Nhận định rõ điểm yếu của mình là quy mô nhỏ, tiềm lực kinh tế yếu, số lượng sản phẩm trong danh mục ít, các doanh nghiệp dược tư nhân đã đặc biệt quan tâm đến việc vận dụng các chiến lư
Trang 1VŨ MINH DƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC
MARKETING THUỐC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ
THIẾT BỊ Y TẾ CHÌA KHÓA VÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2VŨ MINH DƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC
MARKETING THUỐC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ
THIẾT BỊ Y TẾ CHÌA KHÓA VÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện:
1 Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược
2 Công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng
HÀ NỘI – 2014
Trang 3chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn
và tận tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn DS Nguyễn Thị Trang cùng toàn thể các
nhận viên trong công ty cổ phẩn dược phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng
đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài một cách thuận lợi nhất
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, phòng Quản
lý sinh viên, các Bộ môn và các thầy cô giáo đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại trường
Cuối cùng, xin dành những lời yêu thương nhất bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm chăm sóc, động viên tôi trong suốt những năm tháng qua
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Vũ Minh Dương
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ MARKETING DƯỢC 3
1.1.1 Tổng quan về marketing 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Marketing – mix 4
1.1.2.1 Chính sách sản phẩm 4
1.1.2.2 Chính sách giá 5
1.1.2.3 Chính sách phân phối 6
1.1.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 7
1.1.2 Marketing dược 8
1.1.2.1 Khái niệm 8
1.1.2.2 Mục tiêu, đặc điểm của marketing dược 8
1.1.2.2.1 Mục tiêu 8
1.1.2.2.2 Đặc điểm 9
1.2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÁC CÔNG TY DƯỢC NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 9
1.3.KHÁI QUÁT CÔNG TY CPDP VÀ TBYTCHÌA KHÓA VÀNG 13
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15
2.2.ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 15
2.3.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 15
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 18
3.1.PHÂNTÍCHMỘT SỐĐẶCĐIỂMCỦACÔNGTYCPDPVÀTBYT CHÌAKHÓAVÀNGNĂM2011–2013 18
3.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty 18
3.1.2 Đặc điểm về thị trường và khách hàng của công ty 19
Trang 53.2.2 Chính sách giá 27
3.2.3 Chính sách phân phối 29
3.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 30
3.2.5 Kết quả hoạt động marketing 37
BÀN LUẬN 38
BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CPDP VÀ TBYTCHÌA KHÓA VÀNG 38
BÀN LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING CỦA CÔNG TY CPDP VÀ TBYTCHÌA KHÓA VÀNG 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
KẾTLUẬN 46
KIẾNNGHỊ 48
Trang 6Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
development
Nghiên cứu và phát triển
Trang 7Hình 1.2 Đặc điểm của marketing dƣợc……… 9 Hình 2.1 Tóm tắt các chỉ tiêu nghiên cứu……… 16 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty……… 18 Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu doanh thu các nhóm hàng năm 2013…………24 Hình 3.3 Logo của công ty……… 31 Hình 3.4 Hai mẫu tờ rơi của sản phẩm Hepausa……… 32 HÌnh 3.5 Một số hình ảnh tham quan du lịch của công ty………36 Hình 3.6 Biểu đồ doanh thu của công ty qua các năm 2011 – 2013……37
Trang 8Bảng 1.2 Một số chiến lƣợc của chính sách giá……… 5
