1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà

60 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ PHÂN ĐOẠN CHLOROFORM CHIẾT XUẤT TỪ CỎ SEO GÀKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2014... BỘ Y TẾ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT

TỪ PHÂN ĐOẠN CHLOROFORM CHIẾT XUẤT TỪ CỎ SEO GÀKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT

TỪ PHÂN ĐOẠN CHLOROFORM

CHIẾT XUẤT TỪ CỎ SEO GÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

1 NCS Nguyễn Duy Chí

2 Triệu Thị Nhung

Nơi thực hiện:

1 Bộ môn dược liệu - Đại học Dược Hà Nội

2 Trung tâm Kiểm nghiệm Dược Quân đội

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

PGS.TS Nguyễn Thái An, cô đã tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Ths.Nguyễn Duy Chí, DS Triệu Thị Nhung đã tận tình chỉ bảo, tạo

mọi điều kiện về hóa chất, trang thiết bị trong quá trình thực hiện và đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu, các anh, chị trong Trung tâm Kiểm nghiệm Dược Quân đội, các phòng ban trong Trung tâm Kiểm nghiệm Dược Quân đội đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi rất nhiều để tôi có thêm sự nhiệt tình và say mê trong nghiên cứu khoa học

Hà nội, ngày 14 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Trang 4

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN………3

1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ……….3

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Pteris L……… 3

1.1.2 Đặc điểm chung của họ Cỏ luồng (Pteridaceae)……… ……… 3

1.1.3 Đặc điểm thực vật chi Pteris L………3

1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.).……… 4

1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC……… 5

1.2.1 Thành phần hóa học của chi Pteris L……… 5

1.2.2 Thành phần hóa học của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)…….…6

1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ……… ………11

1.4 TÍNH VỊ - CÔNG DỤNG……… 14

1.5 MỘT SỐ ĐƠN THUỐC……… 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 16

2.1 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU……… 16

2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ………16

2.2.1 Các trang thiết bị dùng trong nghiên cứu ………16

2.2.2 Hóa chất ………17

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………17

2.3.1 Định tính……… ……… ……… …………17

2.3.2 Chiết xuất và phân lập 17

Trang 5

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 19

3.1 CHIẾT XUẤT 19

3.1.1 Xác định độ ẩm dược liệu 19

3.1.2 Chiết xuất 19

3.1.3 Định tính cắn phân đoạn chloroform bằng SKLM 22

3.2 PHÂN LẬP 25

3.2.1 Chuẩn bị cột 25

3.2.2 Tiến hành 26

3.2.3 Kiểm tra độ tinh khiết chất phân lập 28

3.3 NHẬN DẠNG CÁC CHẤT PHÂN LẬP 30

3.4 BÀN LUẬN 32

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 35

KẾT LUẬN 35

ĐỀ XUẤT 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 7

STT Ký hiệu Tên bảng Trang

1 Bảng 1.1 Một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà (Pteris

Trang 8

STT Ký hiệu Tên hình Trang

1 Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất cắn các phân đoạn từ cỏ Seo gà 21

2 Hình 3.2 Sắc ký đồ của cắn C với hệ dung môi IV ở các

3 Hình 3.3 Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn

4 Hình 3.4 Hình ảnh SKLM của PM12 với 3 hệ dung môi ở

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Với vị trí địa lý và thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, thích hợp cho việc phát triển hệ thực vật phong phú và đa dạng, trong đó đặc biệt kể đến nhóm tài nguyên cây thuốc Theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu năm 2006, Việt Nam có 3948 loài thực vật bậc cao, bậc thấp và nấm lớn được dùng làm thuốc [1] Tuy nhiên phần lớn các cây còn được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian hoặc theo Y học cổ truyền mà chưa được nghiên cứu kỹ và đầy đủ

