BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHÂN ĐOẠN CHLOROFORM CHIẾT XUẤT TỪ CỎ SEO GÀKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2014... BỘ Y TẾ
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ PHÂN ĐOẠN CHLOROFORM CHIẾT XUẤT TỪ CỎ SEO GÀKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ PHÂN ĐOẠN CHLOROFORM
CHIẾT XUẤT TỪ CỎ SEO GÀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1 NCS Nguyễn Duy Chí
2 Triệu Thị Nhung
Nơi thực hiện:
1 Bộ môn dược liệu - Đại học Dược Hà Nội
2 Trung tâm Kiểm nghiệm Dược Quân đội
HÀ NỘI – 2014
Trang 3PGS.TS Nguyễn Thái An, cô đã tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận
Ths.Nguyễn Duy Chí, DS Triệu Thị Nhung đã tận tình chỉ bảo, tạo
mọi điều kiện về hóa chất, trang thiết bị trong quá trình thực hiện và đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu, các anh, chị trong Trung tâm Kiểm nghiệm Dược Quân đội, các phòng ban trong Trung tâm Kiểm nghiệm Dược Quân đội đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi rất nhiều để tôi có thêm sự nhiệt tình và say mê trong nghiên cứu khoa học
Hà nội, ngày 14 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Trang 4Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN………3
1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ……….3
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Pteris L……… 3
1.1.2 Đặc điểm chung của họ Cỏ luồng (Pteridaceae)……… ……… 3
1.1.3 Đặc điểm thực vật chi Pteris L………3
1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.).……… 4
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC……… 5
1.2.1 Thành phần hóa học của chi Pteris L……… 5
1.2.2 Thành phần hóa học của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)…….…6
1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ……… ………11
1.4 TÍNH VỊ - CÔNG DỤNG……… 14
1.5 MỘT SỐ ĐƠN THUỐC……… 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 16
2.1 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU……… 16
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ………16
2.2.1 Các trang thiết bị dùng trong nghiên cứu ………16
2.2.2 Hóa chất ………17
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………17
2.3.1 Định tính……… ……… ……… …………17
2.3.2 Chiết xuất và phân lập 17
Trang 5CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 19
3.1 CHIẾT XUẤT 19
3.1.1 Xác định độ ẩm dược liệu 19
3.1.2 Chiết xuất 19
3.1.3 Định tính cắn phân đoạn chloroform bằng SKLM 22
3.2 PHÂN LẬP 25
3.2.1 Chuẩn bị cột 25
3.2.2 Tiến hành 26
3.2.3 Kiểm tra độ tinh khiết chất phân lập 28
3.3 NHẬN DẠNG CÁC CHẤT PHÂN LẬP 30
3.4 BÀN LUẬN 32
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 35
KẾT LUẬN 35
ĐỀ XUẤT 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 7STT Ký hiệu Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1 Một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà (Pteris
Trang 8STT Ký hiệu Tên hình Trang
1 Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất cắn các phân đoạn từ cỏ Seo gà 21
