BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRƯƠNG MINH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG GIẢM LO LẮNG, CẢI THIỆN TRÍ NHỚ CỦA MẠN KINH 1... Các nghiên cứu về thành phần hóa học v
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRƯƠNG MINH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG GIẢM LO LẮNG, CẢI THIỆN TRÍ NHỚ CỦA MẠN KINH
1 Viện dược liệu – Việt Nam
2 Bộ môn Dược học cổ truyền – trường đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI – 2014
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: Tổng quan 2
1.1 Thông tin chung 2
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Vitex 2
1.1.2 Đặc điểm chung của chi Vitex 2
1.1.3 Đặc điểm của loài Vitex trifolia L 3
1.1.4 Hội chứng mãn kinh 4
1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây Mạn kinh ( Vitex trifolia L.) 5
1.2.1 Nghiên cứu về thành phần hóa học 5
1.2.2 Nghiên cứu về tác dụng dược lý 10
1.3 Công dụng theo y học cổ truyền 13
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16
2.1 Đối tượng 16
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Nguyên vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1.Vi học 17
2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 17
2.2.3 Nghiên cứu tác dụng dược lý 18
2.2.4 Xử lý số liệu 20
Chương 3: Kết quả và bàn luận 21
3.1 Đặc điểm vi học của mạn kinh tử 21
3.1.1 Đặc điểm vi phẫu 21
3.1.2 Đặc điểm bột dược liệu 21
Trang 33.2 Thành phần hóa học của mạn kinh tử 23
3.2.1 Tinh dầu 23
3.2.2 Định tính các nhóm chất hữu cơ khác trong mạn kinh tử 23
3.2.3 Định tính bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng 29
3.3 Tác dụng của cao chiết cồn 90 ° mạn kinh tử đối với hành vi lo lắng và cải thiện trí nhớ/nhận thức 31
3.3.1 Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử đối với hành vi lo lắng 31
3.3.2 Tác dụng cải thiện trí nhớ / nhận thức của cao chiết cồn mạn kinh tử 32
3.3.3 Trọng lượng tử cung – vòi trứng 34
3.4 Bàn luận 35
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 37
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có được thành công của khóa luận này, lời đầu tiên em xin được bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Nguyệt Hằng – Viện Dược liệu, người
thầy, người chị luôn bên cạnh chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình
trong thời gian thực hiện đề tài
Em cũng xin chân thành cảm ơn ThS Phạm Thái Hà Văn – Bộ môn
Dược học cổ truyền, trường Đại học Dược Hà Nội – người thầy luôn hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu để em hoàn thành tốt khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị Bộ môn Dược học cổ truyền – trường đại học Dược Hà Nội Khoa và Khoa Dược lý Sinh hóa – Viện Dược liệu đã động viên và giúp đỡ em cả về vật chất lẫn tinh thần để em
có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Đảng ủy nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo Trường đại học Dược Hà Nội đã trang bị đầy đủ kiến thức và động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè
đã luôn là chỗ dựa tinh thần, là những nguồn động viên to lớn đối với em trong cuộc sống cũng như trong học tập
Trang 5UV: Ultra Violet spectroscopy ( Phổ hồng ngoại )
OVX: Mô hình chuột nhắt cái đã phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng 2 bên
VT: Cao chiết cồn của quả Vitex trifolia ( mạn kinh tử )
XLC: Xanh lá cây
XD: Xanh dương
XĐ: Xanh đen
