũng n ư trong sản phẩm hiện đại n ư t ực phẩm chức năng
Hiện nay, ở Việt N m ư ó n iều nghiên cứu về p ương p p x định HCBVTV trên dược liệu k Hơn nữ , p ương p p p ân tí t ng t ường chỉ ướng đến phân tích vài chất hoặc một n óm HCBVTV mà ư x địn đồng thời nhiều nhóm chất trong cùng một l n p ân tí do đó ư t ể kiểm so t được hàm lượng HCBVTV trong những sản phẩm này
Với lý do trên, úng t i đã lựa chọn đề tài: Xác định dư lượng một số hóa
chất bảo vệ thực vật trong dược liệu khô” Thực hiện khóa luận này chúng tôi nhắm
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu về hóa chất bảo vệ thực vật
1.1.1 Khái niệm hóa chất bảo vệ thực vật
Tổ chức Nông nghiệp và Lương t ực của Liên Hiệp Quố (FAO) đã đư r định
ng ĩ k oàn ỉnh về HCBVTV n ư s u: HCBVTV là bất kì hợp chất hay hỗn hợp được dùng với mụ đí ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát các tác nhân gây hại, bao gồm vật chủ trung gian truyền bệnh củ on người hoặ động vật, các bộ phận không mong muốn của thực vật hoặ động vật gây hại hoặc ản ưởng đến các quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán thực phẩm, nông sản, gỗ và sản phẩm từ gỗ, thứ ăn ăn nu i, oặc hợp chất đượ p ân t n lên động vật để kiểm soát côn trùng, nhện đối tượng khác trong hoặ trên ơ t ể chúng HCBVTV
òn được dùng làm tác nhân điều ò sin trưởng thực vật, chất làm rụng lá, chất làm
k â , t n ân làm t ư quả hoặ ngăn ặn rụng quả sớm Cũng ó t ể dùng HCBVTV cho cây trồng trướ ũng n ư s u k i t u oạ để bảo vệ sản phẩm không
bị hỏng trong quá trình bảo quản và vận chuyển” [20]
Việc phân loại hóa chất bảo vệ thực vật rất đ dạng, có thể có những cách phân loại theo cấu tạo hóa học, theo mụ đí sử dụng (trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm…), t eo độc tính hay theo nguồn gốc (tự nhiên hay tổng hợp) Do nội dung đề tài là phân tích
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, vì vậy hóa chất bảo vệ thực vật sẽ được phân loại theo cấu tạo hóa học của nó
Các loại hóa chất bảo vệ thực vật gồm nhiều loại, một số nhóm chính bao gồm:
Trang 13Ngoài r òn ó một số n óm k n ư: ất trừ sâu v ơ, n óm t uố trừ sâu sin ọ …
1.1.2 Nhóm Clo hữu cơ (organnachlorine – OC)
Đâ là n ững ợp ất ữu ơ đượ dùng đ u tiên để diệt sâu bọ s u iến tr n
t ế giới t ứ i HCBVTV lo ữu ơ là ợp ất ữu ơ đượ ìn t àn k i t
t ế ngu ên tử ydro ủ p ân tử ydro bon và dẫn xuất bằng ngu ên tử lo Trong p ân tử ợp ất nà tồn tại vòng benzen oặ dị vòng (O, N, S),
t ường là dẫn xuất lo ủ một số ợp ất ữu ơ n ư dip en let n, lodien, benzen, ex n…) Đặ điểm qu n trọng ủ ợp ất ơ lo là độ tín o, p ổ
t động rộng n ưng kém ọn lọ và rất bền vững trong m i trường nên t ời gi n t động lâu dài (ví dụ n ư DDT ó t ời gi n b n p ân uỷ là 20 năm, úng ít bị đào t ải
và tí luỹ vào ơ t ể sin vật qu uỗi t ứ ăn)
Đại diện ủ n óm nà là DDT đượ sử dụng p ổ biến trong n ững năm 50 60,
s u đó n iều ất k đượ tổng ợp n ư lindan, chlordan, thiordan, aldrin, metoxyclor, c mp lor… Mặ dù HCBVTV ơ lo ó t dụng diệt trừ mạn đối với n iều loại sâu ại n ưng do vấn đề n iễm m i trường và dư lượng HCBVTV trong n ng sản, sự tí lũ và đ u độ o đối ơ t ể on người và loài động vật,
mà ngà n đ số HCBVTV ơ lo đã bị ấm sử dụng [5]
1.1.3 Nhóm lân hữu cơ (organophosphorus-OP)
xuất Các hợp chất ơ p osp or ó độc tính rất cao nên hiệu lực diệt trừ sâu hại cao và nhanh chóng, phổ t động rộng, kém bền vững trong m i trường do dễ bị chuyển hóa, phân hủy hoặc bị thủ p ân trong m i trường kiềm và acid Hợp chất ơ p osphor là những chất cự độc, vừa có khả năng tí lũ mạnh, vừ gâ độc cấp tính cho hệ th n kinh củ on người và động vật N óm nà t động vào th n kinh bằng cách ức chế enzym cholinesterase Enzyme này có tác dụng phân hủy acetylcholine Khi enzyme bị