2 Hình 3.2 Sắc ký đồ của cắn C với hệ dung môi IV ở các
3 Hình 3.3 Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn
4 Hình 3.4 Hình ảnh SKLM của PM12 với 3 hệ dung môi ở
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Với vị trí địa lý và thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, thích hợp cho việc phát triển hệ thực vật phong phú và đa dạng, trong đó đặc biệt kể đến nhóm tài nguyên cây thuốc Theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu năm 2006, Việt Nam có 3948 loài thực vật bậc cao, bậc thấp và nấm lớn được dùng làm thuốc [1] Tuy nhiên phần lớn các cây còn được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian hoặc theo Y học cổ truyền mà chưa được nghiên cứu kỹ và đầy đủ
Cỏ Seo gà là một trong 280 loài thuộc chi Pteris L [39], [41], được phân
bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có nguồn gốc từ Trung Quốc
và Nhật Bản [15] Trong Y học cổ truyền Trung Quốc, cỏ Seo gà được sử dụng
để điều trị các bệnh: eczema, hoàng đản, thổ huyết, viêm ruột, lỵ trực khuẩn… [24], bên cạnh đó cỏ Seo gà còn được biết đến với tác dụng chống ung thư và kháng khuẩn [25] Ở Việt Nam, cỏ Seo gà vị đắng nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giảm đau được dùng để chữa kiết lỵ mãn tính, lỵ trực khuẩn, viêm gan, viêm đường tiết niệu, viêm họng, viêm tuyến nước bọt, sưng
vú, mụn nhọt, lở ngứa, bệnh ngoài da… [15]
Nhận thấy, cỏ Seo gà là một cây thuốc dân gian cần được quan tâm, tuy nhiên những nghiên cứu tổng thể về cỏ Seo gà còn ít và chưa thực sự đầy đủ Từ năm 2012, Nguyễn Duy Chí và cộng sự đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu thành phần hóa học của cỏ Seo gà và đã thu được các kết quả bước đầu Nhằm khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có ứng dụng trong phòng và trị bệnh song song với việc chứng minh kinh nghiệm sử dụng cỏ Seo gà trong dân gian góp phần bổ sung vào kho tàng cây thuốc Việt Nam một dược liệu mới, chúng tôi đã tiến
Trang 10hành thực hiện đề tài “Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform
chiết xuất từ cỏ Seo gà.” với những mục tiêu sau:
1 Chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất
từ cỏ Seo gà
2 Nhận dạng chất phân lập dựa trên các dữ liệu phổ
Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
1 Giám định tên khoa học mẫu nghiên cứu
2 Chiết xuất phân đoạn chloroform
3 Phân lập chất tinh khiết từ phân đoạn chloroform
4 Nhận dạng chất phân lập được dựa trên các dữ liệu phổ
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Pteris L
Theo [1], [8], [9] cỏ Seo gà thuộc chi Pteris L., họ Cỏ luồng (Pteridaceae),
bộ Cỏ luồng (Pteridales), phân lớp Dương xỉ (Polypodiidae), lớp Dương xỉ (Polypodiopsida), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)
1.1.2 Đặc điểm chung của họ Cỏ luồng (Pteridaceae)
Họ cỏ Luồng còn gọi là họ cỏ Seo gà [1] Họ cỏ Luồng gồm 23 chi, phân bố rộng rãi trên thế giới Việt Nam có 12 chi với khoảng 50 loài, mọc hoang Có