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự chuyên môn và kinh doanh của công ty…………19
Bảng 3.2 Doanh số theo khu vực kinh doanh của công ty năm 2013………19
Bảng 3.3 Danh mục các nhóm hàng của công ty năm 2013……… 22
Bảng 3.4 Cơ cấu doanh thu của các nhóm hàng năm 2013………23
Bảng 3.5 Một số sản phẩm có doanh thu cao nhất năm 2013………25
Bảng 3.6 Danh mục nhóm kháng sinh theo chiều dài………25
Bảng 3.7 Các dạng bào chế của hoạt chất Cefpodoxime……… 26
Bảng 3.8 Giá của một số sản phẩm thuốc của công ty………27
Bảng 3.9 Mức chiết khấu của một số sản phẩm thuốc của công ty…………27
Bảng 3.10 Mức giá một số sản phẩm của công ty cho một số khách hàng…28 Bảng 3.11 Mức giá một số sản phẩm của công ty cho một số địa bàn…… 28
Bảng 3.12 Một số sản phẩm trong chiến lƣợc phân phối mạnh……… 29
Bảng 3.13 Hệ thống đại lý trong chiến lƣợc phân phối chọn lọc………30
Bảng 3.14 Các sản phẩm hàng mẫu của công ty năm 2013 33
Bảng 3.15 Số lƣợng sản phẩm hàng mẫu và doanh thu của sản phẩm Cyprofort năm 2013………33
Bảng 3.16 Tổng kết quả tặng khách hàng năm 2013……… 34
Bảng 3.17 Một số sản phẩm gói hàng chung………35
Bảng 3.18 Tổng doanh thu của công ty qua các năm 2011 – 2013………… 37
Bảng 3.19.Phân tích SWOT cho công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng 40
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ 21 – thế kỷ của công nghệ thông tin, của hội nhập và sáng tạo Ngày nay, các công ty phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt cùng với sự thay đổi của khoa học công nghệ, của môi trường làm việc và chính sách quản lý của cơ quan nhà nước Hơn lúc nào hết, marketing đang ngày càng chứng tỏ sự quan trọng của mình trong việc tồn tại và phát triển của công ty
Nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế dược Việt Nam nói riêng đang có những thay đổi từng ngày Hội nhập mang lại cơ hội và thách thức cho mỗi đơn vị, mỗi công ty, thậm chí cả các công ty 100% vốn nhà nước Trong số các thành phần kinh tế ở thị trường dược phẩm, xét về góc độ linh hoạt và thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, nổi bật lên thành phần kinh tế dược tư nhân Với bộ máy tổ chức gọn nhẹ, chiến lược kinh doanh đa dạng đã giúp các công ty này đạt được những thành công nhất định trong kinh doanh Nhận định rõ điểm yếu của mình là quy mô nhỏ, tiềm lực kinh tế yếu, số lượng sản phẩm trong danh mục ít, các doanh nghiệp dược tư nhân đã đặc biệt quan tâm đến việc vận dụng các chiến lược marketing một cách sáng tạo và linh hoạt nhằm nắm bắt cơ hội thị trường, giành lợi thế cạnh tranh cho mình
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp dược tư nhân đã sử dụng những chính sách marketing nào? Điểm sáng tạo và linh hoạt trong các chính sách
đó ra sao?
Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu các chiến lược marketing của các doanh nghiệp dược tư nhân trong nước, việc vận dụng và đổi mới từ lý thuyết marketing căn bản đến thực tiễn tại các công ty như thế nào, chúng tôi thực
hiện đề tài: “Phân tích các chiến lược marketing thuốc của công ty cổ
phần dược phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng” với các mục tiêu:
Trang 10- Phân tích một số đặc điểm của công ty cổ phẩn dƣợc phẩm và thiết
bị y tế Chìa Khóa Vàng từ năm 2011 đến năm 2013
- Phân tích các chiến lƣợc marketing thuốc của công ty cổ phần
dƣợc phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng năm 2013
Từ các kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi hi vọng sẽ giúp các nhà quản lý
có nhận thức sâu sắc hơn về hoạt động marketing của công ty cổ phần dƣợc phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng, từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả marketing của công ty
