1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )

50 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRƯƠNG MINH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG GIẢM LO LẮNG, CẢI THIỆN TRÍ NHỚ CỦA MẠN KINH 1... Các nghiên cứu về thành phần hóa học v

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRƯƠNG MINH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG GIẢM LO LẮNG, CẢI THIỆN TRÍ NHỚ CỦA MẠN KINH

1 Viện dược liệu – Việt Nam

2 Bộ môn Dược học cổ truyền – trường đại học Dược Hà Nội

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: Tổng quan 2

1.1 Thông tin chung 2

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Vitex 2

1.1.2 Đặc điểm chung của chi Vitex 2

1.1.3 Đặc điểm của loài Vitex trifolia L 3

1.1.4 Hội chứng mãn kinh 4

1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây Mạn kinh ( Vitex trifolia L.) 5

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần hóa học 5

1.2.2 Nghiên cứu về tác dụng dược lý 10

1.3 Công dụng theo y học cổ truyền 13

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16

2.1 Đối tượng 16

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Nguyên vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1.Vi học 17

2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 17

2.2.3 Nghiên cứu tác dụng dược lý 18

2.2.4 Xử lý số liệu 20

Chương 3: Kết quả và bàn luận 21

3.1 Đặc điểm vi học của mạn kinh tử 21

3.1.1 Đặc điểm vi phẫu 21

3.1.2 Đặc điểm bột dược liệu 21

Trang 3

3.2 Thành phần hóa học của mạn kinh tử 23

3.2.1 Tinh dầu 23

3.2.2 Định tính các nhóm chất hữu cơ khác trong mạn kinh tử 23

3.2.3 Định tính bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng 29

3.3 Tác dụng của cao chiết cồn 90 ° mạn kinh tử đối với hành vi lo lắng và cải thiện trí nhớ/nhận thức 31

3.3.1 Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử đối với hành vi lo lắng 31

3.3.2 Tác dụng cải thiện trí nhớ / nhận thức của cao chiết cồn mạn kinh tử 32

3.3.3 Trọng lượng tử cung – vòi trứng 34

3.4 Bàn luận 35

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 37

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có được thành công của khóa luận này, lời đầu tiên em xin được bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Nguyệt Hằng – Viện Dược liệu, người

thầy, người chị luôn bên cạnh chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình

trong thời gian thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn ThS Phạm Thái Hà Văn – Bộ môn

Dược học cổ truyền, trường Đại học Dược Hà Nội – người thầy luôn hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu để em hoàn thành tốt khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị Bộ môn Dược học cổ truyền – trường đại học Dược Hà Nội Khoa và Khoa Dược lý Sinh hóa – Viện Dược liệu đã động viên và giúp đỡ em cả về vật chất lẫn tinh thần để em

có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Đảng ủy nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo Trường đại học Dược Hà Nội đã trang bị đầy đủ kiến thức và động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè

đã luôn là chỗ dựa tinh thần, là những nguồn động viên to lớn đối với em trong cuộc sống cũng như trong học tập

Trang 5

UV: Ultra Violet spectroscopy ( Phổ hồng ngoại )

OVX: Mô hình chuột nhắt cái đã phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng 2 bên

VT: Cao chiết cồn của quả Vitex trifolia ( mạn kinh tử )

XLC: Xanh lá cây

XD: Xanh dương

XĐ: Xanh đen

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cây mạn kinh Vitex trifolia L

Hình 1.2 Quả khô của cây Mạn kinh Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử )

Hình 3.1 Đặc điểm vi phẫu quả

Hình 3.2 Đặc điểm bột mạn kinh tử

Hình 3.3 Sắc kí đồ của tinh dầu mạn kinh tử quan sát dưới ánh sáng tử ngoại

ở bước sóng = 254nm (a), = 366nm (b) và sau khi phun TT vanillin (c) Hình 3.4 Sắc kí đồ của flavonoid trong mạn kinh tử quan sát dưới ánh sáng

tử ngoại ở bước sóng = 254nm (a), = 366nm (b)

Hình 3.5 Biều đồ cột biểu diễn tỷ lệ thời gian chuột ở cung phần tư đích (%)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số thành phần hóa học của cây Mạn kinh

Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất trong mạn kinh tử bằng phương pháp hóa học

Bảng 3.2 Kết quả định tính bằng SKLM của tinh dầu mạn kinh tử

Bảng 3.3 Kết quả định tính bằng SKLM của flavonoid từ mạn kinh tử

Bảng 3.4 Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên thử nghiệm đánh giá hoạt động tự nhiên của chuột

Bảng 3.5 Thời gian tiềm ẩn tìm thấy platform

Bảng 3.6 Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên trọng lượng tử cung – vòi trứng của chuột OVX