một loài thường làm thuốc là cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.) [1]
Cây mọc rất gần đất, có nhiều lông vảy [1] Lá có hai loại: bất thụ và hữu thụ Lá kép lông chim, chia thùy đều đặn, ít khi xẻ ngón Gân nối với nhau thành hình vành khuyên [1]
Ổ túi bào tử ở mép lá hay ở giữa vành khuyên, có áo do mép lá gập lại, liền nhau thành một đường liên tục Vòng cơ giới không đầy đủ, đi qua chân [1]
1.1.3 Đặc điểm thực vật chi Pteris L
Trang 12Thân rễ mọc bò, có vảy màu đen [1] Lá giống nhau hoặc có 2 loại Lá kép lông chim, gân lá nối với nhau tạo hình vành khuyên [41], cuống mang 3 lá phụ
to hoặc lá phụ với thùy dài, ít hoặc thùy đều, nhiều [13]
Ổ túi bào tử ở mép lá hoặc ở giữa vành khuyên, có áo do mép lá gập lại, liền nhau thành dải liên tục [41] Bào tử hình tứ diện hoặc hình cầu, màu nâu nhạt hoặc đen, có u sần [41]
Chi Pteris L có khoảng 280 loài [39], [41], là một chi lớn, phân bố khắp
các nước thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài loan…, hoặc một số nước châu Phi, châu Úc, châu Mỹ, trừ khu vực Địa Trung Hải [15], [7]
1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)
Tên đồng nghĩa: Pteris serrulata L f [12], [15]
Tên khác: Phượng vĩ thảo, cỏ Luồng [11], [15], [12]; Ráng seo gà sẻ nhiều [12]
Tên nước ngoài: Spider brake (Anh) [15]
Cây nhỏ, thân cỏ, cao trung bình 20-25cm, có cây cao hơn [12] Thân rễ nhỏ, ngắn chừng 3-4cm [12], [15], hình cong queo, sần sùi, nhiều mấu, hơi cứng,
vị hơi ngọt, đắng và tê, mùi thơm hắc [12]
Lá mọc thẳng từ thân rễ, xẻ sâu hình lông chim hai lần, gân lá rõ, có 2 loại lá: lá không sinh sản ngắn, màu lục nhạt hơi vàng, các thùy to nhỏ không đều mọc đối nhau, mép hơi khía răng, có đầu tròn, riêng thùy tận cùng thuôn dài thành mũi nhọn; lá sinh sản dài gồm các thùy hình dải thuôn uốn éo, mọc đối, đầu nhọn hoắt, mép lá gập lại mang túi bào tử dày đặc ở phía trong Cuống lá rất dài, màu nâu nhạt ở gốc, hơi vàng ở phía trên [15] Mùa sinh sản: tháng 5-10 [15]
Trang 13Bào tử hình bốn cạnh, hơi tròn, màu vàng nhạt, có nhiều u sần nhỏ [15]
Cỏ Seo gà có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản [15] Cỏ Seo gà có vùng phân bố tự nhiên khắp khu vực Đông và Đông Bắc Á Ở nước ta, cỏ Seo gà mọc phổ biến ở các tỉnh miền núi, trung du và đôi khi cả ở vùng đồng bằng Cỏ Seo
gà là cây sống dai, có thể gặp ở trên những vách đá vôi, vùng đất cằn cỗi, xung quanh bờ giếng, ven đường đi, những nơi thoáng ẩm và mát [12], [15]
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.1 Thành phần hóa học của chi Pteris L
Theo một số tài liệu cho thấy thành phần hóa học của chi Pteris L bao gồm:
flavonoid, diterpenoid, diterpenoid glycosid, sesquiterpenoid [21]; flavonoid glycosid [21], [33], [36]; các hợp chất phenolic [9]; kauran [46]; pterosin-sesquiterpen [26], [31]
T Hakamatsuka và cộng sự đã phân lập từ lá và thân rễ của Pteris cretica Linni.,