Trang 11chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi” [3]
Hình 1.1 Mục tiêu, vai trò và chức năng của marketing [1],[3]
MARKETING
LỢI NHUẬN
LỢI THẾ CẠNH TRANH
AN TOÀN TRONG KINH DOANH
MACRO MARKETING
MICRO MARKETING
LÀM THÍCH ỨNG SẢN PHẨM VỚI NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
CHỨC NĂNG PHÂN PHỐI
CHỨC NĂNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA
CHỨC NĂNG YỂM TRỢ
Trang 121.1.2 Marketing – mix
Marketing – mix là các chiến lược, giải pháp, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp từ cả bốn chính sách [3]
Bảng 1.1 Những thành phần trong chính sách 4Ps [20]
Các tính năng và tùy chọn, phong
cách, thương hiệu, bao bì, dòng sản
phẩm, bảo hành, dịch vụ, chất lượng
Mức giá, giảm giá, các khoản phụ cấp, điều khoản thanh toán, mức độ giảm giá, đấu thầu
Kênh phân phối và bảo hiểm, vị trí của
Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm:
Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả các chủng loại sản phẩm và các đơn
vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua Danh mục sản phẩm được phản ánh qua chiều dài, chiều rộng, chiều sâu và mức độ hài hòa của nó [3]
Trang 13- Chiều rộng của danh mục sản phẩm là tổng thể số các chủng loại sản
phẩm do công ty sản xuất [3]
- Chiều dài của danh mục sản phẩm là tổng số những mặt hàng thành
phần của nó [3]
- Chiều sâu của danh mục sản phẩm là tổng số các đơn vị sản phẩm cụ
thể được chào bán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại [9]
1.1.2.2 Chính sách giá
Chính sách giá bao gồm 4 nội dung:
- Nắm bắt và dự báo một cách chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố tác động đến các quyết định về giá [9], [22]
- Xác định mức giá chào hàng, giá bán, giá sản phẩm mới, khung giá, giá giới hạn, thời hạn thanh toán giá… Đó là việc xác định những mức giá cụ thể cho từng mặt hàng, kiểu kênh phân phối, thời gian và địa điểm tiêu thụ, phương thức thanh toán Việc tìm kiếm các phương thức định giá khoa học là vấn đề quan trọng nhất của nội dung này [9], [22]
- Ra các quyết định về điều chỉnh và thay đổi giá theo môi trường kinh doanh luôn biến đổi [9], [22]
- Lựa chọn những ứng xử thích hợp trước những hoạt động cạnh tranh qua giá cả [9], [22]
Một số chiến lược của chính sách giá
Bảng 1.2 Một số chiến lược của chính sách giá [3], [13]
Giá linh hoạt Khách hàng khác nhau với các mức giá khác nhau trong
cùng điều kiện cơ bản và cùng khối lượng hàng
Một giá Mức giá như nhau đối với tất cả khách hàng
Giá khuyến mại Điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc
tiến và hỗ trợ kinh doanh
Trang 141.1.2.3 Chính sách phân phối
Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành, tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trên thế giới Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong chính sách marketing Một chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh an toàn hơn, tăng cường khả năng liên kết [9],
[22]
Phương thức phân phối và kênh phân phối
Phương thức phân phối:
Có 2 phương thức phân phối phổ biến:
- Phương thức phân phối trực tiếp: Hàng hóa được phân phối trực tiếp từ người sản xuất tới người tiêu dùng không thông qua trung gian [3]
- Phương thức phân phối gián tiếp: Là phương pháp phân phối thông qua
hệ thống trung gian [3]
Kênh phân phối: Là chuỗi công ty độc lập liên quan đến quá trình hàng hóa đi từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng
Một số chiến lược phân phối:
Chiến lược phân phối mạnh:
Là chiến lược mà các nhà kinh doanh phân phối rộng rãi và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường [3]
