1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu

61 871 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay khi được kích hoạt, tiểu cầu thực hiện quá trình bám dính, đồng thời giải phóng ra một loạt các chất như ADP, serotonin, fibronectin, yếu tố von-Willebrand, hoạt hóa receptor GPIIb/

Trang 1

BÙI ĐÌNH VIỆT

TỔNG QUAN VỀ CÁC DƯỢC LIỆU

CÓ TÁC DỤNG CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI ĐÌNH VIỆT

TỔNG QUAN VỀ CÁC DƯỢC LIỆU

CÓ TÁC DỤNG CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Trang 3

Trước hết, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Nguyễn Thu Hằng,

người đã dẫn dắt tôi ngay từ những ngày đầu tiên của đề tài, người đã giúp tôi một cách nhiệt tình nhất và là người truyền động lực cho tôi hoàn thành đề tài này Tôi xin cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội, các thầy cô giáo trong trường nói chung và các thầy cô trong Bộ môn Dược liệu nói riêng đã tạo mọi điều điều kiện học tập cho tôi trong thời gian vừa qua

Gửi lời cảm ơn đến các bạn của tôi, những người đã đồng hành, khích lệ và góp

ý cho tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình tôi, những người đã cho tôi cơ hội được học dưới mái trường Đại học Dược Hà Nội, đặc biệt là mẹ tôi, người đã luôn động viên tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Bùi Đình Việt

Trang 4

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỂU CẦU 3

2.1 Cấu trúc của tiểu cầu 3

2.2 Những đặc tính chính của tiểu cầu 7

2.3 Chức năng của tiểu cầu 10

2.4 Vai trò của tiểu cầu trong một số bệnh lý 12

2.5 Liệu pháp kháng tiểu cầu 15

CHƯƠNG 3 CÁC CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG ỨC CHẾ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU 18

3.1 Các cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vitro 18

3.2 Cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vivo 26

3.3 Một số cây thuốc được thông báo có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu 27

CHƯƠNG 4 CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN CÓ TÁC DỤNG ỨC CHẾ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU 29

CHƯƠNG 5 BÀN LUẬN 43

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AA arachidonic acid acid arachidonic

ADP adenosine diphosphate adenosin diphosphat

AMP adenosine monophosphate adenosin monophosphat

ATP adenosin triphosphate adenosin triphosphat

v-WF von - Willebrand factor yếu tố von - Willebrand

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

3 Các cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC in vitro 23

4 Một số cây thuốc được thông báo có tác dụng ức chế NTTC 27

5 Các hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế NTTC 29

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Tiểu cầu dạng đĩa chụp dưới KHV điện tử phóng đại 30.000 lần 3

2 Tiểu cầu dạng đĩa cắt ngang chụp dưới KHV điện tử phóng đại

11 Vai trò của tiểu cầu đối với quá trình cầm máu 11

12 Vai trò của tiểu cầu đối với sự hình thành huyết khối 12

13 Cơ chế ức chế ngưng tập tiểu cầu của aspirin 16

14 Cấu trúc hóa học một số hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế

Trang 8

loét, đau nhức và giới hạn vận động chi dưới [15]

Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy tiểu cầu đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong quá trình hình thành huyết khối Ngay khi được kích hoạt, tiểu cầu thực hiện quá trình bám dính, đồng thời giải phóng ra một loạt các chất như ADP, serotonin, fibronectin, yếu tố von-Willebrand, hoạt hóa receptor GPIIb/IIIa trên màng tiểu cầu giúp cho việc gắn fibrin vào màng tiểu cầu gây ra ngưng tập tiểu cầu

và tạo cục máu đông dẫn đến hình thành huyết khối [2] Vì vậy, các thuốc kháng tiểu cầu là liệu pháp lý tưởng trong phòng và điều trị các bệnh lý liên quan đến huyết khối Tuy nhiên, việc sử dụng những thuốc kháng tiểu cầu trên lâm sàng còn

có một số tác dụng không mong muốn như loét dạ dày, giảm tiểu cầu, gây xuất huyết làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị [15] Do đó, việc nghiên cứu tìm kiếm những thuốc kháng tiểu cầu mới là hết sức cần thiết Bên cạnh các thuốc tổng hợp, các thuốc có nguồn gốc tự nhiên cũng là đối tượng được quan tâm nghiên cứu

Để giúp định hướng nghiên cứu tìm kiếm các thuốc kháng tiểu cầu có nguồn

gốc tự nhiên, đề tài “Tổng quan về các dược liệu có tác dụng chống ngưng tập

tiểu cầu” được tiến hành với những mục tiêu sau:

1 Tổng kết các cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu

2 Tổng kết các hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các tài liệu về cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC

- Các tài liệu về hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế NTTC

1.2 Nội dung nghiên cứu

1.2.1 Đại cương về tiểu cầu

1.2.2 Các cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC

- Các cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC in vitro

- Các cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC in vivo

- Các cây thuốc được thông báo có tác dụng ức chế NTTC

1.2.3 Các hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế NTTC

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Thu thập tài liệu

Các bài báo khoa học, sách tham khảo ở dạng toàn văn (100%) được tra cứu trên mạng Internet và ở các thư viện

Từ khóa: platelet, antiplatelet

1.3.2 Tổng hợp dữ liệu

Các cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC: Tên khoa học, tên Việt Nam (nếu

có), tác dụng ức chế NTTC, thành phần hóa học chính, hoạt chất (nếu có)