Trang 14ức chế làm tăng nồng độ acetycholin ở hệ th n kin , ơ, dẫn đến tử co giật, tử vong Nhóm này bao gồm một số hợp chất n ư p r t ion, m l t ion, di lorvos, lorp rifos, dimet o t, tri lorfon, edifenp os… Hợp chất ơ p osphor là n óm HCBVTV được
sử dụng phổ biến nhất, n ưng ngà n , do độc tính cao nên rất nhiều chất trong nhóm
nà đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới [5]
1.1.4 Nhóm carbamat (CA)
xuất Các hợp chất carb m t ó độc tính cao, phổ t động hẹp ơn so với hợp chất ơ
lo và ơ p osphor, hiệu lực diệt trừ sâu hại cao, kém bền do dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm và acid Các hợp chất rb m t ũng ó k ả năng tí lũ và đ u độc hệ
th n kinh củ on người và động vật n ưng độc tính kém các hợp chất ơ p osphor Khi sử dụng, úng t động trực tiếp vào men cholinesterase của hệ th n kinh và có
ơ ế gâ độc giống n ư n óm lân ữu ơ Đại diện o n óm nà n ư: rbofur n, carbaryl, aldicarb, fenobucarb, isopro rb, met om l…[5]
1.1.5 Nhóm Pyrethroid (PY)
Dự và kin ng iệm dân gi n dùng bột o ú ( i â Chrysanthenum roseum
và Chrysanthenum cineratiae) để diệt sâu bọ, người t x địn đượ oạt ất ủ nó
là p ret rin, ó t dụng mạn n ưng dễ p ân ủ Để k ắ p ụ n ượ điểm này, người t đã tổng ợp n iều ất ó ấu trú tương tự gọi là p ret roid tổng ợp
C ất nà ít độ o gi sú và on người N óm nà ó t dụng lu n giữ kên N
mở trong màng tế bào t n kin gâ ản ưởng sự dẫn tru ền xung t n kin [5]
1.1.6 Nhóm Neonicotinoid
Neoni otinoid là n óm t uố trừ sâu ó liên qu n đến ni otin đượ sử dụng từ
n ững năm 1980 N óm t uố nà ó độ tín t ấp ơn nhóm carbamat và nhóm lân
ữu ơ; ơn nữ ó độ tín t ấp trên người Một số nướ ạn ế sử dụng n ững ất
Trang 15ủ n óm nà vì một số bằng ứng o t ấ ngu ơ gâ ội ứng CDD (colony collapse disorder - rối loạn sụt giảm b đàn) đối với mật ong Một số ất t uộ n óm
nà n ư imid loprid, et miprid, t i met ox m, dinotefur n ….[5]
G n đâ ủ b n châu Âu đã qu ết địn ấm sử dụng loại t uố trừ sâu lot i nidin, imid loprid và t i metox m trong một số trường ợp n ất địn ở 27 nướ t àn viên Liên min âu Âu Qu ết địn trên đượ đư r trên ơ sở một b o
o k o ọ ủ Cơ qu n An toàn T ự p ẩm âu Âu, t eo đó loại t uố trừ sâu trên ó t ể gâ ngu ại o o ong mật - một t n ân t ụ p ấn ủ ốt đối với u
ết loài t ự vật trên k ắp t ế giới [19]
1.2 Mức dư lượng tối đa trong dược liệu
Dư lượng là p n òn lại ủ oạt ất, sản p ẩm u ển ó và t àn
p n k ó trong t uố , tồn tại trên â trồng, n ng sản, đất, nướ s u một t ời gi n dưới t động ủ ệ sống và điều kiện ngoại ản Mứ dư lượng tối đ o p ép (MRL) là giới ạn tối đ dư lượng HCBVTV (t ường biểu t ị bằng mg/kg), là nồng độ
o n ất ủ dư lượng t uố ó trong một đơn vị sản p ẩm n ng sản t ự p ẩm mà
ở đó ó t ể đượ ấp n ận mà k ng gâ ại o người sử dụng MRL đượ tín dự trên độ tín ủ HCBVTV, dữ liệu về tồn dư trong sản p ẩm đượ sản xuất t eo qu trìn GAP (T ự àn n ng ng iệp tốt) và lượng sản p ẩm mà on người sử dụng
Mỗi HCBVTV ó một gi trị MRL k n u trên từng nền mẫu Hơn nữ , MRL ủ mỗi nướ lại k n u do sự k n u về số lượng sản p ẩm và sử dụng ủ từng nướ WHO và FAO qu địn MRL t eo tiêu uẩn Codex, trong đó
qu địn ụ t ể o mỗi HCBVTV trong từng nền mẫu Tu n iên, iện n vẫn òn rất n iều HCBVTV ư ó qu địn về MRL Để giải qu ết vấn đề nà , một số quố
gi và tổ ứ trên t ế giới n ư N ật Bản, C âu Âu, Mỹ … sử dụng gi trị MRL ung (def ut v lue) o tất ả HCBVTV là 0,01 mg/kg