Đặc điểm: Chi phí phân phối lớn, thường áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tần suất sử dụng lớn và trong trường hợp chống lại cạnh tranh
Trang 15trên thị trường lớn Đối với ngành dược là các thuốc OTC và một số thuốc generic khác [3], [20]
Chiến lược phân phối chọn lọc:
Là chiến lược chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường [3]
Đặc điểm: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian, loại bỏ các trung gian kém hiệu quả Có thể kiểm soát được thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị trường, áp dụng với các mặt hàng chuyên doanh hoặc cạnh tranh bắt buộc các nhà sản xuất phải tiết kiệm chi phí [3], [20]
1.1.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Một số chiến lược trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
- Chiến lược kéo: Nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng Chiến lược áp dụng cho các sản phẩm chuyên dụng với đối tượng tác động chính là người tiêu dùng [3], [9]
- Chiến lược đẩy: Nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất, đối tượng chính là các trung gian Chiến lược áp dụng cho các sản phẩm thông dụng, có tần suất sử dụng lớn [3], [9]
Một số công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Công cụ khuyến mại:
Hàng mẫu: Gửi hàng mẫu của sản phẩm mới tới người tiêu dùng hoặc các trung gian marketing
Quà hàng: Tặng kèm sản phẩm
Trang 16Gói hàng chung: Một gói sản phẩm được bán hạ giá [3], [22]
Quảng cáo: Là dich vụ kinh doanh thông tin mang tính chi phí cá nhân về
sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) hoặc ý tưởng do một bên thuê thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một số đối tượng nào đó [3]
Bán hàng cá nhân: Là công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trực tiếp với
khách hàng Đây là phương pháp nói chuyện với một hay nhiều khách hàng
để bán hàng [3]
Tuyên truyền: Là sự kích thích các nhu cầu của con người một cách gián
tiếp Người tiêu dùng tiếp nhận thông tin từ tuyên truyền lâu hơn so với quảng cáo vì trong tuyên truyền, doanh nghiệp không trực tiếp đề cập tới mục tiêu kinh doanh [3]
1.1.2 Marketing dược
1.1.2.1 Khái niệm
Định nghĩa: “Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách, chiến lược marketing thuốc và nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, chăm sóc sức khỏe cộng đồng Ngoài các mục tiêu của marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu marketing dược cũng có nhiệm vụ: Thuốc được
bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi.” [3]
1.1.2.2 Mục tiêu, đặc điểm của marketing dược
Trang 17mặt tiêu cực kinh tế thị trường với tính nhân đạo của ngành y tế là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp dược [3]
1.1.2.2.2 Đặc điểm
Hoạt động marketing dược đáp ứng 5 đúng
Hình 1.2 Đặc điểm của marketing dược [1], [3]
1.2 Thực trạng hoạt động marketing của các công ty dược nước ta trong giai đoạn hiện nay
1.2.1 Thị trường dược phẩm Việt Nam những năm gần đây
Trong những năm gần đây, với việc mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, mà gần đây nhất là việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức
Marketing dược
- Địa điểm mua thuận lợi
- Thời gian giới thiệu đúng lúc
Đúng giá
- Đặt giá công chúng có thể chấp nhận được
- Có thể có nhiều giá cho một sản phẩm
Trang 18của tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành dược nói riêng có nhiều sự phát triển vượt bậc
Theo Ames Gross, một thành viên của Pacific Bridge Medical, doanh
