1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình

177 804 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 590,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình Chương 1:Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh BìnhChương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình năm 2014Chương 3: Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh

Trang 1

Danh mục viết tắt

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

UBND : Ủy ban nhân dân

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHXH : Bảo hiểm xã hội

TSCĐ : Tài sản cố định

CNV : Công nhân viên

SXKD : Sản xuất kinh doanh

HMLK : Hao mòn lũy kế

NSLĐ : Năng suất lao động

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

1

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục viết tắt 1

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1.TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY GIỐNG CÂY TRỒNGCON NUÔI NINH BÌNH 7

1.1Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình 8

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của tỉnh Ninh Bình 8

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình: 10

1.3.1 Kỹ thuật sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng 10

1.3.2 Kỹ thuật sản xuất hạt giống nguyên chủng 14

1.3.3 Kỹ thuật sản xuất hạt giống xác nhận 14

1.3.4 Thu hoạch và bảo quản 14

1.3.5 Các trang thiết bị chủ yếu của Công ty 15

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình 16

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty 16

1.4.2 Tình hình lao động 18

1.5 Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần Tổng Công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình trong tương lai 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNTỔNG CÔNG TY GIỐNG CÂY TRỒNGCON NUÔI NINH BÌNH NĂM 2014 24

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình 25

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình 28

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 28

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ 35

2.3Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ Công ty Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình 41

2.3.1Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 41

2.3.2 Phân tích tình hình biến động tài sản cố định 43

2

Trang 3

2.3.3 Phân tích hệ số hao mòn TSCĐ 46

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Côngty Cổ phần Tổng Công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình năm 2014 48

2.4.1 Phân tích tình hình lao động 48

2.4.2 Phân tích tình hình tiền lương và tiền lương bình quân 53

2.5 Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và sản phẩm lúa giống Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình 55

2.5.1 Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty và giá thành sản xuất lúa 55

2.5.2 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành đối với lúa giống60 2.6 Phân tích tình hình tài chính của công ty 60

2.6.1Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty 61

2.6.2Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 69

.2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 73

2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83

CHƯƠNG 3.MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ LÚA GIỐNG CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY GIỐNG CÂY TRỒNG CON NUÔI NINH BÌNH 85

3.1 Sự cần thiết, mục đích, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 86

3.1.1 Sự cần thiết cho việc lựa chọn chuyên đề 86

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đề tài 87

3.2 Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm 89

3.2.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 89

3.2.2 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ 91

3.2.3 Các quyết định của tiêu thụ sản phẩm 92

3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 95

3.3 Thực trạng hoạt động tiêu thụ lúa giống tại Công ty Cổ phần Tổng Công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình giai đoạn 2010-2014 101

3.3.1 Phân tích tình hình chung về tiêu thụ lúa giống của Công ty giai đoạn 2010-2014 101

3.3.2 Tình hình tiêu thụ lúa giống của Công ty theo khu vực 106

3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của Công ty Cổ Phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình 114

3.4 Một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ lúa giống của công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trông con nuôi Ninh Bình 137

3.4.1 Những căn cứ đề xuất giải pháp 137

3

Trang 4

3.4.2 Xây dựng các biện pháp marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ lúa

giống của công ty 138

3.4.3 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để xác định chiến lược cạnh tranh của Công ty 149

3.4.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 151

3.4.5 Các biện pháp kích thích lao động 152

3.5 Kết luận chuyên đề 153

3.6 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp 154

3.6.1 Một số kiến nghị với Nhà Nước 154

3.6.2 Một số kiến nghị với Công ty Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng và con nuôi Ninh Bình 154

KẾT LUẬN CHUNG 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

4

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước Giá trị của ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ trong việctăng trưởng GDP của đất nước.Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng vàNhà nước kinh tế của nước ta đã có những biến chuyển, đạt được nhiều thành tựulớn Ngành nông nghiệp cũng đã có những thay đổi rõ rệt từ một nền nông nghiệpcòn lạc hậu đã trở nên phát triển mạnh mẽ phục vụ cho toàn quốc, một phần cònphục vụ cho xuất khẩu Để đạt được sự tăng trưởng đó phải kể đến sự đóng gópquan trọng không thể thiếu của yếu tố giống cây trồng và con nuôi trong nôngnghiệp, đặc biệt là sản xuất giống lúa bởi nền nông nghiệp nước ta sản xuất lúachiếm phần lớn trong tổng giá trị sản xuất của ngành Việc đưa giống lúa mới vàotrong sản xuất đã tạo ra năng xuất cao hơn, chất lượng tốt hơn, thuận tiện trongcông tác sản xuất đặc biệt có khả năng tạo ra môi trường sinh thái

Đất nước đang trong tiến trình hội nhập và chuẩn bị bước sang giai đoạn mởcửa thị trường với sự canh tranh gay gắt không chỉ của các doanh nghiệp trong nước

mà cả với các doanh nghiệp nước ngoài do đó buộc các doanh nghiệp phải năngđộng sáng tạo tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của các khâu vàmột trong những khâu quan trọng nhất đó là công tác tiêu thụ sản phẩm Vì hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mới đạt được tính kinh tế mang lại lợi nhuận

Trong kinh doanh nông nghiệp cũng giống như kinh doanh bất cứ lĩnh vựcnào khác nó cũng đòi hỏi phải có công tác tiêu thụ, công tác marketing thật hoànhảo để có thể bán được nhiều hàng hóa thu được lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp,bên cạnh đó doanh nghiệp phải đảm bảo nâng cao được chất lượng sản phẩm củamình nhất là các doanh nghiệp cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất Công ty Cổphần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình là doanh nghiệp mới được

cổ phần hóa chủ yếu cung cấp lúa giống, con nuôi cây trồng cho nhân dân trên địabàn tỉnh, là một doanh nghiệp đi đầu trong Tỉnh về hoạt động sản xuất và kinhdoanh giống cây trồng và con nuôi Trong những năm qua công ty đã hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao phó, làm ăn có hiệu quả, đóng góp cho nền kinh tế quốc dân vàtrở thành nhà cung cấp giống tin cậy cho bà con trong tỉnh Ninh Bình và một số tỉnhlân cận

Việc cung cấp giống cây trồng, con nuôi và đặc biệt là lúa giống của công ty đã đạtđược một số thành tựu nhất định:

- Dần thay đổi giống lúa cũ chất lượng năng xuất thấp bằng giống lúamới chất lượng và năng xuất cao hơn, tốt hơn cho nhân dân

5

Trang 6

- Phương thức phục vụ được cải tiến, đơn giản dễ thực hiện

- Thực hiện hướng dẫn cho nông dân tiếp thu kỹ thuật mới đạt hiệu quả

- Chọn lọc và lai tạo giống mới

+ Tuy nhiên trong quá trình sản xuất kinh doanh lúa giống vẫn còn một sốtồn tại, một số vấn đề cần khắc phục, đặc biệt là trong hoạt độngtiêu thụlúagiống của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế

- Lực lượng cán bộ thị trường còn ít trình độ chưa đồng đều, chưa đápứng được thị trường đòi hỏi ngày càng cao về giống lúa

- Địa bàn tiêu thụ lúa giống chưa rộng

- Các chính sách về sản phẩm còn nhiều hạn chế

- Hệ thống kênh tiêu thụ, phân phối chưa thực sự mang lại hiệu quả

- Các chính sách xúc tiến sản phẩm chưa được chú trọng, quan tâm…

Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số biện phápthúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của Công ty Cổ phần Tổng Công

ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình”

Chương 1:Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình

Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình năm 2014

Chương 3: Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.

6

Trang 7

CHƯƠNG 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY GIỐNG CÂY TRỒNG

CON NUÔI NINH BÌNH

7

Trang 9

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Công

ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.

Với tiền thân là một DN nhà nước trực thuộc Sở NN&PTNT Ninh Bình saukhi thay đổi cơ cấu kinh tế bước sang nền kinh tế thị trường, để đáp ứng được sựphát triển kinh tế trong giai đoạn mới và phát huy được những nguồn lực sẵn có củaCông ty doanh nghiệp được cổ phần hóa từ DN nhà nước thành Công ty Cổ phầnTổng Công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình: Quyết định số 475/QD-UBNgày 08/03/2004 của UBND Tỉnh Ninh Bình

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Công ty Cổ phần số 09-03-000059Tên công ty: Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi NinhBình

Tên quốc tế:NinhBinh Seed Plants Levestock Company

Số tài khoản: 4700311300057 tại Ngân hàng NN & PTNT Ninh Bình

Điện thoại: 0303871319 Fax: 030871319

Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có trụ sơ chính giaodịch ổn định Được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật

Vốn điều lệ của công ty là 25 tỉ đồng

Mệnh giá cổ phần: 100000 đồng/1 cổ phần

Tổng cổ phần: 250000 cổ phần

Cơ sở vật chất của công ty ngoài diện tích dành cho trụ sở giao dịch chínhcủa công ty còn có 85 ha đất nông nghiệp dùng sản xuất và kinh doanh của doanhnghiệp được phân làm 6 chi nhánh.Đây cũng là 6 chi nhánh sản xuất chính củacông ty

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là bình quân mỗinăm sản xuất 2000 tấn đến 3000 tấn lúa giống, ngoài ra còn sản xuất ra một khốilượng khá lớn ngô, khoai, đậu, liều tinh lợn…

Sau khi được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty Cổ phầndoanh nghiệp hoạt động theo cơ chế mới là doanh nghiệp “hạch toán kinh doanhđộc lập” trong nền kinh tế thị trường Công ty tiếp tục duy trì phát triển, đẩy mạnhsản xuất kinh doanh và phát triển mở rộng ngành nghề kinh doanh của mình

1.2Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của tỉnh Ninh Bình.