Các cây thuốc được thông báo có tác dụng ức chế NTTC: Tên khoa học, tên

Việt Nam (nếu có)

Các hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế NTTC: Các hợp chất được phân loại

theo cấu trúc hóa học và được ký hiệu để dễ dàng tra cứu Các hợp chất được tổng kết về tên hợp chất, nguồn gốc, tác dụng ức chế NTTC, cấu trúc hóa học

1.3.3 Bàn luận

1.3.4 Kết luận và đưa ra đề xuất

Trang 10

CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIỂU CẦU

Tiểu cầu là thành phần hữu hình nhỏ nhất của máu, có đường kính 4-8µm Đó

là những mảnh nguyên sinh chất được tách ra từ mẫu tiểu cầu không theo cơ chế phân bào Mỗi mẫu tiểu cầu sinh ra khoảng 3-8 x108 tiểu cầu [41]

Tiểu cầu phân bố trong cơ thể ở nồng độ 150 000 - 450 000 tế bào/ml Trong

số đó, 70% tiểu cầu tham gia vào tuần hoàn máu, còn 30% được duy trì ở lách Tiểu cầu tồn tại trung bình 10 ngày trong tuần hoàn, sau đó được thải trừ nhờ gan và lách sau khi bị lão hóa, một phần nhỏ liên tục được loại bỏ nhờ quá trình bảo vệ thành mạch [41]

2.1 Cấu trúc của tiểu cầu

Tiểu cầu (Hình 1,2) có một cấu trúc phức tạp gồm 4 khu vực: khu ngoại vi, khu sol-gel, khu bào quan và khu màng [30]

Trang 11

Hình 3 Hệ thống ống mở trên tiểu cầu chụp

dưới KHV điện tử phóng đại 30.000 lần [30]

Hình 4 Các vi ống trên tiểu cầu chụp dưới KHV điện tử phóng đại 55.000 lần [30]

Hình 5 Các vi ống và vi sợi trên tiểu cầu chụp

dưới KHV điện tử phóng đại 22.000 lần [30]

Hình 6 Glycogen trên tiểu cầu chụp dưới KHV điện tử phóng đại 28.000 lần [30]

Hình 7 Các loại hạt trong tiểu cầu chụp

dưới KHV điện tử phóng đại 25.000 lần [30]

Hình 8 Tiểu cầu với hệ thống ống dày đặc chụp dưới KHV điện tử phóng đại 30.000 lần [30]

Trang 12

Khu ngoại vi gồm lớp màng tiểu cầu kết nối với hệ thống các ống mở

Màng tiểu cầu gồm hai lớp lipid kép bao quanh tiểu cầu Màng tiểu cầu chứa các glycoprotein quan trọng đóng vai trò như các receptor bề mặt liên quan đến quá trình đông máu [41] Các receptor chính của tiểu cầu được trình bày tóm tắt ở bảng

Cấu trúc Chức năng/ phối tử

GP IIb/ IIIa Integrin αIIbβ3

Receptor của fibrinogen, v-WF, fibronectin, vitronectin, thrombospondin

GP Ia/IIa Integrin α2β1 Receptor của collagen

globulin miễn dịch Receptor của collagen

Mặt khác, phospholipid cũng là chất nền ban đầu cho các phản ứng enzym tiểu cầu để tạo ra thromboxan A2 (TXA2), sản phẩm quan trọng trong quá trình hoạt hóa tiểu cầu và là chất chủ vận mạnh gây nên quá trình ngưng tập tiểu cầu (NTTC)

Trang 13

Màng tiểu cầu cũng có khả năng nhận và chuyển tín hiệu bề mặt thành tín hiệu hóa học bên trong [41]

Hệ thống các ống mở (Hình 3) có vai trò tương tự như các không bào làm tăng diện tích bề mặt của tiểu cầu Các hạt tiểu cầu phóng thích các chất qua hệ thống kênh này [41]

2.1.2 Khu sol-gel

Khu sol-gel nằm dưới khu ngoại vi gồm các vi ống và vi sợi

- Vi ống (Hình 4) nằm sát màng tiểu cầu tạo nên khung đỡ và tham gia vào hoạt động co rút khi tiểu cầu bị kích thích [41]

- Vi sợi (Hình 5) gồm các sợi actin có liên hệ chặt chẽ với các vi ống và tham gia vào hoạt động tạo giả túc của tiểu cầu [41]

Ngoài ra khu sol-gel còn chứa glycogen (Hình 6)

2.1.3 Khu bào quan

Khu bào quan gồm có các loại hạt và thành phần tế bào như các lysosom, ty thể… Những bào quan này tham gia vào quá trình trao đổi chất, là nơi dự trữ enzym

và một lượng lớn các chất khác có vai trò quan trọng với chức năng tiểu cầu [41]

Các loại hạt trong khu bào quan của tiểu cầu được trình bày chi tiết ở bảng 2

Bảng 2 Các loại hạt chứa trong tiểu cầu [41]

Các protein chính: Fibrin, fibronectin, yếu tố von-

Willebrand (v-WF), thrombospondin, vitronectin

Các chất điều biến phát triển: Yếu tố phát triển có nguồn

gốc từ tiểu cầu (PDGF), peptid hoạt hóa tổ chức liên kết, yếu tố IV tiểu cầu, thrombospondin