số của thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2012 là gần 3 tỷ USD – bằng một phần ba thị trường Ấn Độ Thị trường Việt Nam được dự đoán sẽ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 20% vào năm 2017 Theo Business Monitor International, Việt Nam đứng thứ 13/175 về tốc độ tăng trưởng mức chi tiêu cho dược phẩm Giá trị thị trường dược phẩm Việt Nam năm 2010 là 1,7 tỷ USD, năm 2011 là 2,43 tỷ USD (tăng 43,0% so với năm 2010) [17], năm 2012 là 2,84 tỷ USD (tăng 16,8% so với năm 2011) [18], và dự kiến sẽ đạt 3,31 tỷ USD vào năm
2013 (tăng 16,5% so với năm 2012) Việt Nam được coi là một thị trường tiềm năng, với việc thiếu tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế sẽ tạo ra khoảng trống cho các công ty dược phẩm phát triển [19]
Bên cạnh đó, sự sụt giảm về số lượng các thuốc mới làm giảm sự cạnh tranh của các hãng dược phẩm lớn, có lượng đầu tư vào R&D cao Các thuốc generics cùng loại có sự chênh lệch về hiệu quả không quá 20% nhưng giá cả thấp hơn nhiều Để giảm áp lực về ngân sách y tế, các chính phủ và các công
ty bảo hiểm đã tăng áp lực lên hệ thống y tế để chuyển sang dùng thuốc generic thay vì sử dụng các thuốc có thương hiệu [21]
Bên cạnh những tín hiệu lạc quan, thực tế thị trường dược phẩm Việt Nam vẫn còn rất nhiều tồn tại Một trong các vẫn đề nhức nhối đó là việc thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thị trường Hiện tại Cục Quản lý dược phối hợp với Viện Kiểm nghiệm tiến hành thử tương đương sinh học, một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng của thuốc Tuy nhiên, việc thử tương đương sinh học mới chỉ đánh giá được nồng độ của thuốc trong cơ thể, chứ chưa đánh giá được tác dụng điều trị của thuốc [2] Một trong những khó khăn nữa của thị trường dược phẩm Việt Nam đó là phần lớn dân số tập trung
Trang 19ở vùng nông thôn, khó có khả năng tiếp cận và chi trả cho các loại thuốc mới
Ý thức sử dụng thuốc của người dân còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong vấn đề
sử dụng kháng sinh (70% vi khuẩn tại các vùng đô thị kháng penicillin) [19] Một loạt các thay đổi trong cơ chế quản lý thuốc, quản lý giá thuốc cũng góp phần làm thay đổi diện mạo của thị trường dược phẩm Việt Nam Theo Thông tư liên tịch số 50 2011 TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30 12 2011 hướng dẫn quản lý nhà nước về giá, các công ty dược phẩm khi muốn phân phối thuốc phải niêm yết giá thuốc với cục quản lý dược, và khi phân phối trên thị trường không được bán với mức giá cao hơn giá đã niêm yết [4], [6] Việc công khai niêm yết giá thuốc online và thắt chặt hơn công tác quản lý giá thuốc trên thị trường đã góp phần ổn định giá thuốc trên thị trường [8]
Theo thông tư 08 2013 TT-BYT về hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, “các sản phẩm thực phẩm chức năng
phải có dòng chữ hoặc lời đọc “Sản phẩm này không phải là thuốc và không
có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”, chữ viết phải bảo đảm cỡ chữ Times New Roman 14, lời đọc phải nghe được trong điều kiện bình thường” [7] Qui
đinh này nhằm đảm bảo giúp người dân hiểu rõ về sự khác nhau giữa thực phẩm chức năng và thuốc Tuy nhiên, tới hiện nay, chưa có báo cáo nào về tình hình triển khai thông tư trên
1.2.2 Các công ty dược trong nước
Tính đến hết năm 2010, tại Việt Nam có tới 2318 doanh nghiệp trong nước, 26 doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài [8] Các công ty dược phẩm Việt Nam nói chung đều có đặc điểm là yếu về nguồn lực, bên cạnh đó nền kinh tế thị trường vừa mới thoát ra khỏi phong cách tập trung, lạc hậu Việc
áp dụng marketing, marketing – mix trong kinh doanh còn rời rạc, chưa đạt đến trình độ chuyên nghiệp Tuy vậy, các doanh nghiệp đã biết vận dụng từng phần của chính sách marketing – mix để phát huy điểm mạnh của mình [10]