Trang 16Đối với dượ liệu và sản p ẩm từ dượ liệu trong một số Dượ điển n ư dượ điển Việt N m IV, dượ điển Mỹ (USP 36) qui địn giới ạn o p ép đối với một số HCBVTV Tu n iên, vẫn ó rất n iều HCBVTV ư ó MRL trên dượ liệu và t ự
p ẩm ứ năng Do đó, mứ 0,01 mg/kg vẫn đượ xem là MRL ung ủ đối tượng nà [2]
Tại Việt N m t ng tư 46-2007-QĐ – Bộ Y Tế đã qui địn mứ giới ạn tối đa
o p ép ủ HCBVTV trong sản p ẩm n ng sản: o quả, r u ủ, t ịt … C tiêu uẩn nà đều dự trên tiêu uẩn Codex do ư ó ng iên ứu ở Việt N m
về đ n gi ngu ơ n iễm HCBVTV Hiện n , mứ 0,01 mg/kg đượ đ số
p òng t í ng iệm lự ọn n ư là mứ mà p ương p p p ân tí p ải đạt đượ để phân tích HCBVTV [1]
1.3 Các phương pháp xác định hoá chất bảo vệ thực vật
Để x địn dư lượng HCBVTV n p ải trải qu qu trìn t iết để lấ đượ ất n p ân tí r k ỏi nền mẫu s u đó sử dụng một kỹ t uật để p t iện và địn lượng
1.3.1 Các phương pháp truyền thống
Mụ đí ủ p ương p p p ân tí đ dư lượng là p ân tí đồng t ời n iều HCBVTV trong ùng một l n t ự iện, do đó kỹ t uật iết ũng ướng đến iết đượ àng n iều HCBVTV àng tốt C kỹ t uật iết t ng t ường n ư iết lỏng lỏng (LLE), iết p rắn, vi iết p rắn, iết ệ p ân t n rắn đã đượ n iều t giả
ng iên ứu và xâ dựng p ương p p p ân tí HCBVTV
P ương p p p ân tí đ dư lượng HCBVTV đ u tiên và nổi tiếng n ất là
p ương p p Mills đượ p t triển từ n ững năm 1960 bởi Cụ quản lý dượ và t ự
p ẩm Mỹ (FDA) bởi n à ó ọ P.A.Mills Vào t ời gi n đó, t uố trừ sâu n óm
lo ữu ơ k ng p ân ự là n óm ín đượ p ân tí Với p ương pháp Mills, các thuố trừ sâu ữu ơ và HCBVTV k ng p ân ự đều đượ iết xuất từ loại
Trang 17t ự p ẩm k ng ứ ất béo với etonitril, s u đó đượ p loãng với nướ , và
t uố BVTV đượ p ân vào 1 dung môi kh ng p ân ự (petroleum et er) [10]
Năm 1975, Miton Luke và đồng sự tại p òng t í ng iệm tại Los Angeles,
C liforni t uộ ội t ự p ẩm và dượ p ẩm Mỹ đã giới t iệu 1 p ương p p mới để
p ân tí đ dư lượng HCVTV trong r u quả, ngũ ố và n iều mẫu t ự p ẩm k
P ương p p nà đã trở nên rộng rãi ơn và đượ biết đến với i tên p ương p p Luke, đã o độ t u ồi o với n iều n óm HCBVTV tại ùng một t ời điểm (n ư
n óm lo ữu ơ, p osp or ữu ơ) Tu n iên p ương p p Luke vẫn òn n iều ạn ế: òn sử dụng dung m i ữu ơ ứ lo, và ủ ếu phân tích các HCBVTV ít
p ân ự Hơn nữ dị iết uối ùng trong dung m i ỉ ứng dụng để p ân tí GC,
n ư t ế, p ương p p nà k ó để p dụng với một số HCBVTV k ó b ơi oặ
k ng bền ở n iệt độ o n ư rb m t, neoni otionid… [22]
Một số ng iên ứu k sử dụng etonitril oặ et l et t để iết HCBVTV
r k ỏi nền mẫu Dị iết đượ ạn và ò ắn trong dung m i t í ợp và ó t ể
p ân tí Tu n iên, dị iết t ường ó k n iều tạp ất, do đó p ương p p này thường p ối ợp t êm qu trìn làm sạ t ng qu sắ ký ột, iết p rắn (SPE), sắ ký t ẩm t ấu gel (GPC)
Năm 2005, tại Việt Nam, T S Tr n Việt Hùng ũng t ự iện ng iên ứu x địn HCBVTV trong dượ liệu bằng kỹ t uật iết nóng, iết lạn oặ iết
S ox let, kết ợp với sử dụng ột iết p rắn (SPE) để làm sạ và làm giàu mẫu và
p ân tí bằng sắ ký k í [6]
1.3.2 Phương pháp QuEChERS
Năm 2003, An st ssi des và ộng sự [10] giới t iệu một p ương p p mới để
p ân tí dư lượng HCBVTV, s u nà đượ gọi là p ương p p QuEC ERS (viết tắt
ủ qui k – nhanh, easy – dễ, e p – rẻ, effe tive – iệu quả, rugged - ổn địn và s fe – n toàn) QuEC ERS là một p ương p p p ân tí đ dư lượng t uố trừ sâu trong
Trang 18n iều loại nền mẫu k n u, ỉ n ó k oảng 70 – 100% nướ trong t àn p n (mẫu k đượ o t êm nướ ) N ư tên gọi ủ nó, uẩn bị mẫu t eo QuEC ERS ó
n iều t uận lợi so với p ương p p tru ền t ống k mà vẫn đảm bảo kết quả
p ân tí P ương p p QuEC ERS b n đ u đượ b o o đ u tiên năm 2002 tại ội
ng ị p ân tí dư lượng C âu Âu bởi An st ssisdes, Le ot và ộng sự Năm 2005,