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mạn kinh tử là vị thuốc thuộc danh mục vị thuốc thiết yếu của thuốc y học cổ truyền Theo kinh nghiệm dân gian, mạn kinh tử có tác dụng phát tán phong nhiệt, được sử dụng trong điều trị cảm cúm, đau đầu, đau mắt… Ở một

số nước Châu Á như Thái Lan, Ấn Độ, Indonexia, Trung Quốc, mạn kinh tử cũng được sử dụng phổ biến trong điều trị một số bệnh như đau đầu, chóng mặt, tối tăm mặt mũi, hen suyễn…

Sự phát triển của khoa học kĩ thuật đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của y học hiện đại Những kinh nghiệm sử dụng vị thuốc, bài thuốc

của Mạn kinh tử trong dân gian được làm sáng tỏ bằng y học hiện đại qua các

công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của chúng Mạn kinh tử là vị thuốc được sử dụng khá phổ biến theo kinh nghiệm dân gian ở nhiều nước, đặc biệt là các nước Châu Á Do đó cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, tác dụng dược lý của Mạn kinh tử và phần nào chứng minh được kinh nghiệm sử dụng trong điều trị bệnh theo kinh nghiệm dân gian Theo y học hiện đại, Mạn kinh tử có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, tác dụng trên một số dòng tế bào ung thư, làm lành vết thương, có

hoạt tính chống viêm, giảm đau, kháng Histamin…

Tuy nhiên chưa thấy có nghiên cứu nào chứng minh tác dụng ở phụ nữ giai đoạn mãn kinh Để góp phần nâng cao giá trị sử dụng của Mạn kinh tử,

chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và

tác dụng giảm lo lắng, tăng trí nhớ của Mạn kinh tử ( Vitex trifolia L )”

theo các mục tiêu sau:

1 Xác định được các nhóm chất hóa học chính của Mạn kinh tử

2 Thử nghiệm tác dụng giảm lo lắng , tăng trí nhớ của Mạn kinh tử trên mô hình OVX

Trang 9

Chương 1: Tổng quan 1.1 Thông tin chung

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Vitex

Cây Mạn kinh thuộc chi Vitex, một chi thuộc họ Cỏ roi ngựa

Verbenaceae Vị trí của chi Vitex trong hệ thống phân loại thực vật được tóm

Mạn kinh còn có tên gọi là Quan âm, Đẹn ba lá, Từ bi biển, Vạn kim

tử, Mác nim (Tày), Indian wild pepper (Anh)…

1.1.2 Đặc điểm chung của chi Vitex

Chi Vitex có khoảng 150 loài phân bố trên khắp các vùng nhiệt đới và á

nhiệt đới của châu Á, châu Phi và châu Mỹ; chỉ có một số ít loài ở vùng ôn đới ấm châu Âu và châu Á Ở Malyasia có khoảng 30 loài, Ấn Độ có hơn 30 loài Ở Việt Nam có 14 loài, trong đó có 6 – 7 loài được dùng làm thuốc [11]

Những loài thuộc chi Vitex là cây gỗ hay cây bụi Cành non vuông hay

tròn, nhẵn hay có lông Lá mọc đối, kép, chân vịt, thướng 1- 3 - 5 - 7 lá chét,

có mép nguyên hay xẻ răng cưa Cuống lá thường tròn, có rãnh ở phía trên hay có cánh Cụm hoa ở đỉnh cành hay nách lá phía đỉnh cành; gồm các xim 2 ngả và 3 ngả hợp thành hình chùy, hình tháp hay hình ngù Lá bắc nhỏ tồn tại hay sớm rụng Đài hình chuông, hình chén hay hình ống, có 5 thùy ngắn, cụt

Trang 10

Tràng có ống ngắn, thẳng hay hình phễu, 2 môi: môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn hơn Nhị 4, thường 2 dài, 2 ngắn thụt vào hay thò khỏi ống tràng; chỉ nhị nhẵn hay có lông ở phía dưới, đỉnh trên ống tràng; bao phấn

2 ô thường dăng ra Bầu 2 – 4 ô, mỗi ô 1 – 2 noãn, vòi nhụy nhỏ, đỉnh xẻ 2 thùy Quả hạch gần hình cầu hay hình trứng, nang đài tồn tại, vỏ quả trong hóa gỗ cứng, vỏ quả giữa nạc, thường chứa 1– 2 hạt [10]

Một số loài thuộc chi Vitex : Vitex trifolia L., Vitex rotundifolia L.,

Vitex negundo L., Vitex agnus – catus L.,…

1.1.3 Đặc điểm của loài Vitex trifolia L

Hình 1.1 Cây Mạn kinh Vitex trifolia L

- Cụm hoa là một chùy tận cùng, đôi khi có lá ở gốc, có lông dày; mang nhiều xim mọc đối, mỗi xim có 2-3 hoa màu tím nhạt hoặc lam nhạt; lá bắc nhỏ,