Trang 20Là một trong các công ty dẫn đầu về doanh thu trên thị trường dược phẩm, chất lượng sản phẩm của công ty Mediplantex luôn đạt chất lượng tốt và ổn
định Theo tác giả Đỗ Định Huy trong công trình “Đánh giá thực trạng và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần dược phẩm trung ương Mediplantex”, có thể thấy số lượng các sản
phẩm của công ty Mediplantex là rất đa dạng, giá thuốc có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của công ty dược địa phương, dịch vụ bán hàng và hậu mãi đã được công ty đầu tư đúng hướng, đã có những chính sách hợp lý
và cách tiếp cận khách hàng đã có sự khác biệt so với các công ty khác Tuy nhiên, đầu tư cho nghiên cứu và khả năng nghiên cứu của Mediplantex còn kém, mức đầu tư cho nghiên cứu năm 2007 là 0,15% (mức đầu tư doanh số),
so với Traphaco là 19% Phân tích các chỉ số về vốn cho thấy Mediplantex sử dụng vốn kém hiệu quả [11], [12]
Theo tác giả Hà Thị Huyền Trang trong nghiên cứu “Khảo sát chính sách
sản phẩm và chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh sản phẩm đông dược của công ty cổ phần Traphaco giai đoạn 2004 – 2008”, công ty Traphaco rất chú
trọng đến hoạt động R&D để vươn tới mục tiêu là doanh nghiệp hàng đầu về các dòng sản phẩm đông dược Đặc biệt, công ty luôn quan tâm tới việc phát triển sản phẩm mới để phù hợp với nhu cầu của người dân Tuy nhiên, nhược điểm của các sản phẩm đông dược là nhanh chóng xuất hiện hàng nhái với giá thành thấp hơn ảnh hưởng tiêu cực tới chu kỳ sống của sản phẩm, điều này đòi hỏi Traphaco phải có những chính sách marketing khéo léo để giữ vững được thương hiệu sản phẩm cũng như thị phần, doanh thu của công ty Thực
tế cho thấy công ty đã rất thành công khi áp dụng các chính sách khác biệt hóa nhãn hiệu, bao bì và nhanh chóng đăng ký sở hữu trí tuệ các sản phẩm đi đầu [16]
Trang 21Kết quả nghiên cứu của tác giả Ngyễn Thị Tâm trong nghiên cứu “Phân
tích nhận dạng một số chiến lược marketing của công ty TNHH dược phẩm
Hạ Long giai đoạn 2006 – 2009”, cho thấy công ty dược phẩm Hạ Long bản
chất chủ yếu là một đại diện phân phối cho các công ty dược khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nên thực tế chính sách marketing của công ty không có nhiều điểm nổi bật, chủ yếu phụ thuộc vào chính sách marketing của các nhà cung cấp Tuy nhiên, với vị thế là một đại lý phân phối thì công ty dược phẩm
Hạ Long cũng đã hoàn thành khá tốt vai trò của mình khi đã xây dựng hệ thống phân phối trực tiếp và gián tiếp rộng rãi, phủ khắp địa bàn tỉnh Quảng Ninh và cũng có một số chính sách nhỏ khuyến mại như chiết khấu, khuyến mại…góp phần ổn định thị trường, tăng doanh thu cho công ty [14]
Như đã nói ở trên, mỗi doanh nghiệp trong nước đều đã biết vận dụng từng phần của chính sách marketing – mix để phát huy điểm mạnh của mình Đề
tài: “Phân tích chiến lược marketing thuốc của công ty cổ phần dược
phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng” hi vọng sẽ đưa được ra những điểm
mới trong chính sách marketing đã làm nên thành công của công ty, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của công ty trong giai đoạn tới
1.3 Khái quát công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng
Công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng là công ty dược tư nhân, được thành lập từ năm 2006, vốn sở hữu 100% tư nhân đóng góp
- Tên giao dịch: Công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng
- Tên tiếng anh: GOLDEN KEY PHARMACEUTICAL AND
HEALTH EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY
- Logo:
- Mục tiêu của công ty