Cỏ Seo gà là một trong 280 loài thuộc chi Pteris L [39], [41], được phân

bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có nguồn gốc từ Trung Quốc

và Nhật Bản [15] Trong Y học cổ truyền Trung Quốc, cỏ Seo gà được sử dụng

để điều trị các bệnh: eczema, hoàng đản, thổ huyết, viêm ruột, lỵ trực khuẩn… [24], bên cạnh đó cỏ Seo gà còn được biết đến với tác dụng chống ung thư và kháng khuẩn [25] Ở Việt Nam, cỏ Seo gà vị đắng nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giảm đau được dùng để chữa kiết lỵ mãn tính, lỵ trực khuẩn, viêm gan, viêm đường tiết niệu, viêm họng, viêm tuyến nước bọt, sưng

vú, mụn nhọt, lở ngứa, bệnh ngoài da… [15]

Nhận thấy, cỏ Seo gà là một cây thuốc dân gian cần được quan tâm, tuy nhiên những nghiên cứu tổng thể về cỏ Seo gà còn ít và chưa thực sự đầy đủ Từ năm 2012, Nguyễn Duy Chí và cộng sự đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu thành phần hóa học của cỏ Seo gà và đã thu được các kết quả bước đầu Nhằm khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có ứng dụng trong phòng và trị bệnh song song với việc chứng minh kinh nghiệm sử dụng cỏ Seo gà trong dân gian góp phần bổ sung vào kho tàng cây thuốc Việt Nam một dược liệu mới, chúng tôi đã tiến

Trang 10

hành thực hiện đề tài “Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform

chiết xuất từ cỏ Seo gà.” với những mục tiêu sau:

1 Chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất

từ cỏ Seo gà

2 Nhận dạng chất phân lập dựa trên các dữ liệu phổ

Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:

1 Giám định tên khoa học mẫu nghiên cứu

2 Chiết xuất phân đoạn chloroform

3 Phân lập chất tinh khiết từ phân đoạn chloroform

4 Nhận dạng chất phân lập được dựa trên các dữ liệu phổ

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ PHÂN BỐ

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Pteris L

Theo [1], [8], [9] cỏ Seo gà thuộc chi Pteris L., họ Cỏ luồng (Pteridaceae),

bộ Cỏ luồng (Pteridales), phân lớp Dương xỉ (Polypodiidae), lớp Dương xỉ (Polypodiopsida), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)

1.1.2 Đặc điểm chung của họ Cỏ luồng (Pteridaceae)

Họ cỏ Luồng còn gọi là họ cỏ Seo gà [1] Họ cỏ Luồng gồm 23 chi, phân bố rộng rãi trên thế giới Việt Nam có 12 chi với khoảng 50 loài, mọc hoang Có

một loài thường làm thuốc là cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.) [1]

Cây mọc rất gần đất, có nhiều lông vảy [1] Lá có hai loại: bất thụ và hữu thụ Lá kép lông chim, chia thùy đều đặn, ít khi xẻ ngón Gân nối với nhau thành hình vành khuyên [1]

Ổ túi bào tử ở mép lá hay ở giữa vành khuyên, có áo do mép lá gập lại, liền nhau thành một đường liên tục Vòng cơ giới không đầy đủ, đi qua chân [1]

1.1.3 Đặc điểm thực vật chi Pteris L

Trang 12

Thân rễ mọc bò, có vảy màu đen [1] Lá giống nhau hoặc có 2 loại Lá kép lông chim, gân lá nối với nhau tạo hình vành khuyên [41], cuống mang 3 lá phụ

to hoặc lá phụ với thùy dài, ít hoặc thùy đều, nhiều [13]

Ổ túi bào tử ở mép lá hoặc ở giữa vành khuyên, có áo do mép lá gập lại, liền nhau thành dải liên tục [41] Bào tử hình tứ diện hoặc hình cầu, màu nâu nhạt hoặc đen, có u sần [41]

Chi Pteris L có khoảng 280 loài [39], [41], là một chi lớn, phân bố khắp

các nước thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài loan…, hoặc một số nước châu Phi, châu Úc, châu Mỹ, trừ khu vực Địa Trung Hải [15], [7]