Le ot và ộng sự [21] ng iên ứu t ẩm địn p ương p p nà o t ấ p ương
p p nà o kết quả tốt với 207 ất trong số 235 t uố trừ sâu trên nền mẫu r u
xà l , n o và m; tu n iên n ững ất n ạ với pH bị ản ưởng rõ rệt S u đó
Le ot và ộng sự t đổi p ương p p gố bằng sử dụng đệm et t pH 5,0 để tăng độ t u ồi ủ t uố trừ sâu P ương p p nà s u đó đã đượ ng iên ứu
4,8-t í ng iệm liên p òng 4,8-trong 13 p òng 4,8-t í ng iệm ở 7 quố gi đối với 30 4,8-t uố 4,8-trừ sâu trên nền mẫu và trở t àn p ương p p ín t ứ ủ AOAC 2007.01 [11] vào năm
2007 Cùng t ời gi n đó, An st ssi des và ộng sự ở Stuttg rt, ũng p t triển một phương p p QuEC ERS k sử dụng đệm itr t ở pH k oảng 5 P ương p p nà
đã đượ t ẩm địn liên p òng ở n iều p òng t í ng iệm ở Đứ và năm 2008 trở t àn
p ương p p âu Âu CEN 15662 [17] S u nà , n iều p iên bản nữ ủ p ương
p p QuEC ERS đã đượ p t triển, gồm việ bổ sung t êm C18 vào PSA; oặ bổ sung GCB đối với mẫu r u x n
P ương p p QuEC ERS p ải đạt đượ giới ạn p t iện (LOQ) < 0,01 mg/kg đối với ất p ân tí và k oảng tu ến tín ó t ể đến 5 mg/kg tù từng ất và
t iết bị sử dụng Về bản ất, ất ấp p ụ PSA ó t ể lưu giữ t uố trừ sâu ó
ứ n óm rbox li n ư 2,4-D và aminozid Với mẫu n iều béo, độ t u ồi ủ
n iều ất bị giảm k i àm lượng béo tăng; do đó o t êm ất ấp p ụ C18 ó v i trò k đ ng kể đối với mẫu n iều béo GCB ó t dụng làm sạ sterols, lorop ll, và ất ó ấu trú p ẳng GCB do vậ ũng lưu giữ t uố trừ sâu
ó ấu trú p ẳng (n ư t i bend zole, terbufos, quitozene, ex lorobenzene) Sử
Trang 19dụng 7,5 mg GCB với mỗi ml sẽ o t u ồi ấp n ận đượ ( ~ 70%) với t uố trừ sâu dạng p ẳng trong k i loại đượ ~ 90% lorop ll [22]
Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình chiết xuất theo 3 phiên bản QuEChERS
đ u 2003 [10]
P ương p p đệm acetat AOAC 2007.01 [11]
P ương p p đệm citrat
EN 15662 [17]
trong ống ly tâm 50ml
- Cho 15ml acetonitril lắc
- Thêm muối chiết:
NaCl Lắc xoáy 1 phút
- Ly tâm
- Cân 15g mẫu trong ống
ly tâm 50ml
- Cho 15ml acetonitril 1% acid acetic, lắc
- Thêm muối chiết: 6g -
- Thêm muối chiết: 6g
- d-SPE chứa:
50mg PSA
- Chuyển 1ml dịch chiết vào ống d-SPE
- d-SPE chứa: 150mg
- Chuyển 1ml dịch chiết vào ống d-SPE
- d-SPE chứa: 150mg
Phân tích bằng LC-MS/MS hoặc GC-MS(/MS)
Sắ ký lỏng k ối p ổ 2 l n (LC-MS/MS) và sắ ký k í k ối p ổ 2 l n MS/MS) là n ững p ương tiện ữu iệu để p ối ợp với QuEC ERS Tu n iên, vẫn oàn toàn ó t ể p ối ợp QuEC ERS với LC, GC sử dụng dete tor k N ưng
Trang 20(GC-do ó etonitril trong dị iết, p ương p p nà k ng t ể sử dụng o GC-NPD
oặ dete tor bị ản ưởng bởi lượng nitơ trong p ân tử Ngoài r ũng ó t ể sử dụng ethylacetat t vì etonitril để p ù ợp với t iết bị nà
Ngà n , p ương p p QuEC ERS đã đượ triển k i trên n iều đối tượng khác nhau n ư è, ngũ ố …; và ũng đã ứng dụng để p ân tí ợp ất k ,
n ư đ dư lượng t uố t ú , r l mids, PAHs…
Năm 2011 tại Trung Quố đã tiến àn p dụng QuEC ERS để x địn HCBVTV trong dượ liệu k n ư ở Trung Quố , G ng Du, Yuelin Song, Yit o Wang
đã tiến àn x địn dư lượng 55 HCBVTV trong Traditional Chinese Medicines
(TCM) ứ t m t ất (Panax notoginseng), oàng kỳ M ng Cổ (Astragalus
mongholicus) và đ n sâm (Salvia miltiorrhiza) bằng GC-MS [16]
S u đó vào năm 2012, ũng ó một số n à kiểm ng iệm k tiếp tụ tiến àn
x địn dư lượng 116 HCBVTV trong dượ liệu bằng t iết bị UPLC-MS/MS [14]
Năm 2012, Em d R m d n Att ll và ộng sự đã tiến àn t ẩm địn p ương
p p QuEC ERS để x địn dư lượng 71 HCBVTV t uộ n óm p osp o ữu ơ, nito ữu ơ, lo ữu ơ và p ret roid trong dượ liệu k bằng p ương p p GC-NPD
và GC-ECD [12]
1.4 Kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ
Sắ ký lỏng k ối p ổ là kỹ t uật mới, tu n iên đã đượ n iều t giả ứng dụng
để x địn dư lượng HCBVTV trên n iều đối tượng mẫu k n u Đâ là p ương
p p ó n iều ưu điểm n ư [13]
- Có độ nhạ o, đặc biệt là sắc ký lỏng khối phổ hai l n (LC-MS/MS) rất phù hợp để p ân tí dư lượng
- Có khả năng t ất dự t eo m/z, do đó ùng với khả năng t chất qu HPLC t ì p ương p p nà ó t ể phân tí đồng thời rất nhiều HCBVTV trong cùng một l n chạy
Trang 21- Có tính chọn lọc cao, với khả năng x định các chất dựa vào khối lượng và cấu tạo của chất nên rất đặ trưng o từng chất
- Có khả năng p ân tí được những chất không thể phân tích bằng sắc ký khí,
n ư ất kém b ơi, ất không bền nhiệt
Với n ững ưu điểm n ư vậ , LC-MS/MS đã đượ n iều t giả ng iên ứu để
p ân tí HCBVTV đặ biệt p ù ợp k i p ối ợp với kỹ t uật QuEC ERS để xử lý mẫu Năm 2003, k i An t ssi des và Le ot l n đ u tiên ng bố p ương p p QuEC ERS đã o t ấ k ả năng p ối ợp ủ p ương p p nà với ả sắ ký lỏng
k ối p ổ và sắ ký k í k ối p ổ
Năm 2007, Anastassiades và cộng sự đã ứng dụng kỹ thuật QuEChERS tách 80 loại thuốc trừ sâu thuộc các nhóm hóa học khác nhau từ các sản phẩm ó àm lượng lipid thấp Hỗn hợp 38 thuốc trừ sâu chiết từ chanh gai, nho khô, bột mì và dư uột được phân tích bằng GC-MS/MS Hỗn hợp 42 thuốc trừ sâu còn lại chiết từ m, rượu
v ng đỏ, n o đỏ, nho khô và bột mì được phân tích bằng LC-MS/MS Các HCBVTV lựa chọn cho nghiên cứu này bao gồm những chất t ường xuyên phát hiện vượt quá mức giới hạn dư lượng tối đ (MRL) trong t ực phẩm Mức thêm chuẩn cho các thí nghiệm kiểm tr độ thu hồi là: 0,005; 0,01; 0,02 và 0,2 mg/kg để phân tích GC-MS/MS, và 0,01 và 0,1 mg/kg cho phân tích LC-MS/MS Khả năng p t iện và định lượng của các HCBVTV cao ngay cả khi nồng độ thấp, tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu lớn, độ
ín x o Độ thu hồi trong khoảng 70-110% (trung bìn trên 98%); độ lệch chuẩn tương đối nói ung dưới 10% (trung bình trên 4,3%) Dựa trên những kết quả này, các
p ương p p đã được chứng minh là kỹ thuật hiệu quả và mạnh mẽ, phù hợp để giám sát việc tuân thủ MRL thuốc trừ sâu của một loạt các sản phẩm nông nghiệp [23]
1.4.1 Nguyên tắc chung:
Về ơ bản, sắ ký lỏng k ối p ổ là p ương p p sắ ký lỏng sử dụng bộ p ận
p t iện là dete tor k ối p ổ:
Trang 22Sắ ký lỏng là qu trìn t xả r trên ột t với p tĩn là ất rắn và p
động là ất lỏng (sắ ký lỏng - rắn) K i tiến àn ạ sắ ký, ất p ân tí
đượ p ân bố liên tụ giữ p động và p tĩn Trong ỗn ợp ất p ân tí , do
ấu trú p ân tử và tín ất lí o ủ ất k n u, nên k ả năng tương t ủ
úng với p tĩn và p động k n u Do vậ , úng di u ển với tố độ k
n u và t r k ỏi n u
K ối p ổ là t iết bị p ân tí dự trên ơ sở x địn k ối lượng p ân tử ủ
ợp ất ó ọ bằng việ p ân t ion p ân tử t eo tỉ số giữ k ối lượng và
điện tí (m/z) ủ úng C ion ó t ể tạo r bằng t êm bớt điện tí ủ
úng n ư loại bỏ ele tron, proton ó , C ion tạo t àn nà đượ t t eo tỉ số
m/z và p t iện, từ đó ó t ể o t ng tin về k ối lượng oặ ấu trú p ân tử ủ
Trong HPLC, p tĩn ín là ất nhồi cột làm nhiệm vụ tách hỗn hợp chất
p ân tí Đó là n ững chất rắn, xốp và kí t ước hạt rất nhỏ, từ 2 - 5µm Tuỳ theo
bản chất củ p tĩn , trong p ương p p sắc ký lỏng pha liên kết t ường chia làm 2
loại: sắc ký pha thuận (NP-HPLC) và sắ ký p đảo (RP-HPLC)
Sắc ký lỏng Ion hóa Bộ phân tích
khối
Detector/ Lưu giữ số liệu
Chân không
Trang 23- Sắc ký pha thuận: p tĩn ó bề mặt là các chất phân cự (đó là sili
tr n hoặ sili được gắn các nhóm alkyl có ít cacbon mang các nhóm chức phân
các chất hữu ơ, n t êm dung m i k để giảm độ phân cự n ư met nol, acetonitril P động loại nà được dùng trong sắc ký pha liên kết p đảo