+ Điều kiện địa lý:

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ, 19050’ đến 20027’

độ Vĩ Bắc, 105032’ đến 106027’ độ Kinh Đông Dãy núi Tam Điệp chạy theo hướngTây Bắc – Đông Nam, làm ranh rới tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá.Phía Đông và Đông Bắc có sông Đáy bao quanh, giáp với hai tỉnh Hà Nam và Nam

9

Trang 10

Định, phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Nam là biển Đông, Quốc lộ 1A, Quốc lộ

10 và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh.Các tỉnh lân cận này đều có đất nôngnghiệp chiếm một diện tích khá lớn, tạo thành khu vực có tiềm năng về nông nghiệp

ở khu vực đông bằng Bắc Bộ Đây chính là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển củaCông ty.Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.390 km2 với các loại đất phù sa,đất Feralitic.Vùng đồng bằng bao gồm: Thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh,huyện Kim Sơn và diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện tính khoảng

101 nghìn ha, chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân cưđông đúc nhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh Vùng này độ cao trungbình từ 0,9÷1,2m, đất đai chủ yếu là đất phù sa được bồi và không được bồi Tiềmnăng phát triển của vùng là nông nghiệp: Trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắnngày Tỉnh có 8 đơn vị hành chính được chia làm 3 vùng rõ rệt là trung du miền núi,đồng bằng trũng trung tâm và đồng bằng ven biển Với quy mô hành chính nhỏ gọn

và địa hình đa dạng như vậy, Ninh Bình hội tụ đầy đủ điều kiện để phát triển kinh tế

- xã hội với thế mạnh của từng vùng.Công ty Cổ phần Tổng công ty Giống câytrồng con nuôi Ninh Bình được qui hoạch trên lô đất của xã Ninh Phúc-Thành phốNinh Bình.Nằm sát tuyến đường 10 thuận tiện cho lưu thông và trao đổi giống câytrồng, con nuôi Công ty nằm về phía nam của thành phố, cách trung tâm thành phốNinh Bình 3km.Mặt khác công ty nằm ở trung tâm của tỉnh thuận tiện cho việc quản

lý và phân phối giống cho các cơ sở các huyện trong toàn tỉnh Thêm vào đó là điềukiện địa lý của Tỉnh Ninh Bình tạo cho Công ty những cơ hội để mở rộng thị trườnghơn nữa

Công ty có 7 đơn vị thành viên là văn phòng công ty và 6 chi nhánh trựcthuộc làm nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất các loại giống cây trồng và chăn nuôi.Cácchi nhánh của Công ty được phân bố rộng rãi tại các khu vực lân cận trong Tỉnhđảm bảo cho việc cung cấp cây giống và con nuôi cho bà con trên địa bàn tỉnh cũngnhư tỉnh lân cận một cách thuận tiện và nhanh nhất có thể

+Thời tiết khí hậu:

Ninh Bình là một tỉnh đồng bằng thuộc đồng bằng Châu Thổ sông Hồng,chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới, gió mùa, mùa đông lạnh có sương giá, sươngmuối và ít mưa.Mùa hè nóng có gió Lào, khô nóng và mưa nhiều Nhiệt độ trungbình hàng năm 26 , tháng nóng nhất là tháng 5 và tháng 7 nên tới 36-37,tháng lạnh nhất là tháng 1 xuống tới 11 Đặc biệt nhiệt độ thấp mức tuyệt đối

là 7-9 , nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 38-39,5 Lượng mưa trung bình hàng

10

Trang 11

năm là 1800 mm Với điều kiện khí hậu như vậy là điều kiện thuận lợi cho nhiều lạicây trồng phát triển và chăn nuôi một số loài gia súc gia cầm.

+Điều kiện về lao động, dân số:

Dân số trung bình năm 2014 là 874,2 nghìn người với mật độ dân số 623người /1km2, nơi đông nhất là thành phố Ninh Bình 6400 người/km2 và nơi thấpnhất là huyện Nho Quan 298 người/km2 Trong tỉnh có 23 dân tộc cùng sinh sống.Lương thực bình quân trong những năm gần đây 400kg/người/năm, thu nhập củangười dân chủ yếu là từ nông nghiệp và phát triển từ các làng nghề như đan cói, đá

mỹ nghệ…Hoạt động chủ yếu làm nông nghiệp lâu năm nên có thể coi đây là thịtrường tốt cho doanh nghiệp phát triển

+Điều kiện kinh tế:

Trong “dòng chảy hội nhập”, đối với Ninh Bình, những năm gần đây, được

sự quan tâm của Trung ương, sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngànhtrong tỉnh, nông nghiệp Ninh Bình đã có bước phát triển khá toàn diện theo hướngsản xuất hàng hóa tập trung, kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH, bảo đảm an ninh lương thực, từng bước đổi mới mô hình sản xuất nôngnghiệp ngày càng tiên tiến; tổng giá trị của ngành có sự tăng tưởng liên tục qua cácnăm Trong 5 năm gần đây, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản bình quânhàng năm tăng 2% Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2014 đạt 7.924

tỷ đồng, tăng 1.358 tỷ đồng so với năm 2010 Lĩnh vực trồng trọt năm 2014 đạt4.647 tỷ đồng, tăng 153 tỷ đồng so với năm 2010 Giá trị sản xuất lĩnh vực thủy sảnnăm 2014 đạt 1.007 tỷ đồng, tăng 259 tỷ đồng so với năm 2010 Giá trị sản xuấtlĩnh vực chăn nuôi năm 2014 đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 133 tỷ đồng so với năm2010….Cũng trong thời gian qua, ngành nông nghiệp của tỉnh đã triển khai 343 môhình phát triển sản xuất, nhân rộng 82 mô hình tốt, trong đó có nhiều mô hình đạthiệu quả kinh tế cao như: Chuyển đổi cơ cấu theo hướng sản xuất đa canh ở xóm

13, xã Khánh Thành (huyện Yên Khánh); xóm 8, xã Thượng Kiệm (huyện KimSơn); mô hình chăn nuôi gà đồi ở các xã Cúc Phương, Gia Lâm (huyện Nho Quan);

mô hình nuôi cá nước ngọt thâm canh ở các xã Gia Phương, Gia Xuân (huyện GiaViễn)…, góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh năm 2014 còn 3,92%, giảm 7%

so với năm 2010…Những kết quả nêu trên có thể coi là nền tảng tốt để nông nghiệpNinh Bình hội nhập kinh tế quốc tế một cách chủ động, hiệu quả…

1.3Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình:

Quy trình sản xuất lúa giống của Công ty:

1.3.1 Kỹ thuật sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng

11

Trang 12

Quy trình sản xuất lúa hạt giống siêu nguyên củng của Công ty được thựchiện theo sơ đồ 1-1:

Lúa giống siêu nguyên chủng của Công ty được tạo ra sau 4 vụ Sau mỗi vụ

sẽ tạo ra hạt giống khác nhau vụ thứ nhất là hạt giống tác giả, vụ thứ 2 là hạt giốngsiêu nguyên chủng, vụ thứ 3 là hạt giống nguyên chủng và vụ cuối cùng sẽ tạo rahạt giống xác nhận

Trong đó:

1 Hạt giống tác giả: Là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra

2 Hạt giống siêu nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tácgiả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêunguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

3 Hạt giống nguyên chủng: Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêunguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

4 Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng

và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định

12

Trang 13

Hình 1-1: Quy trình sản xuất lúa giống siêu nguyên chủng của công ty

1.3.1.1Vụ thứ nhất (G0)

Chọn ruộng có độ phì khá, bằng phẳng, đầy đủ ánh sáng, chủ động tưới tiêu,sạch cỏ dại và sâu bệnh, không có lúa vụ trước mọc lại, ít bị tác động bởi các điềukiện ngoại cảnh bất thuận

* Đánh giá và chọn cá thể tại ruộng: Trên cơ sở bản mô tả giống của cơ quankhảo nghiệm hoặc của tác giả, người sản xuất giống phải căn cứ vào thực tế của địaphương để bổ sung và hoàn thiện bảng các tính trạng đặc trưng của giống nêu ở phụlục 1, làm cơ sở để chọn lọc các cá thể

Gieo cấy hạt giống vật liệu trên ruộng có diện tích ít nhất 100m2 Khi bắtđầu đẻ nhánh, chọn ít nhất 200 cây điển hình và cắm que theo dõi Thườngxuyên quan sát các tính trạng đặc trưng của từng cây để loại bỏ dần những cây có

13

Trang 14

tính trạng không phù hợp, cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh hại hoặc chốngchịu yếu.

Trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, đánh giá lần cuối và tiếp tục loại bỏ câykhông đạt yêu cầu, nhổ hoặc cắt sát gốc những cây đạt yêu cầu, đeo thẻ đánh số thứ

tự để tiếp tục đánh giá trong phòng

* Đánh giá và chọn cá thể trong phòng: Tiến hành đo đếm các tính trạng sốlượng của từng cá thể đã được chọn ngoài ruộng, tính giá trị trung bình, độ lệchchuẩn so với giá trị trung bình

Cắt bông của các cá thể đạt yêu cầu ở vị trí dưới cổ bông khoảng 10cm, chovào túi vải hoặc túi giấy riêng biệt, ghi mã số, phơi cả túi đến khô và bảo quản trongđiều kiện an toàn để gieo trồng ở vụ tiếp theo

1.3.1.2 Vụ thứ hai (G1)

Gieo riêng toàn bộ lượng hạt giống của các cá thể được chọn ở vụ thứ nhất

và cấy mỗi dòng thành một ô, các ô tuần tự theo hàng ngang Chiều dài các ô phảibằng nhau, số hàng cây nhiều hay ít tuỳ thuộc vào số lượng mạ đã có, không được

để đất trống trong ô Vẽ sơ đồ ruộng giống và cắm thẻ đánh dấu ở đầu mỗi ô ngaysau khi cấy xong

Thường xuyên theo dõi từ lúc gieo, cấy đến thu hoạch, không được khử bỏcây khác dạng, trừ trường hợp xác định được chính xác cây khác dạng là do lẫn cơgiới thì phải khử bỏ sớm trước khi trỗ Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng sinhtrưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnhbất thuận hoặc do các nguyên nhân khác

Trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, đánh giá lần cuối các dòng được chọn và thumỗi dòng 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc để đánhgiá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên Loại bỏ các dòng cógiá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độ lệch chuẩn

Thu hoạch, phơi khô, làm sạch và tính năng suất cá thể (gam/cây) của từngdòng, tiếp tục loại bỏ các dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu.Đối với lúa thơm thì loại bỏ các dòng không có mùi thơm

Nếu số dòng đạt yêu cầu lớn hơn hoặc bằng 85% tổng số dòng G1 thì hỗn hạtcủa các dòng này thành lô hạt giống siêu nguyên chủng Sau khi hỗn, lấy mẫu gửikiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định Bảo quản cẩn thận để sảnxuất hạt giống nguyên chủng ở vụ sau

Nếu số dòng đạt yêu cầu nhỏ hơn 85% tổng số dòng G1 thì tiếp tục đánh giá

và nhân các dòng được chọn ở vụ thứ ba (G2)

14

Trang 15

Có thể sử dụng các dòng đạt yêu cầu ở ruộng G1 làm vật liệu khởi đầu đểchọn cá thể nhằm tiếp tục sản xuất lô hạt giống siêu nguyên chủng khác với cácbước như trên.

1.3.1.3 Vụ thứ ba (G2)

Lượng hạt giống của mỗi dòng thu được ở vụ trước được chia làm hai phần:Phần nhỏ (khoảng 1/3 - 1/4) để dự phòng, phần còn lại được gieo cấy trên ruộng sosánh và ruộng nhân dòng, các ruộng phải có sơ đồ riêng sau khi cấy

- Ruộng so sánh: Chọn ruộng thật đồng đều, cấy các dòng thành từng ô theophương pháp tuần tự không nhắc lại, mỗi ô có diện tích ít nhất 10m2 và cách nhau

30 - 35cm Thường xuyên theo dõi từ lúc gieo, cấy đến thu hoạch, chỉ được phépkhử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới trước khi tung phấn, không khử bỏ các câykhác dạng khác Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng có tính trạng biểu hiện khôngphù hợp với mức độ biểu hiện chung của đa số dòng, dòng sinh trưởng - phát triểnkém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc docác nguyên nhân khác

Đánh giá các dòng đạt yêu cầu lần cuối trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, mỗidòng thu 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc đểđánh giá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên Tiếp tục loại bỏcác dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độlệch chuẩn

- Ruộng nhân dòng: Sau khi cấy ruộng so sánh, cấy hết số mạ còn lại ở ruộngnhân dòng Tiến hành kiểm định các dòng đã được chọn ở ruộng so sánh vào thời

kỳ trỗ 50% và trước thu hoạch để phát hiện cây khác dạng Cho phép khử bỏ câykhác giống do lẫn cơ giới, loại bỏ các dòng có cây khác dạng

Thu hoạch và tính năng suất của các dòng được chọn (kg/m2), tiếp tục loại bỏcác dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu, nếu là lúa thơm thì loại

bỏ các dòng không có mùi thơm

Dựa trên kết quả đánh giá ở ruộng so sánh, ruộng nhân dòng và kết quả đánhgiá trong phòng để chọn ra các dòng đạt yêu cầu

Tự kiểm tra chất lượng gieo trồng của từng dòng được chọn trước khi hỗncác dòng đạt yêu cầu thành lô hạt giống siêu nguyên chủng Sau khi hỗn, lấy mẫugửi phòng kiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định, bảo quản cẩnthận để sản xuất hạt giống nguyên chủng ở vụ sau

1.3.2 Kỹ thuật sản xuất hạt giống nguyên chủng

Hạt giống nguyên chủng phải được nhân trực tiếp từ hạt giống siêu nguyênchủng

15

Trang 16

Diện tích đất gieo mạ bằng khoảng 1/5 - 1/25 diện tích ruộng cấy, lượnggiống gieo để cấy 1ha lúa nguyên chủng khoảng 22 – 30kg tuỳ giống và thời vụ.Cấy 1 dảnh (kể cả ngạnh trê), theo băng.

Tuỳ tập quán và điều kiện cụ thể, có thể gieo thẳng theo hàng và băng trênruộng giống

Thường xuyên theo dõi, phát hiện và khử bỏ cây khác dạng trong ruộnggiống từ khi gieo, cấy đến trước khi thu hoạch Ruộng giống phải được kiểm địnhtheo quy định và phải đạt tiêu chuẩn ruộng giống

Quá trình thu hoạch, chế biến cần đề phòng lẫn cơ giới Sau khi thu hoạch vàchế biến xong, lô hạt giống phải được lấy mẫu để kiểm nghiệm Nếu lô hạt giốngđạt yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cấp nguyên chủng theo tiêu chuẩn Việt Nam

"Hạt giống lúa nước - Yêu cầu kỹ thuật" (TCVN 1776-2004) thì được công nhận là

lô hạt giống nguyên chủng

Hạt giống nguyên chủng được đóng bao, gắn tem nhãn theo quy định vàđược bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống xác nhận ở vụ sau

1.3.3 Kỹ thuật sản xuất hạt giống xác nhận

Hạt giống xác nhận phải được nhân trực tiếp từ hạt giống nguyên chủng

Kỹ thuật sản xuất hạt giống xác nhận như sản xuất hạt giống nguyên chủng

Sau khi kiểm định và kiểm nghiệm theo quy định, nếu lô hạt giống đạt yêucầu kỹ thuật đối với hạt giống cấp xác nhận theo tiêu chuẩn Việt Nam "Hạt giốnglúa nước - Yêu cầu kỹ thuật" (TCVN 1776-2004) thì được công nhận là lô hạt giốngxác nhận Hạt giống xác nhận được đóng bao, gắn tem nhãn theo quy định và đượcbảo quản cẩn thận để sản xuất đại trà

1.3.4 Thu hoạch và bảo quản

Phải kiểm tra cẩn thận các thiết bị, dụng cụ, phương tiện chuyên chở, bao bì,sân phơi và kho trước khi thu hoạch Chú ý các thao tác trong quá trình thu hoạch,chế biến và đóng bao để phòng ngừa lẫn tạp cơ giới

Bao giống trong kho được xếp theo hàng, theo lô, theo cấp, không để sáttường, có lối đi thông thoáng, tiện cho việc lấy mẫu kiểm tra và xử lý khi cần thiết

Kiểm tra định kỳ 2,0 – 2,5 tháng một lần đối với các chỉ tiêu độ ẩm, tỷ lệ nảymầm và sâu mọt, trước khi xuất kho một tháng phải lấy mẫu kiểm tra chất lượnggieo trồng của lô giống lần cuối

Nhận xét:

Nhược điểm: Quy trình sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết do sảnxuất mang tính chât nông nghiệp phải sử dụng nhiều lao động, sản xuất mang tính