Các yếu tố đông máu: Yếu tố V, kininogen trọng lượng

phân tử cao, chất ức chế Cl, yếu tố XI, protein S, chất ức chế yếu tố hoạt hóa plasminogen-1 ( PAI-1)

Trang 14

2.1.4 Khu vực màng

Khu vực màng gồm hệ thống ống dày đặc gắn với canxi một cách chọn lọc, đóng vai trò là nơi dự trữ canxi của tiểu cầu Đây cũng là nơi tổng hợp men cyclooxygenase và prostaglandin của tiểu cầu [41]

2.2 Những đặc tính chính của tiểu cầu

2.2.1 Khả năng hấp phụ và vận chuyển các chất

Trong quá trình tiếp xúc, tiểu cầu có khả năng hấp phụ và vận chuyển các chất trong huyết tương và các tế bào của tổ chức khác để tạo nên lớp khí quyển quanh tiểu cầu Nhờ đó, các chất tham gia vào quá trình cầm máu và đông máu được vận chuyển đến những nơi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ [3]

2.2.2 Khả năng kết dính của tiểu cầu

Do lực hút tĩnh điện, tiểu cầu có khả năng dàn ra và dính vào một số bề mặt như ống nghiệm, bi thủy tinh, thạch anh, collagen, tổ chức dưới nội mạc, Hiện tượng kết dính của tiểu cầu còn có sự tham gia của một số yếu tố như ion Ca, yếu tố huyết tương, yếu tố von-Willebrand, fibronectin, thromboplaspondin Dính là sự khởi đầu cho việc bài tiết phóng thích các chất hoạt động Hiện tượng dính tăng lên sau mổ, sau đẻ và sau sự phá hủy một tổ chức [3]

Một số chất ức chế kết dính tiểu cầu: Promethazin, cocain, quinin, aspirin, serotonin liều cao [3]

2.2.3 Khả năng ngưng tập của tiểu cầu

Tiểu cầu có khả năng kết dính nhau tạo nên các kết tụ tiểu cầu gọi là hiện tượng ngưng tập tiểu cầu (NTTC) Đây là một khả năng rất đặc biệt của tiểu cầu, thông qua hiện tượng này mà tiểu cầu thực hiện được chức năng của mình [41]

- Các chất có khả năng gây NTTC (chất kích hoạt tiểu cầu): ADP, adrenalin,

thrombin, serotonin, acid arachidonic (AA), thromboxan A2 (TXA2), collagen, ristocetin [3]

Trang 15

- Các chất gây ức chế NTTC: Aspirin, phenylbutazol, clopromazin, các sản phẩm do

thoái hóa fibrinogen, fibrin, những chất chuyển hóa của ADP, AMP và adenosin dưới tác dụng của men adenylatkinase và phosphatase, các chất ức chế vận chuyển

Ca2+, Mg2+, cyanua kali, monoiodoacetat, các chất gây tê tại chỗ gốc thiol [3]

- Sự NTTC gây ra bởi ADP: Bình thường các tiểu cầu không ngưng tập vì có năng

lượng được tạo ra do sự thoái hóa ATP thành ADP Trong trường hợp nồng độ ADP cao thì phản ứng này bị ức chế dẫn đến tiểu cầu bị ngưng tập [3] Cơ chế gây NTTC của ADP được tóm tắt ở hình 9

Hình 9 Cơ chế gây ngưng tập tiểu cầu của ADP [3]

- Sự NTTC gây ra bởi acid arachidonic (AA): Cơ chế gây NTTC của acid

arachidonic được tóm tắt ở hình 10

Trang 16

Hình 10 Cơ chế gây NTTC của acid arachidonic [3]

Ghi chú: (+): Thúc đẩy (-): Ức chế

Hiện nay nhiều tác giả đã chứng minh được vai trò của phospholipid màng

mà cụ thể là acid arachidonic (AA) tham gia vào sự NTTC Trong cơ chế này, NTTC là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố kích tập với phospholipid màng

và các men như cyclooxygenase và thromboxan synthetase [3]

- Sự NTTC gây bởi một số yếu tố khác

Adrenalin và noradrenalin gây NTTC theo cơ chế gián tiếp thông qua việc phóng thích ADP và trực tiếp kích thích sự ngưng tập qua vai trò của acid arachidonic

Sự ngưng tập do ristocetin xảy ra do sự kích thích yếu tố von-Willlebrand WF) gắn với tiểu cầu tại vị trí của receptor GPIb

(v-Thrombin gây NTTC qua cơ chế tác động lên yếu tố 5 có trên bề mặt tiểu cầu Bởi vậy khi dùng men trypsin để thủy phân yếu tố 5 thì tiểu cầu không còn ngưng tập được nữa

Gần đây người ta còn cho rằng cơ chế NTTC phải qua liên kết của fibrinogen với GPIIb/IIIa đã hoạt hóa có mặt ở lớp ngoài của màng bào tương

Trang 17

2.2.4 Khả năng thay đổi hình dạng và giải phóng của tiểu cầu

Dưới tác dụng của các yếu tố gây ngưng tập (ADP, thrombin), tiểu cầu sẽ bị ngưng tập, tiếp theo sẽ xảy ra một loạt các biến đổi, đó là quá trình thay đổi hình dạng và phóng thích của tiểu cầu Đây là một hiện tượng rất phức tạp, bao gồm sự biến đổi về hình thái và sinh hóa của tiểu cầu Cụ thể như sau:

- Những thay đổi về hình thái: tiểu cầu phồng to lên, trải rộng ra, kết dính, ngưng tập, hình thành chân giả, mất hạt, co lại,

- Sau đó tiểu cầu co rút, giải phóng ra một loạt thành phần như serotonin, adrenalin, histamin, yếu tố 3 tiểu cầu, 5-hydroxy tryptamin, nucleotid và một số men khác

- Các hiện tượng sinh hóa xảy ra như: kích thích chuyển hóa tiêu đường, thoái hóa và tái tổng hợp từng phần ATP, ADP thành AMP, hoạt hóa thrombosterin Hiện tượng này xảy ra có sự tham gia của thrombin, collagen và có tiêu tốn năng lượng của tiểu cầu Đây là hiện tượng vô cùng ý nghĩa trong việc bảo vệ mạch máu khi mạch máu bị tổn thương

Trong thực tế, các khả năng kết dính, ngưng tập, phóng thích của tiểu cầu có

sự gắn bó rất chặt chẽ với nhau để đạt mục đích cuối cùng là thực hiện tốt các chức năng của tiểu cầu

2.3 Chức năng của tiểu cầu

Tiểu cầu có 3 chức năng chính sau: Bảo vệ nội mô, tham gia vào quá trình đông máu và tham gia vào quá trình cầm máu

2.3.1 Bảo vệ nội mô

Tiểu cầu duy trì độ bền thành mạch do có khả năng làm non hóa các tế bào nội mạc và củng cố màng của nội mạc qua vai trò của yếu tố tăng trưởng tế bào nội mạc

có nguồn gốc từ tiểu cầu [3]

2.3.2 Tham gia vào quá trình đông máu

Tiểu cầu có vai trò rất quan trọng trong quá trình đông máu Ngay sau khi tiếp xúc với collagen, bên cạnh quá trình dính, ngưng tập, phóng thích các yếu tố để khởi động quá trình cầm máu đã có một quá trình hoạt hóa ngay tại màng tiểu cầu

để chuyển yếu tố XI thành yếu tố XIa Hoặc ngay sau khi có hiện tượng thay hình đổi dạng thì tiểu cầu phóng thích ra yếu tố III tiểu cầu - đó là yếu tố có vai trò rất quan trọng trong việc tạo thành phức hợp IXa, VIIIa và Ca++ [3]

2.3.3 Tham gia vào quá trình cầm máu

Trang 18

Nhờ có khả năng kết dính, ngưng tập và phóng thích các chất mà tiểu cầu

tham gia rất tích cực vào quá trình cầm máu Vai trò của tiểu cầu đối với quá trình

cầm máu được trình bày tóm tắt ở hình 11

Hình 11 Vai trò của tiểu cầu đối với quá trình cầm máu [3]

Trang 19

2.4 Vai trò của tiểu cầu trong một số bệnh lý

2.4.1 Sự hình thành huyết khối

Sự hoạt hóa tiểu cầu bao gồm hiện tượng kết dính, ngưng tập, phóng thích các yếu tố/ thành phần nội tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành huyết khối

Trong thành mạch khỏe mạnh, tiểu cầu được duy trì ở trạng thái không hoạt động bởi nitric oxid và prostacyclin từ tế bào nội mô các mạch máu Tế bào nội mô còn chứa ADPase (adenosin diphosphatase) có tác dụng kìm hãm quá trình kích hoạt ADP Khi mạch máu bị tổn thương, các yếu tố kháng tiểu cầu nội sinh bị suy yếu để lộ lớp dưới nội mô Tiểu cầu dính vào collagen và yếu tố von - Willebrand (v-WF) thông qua các receptor có trên bề mặt tiểu cầu Tiểu cầu kết dính, thay đổi hình dạng, tiết ADP từ các hạt sẫm, tổng hợp và giải phóng thromboxan A2 (TXA2) ADP và TXA2 được tiết ra có tác dụng là chất chủ vận để hoạt hóa các tiểu cầu xung quanh và tập trung tại vị trí bị tổn thương [15]

Khi tiểu cầu hoạt động, receptor nhiều nhất trên bề mặt tiểu cầu - glycoprotein (GP) IIb/IIIa (αIIbβ3) thay đổi hình dạng làm tăng khả năng gắn kết với fibrinogen Phân tử fibrinogen hóa trị 2 liên kết để tạo kết tập tiểu cầu Sợi fibrin được tạo ra bởi hoạt động của thrombin, sau đó tạo kết tập bằng lưới fibrin [15] Vai trò của tiểu cầu đối với sự hình thành huyết khối được tóm tắt ở hình 12

Hình 12 Vai trò của tiểu cầu đối với sự hình thành huyết khối [15]

Trang 20

2.4.2 Hội chứng xơ vữa động mạch và thuyên tắc mạch

Khi mảng xơ vữa bị vỡ đồng thời làm phá vỡ lớp nội mô, phần trung tâm của mảng xơ vữa mở thông vào lòng mạch làm cho dòng máu tiếp xúc trực tiếp vào lớp dưới nội mạc và huyết khối được hình thành có sự tham gia của tiểu cầu Sau đó, huyết khối mới hình thành sát nhập và làm tăng kích thước mảng xơ vữa Huyết khối có thể gây thuyên tắc mạch là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý tim mạch [1]