Trang 11

hình dải; đài hình chuông, có lông trắng, 5 răng nhỏ đều; tràng hình trụ có lông mặt ngoài trừ phần gốc, môi trên có 2 thùy ngắn, môi dưới 3 thùy, thùy giữa lớn hơn hai thùy bên; nhị 4, thò ra ngoài [9], [11]

Hình 1.2 Quả khô của cây Mạn kinh Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử )

Mạn kinh tử là quả của cây Mạn kinh Vitex trifolia L Quả hạch, hình

cầu, đường kính 4 – 6 mm, mặt ngoài màu nâu đen hoặc xám đen, phủ lông nhung màu xám nhạt như sương, có 4 rãnh dọc nông, đầu hơi dẹt, đỉnh hơi lõm, đáy có đài tồn tại màu xám nhạt và cuống quả ngắn Lá đài bao bọc 1/3 – 2/3 quả, có răng, trong đó có 2 răng xẻ tương đối sâu, được phủ kín lông tơ mượt Chất nhẹ và cứng, khó đập vỡ Mặt cắt ngang quả có 4 ô, mỗi ô có 1 hạt, Mùi thơm đặc biệt, vị nhạt, hơi cay Mùa hoa quả từ tháng 4 – 11 [3], [11]

1.1.3.2 Phân bố

Mạn kinh có nguồn gốc từ Nam Phi, vùng phân bố từ Madagasca đến Xrilanca, Afghanistan, Ấn Độ, Myanma, nam Trung Quốc, Nhật Bản, xuống đến các nước vùng Đông Nam Á đến vùng bắc Úc và phía đông Caledona [11]

Ở Việt Nam: phân bố rải rác ở khắp các tỉnh cùng núi thấp xuống đến trung du, đôi khi gặp ở cả đồng bằng Độ cao phân bố thường < 1000m Mọc hoang chủ yếu ở vùng biển đến rừng ngập mặn từ Thanh Hóa qua Đà Nẵng trở vào đến Tiền Giang ( Gò Công ) và Kiên Giang ( Hà Tiên ) [6]

1.1.4 Hội chứng mãn kinh

Hội chứng mãn kinh ( menopause syndrome ) là tập hợp các triệu

chúng xuất hiện trong giai đoạn mãn kinh ở phụ nữ do chức năng của buồng

Trang 12

trứng suy thoái và hàm lượng hormone sinh dục nữ ( estrogen ) trong cơ thể

hạ thấp gây nên Ở thời kì mãn kinh, người phụ nữ phải đối diện với các nguy

cơ cao về mắc các bệnh như tâm thần kinh, tim mạch, loãng xương, tuyến nội tiết, hệ vận mạch, hội chứng biến dưỡng Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra về hội chứng tâm thần kinh của phụ nữ ở giai đoạn này như mất ngủ, lo lắng, dễ nổi cáu, dễ thất vọng, trầm cảm, mệt mỏi, giảm trí nhớ…

Nguyên nhân của các vấn đề này là do nội tiết tố nữ estrogen thay đổi sâu sắc [14] Trước tuổi mãn kinh, buồng trứng hoạt động theo chu kì hàng tháng và tiết chế ra các nang noãn, đồng thời phóng thích các hormone như estrogen và progesterone đi vào máu làm cơ sở cho thụ thai Ở tuổi mãn kinh các nang trứng nguyên ủy cạn kiệt, buồng trứng ngừng hoạt động hẳn dẫn tới mất hoàn toàn nội tiết tố nữ là estrogen sẽ dẫn tới giảm và mất cân bằng trong mối tương quan giữa chức năng tuyến yên, buồng trứng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận…gây nên các triệu chứng của hội chứng mãn kinh Khi mãn kinh buồng trứng không tiết ra estrogen nữa, nhưng tuyến thượng thận tiết ra androstenedion, mô mỡ và một số tổ chức khác của cơ thể chuyển hóa thành estrogen để duy trì những chức năng ở người phụ nữ Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa estrogen, trí nhớ và hệ cholinergic Liệu pháp điều trị hormone thay thế đối với phụ nữ mãn kinh có tác dụng làm chậm và giảm nguy cơ mắc các triệu chứng trên và bệnh Alzheiner [20], [30]

1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý của cây

Mạn kinh ( Vitex trifolia L )