được các hợp chất ent-kauran glycosid là: 2β, 6β, β-D-allopyranosid; 2β,6β,15α-trihydroxy-ent-kaur-16-ene; 2β,6β,15α-trihydroxy-ent-kaur-16-ene-2-O-β-D-glucopyranosid; 2β,16α-dihydroxy-ent-kaurane [39] Năm 1994,
15α-trihydroxy-ent-kaur-16-ene-2-O-từ Pteris cretica Linnin., F Imperato đã chiết tách và phân lập một số flavonoid
glycoside là: luteolin 8-C-rhamnosid-7-O-rhamnosid; luteolin-7-O-glucopyranosid và luteolin-7-O-gentiobiosid [20]
Từ dịch chiết ethylacetat của Pteris ensiformis Burm., Chen YH và cộng sự đã
phân lập được: 2R,3R-pterosin L-3-O-β-D-glucopyranosid, O-benzoyl-β-D-glucopyranosid, 4-O-benzoyl-β-D-xylopyranosyl(1→2)-7-O-benzoyl-β-
benzoic acid ester, pterosin B, benzoic acid, 5-O-coumaroylquinic acid, coumaric acid, cyclolaudenol, β-sitosterol-3-O-β-D-glucosid và β-D-sitosterol [47]
Trang 14Năm 2010, từ Pteris semipinnata L., Shi và cộng sự đã phân lập được một
ent-kauran diterpenoid glucosid là pterisid và 3 sesquiterpenoid là (2R)-pterosin B; (2S, pterosin C; pterosin C-3-O-β-D-glucosid [34] Bên cạnh đó,Zha-Jun Zhan và cộng sự
3S)-đã phân lập được 3 sesquiterpenoid là (2R)-norpterosin B, glucopyranosyl- norpterosin B và semipterosin A [53]
(2R)-12-O-β-D-1.2.2 Thành phần hóa học của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)
Theo [14] trong cỏ Seo gà có chứa: flavonoid, coumarin, acid hữu cơ, đường khử, sterol; không chứa glycosid tim, saponin, tanin, anthranoid, alcaloid, acid amin, chất béo, caroten, polysaccharid
Theo [15], từ cỏ Seo gà, Okuno Masaaki và cộng sự đã phân lập được sitosterol và β-sitosterol-β-glucosid; Woerdenbag Herman J và cộng sự đã phân lập được 2 chất diterpen là ent-kauran-2β, 16α-diol và ent-kaur-16-en-2β,15α-diol
Theo Bộ Trung dược Từ hải, cỏ Seo gà chứa các pterosin B, F, O, S, C; pterosin C-3-O-β-D-glucosid; 2β,15α-dihydroxy-ent-kaur-16-en và dẫn chất 2-
luteolin-7-O-β-D-glucosid [15]
Một số nhà khoa học đã phân lập và xác định cấu trúc của các pterosin
sesquiterpen và ent-kauran diterpenoid từ dịch chiết ethanol của Pteris multifida
Poir đó là: multifidosid A, multifidosid B, multifidosid C và pterokauran M1,
Từ rễ cỏ Seo gà, chiết xuất hai hợp chất xanthon O-glycosid: 4,7-dimethoxy-8-(3-methyl-2-butenyl)-6-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-glucopyranosylxanthon; 1,3-dihydroxy-7-methoxy-
Trang 151-hydroxy-(1→3)]-β-D-glucopyranosylxanthon [50].
Theo Wang WS và cộng sự, từ dịch chiết methanol của Pteris multifida
Poir., đã phân lập được một sesquiterpen glycosid là pterosin glucosid và các flavonoid là: apigenin, luteolin, apigenin-7-O-β-D-glucosid, apigenin-7-O-β-D-glucosyl-4-O’-α-L-rhamnosid, apigenin-4’-O-α-L-rhamnosid, luteolin-7-O-β-D-glucosid [43]
Năm 2008, Harinantenaiana L và cộng sự đã phân lập được 4-caffeoyl quinic acid 5-O-methyl ether, (2R,3R)-pterosin L-3-O-β-D-glucopyrannosid, β-sitosterol-β-D-glucopyrannosid, apigenin-7-O-β-D-glucopyrannosid, luteolin-7-O-β-D-glucopyrannosid, sucrose, caffeic acid, pterosid A, pterosin C-3-O-β-D-glucopyranosid, 4,5-dicaffeoyl quinic acid, (2S)-5,7,3’,5’-tetrahydroxyflavanon, pterosid C, wallichosid [31]