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cây mạn kinh Vitex trifolia L
Hình 1.2 Quả khô của cây Mạn kinh Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử )
Hình 3.1 Đặc điểm vi phẫu quả
Hình 3.2 Đặc điểm bột mạn kinh tử
Hình 3.3 Sắc kí đồ của tinh dầu mạn kinh tử quan sát dưới ánh sáng tử ngoại
ở bước sóng = 254nm (a), = 366nm (b) và sau khi phun TT vanillin (c) Hình 3.4 Sắc kí đồ của flavonoid trong mạn kinh tử quan sát dưới ánh sáng
tử ngoại ở bước sóng = 254nm (a), = 366nm (b)
Hình 3.5 Biều đồ cột biểu diễn tỷ lệ thời gian chuột ở cung phần tư đích (%)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số thành phần hóa học của cây Mạn kinh
Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất trong mạn kinh tử bằng phương pháp hóa học
Bảng 3.2 Kết quả định tính bằng SKLM của tinh dầu mạn kinh tử
Bảng 3.3 Kết quả định tính bằng SKLM của flavonoid từ mạn kinh tử
Bảng 3.4 Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên thử nghiệm đánh giá hoạt động tự nhiên của chuột
Bảng 3.5 Thời gian tiềm ẩn tìm thấy platform
Bảng 3.6 Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên trọng lượng tử cung – vòi trứng của chuột OVX
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Mạn kinh tử là vị thuốc thuộc danh mục vị thuốc thiết yếu của thuốc y học cổ truyền Theo kinh nghiệm dân gian, mạn kinh tử có tác dụng phát tán phong nhiệt, được sử dụng trong điều trị cảm cúm, đau đầu, đau mắt… Ở một
số nước Châu Á như Thái Lan, Ấn Độ, Indonexia, Trung Quốc, mạn kinh tử cũng được sử dụng phổ biến trong điều trị một số bệnh như đau đầu, chóng mặt, tối tăm mặt mũi, hen suyễn…
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của y học hiện đại Những kinh nghiệm sử dụng vị thuốc, bài thuốc
của Mạn kinh tử trong dân gian được làm sáng tỏ bằng y học hiện đại qua các
công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của chúng Mạn kinh tử là vị thuốc được sử dụng khá phổ biến theo kinh nghiệm dân gian ở nhiều nước, đặc biệt là các nước Châu Á Do đó cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của Mạn kinh tử và phần nào chứng minh được kinh nghiệm sử dụng trong điều trị bệnh theo kinh nghiệm dân gian Theo y học hiện đại, Mạn kinh tử có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, tác dụng trên một số dòng tế bào ung thư, làm lành vết thương, có
hoạt tính chống viêm, giảm đau, kháng Histamin…
Tuy nhiên chưa thấy có nghiên cứu nào chứng minh tác dụng ở phụ nữ giai đoạn mãn kinh Để góp phần nâng cao giá trị sử dụng của Mạn kinh tử,
chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và
tác dụng giảm lo lắng, tăng trí nhớ của Mạn kinh tử ( Vitex trifolia L )”
theo các mục tiêu sau:
1 Xác định được các nhóm chất hóa học chính của Mạn kinh tử
2 Thử nghiệm tác dụng giảm lo lắng , tăng trí nhớ của Mạn kinh tử trên mô hình OVX
Trang 9Chương 1: Tổng quan 1.1 Thông tin chung
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Vitex
Cây Mạn kinh thuộc chi Vitex, một chi thuộc họ Cỏ roi ngựa
Verbenaceae Vị trí của chi Vitex trong hệ thống phân loại thực vật được tóm
Mạn kinh còn có tên gọi là Quan âm, Đẹn ba lá, Từ bi biển, Vạn kim
tử, Mác nim (Tày), Indian wild pepper (Anh)…
1.1.2 Đặc điểm chung của chi Vitex
Chi Vitex có khoảng 150 loài phân bố trên khắp các vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới của châu Á, châu Phi và châu Mỹ; chỉ có một số ít loài ở vùng ôn đới ấm châu Âu và châu Á Ở Malyasia có khoảng 30 loài, Ấn Độ có hơn 30 loài Ở Việt Nam có 14 loài, trong đó có 6 – 7 loài được dùng làm thuốc [11]