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần hóa học

1.2.1.1 Trên thế giới:

Cây mạn kinh Vitex trifolia L là cây thuốc được sử dụng phổ biến trong

nền y học cổ truyền của các nước châu Á Trung Quốc, Nhật Bản là hai nước

có những nghiên cứu đầu tiên về thành phần hóa học của lá và quả Vitex

Trang 13

trifolia L Vitex trifolia L là một dược liệu tiềm năng và vẫn đang tiếp tục

được nghiên cứu

Bằng phương pháp sắc kí, phân tích dữ liệu quang phổ, phân tích tinh thể

bằng tia X và phản ứng hóa học, đã xác định được trong lá và quả Vitex

trifolia L có các thành phần như: tinh dầu ( các terpenoid: α – pinen, linalool,

terpinyl acetat… ), flavonoids, alkaloids, lignans,…

 Thành phần hóa học của lá Vitex trifolia L.: chủ yếu là tinh dầu và đã phân lập được 40 chất của tinh dầu bao gồm: α–pinene, linalol, terpinyl acetate, caryophyllene oxide, β-caryophyllene…[43] Trong một nghiên cứu gần đây nhất của các nhà khoa học Ấn Độ, đã tách và xác định được một halimane diterpenoid : 13 – hydroxyl – 5(10),14 –halimadien – 6 – one và hai labdane diterpenoids: 6α,7α – diacetoxy – 13 – hydroxyl – 8(9),14 –labdadien

và 9 – hydroxyl – 13(14) – labden – 15,16 – olide trong phân đoạn n – hexan

từ dịch chiết đầu của lá Vitex trifolia trong methanol bằng phương pháp TLC với pha động là hệ dung môi chloroform/aceton (98:2 v/v) [41]

 Thành phần hóa học của quả Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử ): thành phần chính là tinh dầu; ngoài ra còn có flavonoid, lignan, lactone, acid hữu

cơ, alkaloid, vitamin A…

 Tinh dầu: qua các nghiên cứu đã phân lập được một số monoterpenenoid, diterpenenoids và triterpenenoids:

 Monoterpenoid: camphen, α – pinen,…

 Diterpenoids: phân lập được rotundifuran, dihydrosolidagenone, abietatriene 3β – ol, Vitetrifolin A, B, C, D, E, F, G từ dịch chiết acetone của

quả Vitex trifolia L [31] và vitetrifolin H, I [44]

 Triterpenoids : ursolic acid; 2 – α, 3 – α – dihydroxyurs – 12 – en – 28 – oic acid; betulinic acid; taraxerol; 2 – α, 3 – β, 19 – trihydroxyurs– 12– en– 28– oic acid…[13]

Trang 14

 Một số thành phần khác:

 Theo Wehmer (1931, Die Pflanzenstoffe, Bd, 1023) thì trong quả của cây

Vitex trifolia L có ankaloid và vitamin A

 Nhóm phyosterol: β – sitosterol, β – sitosterol – 3 – O – glucoside [43] và stigmast – 4 – en – 6β – ol – 3 – one được phân lập từ dịch chiết n – buthanol [16]

 Acid hữu cơ: rho-hydroxybenzoic acid [44]

 Nhóm lactone: viteosin – A được phân lập từ dịch chiết n-hexan của quả [12] và vitexilactone, previtexilactone được phân lập từ dịch chiết aceton [25]

 Nhóm flavonoid: casticin ( vitexcarpin), 3, 6, 7 – trimethyl quercetagetin [44], persicogenin, luteolin, penduletin, chrysosplenol – D, artemetin [27]

 Nhóm lignan: vitrifol A ( dimer của dihydrobenzofuran) và dihydro – dehydrodiconifenyl alcol đã phân lập được từ dịch chiết n – buthanol [16]

 Chất tạo màu của tinh dầu: xác định được 2 norditne aldehydes từ dịch chiết acetone của quả mạn kinh thu hái tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 6/2000 [25]

1.2.1.2 Ở Việt Nam

Đến nay có rất ít nghiên cứu về thành phần hóa học của Mạn kinh tử

- Theo các tài liệu trong nước, Mạn kinh tử có các thành phần chính là tinh dầu, flavonoid, alkaloid, vitamin A [6], [11]

+ Tinh dầu gồm có: L – α – pinen và camphen (55%), terpinyl acetat (10%), diterpen alcol (2%)…Hàm lượng tinh dầu trong lá mạn kinh tươi khoảng từ 0,42 – 0,50 % và trong quả là 0,07 – 0,23 %

+ Flavonoid gồm có: aucubin, agnusid, casticin, orientin, luteolin – 7 – glucosid, iso – orientin…

+ Alcaloid: vitricin ( vitexin )…

Trang 15

- Hạt chứa acid p – hydrobenzoic, acid p – anisic, vanillin…

- Lá chứa 0,28% tinh dầu ( tính theo dược liệu khô ), trong đó có terpinyl acetat (10%), 1,8 – cineol, α – pinen…

Công trình nghiên cứu gần đây nhất về thành phần hóa học của tinh dầu

mạn kinh được thực hiện bởi Nguyễn Văn Bởi ( Đại học Sư phạm, Đại học

Huế ) được công bố trên “ Tạp chí khoa học đại học Huế, 22/6/2004” Bằng

phương pháp sắc kí khí – khối phổ liên hợp ( GC/MS ) xác định được thành phần hóa học chính trong tinh dầu lá mạn kinh là: 6-(1,2-dimetyl–1– propenyl) – 4,5 – diazaspiro [2.4] hept – 4 – en (20,92%); 3 –thujen (15,85%); 1, 4 H, 10 H – guaia – 5,11 – dien (13,40%); 3,7,11,15 – tetrametyl – hexadeca – 1,3,6,10,14 – pentane (6,98) và thành phần hoá học chính của tinh dầu quả mạn kinh là: α – cis – ocimen (7,29%); eucalyptol (9,45%); axetat p –menth – 1 – en – 8 – yl (5,56%); isocaryophyllen (9,04%) [4]