Từ dịch chiết n-BuOH, Xu-dong Zheng, Hao-bin Hu đã xác định được scaphopetalon, 6,7-dihydroxy-3'-methoxy-4',5'-methylenedioxyisoflavon 6-O-β-
(-)-isolariciresinol-3-α-O-β-apiofuranosyl-(1→2)-O-β-glucopyranosid, polyporusteron [48] và hai glycosid neolignan mới: (7S,8S)-2,9’-dihydroxy-5’-methoxy-7,3’-dioxy-8,4’-neolignan-4-O-β-D-apiofuranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosid (multifidosid A) và (7S,8S)-2,9,9’-trihydroxy-7,3’-dioxy-7,3’-dioxy-8,4’-neolignan-4-O-β-D-apiofuranosyl -(1→6)-β-D-glucopyranosid [49]
Năm 2011, Jianqun Liu và cộng sự phân lập được hai Pterosin dimers là đồng phân của nhau: bimutipterosin A và bimutipterosin B [25]
Trang 16Ở Việt Nam, năm 2014 Hoàng Lê Sơn và Trần Huỳnh Phước Thảo công bố
2 hoạt chất chiết xuất từ dịch chiết ethanol 96% của cỏ Seo gà là : rutin và apigenin-7-O-β-D-glucopyranosid [22]
Bảng 1.1 Một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)
1 2R,3R-pterosin
L-3-O-β-D-glucopyranosid
O HO
O OH
O OH
O HO
OH
OH O
OH HO
Trang 176
Luteolin-7-O-β-D-glucopyranosid
O O O
OH
OH O
OH HO
[15]
9
Pterokauran M1, M2
M1: R = H M2: R = OH
R H
H
HO
OH HO
[47]
H H
O OH
OH O HO HO
Trang 1812 4-caffeoyl quinic acid
HO H
O O O
OH
HO
OH HO
HO
OH OH
OH HO
OH
[48]
Trang 19Dịch chiết Pteris multifida Poir có tác dụng thu dọn gốc tự do DPPH,
hydroxyl và có khả năng khử [28], [36], [37] Theo Wang TC và cộng sự (2007),
mặc dù dịch chiết Pteris multifida Poir có tác dụng chống oxy hóa yếu hơn so
với BHA (butylated hydroxyanisol) nhưng tác dụng thu dọn gốc tự do mạnh hơn
và khả năng khử lớn hơn một số dịch chiết từ thảo dược khác ở Đài Loan [36] Theo Tzu-Ching Wang và cộng sự, dịch chiết cỏ seo gà có tác dụng chống oxy hóa thể hiện ở khả năng thu dọn các gốc anion superoxid, 2,2'-azinobis (3-ethylbenzothiazoline-6-sulfonic acid); tạo phức chelat với các ion kim loại chuyển tiếp (Fe2+, Cu2+ ); chống lại sự kích thích của FeCl2/H2O2 lên quá trình peroxyd hóa acid linoleic, phá vỡ phản ứng dây chuyền của sự peroxyd hóa lipid
chống oxy hóa bằng cách sử dụng các gốc tự do ổn định 2,2-diphenyl picrylhydrazyl (DPPH), Hoàng Lê Sơn và Trần Huỳnh Phước Thảo chiết được rutin từ dịch chiết cỏ seo gà có tác dụng chống oxy hóa mạnh [22]
Trang 20 Tác dụng chống gây đột biến:
Bằng phương pháp nghiên cứu sử dụng hệ Salmonella và microsom, và
chất gây đột biến là acid picrolonic và benzopyren, cao cỏ Seo gà chiết bằng cách sắc với nước có kết quả ức chế mạnh sự gây đột biến do acid picrolonic và
có tác dụng yếu hơn đối với benzopyren [15]
Tác dụng chống lại phì đại tuyến tiền liệt lành tính:
Từ dịch chiết ethanol 20% của cỏ Seo gà, B.Qin và cộng sự phân lập được pterosides P’, luteolin, acid palmitic và apigenin-4′-O-α-L-rhamnopyranosid
Thử tác dụng trên in vitro cho thấy các chất này có tác dụng ức chế sự tăng
trưởng của tế bào biểu mô tuyến tiền liệt chuột trong ống nghiệm tương tự với epristerid [16]