1.4.4 Khối phổ (Mass Spectrometry - MS)
Trang 24Cấu tạo của một thiết bị khối phổ bao gồm 3 ph n chính: nguồn ion, thiết bị phân tích và bộ phận phát hiện Trước hết, các mẫu được ion hóa trong nguồn ion, sau
đó đư vào bộ phận phân tích khối để tách các ion theo tỉ số m/z Các tín hiệu t u được
sẽ chuyển vào m tín để xử lí và lưu trữ [13]
* Nguồn ion: Chất phân tích sau khi ra khỏi cột tách sẽ được dẫn tới nguồn ion để
chuyển thành dạng ơi và được ion hóa nguyên tử H i kĩ t uật ion ó t ường được sử dụng trong sắc ký lỏng khối phổ là ion ó p un điện tử (electrospray ionization – ESI), ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (atmospheric-pressure chemical ionization – APCI) Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng kỹ thuật ion o p un điện tử (ESI)
Kĩ t uật ESI chuyển hóa các ion từ dung dịch lỏng thành các ion ở dạng khí Dung dịch mẫu được dẫn vào vùng ó trường điện từ mạn được duy trì ở hiệu điện thế khoảng 1 – 5 kV Tại đâ , dung dịch mẫu bị chuyển thành các giọt nhỏ tí điện và đượ út tĩn điện tới lối vào của thiết bị phân tích khối phổ Các giọt nhỏ trước khi vào thiết bị phân tích khối phổ sẽ được kết hợp với dòng k í k để làm b ơi dung môi Có 2 chế độ bắn phá: bắn phá với chế độ ion dương (ESI+) và ion âm (ESI-)
ESI là kĩ t uật ion hóa mềm, ó độ nhạ o Kĩ t uật này ứng dụng phân tích các chất không phân cự n ư: protein, peptid, bon dr t, nu leotid, pol ethilen glycol, và các chất phân cực có khối lượng phân tử nhỏ
* Bộ phận phân tích khối: S u k i đã đượ ion o , ion đượ đư đến bộ
p ân tí k ối n ằm loại bỏ n ững ion k ng n t iết, lự ọn ion p ân tử, t ự iện bắn p t êm để t u đượ ion on C kỹ t uật p ân tí k ối đượ sử dụng
p ổ biến là bộ p ân tí tứ ự , bộ p ân tí bẫ ion, bộ p ân tí t ời gi n b Bộ
p ân tí k ối b tứ ự đượ sử dụng p ổ biến trong kỹ t uật LC-MS/MS và đâ
ín là kỹ t uật đượ úng t i sử dụng trong ng iên ứu này
Tứ ự đượ ấu tạo bởi 4 t n điện ự song song tạo t àn một k oảng trống
để ion b qu Một trường điện từ đượ tạo r bằng sự kết ợp giữ dòng một iều (DC) và điện t ế t n số r dio (RF) C tứ ự đượ đóng v i trò n ư một bộ lọ
Trang 25k ối K i một trường điện từ đượ p vào, ion u ển động trong nó sẽ d o động
p ụ t uộ vào tỉ số giữ m/z và trường RF C ỉ n ững ion ó tỉ số m/z p ù ợp mới ó
t ể đi qu đượ bộ lọ nà
Bộ p ân tí k ối b tứ ự gồm b tứ ự g ép nối với n u ( ình 1.2) Trong
đó, tứ ự t ứ n ất (Q1) ó n iệm vụ t ion, lự ọn ion mẹ với m/z n ất địn
từ nguồn ion u ển đến để u ển đến Q2 Ở tứ ự t ứ i (Q2) ion p ân tử bị
k oảng 10 – 50 eV Bộ Q2 tạo r p ân l do ion mẹ bị p ân mản tiếp t eo tạo r ion n ỏ ơn, ion on (d ug ter ions) Q2 k ng đóng v i trò là bộ lọ ion mà nó
ấp n ận tất ả ion do Q1 u ển đến S u đó tất ả ion on đượ u ển qu
bộ t Q3 Bộ tứ ự t ứ b (Q3) ó ấu tạo giống Q1làm n iệm vụ t ion đượ
u ển từ Q2 để đi tới bộ p ận p t iện
Hình 1.2: Mô hình bộ phân tích tứ cực chặp ba
* Bộ phận phát hiện: S u k i đi r k ỏi t iết bị p ân tí k ối, ion đượ đư
tới p n uối ủ t iết bị k ối p ổ là bộ p ận p t iện ion Bộ p ận p t iện o
p ép k ối p ổ tạo r một tín iệu ủ ion tương ứng từ ele tron t ứ ấp đã đượ k uế đại oặ tạo r một dòng do điện tí di u ển
Bộ phận phát hiện nhân electron là một trong những detector phổ biến nhất, có
độ nhạy cao Các ion sau khi qua Q3 sẽ đập vào bề mặt diod làm bật ra các electron Các electron thứ cấp s u đó được dẫn tới các diod tiếp theo và sẽ tạo ra electron thứ cấp nhiều ơn nữa, tạo thành dòng các electron Cứ n ư vậy tín hiệu được khuế đại
và được ghi lại Tín hiệu này tỷ lệ thuận với lượng ion do đó tỷ lệ với nồng độ chất