Bảng 1.1: Một số thành phần của cây Vitex trifolia L

2 Terpinyl acetat Lá, quả

Trang 17

9 Orientin Quả

10 p – hydroxybenzoic

2.2 Nghiên cứu về tác dụng dược lý

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về tác dụng dược lý của cây

Vitex trifolia L được công bố trên các tạp chí, báo cáo khoa học với các tác

dụng như: hạ sốt nhẹ, kháng khuẩn, kháng virus, kháng histamine, diệt nấm, côn trùng, tác động trên dòng tế bào ung thư…

o Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm:

- Phân đoạn n – hexan của dịch chiết methanol từ lá Vitex trifolia L thu được

2 terpenoids: 9 - hydroxyl - 13(14) labdien - 15,16 - olide và isoambreinolide

có tác dụng với vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis H37Rv trong thử

nghiệm BACTEC – 460 ở nồng độ ức chế tối thiểu ( MIC ) lần lượt là 100µg/ml và 25 µg/ml [40]

- Dịch chiết chloroform từ lá Vitex trifolia L có tác dụng kháng khuẩn với

Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumonia và dịch chiết nước có tác

dụng kháng khuẩn với Staphylococus aureus ở nồng độ 100 mg/ml [15]

- Dịch chiết cồn và hexan của lá Vitex trifolia L có tác dụng ức chế trên cả vi khuẩn Gram âm ( Klebsiellasp, Pseudomonas aeruginosa, Samonella typhi,

Trang 18

Escherichia coli, Shigella boydii…) và Gram dương ( Bacillus cereus, B.subtilis, B.megaterium, Sarcena lutea, Staphylococcus aureus ) [22]

- Dịch chiết hexan, dichloromethane, methanolcủa lá ức chế sự sinh trưởng

của một số vi khuẩn như Staphylococus aureus, Streptococus faecalis,

Proteus mirabilis, E.coli, Shigella sonei tùy theo nồng độ tác dụng [21]

- Dịch chiết hexan từ lá ức chế hoàn toàn sự phát triển của các sợi nấm

Furasium.sp trong 2 ngày đầu và giảm dần sau 6 ngày [22]

o Tác dụng trên tế bào ung thƣ:

- Dịch chiết hexan và dicloromethanic từ thân và lá cây Vitex trifolia L gây

độc với một số dòng tế bào ung thư (SQC-1 UISO, HCT-15 COLADCAR,

KB, OVCAR-5) [21]

- 7 terpenoids: trifolin A – G được chứng minh có khả năng gây độc trên một

số tế bào ung thư ở người: A549, HCT 116, HL 60, 2R – 75 – 30 với giá trị

IC50 tương ứng là 0,5; 0,6; 0,003; 0,002 (µg/ml) bằng phương pháp MTT [45]

- Diterpenoids ( vitextrifolia H, I ) và monoterpenoid ( vitexoid ) ức chế sự tăng sinh tế bào Hela với giá trị IC50 trong khoảng 4 – 28 µM Vitextrifolin I

ức chế chu kì tế bào ở pha G0/G1 và gây chết tế bào tế bào theo chương trình (apoptosis) [22]

- 6 flavonoids: aucubin, agnusid, orientin, luteolin -7- glucosid, iso - orientin, casticin có tác dụng ức chế sự gia tăng của tế bào ung thư ở động vật

có vú, được đánh giá bằng phương pháp SRB và tác động trên chu kì tế bào ở pha G2/M1, gây ra sự tiêu hủy của tế bào, được thử nghiệm trên dòng tế bào tsFT210 [27]

- Vitexcarpin (casticin) ức chế đáng kể sự tăng sinh của các tế bào ung thư ở người, bao gồm tế bào A2780, HTC – 15, HT – 1080, K562 với các giá trị

Trang 19

IC50 tương ứng là 19,1±2,4 µM (48h), 0,66±0,1 M (48h), 0,44±0,006 M (48h), 0,28±0,14µM (24h) [41]

- Dịch chiết cồn 95% của mạn kinh tử thu được 5 labdane diterpenoids: vitexilactone,(5S,6R,8R,9R,10S)-6-acetoxy-9-hydroxyl-13(14)-labden-16,15-olide, rotundifuran, vitetrifolin D, vitetrifolin E có tác dụng chống tăng sinh trên các tế bào ung thư thông qua gây cảm ứng apoptosis trên tế bào tsFT210

và K562 ở nồng độ cao và ức chế sự tiến triển của chu kì tế bào ở pha G0/G1

và pha G2/M ở nồng độ thấp [26]

o Tác dụng khác:

- Tác dụng hạ sốt: phân đoạn hexan từ dịch chiết chloroform của quả Vitex

trifolia L có tác dụng hạ sốt nhẹ [18]

- Ức chế giải phóng histamine: dịch chiết cồn và hexan từ lá của Vitex trifolia

L ức chế sự giải phóng histamine IgE từ tế bào RBL – 2H3 [18].Từ dịch chiết n – hexan thu được hai thành phần chính là viteosin A và vitexcarpin có tác dụng làm ổn định chức năng màng tế bào mast, do đó có thể ngăn histamine được giải phóng từ tế bào mast [12]

- Hoạt tính chống viêm:

+ Dịch chiết nước từ lá ức chế NF – kB chuyển vị thông qua biểu hiện của NF – kB p50 của tiểu đơn vị mRNA, nhưng không có tác dụng trên p65 Do đó giảm nồng độ các chất trung gian của phản ứng viêm: chemokine CCL – 3, CXCL – 10, COX – 2 [31]

+ Dịch chiết nước của lá ức chế hoạt động trên interleukin (IL) – 1,6 và tổng hợp iNOS mRNA và tác dụng nhẹ trên yếu tố hoại tử khối u (TNF) – α [32]

- Làm lành vết thương: dịch chiết cồn của lá làm giảm diện tích vết thương đáng kể: giảm khoảng 72,35% sau 8 ngày điều trị [29]

- Trên virus: dịch chiết nước của Vitex trifolia L ( phần trên mặt đất ) cho

thấy tác dụng ức chế virus HIV – 1 RT là 98,06% ở nồng độ 200µg/ml [42]

Trang 20

- Tác động trên ấu trùng:

+ Methyl – p – hydroxybenzoate thu được từ dịch chiết methanol của lá Vitex

trifolia L gây chết 100% ấu trùng của Culex quinquefasciutus và Aedes aegypti ở nồng độ 20ppm với giá trị LC50 tương ứng là 5,77 và 4,74 ppm [24]

+ Ảnh hưởng của tinh dầu trên giai đoạn ấu trùng của loài Spilosoma oblique

dao động từ 25 – 75% với lượng tinh dầu từ 0,5 – 2,5µl và ức chế khả năng sinh sản của trứng từ 69,67 – 91,01 với lượng tinh dầu từ 2,0 – 0,5µl [37]

- Acid p – hydroxybenzoic nồng độ 10-3 có tác dụng ức chế men tyrosinase đạt 71%, còn acid p – amisic nồng độ 10-3

đạt 34% [11]

- Thành phần thu được từ cất kéo lá mạn kinh: bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều lượng 10mg/kg có tác dụng đối với những rối loạn tuần hoàn ở kết mạc mắt và màng treo ruột do dextran gây nên như độ nhớt của máu tăng cao, ngưng tập tiểu cầu, tốc độ lưu truyền máu giảm Điều đó cho thấy lá mạn kinh

có tác dụng tăng cường vi tuần hoàn ngoại biên và nội tạng [11]

1.3 Công dụng theo y học cổ truyền

Theo tài liệu cổ, mạn kinh tử có vị cay, tính hơi hàn, quy 3 kinh : can, phế, bang quang; có tác dụng phát tán phong nhiệt Dùng để chữa đau đầu,

đầu nhức, mắt hoa, mắt đau [6]

Hiện nay: Mạn kinh tử được sử dụng trong điều trị một số bệnh như: cảm mạo phong nhiệt, nhức đầu, chóng mặt, nhức bên thái dương, giảm đau; đau mắt, đỏ mắt, nhiều nước mắt, hoa mắt, mắt mờ nhìn không rõ; lợi răng sưng đau; phong thấp, gân cốt đau, tê buốt; tiêu hóa không bình thường, viêm ruột, ỉa chảy Lá giã đắp ngoài chữa đòn ngã tổn thương Hạt, lá làm gối để trị đau đầu [6]

 Liều dùng: hạt 8 – 12 g / ngày, sắc nước uống hoặc 2 – 3 g / ngày, thuốc bột

 Kiêng kị: Nhức đầu, đau mắt do huyết hư; người có vị hư

 Tương kị: Ô đầu, Thạch cao

Trang 21

mồ hôi, uống thuốc khi còn nóng

 Chữa đau đầu do huyết áp cao ( Mạn kinh tử thang ): Mạn kinh tử 12g, Cúc hoa 12g, Bạc hà 8g ( cho sau ), Bạch chỉ 8g, Câu đằng 12 – 18 g

 Chữa thiên đầu thống: Mạn kinh tử 12g, Cúc hoa 8g, Xuyên khung 4g, Tế tân 3g, Bạch chỉ 3g, Cam thảo 4g Đổ 600ml nước sắc đặc còn 1/3 chia 3 lần, uống trong ngày