2.4.3 Thiếu máu cục bộ

Tiểu cầu tham gia vào quá trình thiếu máu cục bộ ở 4 cấp độ:

+ Tiểu cầu tham gia vào sự hình thành huyết khối ở các mảng xơ vữa động mạch [30]

+ Tiểu cầu kích hoạt được hình thành và tích lũy trong mao mạch ở giai đoạn đầu của thiếu máu cục bộ não [30]

+ Tiểu cầu ngăn ngừa xuất huyết trong thiếu máu cục bộ [30]

+ Tiểu cầu tham gia vào sự hình thành huyết khối trong các tổn thương động mạch lớn dẫn đến đột quỵ [30]

2.4.4 Bệnh động mạch ngoại biên

Tiểu cầu được kích hoạt mạn tính trong bệnh động mạch ngoại biên hay bệnh

xơ vữa động mạch gây thuyên tắc mạch tại các chi là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim và thậm chí có thể gây tử vong [30]

2.4.5 Đái tháo đường

Phần lớn các bệnh nhân đái tháo đường tử vong do các biến chứng về mạch máu, huyết khối kèm với xơ vữa động mạch mà các quá trình này đều có sự tham gia của tiểu cầu [30]

2.4.6 Viêm

Viêm được đặc trưng bởi vô số các tương tác giữa bạch cầu, tế bào nội mô và tiểu cầu Ngoài ra, tiểu cầu hoặc vi hạt có nguồn gốc từ tiểu cầu điều chỉnh độ bám

Trang 21

dính bạch cầu tại các vị trí viêm bằng cách tạo ra một tiền viêm, tiền bám dính trong

tế bào nội mô và bạch cầu, cung cấp một cầu nối giữa tế bào nội mô và bạch cầu, làm cho bạch cầu bám chắc vào thành mạch và sau đó đi vào các mô dưới nội mạc Tiếp đến, chất trung gian gây viêm như TNF-α làm mất cân bằng giữa các yếu tố đông máu và chống đông máu ở tế bào nội mô, do đó ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu và quá trình đông máu dẫn đến hình thành huyết khối [30]

2.4.7 Sự hình thành mạch máu mới

Tiểu cầu có chứa các chất có hoạt tính sinh học, có thể chuyển giao cho các tế bào nội mô và các mô khi tiểu cầu bám dính vào những nơi tổn thương của mạch máu Điều đó cho phép tiểu cầu ảnh hưởng đến các quá trình cơ bản của mạch máu bao gồm cả quá trình hình thành mạch máu mới Nhờ cơ chế này tiểu cầu có vai trò trong sự hình thành các khối u sinh học [30]

2.4.8 Sự tăng trưởng và di căn khối u

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò của tiểu cầu trong sự phát triển và di căn bằng đường máu ở các khối u động vật Cụ thể như sau:

+ Tiểu cầu hỗ trợ sự thuyên tắc khối u làm kéo dài thời gian tồn tại của khối u trong lưu thông Sự thuyên tắc khối u gây nên thiếu máu cục bộ, làm tổn hại nội mô dẫn đến bộc lộ chất kết dính dưới nội mô (fibronectin, vitronectin, yếu tố von-Willebrand, laminin) có tác dụng giữ các tế bào khối u [30]

+ Các tế bào ung thư được cô lập bằng tiểu cầu để tránh miễn dịch của cơ thể [30]

+ Tiểu cầu tiết ra các yếu tố tăng trưởng tế bào cho khối u như yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu, yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu và angiopoietin -1 có tác dụng hình thành mạch khối u, phát triển và di căn [30]

+ Tiểu cầu tiết ra các yếu tố thấm giúp cho khối u xâm nhập vào thành mạch [30]

+ Acid lysophosphatidic từ tiểu cầu có tác dụng tăng sinh tế bào khối u [30]

Trang 22

+ Tiểu cầu hoạt hóa tạo ra thrombin trên bề mặt của nó có thể kích thích bám dính tiểu cầu - khối u cũng như phát triển khối u và di căn [30]

2.5 Liệu pháp kháng tiểu cầu

2.5.1 Các thuốc kháng tiểu cầu

Thuốc kháng tiểu cầu là thuốc ức chế các quá trình kết dính, hoạt hóa, ngưng tập và liên kết với viêm của tiểu cầu [3]

2.5.1.1 Aspirin

Aspirin là thuốc kháng tiểu cầu hàng đầu và được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng hiện nay

Cơ chế tác dụng ức chế NTTC: Aspirin ở liều thấp có tác dụng ức chế chọn

lọc enzym cyclooxygenase 1 (COX-1) là enzym xúc tác bước đầu trong quá trình biến đổi acid arachidonic thành PGH2 PGH2 là chất trung gian không bền và là cơ chất của nhiều isomerase tạo ra ít nhất 5 prostanoid có hoạt tính sinh học khác nhau trong đó có Thromboxan A2 (TXA2) TXA2 được tổng hợp và phóng thích bởi tiểu cầu để đáp ứng lại một số tác nhân kích thích (collagen, thrombin, ADP) và nó gây

ra NTTC bất hồi phục thông qua thụ thể TXA2 Aspirin ức chế COX-1 dẫn đến ức chế sự sinh tổng hợp TXA2, do đó có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi một số tác nhân kích thích (ADP, collagen, thrombin) Sự ức chế này rất mạnh, diễn ra trong suốt đời sống của tiểu cầu vì tiểu cầu không thể tổng hợp thêm COX-1 mới [3] Cơ chế tác dụng ức chế NTTC của aspirin được tóm tắt ở hình 13