16

Trang 17

chất thô sơ, sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học gây ảnh hưởng tới môitrường, phải lựa chọn kỹ càng và qua nhiều khâu xử lý

Ưu điểm: Không cần sử dụng quá nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại, quytrình làm cũng đơn giản dễ thực hiện

1.3.5 Các trang thiết bị chủ yếu của Công ty

Là Công ty hoạt đọng trong lĩnh vực nông nghiệp nên trang thiết bị chủ yếucủa Công ty là những sản phẩm để phục vụ cho quá trình làm đất như máy cày, máybừa, máy xúc, máy bơm nước Ngoài ra Công ty còn mua sắm thêm một số thiết bịhiện đại phục vụ cho gieo trồng để giảm bớt công sức của người lao động như máygặt, máy gieo lúa, máy sấy

BẢNG 1-1: TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM 2013 -2014

Trang thiết bị Số lượng (cái) Số lượng (cái) ∆ %

Máy móc thiết bị của Công ty được trang bị khá đầy đủ, chủ yếu là các thiết

bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như máy cày, máy bừa, máy sấy… Nhưngthiết bị máy móc vẫn còn khá thô sơ, chưa có nhiều máy móc để phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp cấp cao Năm 2014 số lượng các trang thiết bị có sự tăng lên sovới năm 2013 cụ thể là máy cày tăng 1 cái, máy bừa tăng 1cái, máy gieo lúa tăngthêm 1 cái, trong năm công ty còn mua thêm 2 máy gieo lúa và 2 máy vi tính doCông ty mở rộng sản xuất nên đã mua sắm thêm máy móc, thiết bị để phục vụ choquá trình sản xuất diễn ra ổn định, tránh tình trạng khi mùa vụ đến mà chưa córuống gieo cấy

1.4Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty

Giám đốc

Phó giám đốcHội đồng quản trị

17

Trang 18

Hình 1-2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty + Là một đơn vị SXKD trong cơ chế thị trường nên gắn liền công ty là một

bộ máy quản lý được hình thành phù hợp để thực hiện đầy đủ các chức năng và nhucầu quản lý Bên cạnh đó bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được sắp xếp bố tríphù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh của công ty Do đó công ty đã nhanhchóng tinh giảm bộ máy quản lý gián tiếp từ đó năng xuất lao động và hiệu quảSXKD của Công ty được nâng cao Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty trongnhững năm qua được sắp xếp, tổ chức khoa học được thể hiện qua sơ đồ bộ máy

Qua sơ đồ cho thấy bộ máy tổ chức quản lý của công ty tương đối gọnnhẹ,được tổ chức theo sơ đồ trực tuyến chức năng để quản lý tốt tình hình SXKD củaCông ty thì từng bộ phận cần thực hiện tốt nhiệm vụ chức năng cụ thể của mình

Nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận phòng ban công ty cụ thể như sau:

-Giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo toàn Công ty, là đại diện pháp nhân củacông ty trước pháp luật, đại diện cho toàn Công ty

-Phó Giám đốc Công ty: Thay mặt giám đốc chỉ đạo toàn bộ khâu sản xuất,phụ trách kỹ thuật và tham mưu cho Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng tổ chức

và tính toán khối lượng công việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhữngcông việc được phân công

Phòng

tổ chức

hành chính

Phòng Kế toán tài chính

Chinhánh cây trồng con nuôi Gia Viễn

Chinhánh giống Khánh An

ChiNhánh giống Gia Vượng

Chi nhánh giống Khánh Mậu

18

Trang 19

-Phòng Tổ chức hành chính có nhiệm vụ sắp xếp các hoạt động SXKD củaCông ty và có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.

-Phòng Kế toán giúp Giám Đốc quản lý về tài chính, xây dựng kế hoạch tàichính đảm bảo nhiệm vụ cho hoạt động SXKD được thuận lợi, kiểm tra tình hìnhchấp hành chính sách chế độ tài chính của Nhà nước trong toàn đơn vị Mặt khácphòng Kế toán có nhiệm vụ tổng hợp thống kê kết quả SXKD của Công ty, kiểmđịnh chứng từ hóa đơn trong hoạt động SXKD

-Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công

ty, khảo nghiệm giống các trạm đồng thời xây dựng dự án thử các loại giống mới

-Phòng Kinh doanh dịch vụ có nhiệm vụ tìm kiếm tiếp cận thị trường, lên kếhoạch và chịu trách nhiệm tạo nguồn hàng hóa tiêu thụ hàng hóa, đồng thời thiết lậpmối quan hệ Công ty với khách hàng

-Các chi nhánh có nhiệm vụ sản xuất, lai tạo các giống cây trồng, con nuôi

để tạo nguồn giống cho Công ty Trong đó:

+ Trung tâm sản xuất lúa giống lớn nhất là chi nhánh giống lúa Khánh Nhạcđược bố trí trên xã Khánh Nhạc-Yên Khánh-Ninh Bình Chi nhánh nằm sát quốc lộ

10, với diện tích đất tự nhiên thuộc chi nhánh quản lý là 61,45 ha, trong đó diện tíchđất trồng lúa là 59,45 ha Chi nhánh sản xuất chủ yếu giống lúa thuần như: KhangDân, Xi23, Mộc hương…và lúa lai như: Nhị Ưu 838, HYT 108…

+ Chi nhánh cây trồng con nuôi Gia Viễn thuộc địa phận thị trấn Me-GiaViễn-Ninh Bình với diện tích đất tự nhiên của Gia Viễn là 6,1 ha trong đó đấ trồnglúa là 3,5 ha, đất mặt nước là 2,3 ha Chi nhánh sản xuất các giống lúa thuần và cácloại cá như: Cá trắm, Mè, Trôi…

+ Chi nhánh cây trồng Khánh An thuộc địa giới xã Khánh An-Yên Ninh Bình nằm sát đường 10 Diện tích đất tự nhiên là 3 ha, diện tích đất trồng lúa

Khánh-là 2,5 ha.Đơn vị này chủ yếu sản xuất lúa giống cung cấp cho công ty và một phầncung cấp rau mầu, cây giống

+ Chi nhánh giống Yên Khánh thuộc địa giới thị trấn Yên Ninh-Yên Ninh Bình.Diện tích đất tự nhiên của chi nhánh là 10 ha Đơn vị này chủ yếu sảnxuất các giống cây để cung cấp giống cho công ty

Khánh-+ Chi nhánh giống Gia Vượng, thược địa giới xã Gia Vượng-Gia Viễn –NinhBình Chi nhánh này có nhiệm vụ sản xuất lợn ngoại, lợn giống, lợn thương phẩm

+ Chi nhánh giống Khánh Mậu, thuộc địa giới xã Khánh Mậu-Yên Ninh Bình.Chi nhánh này ngoài việc sản xuất lợn ngoại ngoài ra còn sản xuất một

Khánh-số giống cây trồng như: Khoai tây, đâu, lạc…

19

Trang 20

Với đặc thù là DN nông nghiệp sản xuất theo thời vụ, do đó Công ty khá chútrọng đến việc củng cố nguồn lực mà đặc biệt là đội ngũ lao động có sức khỏe ổnđịnh, tinh thần làm việc hăng hái Xét theo trình độ lao động, do có tính chất củahoạt động sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động do đó cơ cấu lao động của toànCông ty có lao động phổ thông là chiếm tỷ lệ lớn nhất so với tổng lao động.

Dưới đây là bảng thể hiện tình hình lao động của công ty trong những nămgần đây:

BẢNG 1-2:TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

TRONG2 NĂM 2013-2014 Chỉ tiêu

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người) Cơ cấu (%)

sự cao cấp là một vấn đề hết sức quan trọng đối với công ty trong nền kinh tế ViệtNam phát triển với tốc độ cao Do vậy, công ty cần có những biện pháp để khuyếnkhách đào tạo những cán bộ có trình độ chuyên môn cao để nâng cao chất lượng laođộng

20

Trang 21

Xét về trình độ chuyên môn lao động: Lao động của công ty chủ yếu là laođộng phổ thông do công việc sử dụng sức lao động nhiều hơn không đòi hỏi quácao về trình độ chuyên môn Lao động có trình độ trên đại học chiếm tỷ lệ còn thấpnăm 2013 là 9 người chiếm tỉ lệ 3,57%; năm 2014 tăng thêm 2 người là chiếm 2,56

% trong tổng số lao động của Công ty Lao động có trình độ đại học năm 2013 là 55người chiếm 21,83 %, năm 2014 số lượng tăng lên là 87 người, chiếm 20,23 % tổng

số lao động.Điều này cho thấy Công ty đã, đang chú trọng nâng cao chất lượngđộng và kết cấu lao động của Công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp như thế

là tương đối hợp lý

Tổ chức sản xuất mang tính thời vụ cao: các kế hoạch kinh doanh, vốn, trangthiết bị chỉ là những vật bất động Để biến chúng thành những đồng lợi nhuận phảinhờ đến sức lao động của con người Nhân viên luôn là yếu tố quan trọng cho sựthành công của công ty Vì vậy các dự án kinh doanh của công ty bao gồm các kếhoạch tuyển dụng và thuê các nhà quản lý, nhân viên đòi hỏi phải có chất lượng.Việc ưu tiên kế hoạch tuyển dụng đến đâu sẽ phụ thuộc vào tính phức tạp của hoạtđộng kinh doanh, vai trò của các nhân viên, quy mô của công ty