 Chữa đau mắt sưng đỏ, có màng che, chảy dử, quáng mắt: Mạn kinh tử, hạt Muồng sao, hạt Mào gà trắng, hạt Mã đề, hạt Ích mẫu Các vị bằng nhau, tán bột làm viên, uống với nước chè hoặc mỗi vị 12g sắc uống

 Tiểu tiện không thông: Mạn kinh tử 10g, nghiền bột chia 3 lần, uống với nước ấm trong ngày Làm nhiều lần cho tới khi các triệu chứng thuyên giảm

 Sưng vú: khi mới bị, dùng mạn kinh tử sao dòn, tán nhỏ Mỗi lần hòa 4g với rượu Gạn lấy rượu uống còn bã đắp lên vú ( Bản thảo cương mục )

 Làm cho tóc đen và dài: Mạn kinh tử và mỡ gấu, 2 vị bằng nhau, trộn với dấm thanh để bôi vào tóc

Kinh nghiệm sử dụng trong dân gian ở một số nước:

+ Ấn Độ: Lá đắp ngoài trị đau thấp khớp, bong gân; lá nén làm gối dùng trị

viêm chảy và đau đầu; lá nghiền bột dùng trị sốt gián cách Hoa dùng kèm với mật ong trị sốt kèm theo nôn và khát nhiều Quả được dùng để trị bế

Trang 22

kinh Lá non mạn kinh có tác dụng kháng khuẩn và diệt côn trùng Dịch hãm từ lá có tác dụng hạ sốt [6]

+ Indonexia: Chữa bệnh phù thũng, đau bụng, lỵ, ỉa chảy, đau dạ dày và

ruột, lá lách sưng to, bệnh ngoài da, đau ngực, ho, nhức đầu và sốt [6]

+ Thái Lan: Lá được dùng trị bệnh ngoài da và ghẻ ngứa Rễ trị bệnh đau

gan và trị sốt Quả trị hen suyễn và trĩ [6]

+ Trung Quốc: Sơ tán phong nhiệt Trị đau đầu, đau nướu răng, đau mắt đỏ

và nhiều nước mắt, chóng mặt, mặt mũi tối tăm Liều dùng: 3 – 10 g [9] Bào chế theo Trung y: dùng mạn kinh tử thì:

- Bỏ tai, tẩm rượu một lúc, đồ chín độ 3 giờ, phơi khô dùng ( Lôi Còng )

- Bỏ tai, giã nát dùng ( Lý Thời Trân )

Tại một bệnh viện thuộc tỉnh Phúc Kiến, người ta đã thử nghiệm sử dụng mạn kinh tử để chống thụ thai theo cách như sau: Mạn kinh tử 30g, gà sống

1 con Đem nấu chín, ăn cái và uống nước; sau khi sạch kinh hoặc sau khi

đẻ

Theo một số tài liệu, Trung Quốc sử dụng lá và quả Vitex trifolia L

trong điều trị ung thư

Trang 23

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Mẫu nghiên cứu: quả của cây mạn kinh Vitex trifolia L ( Mạn kinh tử ) được thu hái ở vùng núi Nghệ An, vào tháng 4 năm 2013 Loại bỏ tạp, phơi khô

 Mẫu cây tươi được Khoa Hóa Thực vật – Viện dược liệu giám định tên

khoa học là Vitex trifolia L., họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae và được lưu trữ tại

khoa Hóa Thực vật – Viện dược liệu, Việt Nam

2.1.2 Nguyên vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu

 Động vật nghiên cứu:

Chuột nhắt trắng cái khỏe mạnh 8 – 10 tuần tuổi, trọng lượng 18 – 20 g, cung cấp bởi Học viện Quân y

 Dung môi, hóa chất:

 Dung môi: EtOH 90º, EtOAc, ether dầu hỏa, acid formic, toluene, nước

 Thuốc thử: dd FeCl3 5%, dd NaOH 10%, dd gelatin 1%, anhydrid acid, acid picric 1%, bột Na2CO3, bột Mg, H2SO4 đặc, HCl đặc, NH3 đặc, TT Bouchardat, TT Mayer, TT Dragendroff, TT Fehling A & B TT KOH/EtOH 90º, TT vanillin 1% trong dd acid sulfuric

 Hóa chất khác: cồn sát trùng, dung dịch betadine 10%

 Thuốc: Progynova ( estradiol valerate ), Diethyl ether

 Bản mỏng: bản mỏng tráng sẵn silicagel 60 F254 có độ dày 0,2 mm của hãng Merkc

 Dụng cụ, trang thiết bị

 Bộ dụng cụ cất tinh dầu cải tiến

 Bộ dụng cụ cất thu hồi dung môi

Trang 24

Cân kĩ thuật PRESICA

 Bể thủy tinh hình tròn ( mê bể ), Platform

2.2 Phương pháp nghiên cứu

 Bóc lớp áo bên ngoài hạt Làm tiêu bản bằng nước cất

 Quan sát dưới kính hiển vi, mô tả đặc điểm giải phẫu, chụp ảnh bằng máy ảnh qua kính hiển vi