1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)

Tên đồng nghĩa: Pteris serrulata L f [12], [15]

Tên khác: Phượng vĩ thảo, cỏ Luồng [11], [15], [12]; Ráng seo gà sẻ nhiều [12]

Tên nước ngoài: Spider brake (Anh) [15]

Cây nhỏ, thân cỏ, cao trung bình 20-25cm, có cây cao hơn [12] Thân rễ nhỏ, ngắn chừng 3-4cm [12], [15], hình cong queo, sần sùi, nhiều mấu, hơi cứng,

vị hơi ngọt, đắng và tê, mùi thơm hắc [12]

Lá mọc thẳng từ thân rễ, xẻ sâu hình lông chim hai lần, gân lá rõ, có 2 loại lá: lá không sinh sản ngắn, màu lục nhạt hơi vàng, các thùy to nhỏ không đều mọc đối nhau, mép hơi khía răng, có đầu tròn, riêng thùy tận cùng thuôn dài thành mũi nhọn; lá sinh sản dài gồm các thùy hình dải thuôn uốn éo, mọc đối, đầu nhọn hoắt, mép lá gập lại mang túi bào tử dày đặc ở phía trong Cuống lá rất dài, màu nâu nhạt ở gốc, hơi vàng ở phía trên [15] Mùa sinh sản: tháng 5-10 [15]

Trang 13

Bào tử hình bốn cạnh, hơi tròn, màu vàng nhạt, có nhiều u sần nhỏ [15]

Cỏ Seo gà có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản [15] Cỏ Seo gà có vùng phân bố tự nhiên khắp khu vực Đông và Đông Bắc Á Ở nước ta, cỏ Seo gà mọc phổ biến ở các tỉnh miền núi, trung du và đôi khi cả ở vùng đồng bằng Cỏ Seo

gà là cây sống dai, có thể gặp ở trên những vách đá vôi, vùng đất cằn cỗi, xung quanh bờ giếng, ven đường đi, những nơi thoáng ẩm và mát [12], [15]

1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

1.2.1 Thành phần hóa học của chi Pteris L

Theo một số tài liệu cho thấy thành phần hóa học của chi Pteris L bao gồm:

flavonoid, diterpenoid, diterpenoid glycosid, sesquiterpenoid [21]; flavonoid glycosid [21], [33], [36]; các hợp chất phenolic [9]; kauran [46]; pterosin-sesquiterpen [26], [31]

T Hakamatsuka và cộng sự đã phân lập từ lá và thân rễ của Pteris cretica Linni.,

được các hợp chất ent-kauran glycosid là: 2β, 6β, β-D-allopyranosid; 2β,6β,15α-trihydroxy-ent-kaur-16-ene; 2β,6β,15α-trihydroxy-ent-kaur-16-ene-2-O-β-D-glucopyranosid; 2β,16α-dihydroxy-ent-kaurane [39] Năm 1994,

15α-trihydroxy-ent-kaur-16-ene-2-O-từ Pteris cretica Linnin., F Imperato đã chiết tách và phân lập một số flavonoid

glycoside là: luteolin 8-C-rhamnosid-7-O-rhamnosid; luteolin-7-O-glucopyranosid và luteolin-7-O-gentiobiosid [20]

Từ dịch chiết ethylacetat của Pteris ensiformis Burm., Chen YH và cộng sự đã

phân lập được: 2R,3R-pterosin L-3-O-β-D-glucopyranosid, O-benzoyl-β-D-glucopyranosid, 4-O-benzoyl-β-D-xylopyranosyl(1→2)-7-O-benzoyl-β-

benzoic acid ester, pterosin B, benzoic acid, 5-O-coumaroylquinic acid, coumaric acid, cyclolaudenol, β-sitosterol-3-O-β-D-glucosid và β-D-sitosterol [47]