Tác dụng kháng khuẩn:
Khi thử tác dụng kháng khuẩn của 12 loài trong chi Pteris L cho thấy các chủng vi khuẩn chịu tác dụng bao gồm: Agrobacterium tumefaciens, Escherichia
coli, Salmonella arizonae, Salmonella typhi và Staphylococcus aureus [32] Kết
quả tương tự cũng tìm thấy trong tài liệu về 3 loài trong chi Pteris L [30]
Tác dụng làm hạ lipid máu:
Bột đông khô của Pteris multifida Poir có khả năng làm hạ lipid máu
trên chuột ăn chế độ giàu cholesterol (so sánh với nhóm dùng β-sitosterol) Kết quả cũng cho thấy mẫu nghiên cứu không những có khả năng làm giảm cholesterol và triglicerid máu mà còn tăng đào thải và chuyển hóa lipid qua đường tiêu hóa [42]
Tác dụng hạ đường huyết:
Trang 21Pterosin A (hoạt chất có trong Pteris multifida Poir.), dùng đường uống
trong 4 tuần, có hiệu quả giảm bớt sự tăng đường huyết, dung nạp glucose trong chế độ ăn uống giàu chất béo và trên chuột bị tiểu đường Không thấy có tác dụng phụ trên chuột bình thường hay chuột bị bệnh tiểu đường đang được điều trị bằng pterosin A trong 4 tuần Trong nghiên cứu này, lần đầu tiên chứng minh pterosin A có khả năng làm hạ đường huyết thông qua cơ chế ức chế gluconeogenesis gan [19]
Tác dụng chống ung thư:
Có nhiều nghiên cứu được tiến hành để thử tác dụng của cỏ Seo gà như:
+ Khả năng gây độc đối với dòng tế bào HL60 thử trên in vitro (dòng
tế bào ung thư bạch cầu ở người): bằng phương pháp MTT, một số hợp chất
pterosin secquiterpenes chiết từ Pteris multifida Poir đã được chứng minh có tác
dụng gây độc đối với dòng tế bào HL60 thể hiện trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Nồng độ ức chế tối thiểu của một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà
+ Khả năng gây độc đối với dòng tế bào HepG2 (tế bào ung thư biểu
mô gan): Multifidosid A và multifidosid B được phân lập từ dịch chiết ethanol
95% có hoạt tính gây độc đối với dòng tế bào HepG2 Nồng độ gây độc cho 50%
tế bào lần lượt là 8,69µM và 9,26µM [47]
Trang 22+ Khả năng chống lại dòng tế bào MCF-7 (tế bào ung thư vú): Theo
[22], từ dịch chiết cỏ Seo gà, nghiên cứu chiết xuất ra glucopyranosid đã chỉ ra rằng cỏ Seo gà có hoạt động chống ung thư mạnh mẽ
+ Khả năng ức chế sự di căn của tế bào MG-63 (tế bào tạo xương):
Các flavonoid trong Pteris multifida Poir có khả năng ức chế sự di căn của tế
bào MG-63 Cơ chế tác động có liên quan đến sự ức chế mức độ protein viêm interleukin-6 (IL-6) trong tế bào MG-63 [27]
+ Độc tính cỏ Seo gà: Năm 2007, nghiên cứu độc tính của dịch chiết
nước của cỏ Seo gà trên chuột, T.C.Wang và cộng sự cho thấy khi sử dụng dịch chiết nước theo đường uống không thể hiện độc tính tại liều thử Thử nghiệm được tiến hành bằng cách đưa dịch chiết theo đường uống với liều 100, 500 và
1000 mg/kg trọng lượng trong vòng 28 ngày [38]
1.4 TÍNH VỊ - CÔNG DỤNG
Toàn cây cỏ Seo gà có vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, lợi thấp, chỉ lỵ [15] Rễ có vị ngọt, đắng, hơi tê, mùi thơm hắc [15]