Tính đến năm 2014 số CNV là 430 người tăng số lượng lớn so với năm 2013

Chế độ làm việc của công nhân:

a Thời gian làm việc

Thời gian làm việc mỗi ngày của cán bộ, nhân viên được Công ty quy địnhnhư sau:

- Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần:

Sáng từ 7h30p 00 đến 11h30p 00Chiều từ 1h 30 đến 5h30p 00

Lễ 30/4 – 1/5 : 2 ngày

Lễ Quốc Khánh : 1 ngày

- Nghỉ phép:

21

Trang 22

Người lao động làm việc liên tục 12 tháng thì được nghỉ phép hàng năm là

12 ngày Cứ 5 năm làm việc sẽ được nghỉ thêm 1 ngày

- Nghỉ việc riêng:

+ Chế độ nghỉ việc riêng vẫn hưởng lương:

1 Người lao động kết hôn : nghỉ 3 ngày

2 Con người lao động kết hôn : nghỉ 1 ngày

3 Tang gia ( tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con) : nghỉ 3 ngàyThủ tục xin nghỉ: làm đơn xin nghỉ trước khi nghỉ 1 ngày Trừ trường hợp 3

có thể thông báo trước bằng lời nói

+ Chế độ nghỉ việc riêng không lương: Áp dụng theo Điều 78 và Điều 79 Bộluật Lao động và quy định của Công ty

1.5Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần Tổng Công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình trong tương lai

Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm trước, dựa vàotình hình thị trường, nhu cầu thị trường về sản phẩm của mình, Công ty đã đưa raphương hướng sản xuất kinh doanh năm 2015 với số liệu cụ thể như sau:

BẢNG 1-3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015.

1 Diện tích sản xuất lúa Ha 71,9

2 Trong đó: Sản xuất lúa lai 2 dòng Ha 52

3 Sản xuất lượng giống lúa Tấn 450

5 Lượng giống bán ra Tấn 1.250

6 Liều tinh sản xuất Liều 55.000

7 Liều tinh tiêu thụ Liều 40.000

Nguồn: Số liệu lấy từ báo cáo tổng kết năm 2014

- Cung ứng đầy đủ giống các loại ra thị trường, chủ lực là giống lúa Hoa ưu

109, Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, HYT 108…

- Tiếp tục khảo nghiệm lọc dòng, lai tạo những giống lúa có triển vọng

- Lai tạo các giống ngô, lạc …

- Thực hiện tốt kế hoạch đã được thống nhất

22

Trang 23

- Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển nôngnghiệp công nghệ cao AIQ, Tiếp tục nghiên cứu công nghệ sinh học áp dụng vào đểlai tạo giống lúa và một số sản phẩm cây trồng khác.

- Triển khai xây dựng nhà máy chế biến nông sản tỉnh Ninh Bình tại Chinhánh Khánh an để đưa vào hoạt động theo đúng kế hoạch cuối năm 2015

- Tiếp tục xây dựng thương hiệu, hình ảnh của công ty trở thành thương hiệu

có uy tín trong tỉnh cũng như cả nước

- Củng cố thị trường trong tỉnh và mở rộng thị trường ngoài tỉnh

- Phấn đấu ổn định, phát triển từng bước nâng cao đời sồng cán bộ công nhânviên toàn công ty

23

Trang 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Sau những năm xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Tổng công ty Giốngcây trồng con nuôi Ninh Bình đã tạo dựng được những cơ sở vật chất nhất định, đápứng được nhu cầu mở rộng sản xuất Bên cạnh đó trình độ tay nghề, sự đoàn kết củacán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng cao đã góp phần tăng năng suất laođộng, đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo nguồn cung cho thụ trường, tạo

uy tín với khách hàng Qua tìm hiểu tác giả nhận thấy trong năm vừa qua Công ty

đã gặp không ít những thuận lợi cũng như khó khăn:

- Công nghệ thực hiện sản xuất đơn giản, không phụ thuộc quá nhiều vàomáy móc

- Mặc dù thời tiết bất lợi nhưng công ty đã cố gắng gieo trồng đúng thời vụ để đạtđược kết quả cao

- Năm 2014, công ty đã ổn định sản xuất tại trung tâm nghiên cứu sản xuất nôngnghiệp công nghệ cao AIQ trên nền tảng Chi nhánh giống lúa Khánh Nhạc, cử mộtđồng chí Phó tổng giám đốc trực tiếp phụ trách sản xuất tại Trung tâm

- Giống ngô lai AQ 1268 mới của công ty được người dân trong tỉnh đánhgiá là chất lượng, năng suất

- Liều tinh lợn của Công ty cho con giống khỏe, đẹp

-Sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận, đặc biệt là sản xuất lúagiống,được người dân tin tưởng nhờ có truyền thống sản xuất từ lâu đời với nhữngsản phẩm chất lượng và năng suất cao

- Nhờ sự giúp đỡ của Bộ NN&PTNT tỉnh sự ủng hộ nhiệt tình cảu cán bộcông nhân viên công ty, của các ngành các cấp trong tỉnh Công ty đã mở rộng đượcsản xuất ở nhiều chi nhánh

2 Khó khăn

- Năm 2014, nền kinh tế trong nước vẫn bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế,lãi suất vay ngân hàng có giảm nhưng vẫn ở mức cao Việc huy động vốn còn gặpkhó khăn, ảnh hưởng tới sản xuất Thời tiết diễn biến bất ổn dẫn đến nhiều dịchbệnh phát triển trên cây trồng và con nuôi

24

Trang 25

- Trong năm Công ty đã triển khai hơn 5 ha lúa lai là tổ hợp Nhị ưu 838, tổhợp Thục hưng 6, HD7, HYT 108 gặp thời tiết bất thuận khi cấy lúa gặp rét đậmkéo dài làm lúa phát triển chậm Giai đoạn thụ phấn gặp thời tiết thuận lợi nhưng dothiếu mạ, cấy thưa dẫn đến năng suất hạt lai chưa được cao, đạt 40-50 kg/sào Diệntích còn lại tập trung gieo cấy các giống lúa Hoa Ưu 109, LTH1-34, HT9, HDT8,A126…Nhìn chung giai đoạn mạ gặp thời tiết rét đậm rét hại kéo dài, mạ gieo dướidược gặp úng nước dẫn đến mạ bị chết do đó cấy không đúng cơ cấu như kế hoạchban đầu đề ra., chuột phá Giai đoạn thu hoạch gặp mưa kéo dài, ảnh hưởng chấtlượng hạt giống

- Vụ mùa gieo mạ gặp mưa nhiều diện tích gieo mạ bị dồn Tình hình sâubệnh diễn biến phức tạp, ảnh hưởng của cơn bão số 5, số 6 mưa nhiều gây úngdiện tích trũng, các loại dịch hại phá lúa như ốc bươu vàng, chuột phá, sản xuấtgặp không ít khó khăn

25

Trang 26

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TỔNG CÔNG TY GIỐNG CÂY TRỒNG

CON NUÔI NINH BÌNH NĂM 2014

26

Trang 28

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức

và toàn bộ công tác tổ chức và quản lí trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế kháchquan, trong quá trình phát triển của nền kinh tế theo cơ chế thị trường dứoi sự quản

lí vĩ mô của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏi cáchoạt động sản xuấ kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuấthàng hóa như quy luật cung cầu, giá trị, cạnh tranh Đồng thời, các hoạt động nàycòn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sảnxuất, tình hình sản xuất tiêu thụ, khuyến mại… và các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ…

Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên nội dung các chỉ tiêu:

 Tổng sản lượng: khối lượng công việc đã thực hiện trong kì báo cáo

 Sản lượng hàng hóa: khối lượng thành phẩm được sản xuất ra trong kỳbáo cáo

 Sản phẩm dở dang: khối lượng công việc chưa hoàn thiện trong kì

 Sản phẩm thực hiện: khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kì báo cáo

 Phân tích quy mô của kết quả sản xuất: So sánh kì thực hiện với kì kếhoạch =>đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch

 So sánh năm trước với năm nay => đánh giá xu hướng biến động thực tế

Để đánh giá chính xác và có khoa học về hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, cần xây dựng các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp vàchỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu này đã phản ánh được sức sản xuất, sức sinh lợi cũngnhư sức hao phí của từng yếu tố, từng loại vốn

Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất lúa giống, ngô, lạc, đậu giống vàliều tinh lợn cung ứng cho bà con nông dân những loại giống và con nuôi năng suất