2.2.1.2 Đặc điểm bột dược liệu

 Quan sát trực tiếp, ngửi, nếm để xác định màu, mùi, vị

 Lên tiêu bản bột dược liệu bằng nước cất Quan sát, mô tả và chụp ảnh những đặc điểm điển hình của bột qua kính hiển vi

2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học

 Cất tinh dầu bằng phương pháp cất kéo hơi nước

 Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng:

Trang 25

+ Phản ứng hóa học: flavonoid, coumarin, alkanoid, anthranoid, tannin, glycoside tim, saponin, acid hữu cơ, acid amin, đường khử

+ Sắc kí lớp mỏng: định tính tinh dầu và flavonoid

2.2.3 Nghiên cứu tác dụng dược lý

 Nhóm uống cao chiết cồn 90° mạn kinh tử liều tương đương 1,6 g dl/kg ( OVX + VT 1,6 g/kg )

 Nhóm uống cao chiết cồn 90° mạn kinh tử liều tương đương 3,2 g dl/kg ( OVX + VT 3,2 g./kg )

 Nhóm uống thuốc chuẩn Progynova liều 0,0005 g/kg

( OVX + Progynova 0,0005g/kg )

2.2.3.2 Tiến hành

Phẫu thuật cắt buồng trứng hai bên ( gây mô hình OVX ):

 Bước 1: Gây mê chuột bằng diethyl ether

 Bước 2: Chuột nằm sấp, bộc lộ và sát trùng vùng mổ

 Bước 3: Mổ bộc lộ và cắt cả 2 bên buồng trứng Đường mổ gọn dọc theo hai bên cột sống, dài 1cm, cách cột sống 0,5cm, cách gốc đuôi 3cm Qua da, lớpdưới da, lớp cơ, gạt bỏ lớp tổ chức mỡ ta sẽ thấy buồng trứng chuột có màu trắng hồng, kích thước 2 – 3mm, hình đa cung

 Bước 4: Khâu tổ chức liên kết, cân cơ thành bụng, lưng theo lớp; khâu da

và sát trùng tại chỗ bằng dung dịch betadine 10%

Ngày đăng: 29/07/2015, 07:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dải;  đài  hình  chuông,  có  lông  trắng,  5  răng  nhỏ  đều;  tràng  hình  trụ  có  lông mặt ngoài trừ phần gốc, môi trên có 2 thùy ngắn, môi dưới 3 thùy, thùy  giữa lớn hơn hai thùy bên; nhị 4, thò ra ngoài [9], [11] - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
nh dải; đài hình chuông, có lông trắng, 5 răng nhỏ đều; tràng hình trụ có lông mặt ngoài trừ phần gốc, môi trên có 2 thùy ngắn, môi dưới 3 thùy, thùy giữa lớn hơn hai thùy bên; nhị 4, thò ra ngoài [9], [11] (Trang 11)
Hình 3.1. Đặc điểm vi phẫu quả - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Hình 3.1. Đặc điểm vi phẫu quả (Trang 28)
Hình 3.2. Đặc điểm bột mạn kinh tử - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Hình 3.2. Đặc điểm bột mạn kinh tử (Trang 29)
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất trong mạn kinh tử bằng phương - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất trong mạn kinh tử bằng phương (Trang 35)
Bảng 3.2. Kết quả định tính bằng SKLM của tinh dầu mạn mạn kinh tử - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Bảng 3.2. Kết quả định tính bằng SKLM của tinh dầu mạn mạn kinh tử (Trang 37)
Bảng 3.3. Kết quả định tính bằng SKLM của flavonoid - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Bảng 3.3. Kết quả định tính bằng SKLM của flavonoid (Trang 38)
Bảng 3.4. Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên thử nghiệm đánh giá - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Bảng 3.4. Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên thử nghiệm đánh giá (Trang 39)
Bảng 3.5. Thời gian tiềm ẩn tìm thấy platform - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Bảng 3.5. Thời gian tiềm ẩn tìm thấy platform (Trang 39)
Hình 3.5. Biều đồ cột biểu diễn tỷ lệ thời gian chuột ở cung phần tư đích (%) - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Hình 3.5. Biều đồ cột biểu diễn tỷ lệ thời gian chuột ở cung phần tư đích (%) (Trang 40)
Bảng 3.6. Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên trọng lượng tử cung – - Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng giảm lo lắng, cải thiện trí nhớ của mạn kinh tử (vitex trifolia l )
Bảng 3.6. Tác dụng của cao chiết cồn mạn kinh tử trên trọng lượng tử cung – (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w