Những loài thuộc chi Vitex là cây gỗ hay cây bụi Cành non vuông hay
tròn, nhẵn hay có lông Lá mọc đối, kép, chân vịt, thướng 1- 3 - 5 - 7 lá chét,
có mép nguyên hay xẻ răng cưa Cuống lá thường tròn, có rãnh ở phía trên hay có cánh Cụm hoa ở đỉnh cành hay nách lá phía đỉnh cành; gồm các xim 2 ngả và 3 ngả hợp thành hình chùy, hình tháp hay hình ngù Lá bắc nhỏ tồn tại hay sớm rụng Đài hình chuông, hình chén hay hình ống, có 5 thùy ngắn, cụt
Trang 10Tràng có ống ngắn, thẳng hay hình phễu, 2 môi: môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn hơn Nhị 4, thường 2 dài, 2 ngắn thụt vào hay thò khỏi ống tràng; chỉ nhị nhẵn hay có lông ở phía dưới, đỉnh trên ống tràng; bao phấn
2 ô thường dăng ra Bầu 2 – 4 ô, mỗi ô 1 – 2 noãn, vòi nhụy nhỏ, đỉnh xẻ 2 thùy Quả hạch gần hình cầu hay hình trứng, nang đài tồn tại, vỏ quả trong hóa gỗ cứng, vỏ quả giữa nạc, thường chứa 1– 2 hạt [10]
Một số loài thuộc chi Vitex : Vitex trifolia L., Vitex rotundifolia L.,
Vitex negundo L., Vitex agnus – catus L.,…
1.1.3 Đặc điểm của loài Vitex trifolia L
Hình 1.1 Cây Mạn kinh Vitex trifolia L
- Cụm hoa là một chùy tận cùng, đôi khi có lá ở gốc, có lông dày; mang nhiều xim mọc đối, mỗi xim có 2-3 hoa màu tím nhạt hoặc lam nhạt; lá bắc nhỏ,
Trang 11hình dải; đài hình chuông, có lông trắng, 5 răng nhỏ đều; tràng hình trụ có lông mặt ngoài trừ phần gốc, môi trên có 2 thùy ngắn, môi dưới 3 thùy, thùy giữa lớn hơn hai thùy bên; nhị 4, thò ra ngoài [9], [11]
Hình 1.2 Quả khô của cây Mạn kinh Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử )
Mạn kinh tử là quả của cây Mạn kinh Vitex trifolia L Quả hạch, hình
cầu, đường kính 4 – 6 mm, mặt ngoài màu nâu đen hoặc xám đen, phủ lông nhung màu xám nhạt như sương, có 4 rãnh dọc nông, đầu hơi dẹt, đỉnh hơi lõm, đáy có đài tồn tại màu xám nhạt và cuống quả ngắn Lá đài bao bọc 1/3 – 2/3 quả, có răng, trong đó có 2 răng xẻ tương đối sâu, được phủ kín lông tơ mượt Chất nhẹ và cứng, khó đập vỡ Mặt cắt ngang quả có 4 ô, mỗi ô có 1 hạt, Mùi thơm đặc biệt, vị nhạt, hơi cay Mùa hoa quả từ tháng 4 – 11 [3], [11]
1.1.3.2 Phân bố
Mạn kinh có nguồn gốc từ Nam Phi, vùng phân bố từ Madagasca đến Xrilanca, Afghanistan, Ấn Độ, Myanma, nam Trung Quốc, Nhật Bản, xuống đến các nước vùng Đông Nam Á đến vùng bắc Úc và phía đông Caledona [11]
Ở Việt Nam: phân bố rải rác ở khắp các tỉnh cùng núi thấp xuống đến trung du, đôi khi gặp ở cả đồng bằng Độ cao phân bố thường < 1000m Mọc hoang chủ yếu ở vùng biển đến rừng ngập mặn từ Thanh Hóa qua Đà Nẵng trở vào đến Tiền Giang ( Gò Công ) và Kiên Giang ( Hà Tiên ) [6]
1.1.4 Hội chứng mãn kinh
Hội chứng mãn kinh ( menopause syndrome ) là tập hợp các triệu
chúng xuất hiện trong giai đoạn mãn kinh ở phụ nữ do chức năng của buồng
Trang 12trứng suy thoái và hàm lượng hormone sinh dục nữ ( estrogen ) trong cơ thể
hạ thấp gây nên Ở thời kì mãn kinh, người phụ nữ phải đối diện với các nguy
cơ cao về mắc các bệnh như tâm thần kinh, tim mạch, loãng xương, tuyến nội tiết, hệ vận mạch, hội chứng biến dưỡng Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra về hội chứng tâm thần kinh của phụ nữ ở giai đoạn này như mất ngủ, lo lắng, dễ nổi cáu, dễ thất vọng, trầm cảm, mệt mỏi, giảm trí nhớ…