Bên cạnh tác dụng ức chế NTTC, aspirin còn ức chế sự tổng hợp chất prostaglandin kháng đông là PGI2 của tế bào nội mạc thông qua việc ức chế men prostacyclin synthetase, do đó gián tiếp kích thích NTTC Tuy nhiên tác dụng này không mạnh bằng tác dụng ức chế men cyclooxygenase và tác dụng này cũng không kéo dài vì tế bào nội mạc có thể tổng hợp ra men mới [3]

Trang 23

Hình 13 Cơ chế ức chế ngưng tập tiểu cầu của aspirin [25]

Tác dụng không mong muốn: Kích ứng, đau thượng vị, nặng hơn có thể loét

dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa,… [2] Khi dùng aspirin cần hết sức lưu ý đến nguy cơ gây xuất huyết của thuốc

2.5.1.2 Dipyridamol

Cơ chế tác dụng ức chế NTTC: Làm tăng nồng độ AMP vòng của tiểu cầu dẫn

đến ức chế thromboxan A2, đồng thời gián tiếp tăng nồng độ adenosin Thuốc có tác dụng chống NTTC nhưng không làm kéo dài thời gian chảy máu [3]

2.5.1.3 Ticlodipin

Cơ chế của tác dụng này còn chưa rõ, có giả thiết cho rằng do thuốc đã ức chế khả năng hoạt hóa GP IIb/IIIa của tiểu cầu bởi ADP

Tác dụng không mong muốn: Có thể bị giảm bạch cầu trung tính, xảy ra trong

quá trình điều trị với các mức độ khác nhau nhưng có thể hồi phục được khi dừng thuốc [3]

Trang 24

2.5.1.4 Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Các thuốc này có tác dụng tương tự aspirin nhưng hiệu lực chỉ duy trì trong một thời gian ngắn [3]

2.5.2 Một số chỉ định liệu pháp kháng tiểu cầu trong lâm sàng

Liệu pháp kháng tiểu cầu được chỉ định trong bệnh tim có thiếu máu cơ tim cục bộ [3], bệnh van tim [3], rung nhĩ [3], bệnh mạch não [3], các bệnh lý tăng sinh tủy [3], huyết khối và các bệnh lý mạch máu [3]

Chỉ định của các thuốc kháng tiểu cầu (đặc biệt aspirin) khá rộng rãi Tuy nhiên cần phải tránh việc lạm dụng liều lượng và số ngày dùng vì có thể gây ra tai biến chảy máu nhất là xuất huyết đường tiêu hóa [2]

Trang 25

CHƯƠNG 3 CÁC CÂY THUỐC CÓ TÁC DỤNG ỨC CHẾ NGƯNG TẬP

TIỂU CẦU

Các cây thuốc thường được đánh giá tác dụng ức chế NTTC trên hai loại mô

hình nghiên cứu là in vitro và in vivo Tác nhân gây NTTC thường được sử dụng

trong các mô hình nghiên cứu là ADP, collagen, thrombin và acid arachidonic Đánh giá độ NTTC của mẫu thử và mẫu chứng theo phương pháp của Born (1962) [8] bằng máy đo độ NTTC tự động Hai đại lượng thường được sử dụng để đánh giá tác dụng ức chế NTTC của mẫu thử là độ ức chế I (%) và nồng độ ức chế 50% (IC50)

Độ ức chế (I%) của mẫu thử so với mẫu chứng được tính theo công thức:

(% Độ ngưng tập của mẫu chứng - % Độ ngưng tập của mẫu thử)

% Độ ngưng tập của mẫu chứng

Nồng độ ức chế 50% (IC50) là giá trị nồng độ của mẫu thử (tính toán theo lý thuyết) tại đó gây ra độ ức chế NTTC 50% so với mẫu chứng

3.1 Các cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vitro

3.1.1 Cyperus rotundus L., Cyperaceae

Tên Việt Nam: Hương phụ

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết ethanol 70% từ thân rễ hương phụ có tác

dụng ức chế NTTC gây ra bởi collagen, thrombin, acid arachidonic (AA) với độ ức chế (I%) tương ứng là 100%, 89% và 84,9% Nồng độ ức chế 50% (IC50) tương ứng

là 86,7µg/ml, 208,4 µg/ml và 70,8 µg/ml [40]

Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, alcaloid [5]

Trang 26

Hoạt chất: Hợp chất (+)- nootkaton phân lập từ thân rễ hương phụ có tác dụng

ức chế NTTC gây ra bởi collagen và thrombin với IC50 tương ứng là 54,3 và 34,3

µM [40]

3.1.2 Phaseolus vulgaris L., Fabaceae

Tên Việt Nam: Đậu tây

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết methanol từ hạt đậu tây ở nồng độ 1 mg/ml

có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi AA và ADP với I% tương ứng là 63,6% và 90,0% [46]

Thành phần hóa học chính: Flavonoid, glucoprotein [5]