Một số loài trong chi Pteris L đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh như:
Pteris cretica L dùng điều trị nhọt, bệnh ngoài da, trĩ, tiêu chảy; Pteris semipinnata L dùng điều trị những ổ viêm sưng có mủ; Pteris vittata L được
dùng điều trị thấp khớp… [12], [13]
Riêng cỏ Seo gà, toàn cây được dùng chữa lỵ mãn tính, lỵ trực khuẩn, viêm ruột, viêm đường tiết niệu, viêm họng, viêm tuyến nước bọt, lỵ amip, lỵ trực khuẩn, viêm gan, trĩ, chảy máu, sưng vú, mụn nhọt, lở ngứa, bệnh ngoài da [15]
Trang 23Y học cổ truyền Trung Hoa đã có nhiều nghiên cứu công bố chứng minh cỏ Seo
gà liên quan đến tác dụng điều trị ung thư [46], [47]
Rễ và lá cỏ Seo gà được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy, đi ngoài ra máu, lỵ dưới dạng thuốc sắc hay thuốc ngâm rượu; nước sắc đôi khi còn thấy ra giun [12]
Rễ, lá cỏ Seo gà sao vàng, tán nhỏ đun với dầu vừng thành thuốc dầu bôi chữa một số bệnh ngoài da cho trẻ em [12] Nước sắc lá cỏ Seo gà được sử dụng
để chữa bỏng [15]
1.5 MỘT SỐ ĐƠN THUỐC
Chữa kiết lỵ: cỏ Seo gà (toàn thân), dây mơ lông, rễ cỏ tranh, rễ phèn đen,
mỗi vị 20g; gừng sống 3 lát, sắc uống làm 2-3 lần trong ngày, vào lúc đói (Nam dược thần hiệu) Có thể dùng cỏ Seo gà 30g, vỏ sắn thuyền 12g, cám gạo rang vàng 6g hoặc đậu đen rang cháy 20g, sắc uống, chia làm 3 lần trong ngày [15]
Chữa kiết lỵ (trực trùng): rễ và lá cỏ Seo gà sao cho thơm 24g, nước
100ml, đun sôi, giữ sôi trong vòng 30 phút Chia 2 hay 3 lần uống trong ngày chữa lỵ trực trùng [12]
Chè tươi 100g, cỏ Seo gà khô 24g, nước 150ml, đun sôi giữ sôi trong 30 phút Chia hai hay ba lần uống trong ngày chữa lỵ trực trùng [12]
Chữa lở loét, bệnh ngoài da: toàn thân cỏ Seo gà đốt thành than, tán bột,
trộn với dầu vừng rồi bôi Có thế dùng cỏ Seo gà tươi giã đắp [15]
Trị xuất huyết: cỏ Seo gà 60g, rễ cây muối 60g, sắc uống trong ngày [7]
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu cỏ Seo gà bao gồm:
Mẫu cây tươi mang bộ phận sinh sản, để giám định tên khoa học
Lấy cây tươi, phơi se, sấy trong tủ sấy ở 50°C đến khô, làm nhỏ, bảo quản trong túi nilon kín, để chỗ mát làm nguyên liệu nghiên cứu về mặt hóa học
Nơi thu hái: Ba Vì - Hà nội
Thời điểm thu hái mẫu: 10/2012 - 1/2013
Mẫu nghiên cứu đã được TS Đỗ Thị Xuyến - Viện Sinh thái và Tài nguyên
Sinh vật giám định tên khoa học là Pteris multifida Poir., họ cỏ Luồng
(Pteridaceae)
2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Các trang thiết bị dùng trong nghiên cứu
Bản mỏng Silicagel GF254 (Merck)
Bể cách thủy ổn nhiệt WNB14 - MEMMERT
Cân phân tích Metler Toledo
Cột sắc ký
Đèn tử ngoại
Kính hiển vi 2 mắt YS100
Kính hiển vi quang học Mocros MCX 100
Máy ảnh Canon IXY 430F
Máy cất quay chân không Buchi Rotavapor R-200
Trang 25 Máy xác định hàm ẩm Sartorius
Tủ sấy chân không Shellab 1430D-2F
Tủ sấy UNB 400 Memmert
Tủ hút độc
Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Máy đo điểm nóng chảy: Kofler micro-hotstage, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Bài giảng Dược liệu I [5]