Nguyên nhân của các vấn đề này là do nội tiết tố nữ estrogen thay đổi sâu sắc [14] Trước tuổi mãn kinh, buồng trứng hoạt động theo chu kì hàng tháng và tiết chế ra các nang noãn, đồng thời phóng thích các hormone như estrogen và progesterone đi vào máu làm cơ sở cho thụ thai Ở tuổi mãn kinh các nang trứng nguyên ủy cạn kiệt, buồng trứng ngừng hoạt động hẳn dẫn tới mất hoàn toàn nội tiết tố nữ là estrogen sẽ dẫn tới giảm và mất cân bằng trong mối tương quan giữa chức năng tuyến yên, buồng trứng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận…gây nên các triệu chứng của hội chứng mãn kinh Khi mãn kinh buồng trứng không tiết ra estrogen nữa, nhưng tuyến thượng thận tiết ra androstenedion, mô mỡ và một số tổ chức khác của cơ thể chuyển hóa thành estrogen để duy trì những chức năng ở người phụ nữ Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa estrogen, trí nhớ và hệ cholinergic Liệu pháp điều trị hormone thay thế đối với phụ nữ mãn kinh có tác dụng làm chậm và giảm nguy cơ mắc các triệu chứng trên và bệnh Alzheiner [20], [30]
1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý của cây
Mạn kinh ( Vitex trifolia L )
1.2.1 Nghiên cứu về thành phần hóa học
1.2.1.1 Trên thế giới:
Cây mạn kinh Vitex trifolia L là cây thuốc được sử dụng phổ biến trong
nền y học cổ truyền của các nước châu Á Trung Quốc, Nhật Bản là hai nước
có những nghiên cứu đầu tiên về thành phần hóa học của lá và quả Vitex
Trang 13trifolia L Vitex trifolia L là một dược liệu tiềm năng và vẫn đang tiếp tục
được nghiên cứu
Bằng phương pháp sắc kí, phân tích dữ liệu quang phổ, phân tích tinh thể
bằng tia X và phản ứng hóa học, đã xác định được trong lá và quả Vitex
trifolia L có các thành phần như: tinh dầu ( các terpenoid: α – pinen, linalool,
terpinyl acetat… ), flavonoids, alkaloids, lignans,…
Thành phần hóa học của lá Vitex trifolia L.: chủ yếu là tinh dầu và đã phân lập được 40 chất của tinh dầu bao gồm: α–pinene, linalol, terpinyl acetate, caryophyllene oxide, β-caryophyllene…[43] Trong một nghiên cứu gần đây nhất của các nhà khoa học Ấn Độ, đã tách và xác định được một halimane diterpenoid : 13 – hydroxyl – 5(10),14 –halimadien – 6 – one và hai labdane diterpenoids: 6α,7α – diacetoxy – 13 – hydroxyl – 8(9),14 –labdadien
và 9 – hydroxyl – 13(14) – labden – 15,16 – olide trong phân đoạn n – hexan
từ dịch chiết đầu của lá Vitex trifolia trong methanol bằng phương pháp TLC với pha động là hệ dung môi chloroform/aceton (98:2 v/v) [41]
Thành phần hóa học của quả Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử ): thành phần chính là tinh dầu; ngoài ra còn có flavonoid, lignan, lactone, acid hữu
cơ, alkaloid, vitamin A…
Tinh dầu: qua các nghiên cứu đã phân lập được một số monoterpenenoid, diterpenenoids và triterpenenoids:
Monoterpenoid: camphen, α – pinen,…
Diterpenoids: phân lập được rotundifuran, dihydrosolidagenone, abietatriene 3β – ol, Vitetrifolin A, B, C, D, E, F, G từ dịch chiết acetone của
quả Vitex trifolia L [31] và vitetrifolin H, I [44]
Triterpenoids : ursolic acid; 2 – α, 3 – α – dihydroxyurs – 12 – en – 28 – oic acid; betulinic acid; taraxerol; 2 – α, 3 – β, 19 – trihydroxyurs– 12– en– 28– oic acid…[13]
Trang 14 Một số thành phần khác:
Theo Wehmer (1931, Die Pflanzenstoffe, Bd, 1023) thì trong quả của cây
Vitex trifolia L có ankaloid và vitamin A
Nhóm phyosterol: β – sitosterol, β – sitosterol – 3 – O – glucoside [43] và stigmast – 4 – en – 6β – ol – 3 – one được phân lập từ dịch chiết n – buthanol [16]