Trang 14

Năm 2010, từ Pteris semipinnata L., Shi và cộng sự đã phân lập được một

ent-kauran diterpenoid glucosid là pterisid và 3 sesquiterpenoid là (2R)-pterosin B; (2S, pterosin C; pterosin C-3-O-β-D-glucosid [34] Bên cạnh đó,Zha-Jun Zhan và cộng sự

3S)-đã phân lập được 3 sesquiterpenoid là (2R)-norpterosin B, glucopyranosyl- norpterosin B và semipterosin A [53]

(2R)-12-O-β-D-1.2.2 Thành phần hóa học của cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)

Theo [14] trong cỏ Seo gà có chứa: flavonoid, coumarin, acid hữu cơ, đường khử, sterol; không chứa glycosid tim, saponin, tanin, anthranoid, alcaloid, acid amin, chất béo, caroten, polysaccharid

Theo [15], từ cỏ Seo gà, Okuno Masaaki và cộng sự đã phân lập được sitosterol và β-sitosterol-β-glucosid; Woerdenbag Herman J và cộng sự đã phân lập được 2 chất diterpen là ent-kauran-2β, 16α-diol và ent-kaur-16-en-2β,15α-diol

Theo Bộ Trung dược Từ hải, cỏ Seo gà chứa các pterosin B, F, O, S, C; pterosin C-3-O-β-D-glucosid; 2β,15α-dihydroxy-ent-kaur-16-en và dẫn chất 2-

luteolin-7-O-β-D-glucosid [15]

Một số nhà khoa học đã phân lập và xác định cấu trúc của các pterosin

sesquiterpen và ent-kauran diterpenoid từ dịch chiết ethanol của Pteris multifida

Poir đó là: multifidosid A, multifidosid B, multifidosid C và pterokauran M1,

Từ rễ cỏ Seo gà, chiết xuất hai hợp chất xanthon O-glycosid: 4,7-dimethoxy-8-(3-methyl-2-butenyl)-6-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-[β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-D-glucopyranosylxanthon; 1,3-dihydroxy-7-methoxy-

Trang 15

1-hydroxy-(1→3)]-β-D-glucopyranosylxanthon [50].

Theo Wang WS và cộng sự, từ dịch chiết methanol của Pteris multifida

Poir., đã phân lập được một sesquiterpen glycosid là pterosin glucosid và các flavonoid là: apigenin, luteolin, apigenin-7-O-β-D-glucosid, apigenin-7-O-β-D-glucosyl-4-O’-α-L-rhamnosid, apigenin-4’-O-α-L-rhamnosid, luteolin-7-O-β-D-glucosid [43]

Năm 2008, Harinantenaiana L và cộng sự đã phân lập được 4-caffeoyl quinic acid 5-O-methyl ether, (2R,3R)-pterosin L-3-O-β-D-glucopyrannosid, β-sitosterol-β-D-glucopyrannosid, apigenin-7-O-β-D-glucopyrannosid, luteolin-7-O-β-D-glucopyrannosid, sucrose, caffeic acid, pterosid A, pterosin C-3-O-β-D-glucopyranosid, 4,5-dicaffeoyl quinic acid, (2S)-5,7,3’,5’-tetrahydroxyflavanon, pterosid C, wallichosid [31]

Từ dịch chiết n-BuOH, Xu-dong Zheng, Hao-bin Hu đã xác định được scaphopetalon, 6,7-dihydroxy-3'-methoxy-4',5'-methylenedioxyisoflavon 6-O-β-

(-)-isolariciresinol-3-α-O-β-apiofuranosyl-(1→2)-O-β-glucopyranosid, polyporusteron [48] và hai glycosid neolignan mới: (7S,8S)-2,9’-dihydroxy-5’-methoxy-7,3’-dioxy-8,4’-neolignan-4-O-β-D-apiofuranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosid (multifidosid A) và (7S,8S)-2,9,9’-trihydroxy-7,3’-dioxy-7,3’-dioxy-8,4’-neolignan-4-O-β-D-apiofuranosyl -(1→6)-β-D-glucopyranosid [49]