Trang 22Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dược, mục tiêu của công ty không nằm ngoài các mục tiêu chung của ngành
Mục tiêu chăm sóc sức khỏe: Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công tác chăm sóc sức khỏe, công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng không ngừng nỗ lực tìm tòi những sản phẩm thuốc chữa bệnh có tác dụng hiệu quả, dạng bào chế tiện dụng, những TBYT phù hợp về chất lượng, giá cả hợp lý để phục vụ cộng đồng Công ty cũng luôn tuân thủ các quy định
về thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) để đảm bảo chất lượng thuốc từ khâu nhập khẩu tới tay người bệnh
Mục tiêu kinh tế của công ty: Công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng mong mốn thông qua hoạt động cung ứng thuốc và TBYT cho cộng đồng, công ty cũng kiếm tìm được những lợi ích về mặt kinh tế để đảm bảo hoạt động lâu dài, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Việt Nam
Trang 23CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng
- Phòng hành chính kế toán
- Phòng kinh doanh
- Phòng nghiệp vụ
2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng
Giai đoạn nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2013
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Các tài liệu liên quan đến hoạt động marketing của công ty CPDP và TBYT Chìa Khóa Vàng:
- Báo cáo thu chi chi tiết của công ty các năm 2011 – 2013
- Báo cáo nhân sự của công ty 2011 – 2013,
- Danh mục sản phẩm, danh mục đại lý phân phối
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu
Thu thập các dữ liệu của công ty từ các báo cáo, tài liệu của công ty qua các năm 2011 – 2013 để đánh giá hoạt động của công ty, cụ thể:
- Báo cáo lợi nhuận, doanh thu, chi phí marketing, giá sản phẩm
- Tài liệu về công ty, danh mục sản phẩm, danh sách các đại lý phân phối
Trang 242.5 Nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Tóm tắt các chỉ tiêu nghiên cứu
Phân tích các chiến lƣợc marketing của công ty
Cổ phần dƣợc phẩm và thiết bị y tế Chìa Khóa Vàng
Chính sách sản phẩm Chính sách giá Chính sách phân phối Chính sách xúc tiến và
hỗ trợ kinh doanh
Một số bàn luận về chính sách marketing của công ty
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 252.6 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích SWOT [3]
- Phương pháp phân tích 3C: Thường kết hợp với phân tích SWOT để phân tích về công ty, khách hàng và đối thủ cạnh tranh [3]
Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel
Trang 26CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CPDP VÀ TBYT CHÌA KHÓA VÀNG NĂM 2011 – 2013
3.1.1 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty gọn nhẹ, tập trung vào hoạt động kinh doanh
và phân phối thuốc, phù hợp với đặc thù của một công ty phân phối sản phẩm Công ty đã chú trọng tới marketing và thành lập riêng một nhóm phụ trách marketing Tuy nhiên, do số lượng nhân sự hạn chế nên hoạt động của nhóm marketing chưa hiệu quả, còn dựa nhiều vào ý kiến chủ quan của giám đốc
Về nhân sự của công ty: Nhân sự chuyên môn và kinh doanh của công ty
bao gồm 15 thành viên, tất cả đều có chuyên môn về dược Bên cạnh đó, công
ty có hệ thống cộng tác viên thay đổi tùy thời điểm và mức độ cần thiết, giúp công ty có thể tăng cường hoạt động khi cần thiết
Ban lãnh đạo
Hành chính – kế
Trang 27Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự chuyên môn và kinh doanh của công ty
Nhân sự chuyên môn và kinh doanh của công ty không nhiều, chiếm tỷ lệ
đa số là dược sĩ trung cấp Tại công ty, dược sĩ đại học thường phụ trách mảng liên hệ, đàm phán với các công ty bạn, hoặc xây dựng các địa bàn mới Dược sĩ trung học trực tiếp phụ trách phân phối sản phẩm đến các đại lý Tiến