Trang 26Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Hóa chất bảo vệ thực vật
Đối tượng ng iên ứu là 25 HCBVTV và ất uẩn nội trip en l p osp t (TPP)
Ở đâ , việ lự ọn HCBVTV trong ng iên ứu nà dự trên ơ sở một kết quả
k ảo s t HCBVTV trong dượ liệu tươi và t ự p ẩm ứ năng ó nguồn gố dượ liệu [7], [8] Kết quả k ảo s t nà o t ấ HCBVTV nà ó xuất iện trong mẫu trên ở Việt N m
Bảng 2.1 Một số HCBVTV được nghiên cứu trong khóa luận
Trang 292.1.2 Đối tượng phân tích
Dượ liệu k đượ sử dụng để k ảo s t và xâ dựng p ương p p là dâ t ì canh và lá giang
Ứng dụng p ương p p để p ân tí HCBVTV trên 30 dượ liệu k đượ lấ tại đị điểm k n u b o gồm:
- C ợ Nin Hiệp, u ện Gi Lâm, Hà Nội (12 mẫu ký iệu G01-G12): n ư râu
ng , ó đẻ ngọt, í mẫu, n ân tr n, ó đẻ răng ư , kim tiền t ảo, trin nữ hoàng ung, bồ ng n , ối x , ngải ứu, o s , t ng ký sin
Trang 30- P ố Lãn Ông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (14 mẫu ký iệu L01-L14): đơn đỏ,
ỏ ngọt, mã đề, r u m , o n ài, k ổ sâm, ỏ xướ , xấu ổ, bạ à, n ọ nồi,
è vằng, è dâ , sài ồ n m, trin nữ oàng cung
- Xã Hải Lộ , u ện Hải Hậu, tỉn N m Địn (4 mẫu ký iệu H01-H04): dây
t ì n , đin lăng, kin giới, diệp ạ âu
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát phương pháp
- K ảo s t điều kiện MS
- K ảo s t điều kiện LC
- K ảo s t điều kiện xử lý mẫu
2.2.2 Thẩm định phương pháp
- Tín tương t í ủ ệ t ống
- Giới ạn p t iện LOD
- Giới ạn địn lượng LOQ
- K oảng tu ến tín
- Độ lặp lại
- Độ t u ồi
2.2.3 Ứng dụng phương pháp
Áp dụng p ương p p mới xâ dựng để x địn dư lượng 25 HCBVTV trong
30 dượ liệu k đượ lưu àn trên t ị trường
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp xử lý mẫu theo QuEChERS
2.3.1.1.Nguyên tắc
Trang 31P ương p p QuEC ERS dự trên iết một l n bằng etonitril ( oặ etonitril đã đượ đệm) và t k ỏi nướ ó trong mẫu bằng p ân bố lỏng lỏng n ờ
đượ dùng để loại cid ữu ơ, nướ òn dư và t àn p n k n ờ p ối ợp
để l n lượt loại ất béo và olorop ll); dị iết đượ t bằng sắ ký và
p ân tí bằng kỹ t uật k ối p ổ
Đối tượng mẫu p ân tí trong luận văn nà là dượ liệu k , là một nền mẫu tương đối p ứ tạp do ó pH đ dạng, dị iết ứ n iều lorop l Do đó n ó
p ương p p t iết mẫu t í ợp để giảm ản ưởng ủ nền mẫu, tr n làm bẩn dete tor, tăng k ả năng p t iện P ương p p QuEC ERS tu mới đượ p t triển
n ưng đã t ể iện n ững ưu điểm vượt trội so với p ương p p k c trong phân
tí đ dư lượng HCBVTV
2.3.1.2.Ưu điểm của phương pháp [10]
• Nhanh (với 10 mẫu có thể tiến hành xử lý mẫu trong 30 phút)
• Đơn giản, dễ thực hiện (ít tốn thiết bị, dụng cụ đơn giản, tối thiểu được nguồn gây sai số)
• Ít tốn kém cho quá trình phân tích (chi phí xử lý mẫu khoảng 100 ng ìn đồng/1 mẫu)
• Tăng độ nhạy củ p ương p p do dung dịch chiết không bị pha loãng nhiều
l n
• Ổn định
• An toàn o on người và m i trường
Dịch chiết s u k i được xử lý bằng p ương p p QuEC ERS sẽ đượ đư đi ạy bằng thiết bị LC-MS/MS
2.3.2 Phương pháp thẩm định
Trang 322.3.2.1 Tính phù hợp của hệ thống [2]
C p ép t ử tín p ù ợp ủ ệ t ống là p n k ng t ể t iếu ủ một
p ương p p và đượ dùng để đảm bảo ệ t ống sắ ký ó iệu năng p ù ợp Hiệu
lự biểu kiến, tỷ số p ân bố k ối lượng, độ lưu giữ tỷ đối và ệ số đối xứng là n ững
t ng số t ường đượ dùng để đ n gi iệu năng ủ ột C bộ p ận ấu t àn ủ
m p ải ó k ả năng đ p ứng êu u về độ ụm k i tiến àn p ép t ử địn lượng
Nếu k ng ó ỉ dẫn gì k trong u ên luận t ì ệ t ống p ải đạt êu
u s u đâ :
Hệ số đối xứng ủ pi ín p ải trong k oảng 0,8 - 1,5, trừ k i ó ỉ dẫn
k trong u ên luận Yêu u nà đượ p dụng rộng rãi o p ép t ử và địn lượng trong u ên luận
Độ lệ uẩn tối đ đượ p ép o l n tiêm lặp lại ủ dung dị đối iếu