Acid hữu cơ: rho-hydroxybenzoic acid [44]
Nhóm lactone: viteosin – A được phân lập từ dịch chiết n-hexan của quả [12] và vitexilactone, previtexilactone được phân lập từ dịch chiết aceton [25]
Nhóm flavonoid: casticin ( vitexcarpin), 3, 6, 7 – trimethyl quercetagetin [44], persicogenin, luteolin, penduletin, chrysosplenol – D, artemetin [27]
Nhóm lignan: vitrifol A ( dimer của dihydrobenzofuran) và dihydro – dehydrodiconifenyl alcol đã phân lập được từ dịch chiết n – buthanol [16]
Chất tạo màu của tinh dầu: xác định được 2 norditne aldehydes từ dịch chiết acetone của quả mạn kinh thu hái tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 6/2000 [25]
1.2.1.2 Ở Việt Nam
Đến nay có rất ít nghiên cứu về thành phần hóa học của Mạn kinh tử
- Theo các tài liệu trong nước, Mạn kinh tử có các thành phần chính là tinh dầu, flavonoid, alkaloid, vitamin A [6], [11]
+ Tinh dầu gồm có: L – α – pinen và camphen (55%), terpinyl acetat (10%), diterpen alcol (2%)…Hàm lượng tinh dầu trong lá mạn kinh tươi khoảng từ 0,42 – 0,50 % và trong quả là 0,07 – 0,23 %
+ Flavonoid gồm có: aucubin, agnusid, casticin, orientin, luteolin – 7 – glucosid, iso – orientin…
+ Alcaloid: vitricin ( vitexin )…
Trang 15- Hạt chứa acid p – hydrobenzoic, acid p – anisic, vanillin…
- Lá chứa 0,28% tinh dầu ( tính theo dược liệu khô ), trong đó có terpinyl acetat (10%), 1,8 – cineol, α – pinen…
Công trình nghiên cứu gần đây nhất về thành phần hóa học của tinh dầu
mạn kinh được thực hiện bởi Nguyễn Văn Bởi ( Đại học Sư phạm, Đại học
Huế ) được công bố trên “ Tạp chí khoa học đại học Huế, 22/6/2004” Bằng
phương pháp sắc kí khí – khối phổ liên hợp ( GC/MS ) xác định được thành phần hóa học chính trong tinh dầu lá mạn kinh là: 6-(1,2-dimetyl–1– propenyl) – 4,5 – diazaspiro [2.4] hept – 4 – en (20,92%); 3 –thujen (15,85%); 1, 4 H, 10 H – guaia – 5,11 – dien (13,40%); 3,7,11,15 – tetrametyl – hexadeca – 1,3,6,10,14 – pentane (6,98) và thành phần hoá học chính của tinh dầu quả mạn kinh là: α – cis – ocimen (7,29%); eucalyptol (9,45%); axetat p –menth – 1 – en – 8 – yl (5,56%); isocaryophyllen (9,04%) [4]
Bảng 1.1: Một số thành phần của cây Vitex trifolia L
2 Terpinyl acetat Lá, quả
Trang 179 Orientin Quả
10 p – hydroxybenzoic
2.2 Nghiên cứu về tác dụng dược lý
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về tác dụng dược lý của cây
Vitex trifolia L được công bố trên các tạp chí, báo cáo khoa học với các tác
dụng như: hạ sốt nhẹ, kháng khuẩn, kháng virus, kháng histamine, diệt nấm, côn trùng, tác động trên dòng tế bào ung thư…
o Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm:
- Phân đoạn n – hexan của dịch chiết methanol từ lá Vitex trifolia L thu được
2 terpenoids: 9 - hydroxyl - 13(14) labdien - 15,16 - olide và isoambreinolide
có tác dụng với vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis H37Rv trong thử
nghiệm BACTEC – 460 ở nồng độ ức chế tối thiểu ( MIC ) lần lượt là 100µg/ml và 25 µg/ml [40]
- Dịch chiết chloroform từ lá Vitex trifolia L có tác dụng kháng khuẩn với
Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumonia và dịch chiết nước có tác
dụng kháng khuẩn với Staphylococus aureus ở nồng độ 100 mg/ml [15]
- Dịch chiết cồn và hexan của lá Vitex trifolia L có tác dụng ức chế trên cả vi khuẩn Gram âm ( Klebsiellasp, Pseudomonas aeruginosa, Samonella typhi,