đi kèm với chất lượng Năm 2014 là một năm đầy biến động và sóng gió của nềnkinh tế nói chung và của ngành nông nghiệp Việt Nam nói riêng Tuy nhiên nhữngthử thách đó không thể đánh ngã được Ban lãnh đạo cũng như toàn thể công nhânviên công ty Cổ phần Tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình Họ đã vữngvàng, từng bước khắc phục khó khăn để đi đến những thắng lợi trong việc thực hiệncác chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh Trước khi đi sâu vào phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty tác giả sẽ khái quát qua một số chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật chủ yếu thông qua bảng 2-1:

Năm 2014 tổng giá trị sản lượng sản xuất của Công ty đạt là 45.789 triệuđồng tăng 76,24% so với năm 2013 tương ứng tăng là 19.808 triệu đồng, và đạt99,78% so với kế hoạch đề ra

28

Trang 29

Về doanh thu:Nền kinh tế thế giới nhiều biến động, thị trường tiêu thụnhiềubất ổn Bên cạnh đó, thời tiết trong năm mưa nhiều, đặc biệt trong quý II và quý IIIgây đến sâu bệnh nhiều Đứng trước những khó khăn, thử thách đó công ty đã chủđộng, linh hoạt trong chỉ đạo điều hành để đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinhdoanh Căn cứ vào nhu cầu thị trường để chuẩn bị nguồn hàng, Công ty đã xây dựngphương án nhận loại giống cây, giống lúa và con nuôi phù hợp với yêu cầu tiêu thụ,không để tồn kho quá cao Đồng thời Công ty cũng chỉ đạo sát sao khâu giám định,bám sát tác nghiệp từng ca, ngày Do đódoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt33.429 triệu đồng tăng 16.884 triệu đồng tương đương tăng 102,05% so với năm

2013, đạt 98,79% so với kế hoạch trong năm 2014

Về tình hình lao động và tiền lương: Trong năm 2014 tổng số công nhânviên bình quân là 430người tăng 178 người so với năm trước và giảm so với kếhoạch của Công ty là 3 người Lượng công nhân của công ty tăng lên một cáchnhanh chóng do công ty mở rộng sản xuất, hoàn thiện các chi nhánhcần thêmnhiều nhân lực để có thể phục vụ cho hoạt động sản xuất đều đặn, liên tục đạtđược các kết quả đề ra Tổng quỹ lương trong năm là 14.736triệu đồng tăng so vớinăm trước là 7.303 triệu đồng Quỹ lương tăng 98,251 % trong khi lao động tăng70,63%, tiền lương bình quân của Công ty trong năm tăng và tăng so với năm

2013 là 0,4 triệu đồng

Năng suất lao động theo giá trị của công ty là 8,87 triệu đồng tăng 3,29 % sovới năm 2013 và tăng 1,42 % so với kế hoạch đề ra Như vậy năng suất lao độngcủa Công ty không có sự thay đổi nhiều so với năm gốc cũng như kế hoạch đề ra.Công ty cần đưa ra những biện pháp để tăng năng suất lao động như tăng tiềnlương, thưởng…

Năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 2.528 triệu đồng tươngứng đạt 101.12% kế hoạch đề ra và cao hơn so với năm 2013 là 396 triệu đồng.Điều này cho thấy công ty đang hoạt động có hiệu quả việc mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty là hợp lý

Cuối cùng về kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh: Sau những nỗ lựckhông ngừng của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên, trong năm

2014 Công ty đã lập được rất nhiều thành tích đáng mừng Với giá trị tổng tài sảnbình quân năm 2014 là 99.862 triệuđồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ đạt 33.429 triệu đồng, bảo toàn được vốn, sản xuất kinh doanh có lãi

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2014 là 2.132 triệu đồng tăng18,57% so với năm 2013 Nộp ngân sách nhà nước đạt 632 triệuđồng cao hơn118,57 triệu đồng so với năm 2013

29

Trang 30

BẢNG 2- 1: BẢNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY NĂM 2013-2014

1 Tổng giá trị sản lượng sản xuất Tr.đ 25.981 45.890 45.789 19.808 176,24 -101 99,78

2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tr.đ 16.545 33.840 33.429 16.884 202,05 -411 98,79

99.862

73.289

26.573

Trang 31

11 Tổng lợi nhuận trước thuế Trđ 2.132 2.500 2.528 396 118,57 28 101,12

Trang 32

Như vậy, Công ty đã rất vững vàng vượt qua nhiều biến động của thịtrường, khó khăn thách thức của các điều kiện sản xuất kinh doanh để đạt được rấtnhiều thành tựu Để có một cái nhìn sâu sắc về bức tranh toàn cảnh Công ty cổPhần tổng công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình, tác giả đi sâu vào phân

tích từng phần trong chương II và “Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình”trong chương III sau đây.

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Công ty Cổ phần Tổng Công

ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình.

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất.

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình có vị tríthuận lợi trong việc trao đổi, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn rộng lớn của tỉnh và củavùng lân cận Do đó để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi thìngoài việc giải quyết tốt công tác đầu ra cho sản phẩm, Công ty cũng phải đặt câuhỏi cho đầu vào được lấy ra ở đâu là hợp lý và hiệu quả nhất Tìm cách sản xuất haymua ngoài ở nơi khác để đáp ứng cho đủ nhu cầu của thị trường Qua tìm hiểu thực

tế tại Công ty cho thấy các hình thức tạo nguồn tại Công ty Cổ phần Tổng Công tyGiống cây trồng con nuôi Ninh Bình chủ yếu là do các chi nhánh, các trại sản xuấtcủa Công ty tạo ra Tại các trại sản xuất với đội ngũ công nhân có kinh nghiệm, kỹthuật trong sản xuất, cộng với sự liên hệ trực tiếp với các trung tâm khảo nghiệmgiống như viện di truyền, viện bảo vệ thực vât, Sở NN&PTNT tỉnh Ninh Bình…Đãtừng bước lai tạo, chọn lọc những loại cây trồng, con nuôi tốt để đáp ứng nhu cầuthị trường Để phù hợp với quy mô của Công ty nhưng đáp ứng đủ nhu cầu thịtrường về lúa giống, Công ty đã bố trí 6 chi nhánh tương ứng với 6 trại sản xuất sảnphẩm để tạo nguồn cho Công ty

2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Giống cây trồng con nuôi Ninh Bình có nhiệm

vụ chủ yếu là cung cấp giống cây trồng và con nuôi cho nhân dân địa bàn tỉnh và cáctỉnh khác đặc biệt là cung cấp giống lúa, ngô, rau màu…chất lượng và năng suất cao.Tình hình sản xuất sản phẩm theo mặt hàng của Công ty được thể hiện qua bảng 2-2

- Sản xuất lúa chiếm phần lớn trong hoạt động sản xuất của công ty Năm

2014 công ty sản xuất được 2.830.880 kg lúa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra và tăng sovới năm 2013 là 1.463.970 kg Sản lượng lúa tăng đột biến so với năm trước là docông ty nhận ra được nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cậnnên đã quyết định mở rộng sản xuất ở các chi nhánh đặc biệt là các chi nhánh sảnxuất lúa, thêm vào đó là Công ty sử dụng nhiều loại lúa giống,hoa màu phù hợp vớiđất đai trên các chi nhánh sản xuất cho năng suất cao Trong đó lượng lúa lai 2 dòng

Trang 33

chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng sản xuất và đó là lượng giống lúa cungcấp chủ yếu của công ty Trong những năm gần đây nhiều giống lúa lai 2 dòng củaCông ty được người nông dân đánh giá cao, như lúa HYT 108, Nhị Ưu 838, Nhị Ưu63….Đây là những giống lúa với nhiều ưu điểm về năng suất, chất lượng và cáchchăm sóc:

+ Giống lúa lai 2 dòng HYT 108 có thời gian sinh trưởng ngắn: Vụ Xuân

120 – 130 ngày, Vụ Mùa 100 – 105 ngày Chiều cao cây lúa 95 – 100 cm Đẻ nhánhkhoẻ, bộ lá xanh vừa, góc lá đứng, khả năng chống đổ, chịu rét tốt HYT 108 có sốbông hữu hiệu/ khóm thuộc loại khá, khối lượng 1000 hạt từ 24 – 25 g Năng suấtđạt 70– 78 tạ/ha (vụ Xuân) và 65 – 70 tạ/ha trong vụ Mùa HYT 108 có khả năngchống chịu khá tốt với một số sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng như: Đạo ôn(điểm 1-3); Bạc lá (điểm 3-5), Khô vằn (điểm 3 – 5), Rầy nâu…Khả năng sản xuấthạt lai F1 thuận lợi hơn các giống lúa lai F1 hệ 3 dòng