3.1.3 Solanum lycopersicum M., Solanaceae

Tên Việt Nam: Cà chua

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết nước và dịch chiết methanol từ quả cà

chua có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP với I% tương ứng là 25,4 và 32,4% [46]

Thành phần hóa học chính: Glycoalcaloid, acid amin [5]

3.1.4 Brassica oleracea L., Brassicaceae

Tên Việt Nam: Cải bắp dại

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết ethanol 80% từ bộ phận trên mặt đất cây

cải bắp dại có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP với I% là 88% [49]

Thành phần hóa học chính: Protid, glucid, cellulose, các chất vô cơ [5]

3.1.5 Schisandra chinensis (Turcz.) Baill, Schisandraceae

Tên Việt Nam: Ngũ vị tử

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết methanol, hexan, chloroform, ethyl acetat

và dịch chiết nước của quả ngũ vị tử có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi AA với I% tương ứng là 65,7%; 94,8%; 22,9%; 20,2% và 11,8% [27]

Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, lignan [6]

Hoạt chất: Hợp chất pregomisin và gomisin N được phân lập từ quả ngũ vị tử

có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi PAF với IC50 tương ứng là 49,3 µM và 122,4

µM

Trang 27

3.1.6 Luma apiculata (DC.) Burret., Myrtaceae

Tên Việt Nam: Sim

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết nước từ lá Luma apiculata (DC.) Burret

có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP và collagen với I% tương ứng là 45% và 36% [11]

Thành phần hóa học chính: Loài này chưa được nghiên cứu về hóa học

3.1.7 Areca catechu L., Arecaceae

Tên Việt Nam: Cau

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết methanol 70% từ hạt cau có tác dụng ức

chế NTTC gây ra bởi ADP và Ca2+- ionophore với IC50 tương ứng là 0,628 mg/ml

và 0,987 mg/ml [14]

Thành phần hóa học chính: Alcaloid, tanin [5]

3.1.8 Apium graveolens L., Apiaceae

Tên Việt Nam: Cần tây

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết ethanol của hạt cần tây ở nồng độ 0,1

mg/ml có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP với I% là 54,08 %, mạnh hơn so với tác dụng của aspirin 81 µg/ml (p < 0,01) [4]

Thành phần hóa học chính: Flavonoid, tinh dầu, coumarin [5]

3.1.9 Salvia miltiorrhiza Bunge, Lamiaceae

Tên Việt Nam: Đan sâm

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết ethyl acetat của rễ đan sâm ở nồng độ 100

μg/ml có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP với I% là 78,3%, và ở nồng độ 50 μg/ml có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi collagen với I% là 91,2% [53]

Thành phần hóa học chính: Phenol, diterpenoid [5]

3.1.10 Medicago sativa L., Fabaceae

Tên Việt Nam: Linh thảo

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết nước từ cây linh thảo có tác dụng ức chế

NTTC gây ra bởi ADP và collagen với I% tương ứng là 73% và 65% [33]

Thành phần hóa học chính: Flavonoid [43]

Trang 28

3.1.11 Urtica dioica L., Urticaceae

Tên Việt Nam: Tầm ma

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết nước của cây tầm ma có tác dụng ức chế

NTTC gây ra bởi ADP với I% là 65% [33]

Thành phần hóa học chính: Phenol, flavonoid [36]

3.1.12 Matricaria recutita L., Asteraceae

Tên Việt Nam: Cúc

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết nước từ cây Matricaria recutita L có tác

dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP và collagen với I% tương ứng là 60% và 84% [33]

Thành phần hóa học chính: Tinh dầu [39]

3.1.13 Morus alba L., Moraceae

Tên Việt Nam: Dâu tằm

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết ethanol 200 µg/ml của lá cây dâu tằm có

tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi collagen với I% là 55% [26]

Thành phần hóa học chính: Flavonoid [5]

3.1.14 Curcuma amada Roxb., Zingiberaceae

Tên Việt Nam: Xoài gừng

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết ethyl acetat, aceton, methanol và dịch chiết

nước của thân rễ cây xoài gừng có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi collagen với

IC50 tương ứng là 150 µg/ml, 200 µg/ml, 220 µg/ml và 300 µg/ml [35]

Thành phần hóa học chính: Phenol [35]

3.1.15 Amomyrtus luma (Molina) D Legrand & Kausel, Myrtaceae

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết trong hỗn hợp dung môi dichloromethan - methanol (1:1) của lá Amomyrtus luma (Molina) D Legrand & Kausel có tác dụng

ức chế NTTC gây ra bởi ADP và collagen với I% tương ứng là 22% và 29% [11]

Thành phần hóa học chính: Tinh dầu [50]

3.1.16 Blechnum chilense (Kaulf.) Mett., Blechnaceae

Trang 29

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết methanol từ lá Blechnum chilense (Kaulf.)

Mett có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP và collagen với I% tương ứng là

28% và 29% [11]

Thành phần hóa học chính: Phenol [21]

3.1.17 Cestrum parqui L’Her., Solanaceae

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết trong hỗn hợp dung môi dichloromethan - methanol (1:1) từ cây Cestrum parqui L’Her có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi

ADP và collagen với I% tương ứng là 27% và 20% [11]

Thành phần hóa học chính: Alcaloid, saponin [42]

3.1.18 Croton celtidifolius Baill., Euphobiaceae

Tác dụng ức chế NTTC: Dầu chiết xuất từ lá cây Croton celtidifolius Baill ở

nồng độ 200 µg/ml có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP và collagen với I% tương ứng là 75,2% và 75,0% [32]

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết methanol của cây Asystasia gangetica (L.)