Năm 2011, Jianqun Liu và cộng sự phân lập được hai Pterosin dimers là đồng phân của nhau: bimutipterosin A và bimutipterosin B [25]

Trang 16

Ở Việt Nam, năm 2014 Hoàng Lê Sơn và Trần Huỳnh Phước Thảo công bố

2 hoạt chất chiết xuất từ dịch chiết ethanol 96% của cỏ Seo gà là : rutin và apigenin-7-O-β-D-glucopyranosid [22]

Bảng 1.1 Một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.)

1 2R,3R-pterosin

L-3-O-β-D-glucopyranosid

O HO

O OH

O OH

O HO

OH

OH O

OH HO

Trang 17

6

Luteolin-7-O-β-D-glucopyranosid

O O O

OH

OH O

OH HO

[15]

9

Pterokauran M1, M2

M1: R = H M2: R = OH

R H

H

HO

OH HO

[47]

H H

O OH

OH O HO HO

Trang 18

12 4-caffeoyl quinic acid

HO H

O O O

OH

HO

OH HO

HO

OH OH

OH HO

OH

[48]

Trang 19

Dịch chiết Pteris multifida Poir có tác dụng thu dọn gốc tự do DPPH,

hydroxyl và có khả năng khử [28], [36], [37] Theo Wang TC và cộng sự (2007),

mặc dù dịch chiết Pteris multifida Poir có tác dụng chống oxy hóa yếu hơn so

với BHA (butylated hydroxyanisol) nhưng tác dụng thu dọn gốc tự do mạnh hơn

và khả năng khử lớn hơn một số dịch chiết từ thảo dược khác ở Đài Loan [36] Theo Tzu-Ching Wang và cộng sự, dịch chiết cỏ seo gà có tác dụng chống oxy hóa thể hiện ở khả năng thu dọn các gốc anion superoxid, 2,2'-azinobis (3-ethylbenzothiazoline-6-sulfonic acid); tạo phức chelat với các ion kim loại chuyển tiếp (Fe2+, Cu2+ ); chống lại sự kích thích của FeCl2/H2O2 lên quá trình peroxyd hóa acid linoleic, phá vỡ phản ứng dây chuyền của sự peroxyd hóa lipid

chống oxy hóa bằng cách sử dụng các gốc tự do ổn định 2,2-diphenyl picrylhydrazyl (DPPH), Hoàng Lê Sơn và Trần Huỳnh Phước Thảo chiết được rutin từ dịch chiết cỏ seo gà có tác dụng chống oxy hóa mạnh [22]

Trang 20

 Tác dụng chống gây đột biến:

Bằng phương pháp nghiên cứu sử dụng hệ Salmonella và microsom, và

chất gây đột biến là acid picrolonic và benzopyren, cao cỏ Seo gà chiết bằng cách sắc với nước có kết quả ức chế mạnh sự gây đột biến do acid picrolonic và

có tác dụng yếu hơn đối với benzopyren [15]

 Tác dụng chống lại phì đại tuyến tiền liệt lành tính:

Từ dịch chiết ethanol 20% của cỏ Seo gà, B.Qin và cộng sự phân lập được pterosides P’, luteolin, acid palmitic và apigenin-4′-O-α-L-rhamnopyranosid

Thử tác dụng trên in vitro cho thấy các chất này có tác dụng ức chế sự tăng

trưởng của tế bào biểu mô tuyến tiền liệt chuột trong ống nghiệm tương tự với epristerid [16]

 Tác dụng kháng khuẩn:

Khi thử tác dụng kháng khuẩn của 12 loài trong chi Pteris L cho thấy các chủng vi khuẩn chịu tác dụng bao gồm: Agrobacterium tumefaciens, Escherichia

coli, Salmonella arizonae, Salmonella typhi và Staphylococcus aureus [32] Kết

quả tương tự cũng tìm thấy trong tài liệu về 3 loài trong chi Pteris L [30]