+ Nhị Ưu 838: Là giống cảm ôn, gieo cấy được cả hai vụ Thời gian sinhtrưởng: Vụ Xuân từ 130–135 ngày; Vụ Mùa từ 110–115 ngày Thân cứng, đẻ trungbình khá, lá xanh nhạt, to bản, góc lá đòng lớn nên khoe bông Bông dài từ 23-27

cm, số hạt chắc/bông từ 130-160 hạt, mỏ hạt tím, vỏ trấu màu vàng sáng, hạt bầuhơi dài Số lượng 1000 hạt từ 27-28 gram Khả năng thích ứng rộng, chống chịu sâubệnh khá, chịu rét tốt, chống đổ khá, lá đòng đứng Năng suất trung bình đạt 70 – 75tạ/ha Chất lượng gạo trung bình

+ Nhị Ưu 63: Thời gian sinh trưởng 128-130 ngày (vụ Xuân) dài hơn Sán u

63 khoảng 4-5 ngày Có thể cấy ở vụ Mùa Thời gian sinh trưởng 110-115 ngày Láđòng to, hơi nằm ngang Cây cao 100-110cm, chống đổ khá, thân gọn, đẻ khỏe, pháttriển nhanh, bông to, hạt nhiều Số hạt/bông: 140-150 hạt, tỷ lệ lép thấp-khoảng 10-11% Trọng lượng 1000 hạt 27-28g, gạo trong, cơm ngon Năng suất như Sán u 63,thường đạt 7,5-8 tấn cao có thể đạt 10 tấn/ha, khả năng thích ứng rộng hơn Sán u

63 Mạ nên gieo thẳng, bón phân đầy đủ, rất cần phủ bằng nilon mỏng để cho mạ cónhiều ngạnh trê Cấy dày 50-60 khóm/m2, mỗi khóm cấy 1-2 dảnh, bón lót và thúc

đẻ bằng phân đạm sớm, nhiều 70-90% số đạm hóa học tùy đất và thời tiết)

Hội thảo quốc tế về thực trạng và giải pháp phát triển bền vững lúa lai và hệsinh thái nông nghiệp diễn ra tại Hà Nội đã khẳng định năng suất của lúa lai 2 dòngcao hơn lúa thuần từ 15 – 20% Chọn giống lúa lai 2 dòng là một phương pháp tạogiống rất hiệu quả ở nước ta đối phó với sự đa dạng cả về địa lý, khí hậu và xã hội.Phương pháp này làm giảm thời gian chọn giống và mở ra khả năng ứng dụng rộngrãi các nguồn di truyền của cây lúa

Trang 34

BẢNG 2-2: PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT NĂM 2014 THEO CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG

- Giống lúa cung cấp chủ yếu (lúa lai 2 dòng) Kg 794.855 1.767.600 1.685.453 890.598 212,05 -82.147 95,35

Trang 35

Bên cạnh đó cũng có nhiều loại lúa thuần chất lượng cao như LT2, KhangDân 18, Ải 32, Hoa Ưu 109…, đặc biệt là giống lúa thơm LT2 của Công ty cho hạtgạo trong, dẻo, có một vị thơm đặc biệt được rất nhiều người ưa chuộng Hoa Ưu

109 chính là đối thủ của giống lúa thuần cũ, năng suất, chất lượng và ổn định, Hoa

ưu 109 như một chất gây nghiện, đã đưa đến vùng nào là vào dân nhanh chóng, đãvào dân rồi là khó có thể thay thế Giống lúa lai 2 dòng năm 2014 sản xuất là1.685.453 kg đạt 95,35% kế hoạch đề ra và tăng so với năm trước là 890.598 kg.Giống lúa thuần sản xuất vượt mức kế hoạch đề ra là 28,31% và giảm so với năm

2013 là 7.655 kg Điều này là do công ty đang tập trung hơn nữa vào sản xuất giốnglúa lai, do một số loại giống lúa thuần không phù hợp với nhiều vùng đất của Công

ty, dễ bị mắc sâu bệnh, khóm rậm rạp, nhiễm đạo ôn, khoe bông và cho năng suấtkhông cao bằng lúa lai

Ngoài ra công ty còn sản xuất giống ngô, và một số mặt hàng nông nghiệpnhư lạc, đậu…phục vụ bà con nông dân

- Sản lượng ngô năm 2014 đạt 50.454 kg, đạt 99,97% so với kế hoạch, tăng20.219 kg tương ứng với tăng 66,87% so với năm 2013 Giống ngô mà Công ty sảnxuất trong năm chủ yếu là giống ngô AIQ 1268, ngô ngọt, ngô nếp lai…Giống ngôsản xuất tăng lên do nhu cầu của bà con về giống ngô ngọt để xuất khẩu là cao hơn

so với năm trước, giống ngô AIQ 1268 của Công ty đang là sự lựa chọn đáng tincậy của nhà nông, hạt giống cho ra bắp to, đều, chất lượng tinh bột cao

- Liều tinh sản xuất tăng 25.000 liều so với năm 2013 tương ứng tăng 83%,đạt kế hoạch đề ra, liều tinh sản xuất của Công ty được bà con nhận xét là cho ragiống lợn to, khỏe, chất lượng thịt tốt vì thế mà công ty đã gia tăng sản lượng liềutinh để đáp ứng nhu cầu người dân

- Sản lượng lạc Công ty sản xuất đạt 3.249 kg tăng so với năm 2013 là 682

kg, tăng so với kế hoạch là 48 kg Giống lạc của công ty cho hạt mẩy, màu vỏ đẹp,thu hoạch trong ngắn ngày Sản lượng khoai sản xuất đạt là 8.009 kg tăng nhẹ sovới năm 2013 và đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Khoai của Công ty sản xuất chủ yếu làgiống khoai tây Diamant là giống ưa lạnh, sinh trưởng và phát triển khoẻ, vỏ và ruột

củ vàng, củ hình quả trứng, ăn dẻo, vỏ củ cứng ít bị xây sát thuận tiện cho vậnchuyển xa Thời gian sinh trưởng 85 – 95 ngày Chống bệnh vi rút khá, bệnh mốcsương và bệnh héo xanh trung bình Năng suất đạt 20 – 22 tấn/ha, gặp thời tiếtthuận lợi, thâm canh tốt sẽ cho năng suất cao 25 – 30 tấn/ha

Như vậy các chỉ tiêu sản xuất mà Công ty đề ra theo mặt hàng đều đạt được

kế hoạch và tăng lên so với năm trước

2.2.1.2Phân tình hình sản xuất theo nguồn cung cấp.

Nguồn cung cấp là yếu tố mang tới sự ổn định trong sảm lượng đầu vào củaquá trình sản xuất Trong năm 2014 để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất lúagiống đầu vào công ty Công ty Cổ phần tổng Công ty Giống cây trồng con nuôiNinh Bình đã mở rộng thêm sản xuất ở nhiều chi nhánh của công ty Cụ thể tìnhhình sản xuất theo nguồn cung cấp được thể hiện chi tiết qua bảng 2-3:

Trang 36

BẢNG 2-3: PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THEO NGUỒN CUNG CẤP

1 Tổng giá trị sản lượng sản xuất Đồng 25.980.998.789 100 45.890.000.000 100 45.789.990.998 100 19.808.992.209 176,24 -100.009.002 99,78

2 Chi nhánh giống lúa Khánh Nhạc Đồng 9.989.876.709 38,45 12.278.990.000 27,86 12.470.098.700 27,23 2.480.221.991 124,83 191.108.700 101,56

Chi nhánh con nuôi cây trồng Gia

1.099.990.020 80,63

6 Chi nhánh giống Gia Vượng Đồng 1.267.896.579 4,88 8.768.000.000 19,1 8.799.987.860 19,22 7.532.091.281 694,06 31.987.860 100,36

7 Chi Nhánh giống Khánh Mậu Đồng 4.343.269.013 16,72 5.519.110.000 10,86 6.392.088.069 13,96 2.048.819.056 147,17 872.978.069 115,82

Nguồn: Phòng kinh doanh

Trang 37

Qua bảng ta thấy trong năm 2013 và năm 2014 công ty có 6 chi nhánh sảnxuất chính và trong đó giá trị sản xuất nhiều nhất ở cả 2 năm đó là chi nhánh giốnglúa Khánh Nhạc Cụ thể là trong năm 2014 giá trị sản xuất mà chi nhánh mang lại là12.470.098.700 đồng chiếm kết cấu là 27,86% giá trị sản xuất tăng so với năm 2013

là 2.480.221.991đồng và đạt 101,56% kế hoạch đề ra Chi nhánh Khánh Nhạc rấtđược Công ty quan tâm, dưới chi nhánh có nhiều cán bộ kỹ thuật tận tình giúp đỡtrong việc sản xuất giống Trong năm 2014 giá trị sản xuất của các chi nhánh hầuhết đều tăng so với năm 2013 Các chi nhánh đều đạt hoặc gần đạt các chỉ tiêu kếhoạch mà công ty đề ra trong năm chỉ có chi nhánh cây trồng và con nuôi Gia Viễn

là kết quả đạt được 80,63% so với kế hoạch là hơi thấp điều nay là do trong năm

2014 trên chi nhánh gặp nhiều khó khăn về thời tiết, vùng đất Gia Viễn cằn cỗi vàquá nhiều đá sỏi dẫn đến năng suất không được cao như kế hoạch đề ra Chi nhánhgiống Gia Vượng và chi nhánh Giống Khánh Mậu đã hoàn thành kế hoạch đề ra đặcbiệt chi nhánh giống Khánh Mậu vượt mức so với kế hoạch là 25,82% tăng so vớinăm 2013 là 2.048.819.056 đồng

2.2.1.3Phân tích tình hình sản xuất theo mùa vụ.