T Anderson subsp micrantha (Nees) Ensermu ở nồng độ 500 µg/ml có tác dụng ức

chế NTTC gây ra bởi ADP [44]

Thành phần hóa học chính: Flavonoid, alcaloid, saponin [19]

3.1.20 Protorhus longifolia (Bernh.) Engl., Anacardiaceae

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết hexan từ lá cây Protorhus longifolia

(Bernh.) Engl ở nồng độ 1 mg/ml có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi thrombin

với IC50 là 0,59 mg/ml [31]

Trang 30

Thành phần hóa học chính: Tanin, flavonoid [31]

3.1.21 Acacia leucophloea (Roxb.) Will., Fabaceae

Tác dụng ức chế NTTC: Dịch chiết methanol 0,3 mg/ml của vỏ cây Acacia leucophloea (Roxb.) Will có tác dụng ức chế NTTC gây ra bởi ADP với IC50 là 0,834 mg/ml [23]

Thành phần hóa học chính: Carbohydrat, amino acid, sterol, phenol, tanin

[48]

Các cây thuốc có tác dụng ức chế NTTC in vitro được tổng kết ở bảng 3

Bảng 3 Các cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vitro

TT Tên khoa

Dịch chiết

Tác nhân I% IC 50 TLTK

1 Cyperus

rotundus L

Hương phụ

Thân

rễ

EtOH 70%

BPT

EtOH

Ngày đăng: 29/07/2015, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Linh (2010), Ngoại bệnh lý, Tập 2, NXB Y học, tr.171-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại bệnh lý
Tác giả: Nguyễn Văn Linh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
2. Mai Tất Tố, Vũ Thị Trâm (2007), Dược lý học, Tập 2, NXB Y học, tr. 122- 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Mai Tất Tố, Vũ Thị Trâm
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
3. Nguyễn Anh Trí (1999), Đông máu ứng dụng trong lâm sàng, NXB Y học, tr. 7-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đông máu ứng dụng trong lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Anh Trí
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
4. Nguyễn Thị Hồng Vân (2013), Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học in vitro của cây cần tây (Apium graveolens L.), Luận văn thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội, tr. 63-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học in vitro của cây cần tây (Apium graveolens L.)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Vân
Năm: 2013
5. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1, Nxb Khoa học kỹ thuật, tr. 282-763 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Viện Dược liệu
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
6. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 2, NXB Khoa học kỹ thuật, tr. 416.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Viện Dược liệu
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
ng Tên bảng Trang (Trang 6)
Hình  Tên hình  Trang - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
nh Tên hình Trang (Trang 7)
Hình 1. Tiểu cầu dạng đĩa chụp dưới - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 1. Tiểu cầu dạng đĩa chụp dưới (Trang 10)
Hình 2. Tiểu cầu dạng đĩa cắt ngang  chụp dưới KHV điện tử phóng đại - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 2. Tiểu cầu dạng đĩa cắt ngang chụp dưới KHV điện tử phóng đại (Trang 10)
Hình 3. Hệ thống ống mở trên tiểu cầu chụp - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 3. Hệ thống ống mở trên tiểu cầu chụp (Trang 11)
Hình 5. Các vi ống và vi sợi trên tiểu cầu chụp - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 5. Các vi ống và vi sợi trên tiểu cầu chụp (Trang 11)
Hình 8. Tiểu cầu với hệ thống ống dày đặc  chụp dưới KHV điện tử phóng đại 30.000  lần [30] - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 8. Tiểu cầu với hệ thống ống dày đặc chụp dưới KHV điện tử phóng đại 30.000 lần [30] (Trang 11)
Hình 6. Glycogen trên tiểu cầu chụp dưới  KHV điện tử phóng đại 28.000 lần [30] - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 6. Glycogen trên tiểu cầu chụp dưới KHV điện tử phóng đại 28.000 lần [30] (Trang 11)
Bảng 1. Các receptor chính của tiểu cầu [41] - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Bảng 1. Các receptor chính của tiểu cầu [41] (Trang 12)
Hình 11. Vai trò của tiểu cầu đối với quá trình cầm máu [3] - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 11. Vai trò của tiểu cầu đối với quá trình cầm máu [3] (Trang 18)
Hình 12. Vai trò của tiểu cầu đối với sự hình thành huyết khối [15] - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 12. Vai trò của tiểu cầu đối với sự hình thành huyết khối [15] (Trang 19)
Bảng 3. Các cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vitro - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Bảng 3. Các cây thuốc có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu in vitro (Trang 30)
Bảng 4. Một số cây thuốc được thông báo có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Bảng 4. Một số cây thuốc được thông báo có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu (Trang 34)
Bảng 5. Các hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Bảng 5. Các hợp chất tự nhiên có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu (Trang 36)
Hình 15. Cấu trúc hóa học các hợp chất flavon     Hình 16. Cấu trúc hóa học của TXA 2 - TỔNG QUAN về các dược LIỆU có tác DỤNG CHỐNG NGƯNG tập TIỂU cầu
Hình 15. Cấu trúc hóa học các hợp chất flavon Hình 16. Cấu trúc hóa học của TXA 2 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w