 Tác dụng làm hạ lipid máu:

Bột đông khô của Pteris multifida Poir có khả năng làm hạ lipid máu

trên chuột ăn chế độ giàu cholesterol (so sánh với nhóm dùng β-sitosterol) Kết quả cũng cho thấy mẫu nghiên cứu không những có khả năng làm giảm cholesterol và triglicerid máu mà còn tăng đào thải và chuyển hóa lipid qua đường tiêu hóa [42]

 Tác dụng hạ đường huyết:

Trang 21

Pterosin A (hoạt chất có trong Pteris multifida Poir.), dùng đường uống

trong 4 tuần, có hiệu quả giảm bớt sự tăng đường huyết, dung nạp glucose trong chế độ ăn uống giàu chất béo và trên chuột bị tiểu đường Không thấy có tác dụng phụ trên chuột bình thường hay chuột bị bệnh tiểu đường đang được điều trị bằng pterosin A trong 4 tuần Trong nghiên cứu này, lần đầu tiên chứng minh pterosin A có khả năng làm hạ đường huyết thông qua cơ chế ức chế gluconeogenesis gan [19]

 Tác dụng chống ung thư:

Có nhiều nghiên cứu được tiến hành để thử tác dụng của cỏ Seo gà như:

+ Khả năng gây độc đối với dòng tế bào HL60 thử trên in vitro (dòng

tế bào ung thư bạch cầu ở người): bằng phương pháp MTT, một số hợp chất

pterosin secquiterpenes chiết từ Pteris multifida Poir đã được chứng minh có tác

dụng gây độc đối với dòng tế bào HL60 thể hiện trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Nồng độ ức chế tối thiểu của một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà

+ Khả năng gây độc đối với dòng tế bào HepG2 (tế bào ung thư biểu

mô gan): Multifidosid A và multifidosid B được phân lập từ dịch chiết ethanol

95% có hoạt tính gây độc đối với dòng tế bào HepG2 Nồng độ gây độc cho 50%

tế bào lần lượt là 8,69µM và 9,26µM [47]

Trang 22

+ Khả năng chống lại dòng tế bào MCF-7 (tế bào ung thư vú): Theo

[22], từ dịch chiết cỏ Seo gà, nghiên cứu chiết xuất ra glucopyranosid đã chỉ ra rằng cỏ Seo gà có hoạt động chống ung thư mạnh mẽ

+ Khả năng ức chế sự di căn của tế bào MG-63 (tế bào tạo xương):

Các flavonoid trong Pteris multifida Poir có khả năng ức chế sự di căn của tế

bào MG-63 Cơ chế tác động có liên quan đến sự ức chế mức độ protein viêm interleukin-6 (IL-6) trong tế bào MG-63 [27]

+ Độc tính cỏ Seo gà: Năm 2007, nghiên cứu độc tính của dịch chiết

nước của cỏ Seo gà trên chuột, T.C.Wang và cộng sự cho thấy khi sử dụng dịch chiết nước theo đường uống không thể hiện độc tính tại liều thử Thử nghiệm được tiến hành bằng cách đưa dịch chiết theo đường uống với liều 100, 500 và

1000 mg/kg trọng lượng trong vòng 28 ngày [38]

1.4 TÍNH VỊ - CÔNG DỤNG

Toàn cây cỏ Seo gà có vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, lợi thấp, chỉ lỵ [15] Rễ có vị ngọt, đắng, hơi tê, mùi thơm hắc [15]

Một số loài trong chi Pteris L đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh như:

Pteris cretica L dùng điều trị nhọt, bệnh ngoài da, trĩ, tiêu chảy; Pteris semipinnata L dùng điều trị những ổ viêm sưng có mủ; Pteris vittata L được

dùng điều trị thấp khớp… [12], [13]