Trang 18Escherichia coli, Shigella boydii…) và Gram dương ( Bacillus cereus, B.subtilis, B.megaterium, Sarcena lutea, Staphylococcus aureus ) [22]
- Dịch chiết hexan, dichloromethane, methanolcủa lá ức chế sự sinh trưởng
của một số vi khuẩn như Staphylococus aureus, Streptococus faecalis,
Proteus mirabilis, E.coli, Shigella sonei tùy theo nồng độ tác dụng [21]
- Dịch chiết hexan từ lá ức chế hoàn toàn sự phát triển của các sợi nấm
Furasium.sp trong 2 ngày đầu và giảm dần sau 6 ngày [22]
o Tác dụng trên tế bào ung thƣ:
- Dịch chiết hexan và dicloromethanic từ thân và lá cây Vitex trifolia L gây
độc với một số dòng tế bào ung thư (SQC-1 UISO, HCT-15 COLADCAR,
KB, OVCAR-5) [21]
- 7 terpenoids: trifolin A – G được chứng minh có khả năng gây độc trên một
số tế bào ung thư ở người: A549, HCT 116, HL 60, 2R – 75 – 30 với giá trị
IC50 tương ứng là 0,5; 0,6; 0,003; 0,002 (µg/ml) bằng phương pháp MTT [45]
- Diterpenoids ( vitextrifolia H, I ) và monoterpenoid ( vitexoid ) ức chế sự tăng sinh tế bào Hela với giá trị IC50 trong khoảng 4 – 28 µM Vitextrifolin I
ức chế chu kì tế bào ở pha G0/G1 và gây chết tế bào tế bào theo chương trình (apoptosis) [22]
- 6 flavonoids: aucubin, agnusid, orientin, luteolin -7- glucosid, iso - orientin, casticin có tác dụng ức chế sự gia tăng của tế bào ung thư ở động vật
có vú, được đánh giá bằng phương pháp SRB và tác động trên chu kì tế bào ở pha G2/M1, gây ra sự tiêu hủy của tế bào, được thử nghiệm trên dòng tế bào tsFT210 [27]
- Vitexcarpin (casticin) ức chế đáng kể sự tăng sinh của các tế bào ung thư ở người, bao gồm tế bào A2780, HTC – 15, HT – 1080, K562 với các giá trị
Trang 19IC50 tương ứng là 19,1±2,4 µM (48h), 0,66±0,1 M (48h), 0,44±0,006 M (48h), 0,28±0,14µM (24h) [41]
- Dịch chiết cồn 95% của mạn kinh tử thu được 5 labdane diterpenoids: vitexilactone,(5S,6R,8R,9R,10S)-6-acetoxy-9-hydroxyl-13(14)-labden-16,15-olide, rotundifuran, vitetrifolin D, vitetrifolin E có tác dụng chống tăng sinh trên các tế bào ung thư thông qua gây cảm ứng apoptosis trên tế bào tsFT210
và K562 ở nồng độ cao và ức chế sự tiến triển của chu kì tế bào ở pha G0/G1
và pha G2/M ở nồng độ thấp [26]
o Tác dụng khác:
- Tác dụng hạ sốt: phân đoạn hexan từ dịch chiết chloroform của quả Vitex
trifolia L có tác dụng hạ sốt nhẹ [18]
- Ức chế giải phóng histamine: dịch chiết cồn và hexan từ lá của Vitex trifolia
L ức chế sự giải phóng histamine IgE từ tế bào RBL – 2H3 [18].Từ dịch chiết n – hexan thu được hai thành phần chính là viteosin A và vitexcarpin có tác dụng làm ổn định chức năng màng tế bào mast, do đó có thể ngăn histamine được giải phóng từ tế bào mast [12]
- Hoạt tính chống viêm:
+ Dịch chiết nước từ lá ức chế NF – kB chuyển vị thông qua biểu hiện của NF – kB p50 của tiểu đơn vị mRNA, nhưng không có tác dụng trên p65 Do đó giảm nồng độ các chất trung gian của phản ứng viêm: chemokine CCL – 3, CXCL – 10, COX – 2 [31]
+ Dịch chiết nước của lá ức chế hoạt động trên interleukin (IL) – 1,6 và tổng hợp iNOS mRNA và tác dụng nhẹ trên yếu tố hoại tử khối u (TNF) – α [32]
- Làm lành vết thương: dịch chiết cồn của lá làm giảm diện tích vết thương đáng kể: giảm khoảng 72,35% sau 8 ngày điều trị [29]
- Trên virus: dịch chiết nước của Vitex trifolia L ( phần trên mặt đất ) cho
thấy tác dụng ức chế virus HIV – 1 RT là 98,06% ở nồng độ 200µg/ml [42]
Trang 20- Tác động trên ấu trùng:
+ Methyl – p – hydroxybenzoate thu được từ dịch chiết methanol của lá Vitex