- Bài giảng Dược liệu II [6]
- Thực tập Dược liệu - Phần hóa học [3]
- Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc [10]
2.3.2 Chiết xuất và phân lập
- Chiết xuất bằng phương pháp ngâm ở nhiệt độ phòng với dung môi methanol Tiếp tục chiết áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần gồm n-hexan, chloroform Thu được 2 phân
Trang 26đoạn dịch chiết Các dịch chiết được cất thu hồi dung môi đến cắn, tương ứng là cắn H, cắn C
- Cắn C được dùng làm mẫu nghiên cứu để phân lập chất tinh khiết bằng phương pháp sắc ký cột (CC) với chất hấp phụ là silicagel
- Kiểm tra độ tinh khiết chất phân lập bằng SKLM với một số hệ dung môi khác nhau
2.3.3 Nhận dạng chất tinh khiết
Các chất phân lập được ở dạng tinh khiết được khảo sát các đặc trưng vật lý: màu sắc, dạng thù hình, độ tan, nhiệt độ nóng chảy Nhận dạng chất phân lập dựa trên các dữ liệu phổ
Trang 27Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 CHIẾT XUẤT
3.1.1 Xác định độ ẩm dược liệu
Lấy khoảng 2g bột dược liệu để xác định độ ẩm Bật máy đo độ ẩm, điều
pháp chiết lỏng - lỏng lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần hexan, chloroform Thu được 2 phân đoạn dịch chiết Các dịch chiết được cất thu hồi dung môi đến cắn, kí hiệu tương ứng là cắn H, cắn C Sơ đồ chiết xuất được
n-mô tả như ở hình 3.1
Tính hàm lượng % của các cắn so với khối lượng bột dược liệu, kết quả được tổng hợp trong bảng 3.1
- Tính hàm lượng % của cắn so với khối lượng bột dược liệu:
Hàm lượng % của cắn so với khối lượng bột dược liệu được tính theo công thức sau:
X% =
) 1 (
% 100
x M a
Trang 28trong đó:
X: Hàm lượng (%)
M: khối lượng dược liệu đem chiết (g)
x: độ ẩm dược liệu (%)
a: khối lượng cắn phân đoạn (g)
Bảng 3.1 Hàm lượng % của các cắn so với khối lượng bột dược liệu
STT Phân đoạn Khối lượng
cắn a(g)
% so với cắn toàn
phần
% so với nguyên liệu khô X(kl/kl)
Trang 29Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất cắn các phân đoạn từ cỏ Seo gà
Dược liệu
Dịch chiết methanol
Methanol Lọc
Cắn toàn phần Methanol thu hồi
Dịch chiết nước
Nước cất 600C
n-hexan
Dịch chiết n-hexan n-hexan thu hồi
Trang 303.1.3 Định tính cắn phân đoạn chloroform bằng SKLM
- Dịch chấm sắc ký: Cắn mẫu nghiên cứu hòa tan hoàn toàn trong methanol
Để nguội
- Tiến hành thăm dò trên các hệ dung môi khai triển sau:
Hệ I: Chloroform - Methanol (9:1)
Hệ II: Ethylacetat - Methanol - H2O (10:1,35:1)
Hệ III: Toluen - Ethylacetat - Acid formic (5:4:1)
Hệ IV: Toluen - Ethylacetat - Acid formic (6:2:1)
Hệ V: Ethylacetat - Chloroform - Acid formic (3:3:1)
- Hiện màu với thuốc thử vanillin trong H2SO4 10%, quan sát dưới ánh sáng thường
- Tiến hành: Chấm dịch chiết methanol lên trên bản mỏng, sấy nhẹ cho khô, đặt vào bình sắc ký đã bão hòa dung môi Sau khi khai triển xong lấy bản mỏng ra khỏi bình, sấy nhẹ cho bay hết dung môi Phát hiện vết bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254nm và 365nm Sau đó phun thuốc thử là dung dịch