Là Công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên hoạt động sản xuấtcủa công ty phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Hoạt động sản xuất được chia theo 2mùa vụ chính đó là vụ mùa và vụ đông xuân

Vụ mùa:Ở vụ mùa thời tiết thường diễn biến bất thường, hay xảy ra mưa bão,

có khi lại nắng hạn lâu ngày, giống lúa dễ bị mắc bệnh đạo ôn, rầy nâu, bọ xít, chuột

và sâu bệnh hoành hoành, rau màu khô héo do thiếu nước vì thế sản lượng sản xuất

ở vụ mùa thường nhỏ hơn vụ đông xuân: Trong năm 2014 khối lượng lúa sản xuất ở

vụ mùa là 1.250.460 kg tăng 671.471 kg, tăng 1,63% so với kế hoạch đề ra và giốnglúa sản xuất chủ yếu là lúa lai 2 dòng với khối lượng sản xuất là 768.900 kg, sảnxuất lúa thuần giảm so với vụ cùng năm 2013 điều này là do công ty nhận địnhđược tình hình thời tiết vào vụ mùa trong năm nắng hạn nhiều, lúa thuần chịu hạnkém hơn so với lúa lai vì thế công ty đã cắt giảm sản xuất lúa lai so với năm 2013.Khối lượng sản xuất ngô, đậu, khoai, lạc tăng so với cùng mùa năm trước và đều đạthoặc vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Vụ đông xuân ở các tỉnh miền Bắc nói chung và Ninh Bình nói riêng vấn đềđáng lo nhất là dịch bệnh, trong đó cần đề phòng các loại bệnh đạo ôn, bọ trĩ, bạc lá,nấm mốc…Theo thống kê của Cục Trồng trọt qua nhiều năm cho thấy, thời tiết vụđông xuân ấm thường làm lúa trỗ sớm và có nguy cơ gặp rét khi lúa phân hoá đònglàm ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lúa Tuy nhiên trong năm 2013 và năm

2014 thì sản lượng sản xuất ở vụ đông xuân các loại giống cây hầu hết đều lớn hơn

vụ mùa do thời tiết thuận lợi cho giống cây phát triển hơn.Sản lượng lúa sản xuất ở

vụ đông xuân năm 2014 là 1.580.420 kg tăng 792.499 kg so với cùng vụ năm 2013.Sản lượng sản xuất ngô, khoai, đậu, lạc cũng tăng lên so với năm 2013 và đều đạthoặc gần đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Trang 38

BẢNG 2-4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO MÙA VỤ

215,9

7 20.000 101,63Giống lúa cung cấp chủ yếu (lúa lai 2 dòng) Kg 254.678 768.900 768.900

514.222

376.376

169,6

8 -82.147 91,77Giống lúa thuần Kg 229.624 167.040 258.180 28.556 112,44 91.140 154,56Giống lúa khác Kg 101.571 538.000 602.588 501.01 593,2 64.588 112,01

Trang 40

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ.

2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng

Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng cho công ty biết mặt hàng nào

là mặt hàng chiến lược của mình, những mặt hàng mà công ty nên và sẽ sản xuấttrong những năm tới Những phân tích về tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặthàng thường là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sảnxuất trong năm

Tình hình tiêu thụ theo mặt hàng của công ty tập hợp theo bảng 2-5:

Qua bảng phân tích cho thấy: Các mặt hàng tiêu thụ của công ty trong năm

2014 chủ yếu là lúa Hàm lượng tiêu thụ của lúa lai 2 dòng chiếm tỉ lệ chủ yếu Cụthể là năm 2014 công ty bán 2.550.000 kg lúa tăng 1.552.000 kg so với năm trước,

và tăng 30.000 kg so với kế hoach Sản lượng lúa tiêu thụ tăng lên một các nhanhchóng so với năm 2013 nguyên nhân chủ yếu là do năm 2014 Công ty nhận thấynhu cầu cầu của người dân đối với nhiều giống lúa của Công ty tăng lên do đó Công

ty tiến hành sản xuất thêm nhiều giống lúa lai 2 dòng như HYT108, Nhị Ưu,HD2 là loại giống đang được người dân trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận tindùng, sản phẩm công ty tạo ra chất lượng được nâng cao, hạt lúa săn chắc, vàngóng, gạo trong, thơm dẻo Công ty mở rộng thị trường ở các Tỉnh lân cận, được sự

hỗ trợ của địa phương, liên kết với các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong khâutiêu thụ và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân Trong năm 2013 công ty thực hiện thíđiểm nhiều giống lúa trên các địa phương ở tỉnh đạt kết quả cao từ đó tạo lòng tincho người dân, hơn nữa công ty sử dụng nhiều chính sách chiết khấu hấp dẫn, giá cảhợp lý và trên địa bàn tỉnh có một số Công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệptạm thời hạn chế sản xuất lúa giống Về các mặt hàng như ngô, đậu, lạc và liều tinhtiêu thụ cũng đều tăng lên một cách đáng kể so với năm trước Cụ thể : Sản lượngngô tiêu thụ năm 2014 đạt 50.100 kg tăng 19.755 kg so với năm trước, tương ứngtăng 65,1% Sản lượng lạc tiêu thụ năm 2014 là 3.899 kg tăng 85,4% so với nămtrước và đạt 100,75% so với kế hoạch đề ra Sản lượng đậu tiêu thụ trong năm 2014

là 5.487 kg tăng so với năm 2013 là 2.037 kg và đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, sảnlượng khoai tiêu thụ trong năm cũng tăng nhẹ, năm 2014 là 6.679 kg tăng 789 kg sovới năm 2013

Có được kết quả tiêu thụ đáng mừng như thế là do sản phẩm của Công ty rấtđược bà con ưa chuộng vì hạt giống của công ty luôn được tuyển chọn một cách kỹlưỡng, sản phẩm được đóng gói, có bao bì và thông số kỹ thuật khá rõ ràng giúpngười dân hiểu cặn kẽ cách chăm sóc, gieo trồng sao cho phù hợp với từng loạigiống, từng mùa vụ…

Ngày đăng: 29/07/2015, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Quy trình sản xuất lúa giống siêu nguyên chủng của công ty 1.3.1.1Vụ thứ nhất (G0) - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
Hình 1 1: Quy trình sản xuất lúa giống siêu nguyên chủng của công ty 1.3.1.1Vụ thứ nhất (G0) (Trang 10)
BẢNG 1-2:TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 1 2:TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 17)
BẢNG 1-3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015. - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 1 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015 (Trang 20)
BẢNG 2-2: PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT NĂM 2014 THEO CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 2: PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT NĂM 2014 THEO CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG (Trang 29)
BẢNG 2-3: PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THEO NGUỒN CUNG CẤP - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 3: PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT THEO NGUỒN CUNG CẤP (Trang 31)
BẢNG 2-4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO MÙA VỤ - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO MÙA VỤ (Trang 33)
BẢNG 2-5:PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THEO  CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 5:PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THEO CHỦNG LOẠI MẶT HÀNG (Trang 36)
BẢNG 2-6: PHÂN TÍCH DOANH THU TIÊU THỤ THEO KHÁCH  HÀNG - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 6: PHÂN TÍCH DOANH THU TIÊU THỤ THEO KHÁCH HÀNG (Trang 38)
BẢNG 2-7: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM TIÊU THỤ THEO THỜI GIAN - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 7: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM TIÊU THỤ THEO THỜI GIAN (Trang 40)
BẢNG 2-9: TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM VÀ KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG NĂM 2014 - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 9: TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM VÀ KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG NĂM 2014 (Trang 47)
BẢNG 2-11: PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG VÀ KẾT CẤU LAO ĐỘNG - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 11: PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG VÀ KẾT CẤU LAO ĐỘNG (Trang 55)
BẢNG 2-13: PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 13: PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 59)
BẢNG 2-15: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO KHOẢN MỤC CHI PHÍ - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 15: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO KHOẢN MỤC CHI PHÍ (Trang 67)
BẢNG 2- 16: PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA THEO YẾU TỐ CHI PHÍ - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 16: PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LÚA THEO YẾU TỐ CHI PHÍ (Trang 69)
BẢNG 2-17: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2014 - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ lúa giống của công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi ninh bình
BẢNG 2 17: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2014 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w