trifolia L gây chết 100% ấu trùng của Culex quinquefasciutus và Aedes aegypti ở nồng độ 20ppm với giá trị LC50 tương ứng là 5,77 và 4,74 ppm [24]
+ Ảnh hưởng của tinh dầu trên giai đoạn ấu trùng của loài Spilosoma oblique
dao động từ 25 – 75% với lượng tinh dầu từ 0,5 – 2,5µl và ức chế khả năng sinh sản của trứng từ 69,67 – 91,01 với lượng tinh dầu từ 2,0 – 0,5µl [37]
- Acid p – hydroxybenzoic nồng độ 10-3 có tác dụng ức chế men tyrosinase đạt 71%, còn acid p – amisic nồng độ 10-3
đạt 34% [11]
- Thành phần thu được từ cất kéo lá mạn kinh: bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều lượng 10mg/kg có tác dụng đối với những rối loạn tuần hoàn ở kết mạc mắt và màng treo ruột do dextran gây nên như độ nhớt của máu tăng cao, ngưng tập tiểu cầu, tốc độ lưu truyền máu giảm Điều đó cho thấy lá mạn kinh
có tác dụng tăng cường vi tuần hoàn ngoại biên và nội tạng [11]
1.3 Công dụng theo y học cổ truyền
Theo tài liệu cổ, mạn kinh tử có vị cay, tính hơi hàn, quy 3 kinh : can, phế, bang quang; có tác dụng phát tán phong nhiệt Dùng để chữa đau đầu,
đầu nhức, mắt hoa, mắt đau [6]
Hiện nay: Mạn kinh tử được sử dụng trong điều trị một số bệnh như: cảm mạo phong nhiệt, nhức đầu, chóng mặt, nhức bên thái dương, giảm đau; đau mắt, đỏ mắt, nhiều nước mắt, hoa mắt, mắt mờ nhìn không rõ; lợi răng sưng đau; phong thấp, gân cốt đau, tê buốt; tiêu hóa không bình thường, viêm ruột, ỉa chảy Lá giã đắp ngoài chữa đòn ngã tổn thương Hạt, lá làm gối để trị đau đầu [6]
Liều dùng: hạt 8 – 12 g / ngày, sắc nước uống hoặc 2 – 3 g / ngày, thuốc bột
Kiêng kị: Nhức đầu, đau mắt do huyết hư; người có vị hư
Tương kị: Ô đầu, Thạch cao
Trang 21mồ hôi, uống thuốc khi còn nóng
Chữa đau đầu do huyết áp cao ( Mạn kinh tử thang ): Mạn kinh tử 12g, Cúc hoa 12g, Bạc hà 8g ( cho sau ), Bạch chỉ 8g, Câu đằng 12 – 18 g
Chữa thiên đầu thống: Mạn kinh tử 12g, Cúc hoa 8g, Xuyên khung 4g, Tế tân 3g, Bạch chỉ 3g, Cam thảo 4g Đổ 600ml nước sắc đặc còn 1/3 chia 3 lần, uống trong ngày
Chữa đau mắt sưng đỏ, có màng che, chảy dử, quáng mắt: Mạn kinh tử, hạt Muồng sao, hạt Mào gà trắng, hạt Mã đề, hạt Ích mẫu Các vị bằng nhau, tán bột làm viên, uống với nước chè hoặc mỗi vị 12g sắc uống
Tiểu tiện không thông: Mạn kinh tử 10g, nghiền bột chia 3 lần, uống với nước ấm trong ngày Làm nhiều lần cho tới khi các triệu chứng thuyên giảm
Sưng vú: khi mới bị, dùng mạn kinh tử sao dòn, tán nhỏ Mỗi lần hòa 4g với rượu Gạn lấy rượu uống còn bã đắp lên vú ( Bản thảo cương mục )
Làm cho tóc đen và dài: Mạn kinh tử và mỡ gấu, 2 vị bằng nhau, trộn với dấm thanh để bôi vào tóc
Kinh nghiệm sử dụng trong dân gian ở một số nước:
+ Ấn Độ: Lá đắp ngoài trị đau thấp khớp, bong gân; lá nén làm gối dùng trị
viêm chảy và đau đầu; lá nghiền bột dùng trị sốt gián cách Hoa dùng kèm với mật ong trị sốt kèm theo nôn và khát nhiều Quả được dùng để trị bế
Trang 22kinh Lá non mạn kinh có tác dụng kháng khuẩn và diệt côn trùng Dịch hãm từ lá có tác dụng hạ sốt [6]
+ Indonexia: Chữa bệnh phù thũng, đau bụng, lỵ, ỉa chảy, đau dạ dày và
ruột, lá lách sưng to, bệnh ngoài da, đau ngực, ho, nhức đầu và sốt [6]
+ Thái Lan: Lá được dùng trị bệnh ngoài da và ghẻ ngứa Rễ trị bệnh đau
gan và trị sốt Quả trị hen suyễn và trĩ [6]
+ Trung Quốc: Sơ tán phong nhiệt Trị đau đầu, đau nướu răng, đau mắt đỏ
và nhiều nước mắt, chóng mặt, mặt mũi tối tăm Liều dùng: 3 – 10 g [9] Bào chế theo Trung y: dùng mạn kinh tử thì:
- Bỏ tai, tẩm rượu một lúc, đồ chín độ 3 giờ, phơi khô dùng ( Lôi Còng )
- Bỏ tai, giã nát dùng ( Lý Thời Trân )
Tại một bệnh viện thuộc tỉnh Phúc Kiến, người ta đã thử nghiệm sử dụng mạn kinh tử để chống thụ thai theo cách như sau: Mạn kinh tử 30g, gà sống
1 con Đem nấu chín, ăn cái và uống nước; sau khi sạch kinh hoặc sau khi
đẻ
Theo một số tài liệu, Trung Quốc sử dụng lá và quả Vitex trifolia L
trong điều trị ung thư
Trang 23Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu: quả của cây mạn kinh Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử ) được thu hái ở vùng núi Nghệ An, vào tháng 4 năm 2013 Loại bỏ tạp, phơi khô
Mẫu cây tươi được Khoa Hóa Thực vật – Viện dược liệu giám định tên
khoa học là Vitex trifolia L., họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae và được lưu trữ tại
khoa Hóa Thực vật – Viện dược liệu, Việt Nam
2.1.2 Nguyên vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu
Động vật nghiên cứu:
Chuột nhắt trắng cái khỏe mạnh 8 – 10 tuần tuổi, trọng lượng 18 – 20 g, cung cấp bởi Học viện Quân y
Dung môi, hóa chất:
Dung môi: EtOH 90º, EtOAc, ether dầu hỏa, acid formic, toluene, nước
Thuốc thử: dd FeCl3 5%, dd NaOH 10%, dd gelatin 1%, anhydrid acid, acid picric 1%, bột Na2CO3, bột Mg, H2SO4 đặc, HCl đặc, NH3 đặc, TT Bouchardat, TT Mayer, TT Dragendroff, TT Fehling A & B TT KOH/EtOH 90º, TT vanillin 1% trong dd acid sulfuric
Hóa chất khác: cồn sát trùng, dung dịch betadine 10%
Thuốc: Progynova ( estradiol valerate ), Diethyl ether
Bản mỏng: bản mỏng tráng sẵn silicagel 60 F254 có độ dày 0,2 mm của hãng Merkc
Dụng cụ, trang thiết bị
Bộ dụng cụ cất tinh dầu cải tiến
Bộ dụng cụ cất thu hồi dung môi
Trang 24 Cân kĩ thuật PRESICA
Bể thủy tinh hình tròn ( mê bể ), Platform
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Bóc lớp áo bên ngoài hạt Làm tiêu bản bằng nước cất
Quan sát dưới kính hiển vi, mô tả đặc điểm giải phẫu, chụp ảnh bằng máy ảnh qua kính hiển vi
2.2.1.2 Đặc điểm bột dược liệu
Quan sát trực tiếp, ngửi, nếm để xác định màu, mùi, vị
Lên tiêu bản bột dược liệu bằng nước cất Quan sát, mô tả và chụp ảnh những đặc điểm điển hình của bột qua kính hiển vi
2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học
Cất tinh dầu bằng phương pháp cất kéo hơi nước
Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng:
Trang 25+ Phản ứng hóa học: flavonoid, coumarin, alkanoid, anthranoid, tannin, glycoside tim, saponin, acid hữu cơ, acid amin, đường khử
+ Sắc kí lớp mỏng: định tính tinh dầu và flavonoid
2.2.3 Nghiên cứu tác dụng dược lý
Nhóm uống cao chiết cồn 90° mạn kinh tử liều tương đương 1,6 g dl/kg ( OVX + VT 1,6 g/kg )
Nhóm uống cao chiết cồn 90° mạn kinh tử liều tương đương 3,2 g dl/kg ( OVX + VT 3,2 g./kg )
Nhóm uống thuốc chuẩn Progynova liều 0,0005 g/kg
( OVX + Progynova 0,0005g/kg )
2.2.3.2 Tiến hành
Phẫu thuật cắt buồng trứng hai bên ( gây mô hình OVX ):
Bước 1: Gây mê chuột bằng diethyl ether
Bước 2: Chuột nằm sấp, bộc lộ và sát trùng vùng mổ
Bước 3: Mổ bộc lộ và cắt cả 2 bên buồng trứng Đường mổ gọn dọc theo hai bên cột sống, dài 1cm, cách cột sống 0,5cm, cách gốc đuôi 3cm Qua da, lớpdưới da, lớp cơ, gạt bỏ lớp tổ chức mỡ ta sẽ thấy buồng trứng chuột có màu trắng hồng, kích thước 2 – 3mm, hình đa cung
Bước 4: Khâu tổ chức liên kết, cân cơ thành bụng, lưng theo lớp; khâu da
và sát trùng tại chỗ bằng dung dịch betadine 10%