kh ng đượ vượt qu trị gi qu địn trong dượ điển Yêu u nà ỉ p dụng
o p ép địn lượng và k ng p dụng o p ép t ử tạp ất liên qu n
Trừ k i ó ỉ dẫn riêng trong u ên luận, độ lệ uẩn tương đối tối đ
đượ p ép o l n tiêm lặp lại là 2,0 % Đối với k ối p ổ độ lệ uẩn tương đối đượ ấp n ận ≤ 5%
2.3.2.2 Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng [9]
Giới hạn phát hiện LOD: là nồng độ thấp nhất của chất phân tích trong mẫu có
thể phát hiện đượ n ưng ư t ể địn lượng được
Giới hạn định lượng LOQ: là nồng độ tối thiểu của một chất có trong mẫu thử
mà ta có thể địn lượng và cho kết quả ó độ chụm mong muốn
X định LOD, LOQ dựa trên tỷ lệ tín hiệu nhiễu đường (S/N): Phân tích mẫu thêm chuẩn ở nồng độ thấp còn có thể xuất hiện tín hiệu của chất phân tích (n=4) Xác định tỷ lệ tín hiệu chia cho nhiễu (S/N = Signal to noise ratio)
LOD là nồng độ mà tại đó S/N = 3
Trang 33LOQ là nồng độ mà tại đó S/N = 10
N là nhiễu đường nền
2.3.2.3 Khoảng tuyến tính và đường chuẩn [9]
Khoảng tuyến tính của một phương pháp: là khoảng nồng độ ở đó ó sự phụ
thuộc tuyến tính giữ đại lượng đượ đo và nồng độ các chất phân tích
Đường chuẩn: là đường biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính giữ đại lượng được
đo và nồng độ các chất phân tích
Để x định khoảng tuyến tín người ta thực hiện đo dung dịch chuẩn có nồng độ t đổi và khảo sát sự phụ thuộc của tín hiệu vào nồng độ S u đó vẽ đường cong sự phụ thuộc giữa diện tích peak t u được vào nồng độ, quan sát sự phụ thuộc
o đến khi không còn tuyến tính
Có thể xây dựng đường chuẩn trên nền mẫu thực có sử dụng nội chuẩn, nhằm
mụ đí loại trừ ản ưởng của nền mẫu đến kết quả phân tích Nội chuẩn được thêm
cong phụ thuộc giữa tỷ lệ tín hiệu chất ngoại chuẩn và chia cho nội chuẩn (trục tung y) phụ thuộc vào nồng độ ngoại chuẩn (trục hoành x)
2.3.2.4 Độ lặp lại và độ thu hồi [9]
Độ lặp lại (đ n gi độ chụm) là mứ độ g n nhau của các giá trị riêng lẻ của
p ép đo lặp lại và được biểu diễn bằng độ lệch chuẩn S hay hệ số biến thiên CV(%):
N
i i
Trong đó:
N : Số l n thử nghiệm
CV(%) = 100
x S
Trang 34
Độ đúng là mứ độ g n n u ủ gi trị p ân tí với gi trị t ự oặ gi trị đượ ấp n ận Độ đúng là k i niệm địn tín và đượ biểu diễn địn lượng dưới dạng độ t u ồi (re over ) Độ thu ồi (đ n gi độ đúng) là tỷ lệ p n trăm giữ gi trị t u đượ so với gi trị lý t u ết
Trong đó:
R: độ t u ồi (%)
C : Nồng độ ất p ân tí trong mẫu trắng t êm uẩn (ng/ml)
Để x địn độ lặp lại và độ thu hồi củ p ương p p p ân tí , úng t i tiến hành thí nghiệm thêm chuẩn trên nền mẫu trắng ở 3 mức nồng độ khác nhau (mỗi mức làm lặp lại 6 l n) và tính toán kết quả theo công thức trên
Hệ thống sắc ký lỏng khối phổ khối phổ hai l n (LC-MS/MS) gồm máy sắc ký lỏng
Trang 35 M đồng nhất mẫu HR1843, Phillips
Máy li tâm Z383K, Hermle
Cân phân tích XT22A, Precisa
Cân kĩ t uật ( ó độ chính xác 0,01g), Precisa
2.4.2 Dung môi, hóa chất
Các loại hoá chất sử dụng đều thuộc loại tinh khiết
o Các chất chuẩn HCBVTV acetochlor, aldicarb, atrazin, azoxystrobin,
acetamiprid, carbaryl, carbofuran, carbendazim, carboxin, dichlorvos,
dimethoat, edifenphos, emamectin, fenobucarb, imidachlorprid, indoxacarb, isoprocarb, methiocarb, methomyl, profenophos, propoxure, terbuconazole, thiamethoxam, trichlorfon của hãng Dr Ehrenstorfer Các chất chuẩn ó độ tinh khiết trên 95%
o Chất nội chuẩn triphenyl phosphat (TPP) của hãng Sigma Aldrich
o Các dung môi loại dùng cho sắc ký gồm methanol, acetonitril củ Mer k, Đức
và tri-natri citrat dihydrat khan của Merck
o Chất hấp phụ PSA (primary secondary amines), GCB (graphite carbon black) được cung cấp bởi Agilent