sĩ dược học phụ trách về chuyên môn của sản phẩm, đào tạo nhân viên khi công ty có sản phẩm mới
3.1.2 Đặc điểm về thị trường và khách hàng của công ty
Về thị trường
Bảng 3.2 Doanh số theo khu vực kinh doanh của công ty năm 2013
Trang 28Thị trường của công ty bao gồm thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận, trong đó chủ yếu là thành phố Hà Nội Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn thứ 2
cả nước, là đầu mối tiêu thụ và phân phối của cả miền Bắc Bên cạnh thị trường Hà Nội, công ty còn mở rộng thị trường tới 1 số tỉnh thành lân cận như Thái Nguyên, Hưng Yên, Hòa Bình và xa hơn là 2 thành phố lớn: Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh Riêng đối với 2 địa bàn là Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, đây là 2 thành phố lớn của cả nước, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe tương đương với thành phố Hà Nội, chính vì thế công ty đang có những chính sách để mở rộng địa bàn tới 2 thị trường này
Tại Hà Nội, công ty phân phối cho 164 đại lý trung gian, giúp công ty phân phối sản phẩm trên toàn bộ địa bàn Hà Nội, trong đó có 11 nhà thuốc bệnh viện, 125 nhà thuốc, quầy thuốc, 12 phòng khám
Tại các địa bàn bên ngoài Hà Nội, công ty lựa chọn một nhà phân phối trung gian để phân phối sản phẩm của mình Điều này giúp làm giảm chi phí
mở rộng địa bàn, đồng thời tận dụng được năng lực phân phối của các trung gian Công ty cũng xây dựng được mối quan hệ bạn hàng với 22 công ty trong
cả nước
Công ty đã xác định cho mình thị trường mục tiêu là thành phố Hà Nội, đây là thị trường vẫn còn rất nhiều tiềm năng để phát triển Tuy nhiên công ty vẫn quan tâm đầu tư tới các thị trường còn lại, đặc biệt là 2 thị trường tiềm năng là Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh để từng bước nâng cao vị thế và tăng khả năng cạnh tranh của công ty
Trang 29đáp ứng được nhu cầu của từng nhóm khách hàng Đặc biệt, nhận thức sử dụng thuốc của người dân chưa cao, xu hướng thích dùng thuốc ngoại của một bộ phận người dân, đặc điểm này cũng ảnh hưởng rất lớn tới các chính sách marketing của công ty
Khách hàng của công ty bao gồm nhà thuốc tại các bệnh viện lớn trong và ngoài Hà Nội, phòng khám tư nhân, nhà thuốc và các công ty dược khác Đối với nhà thuốc tại các bệnh viện, thị trường mục tiêu mà công ty chú trọng là khu vực kê đơn ngoại trú Trong số 11 nhà thuốc bệnh viện tại Hà Nội mà công ty đang phân phối thì nhà thuốc bệnh viện Bạch Mai là khách hàng lớn và thường xuyên nhất của công ty
Hệ thống nhà thuốc và phòng khám tại Hà Nội và các tỉnh thành lân cận rất phong phú, là trung gian kết nối giữa công ty và bệnh nhân Nắm bắt được điều đó, công ty đã chủ động xây dựng mạng lưới các nhà thuốc quen thuộc của công ty, thường xuyên dành các chương trình khuyến mại cho các nhà thuốc này nhằm giữ khách hàng
Công ty cũng tạo dựng mối quan hệ với một số công ty là bạn hàng thân thiết, phụ trách phân phối sản phẩm của công ty trên môt địa bàn nhất định Điều này giúp công ty tận dụng được mạng lưới phân phối của các công ty bạn, đặc biệt phù hợp với các thị trường ở xa mà công ty khó tiếp cận được Trong số 22 công ty đang giao dịch với công ty Chìa Khóa Vàng, có 15 công
ty có trụ sở đặt tại Hà Nội, 7 công ty còn lại nằm ở các địa bàn khác, trong đó bạn hàng lớn nhất là công ty Đại Đức Hưng (nhà phân phối chọn lọc của công
ty tại thành phố Hồ Chí Minh)
Từ các đặc điểm này, công ty xác định khách hàng mục tiêu của công ty là các khối bệnh viện và các nhà thuốc trong thành phố, tuy nhiên vẫn duy trì quan hệ bạn hàng với các công ty dược phẩm khác và những đại lý tiêu thụ thuốc tại các tỉnh