Riêng cỏ Seo gà, toàn cây được dùng chữa lỵ mãn tính, lỵ trực khuẩn, viêm ruột, viêm đường tiết niệu, viêm họng, viêm tuyến nước bọt, lỵ amip, lỵ trực khuẩn, viêm gan, trĩ, chảy máu, sưng vú, mụn nhọt, lở ngứa, bệnh ngoài da [15]

Trang 23

Y học cổ truyền Trung Hoa đã có nhiều nghiên cứu công bố chứng minh cỏ Seo

gà liên quan đến tác dụng điều trị ung thư [46], [47]

Rễ và lá cỏ Seo gà được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy, đi ngoài ra máu, lỵ dưới dạng thuốc sắc hay thuốc ngâm rượu; nước sắc đôi khi còn thấy ra giun [12]

Rễ, lá cỏ Seo gà sao vàng, tán nhỏ đun với dầu vừng thành thuốc dầu bôi chữa một số bệnh ngoài da cho trẻ em [12] Nước sắc lá cỏ Seo gà được sử dụng

để chữa bỏng [15]

1.5 MỘT SỐ ĐƠN THUỐC

Chữa kiết lỵ: cỏ Seo gà (toàn thân), dây mơ lông, rễ cỏ tranh, rễ phèn đen,

mỗi vị 20g; gừng sống 3 lát, sắc uống làm 2-3 lần trong ngày, vào lúc đói (Nam dược thần hiệu) Có thể dùng cỏ Seo gà 30g, vỏ sắn thuyền 12g, cám gạo rang vàng 6g hoặc đậu đen rang cháy 20g, sắc uống, chia làm 3 lần trong ngày [15]

Chữa kiết lỵ (trực trùng): rễ và lá cỏ Seo gà sao cho thơm 24g, nước

100ml, đun sôi, giữ sôi trong vòng 30 phút Chia 2 hay 3 lần uống trong ngày chữa lỵ trực trùng [12]

Chè tươi 100g, cỏ Seo gà khô 24g, nước 150ml, đun sôi giữ sôi trong 30 phút Chia hai hay ba lần uống trong ngày chữa lỵ trực trùng [12]

Chữa lở loét, bệnh ngoài da: toàn thân cỏ Seo gà đốt thành than, tán bột,

trộn với dầu vừng rồi bôi Có thế dùng cỏ Seo gà tươi giã đắp [15]

Trị xuất huyết: cỏ Seo gà 60g, rễ cây muối 60g, sắc uống trong ngày [7]

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU

 Mẫu nghiên cứu cỏ Seo gà bao gồm:

 Mẫu cây tươi mang bộ phận sinh sản, để giám định tên khoa học

 Lấy cây tươi, phơi se, sấy trong tủ sấy ở 50°C đến khô, làm nhỏ, bảo quản trong túi nilon kín, để chỗ mát làm nguyên liệu nghiên cứu về mặt hóa học

 Nơi thu hái: Ba Vì - Hà nội

 Thời điểm thu hái mẫu: 10/2012 - 1/2013

Mẫu nghiên cứu đã được TS Đỗ Thị Xuyến - Viện Sinh thái và Tài nguyên

Sinh vật giám định tên khoa học là Pteris multifida Poir., họ cỏ Luồng

(Pteridaceae)

2.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các trang thiết bị dùng trong nghiên cứu

 Bản mỏng Silicagel GF254 (Merck)

 Bể cách thủy ổn nhiệt WNB14 - MEMMERT

 Cân phân tích Metler Toledo

 Cột sắc ký

 Đèn tử ngoại

 Kính hiển vi 2 mắt YS100

 Kính hiển vi quang học Mocros MCX 100

 Máy ảnh Canon IXY 430F

 Máy cất quay chân không Buchi Rotavapor R-200

Trang 25

 Máy xác định hàm ẩm Sartorius

 Tủ sấy chân không Shellab 1430D-2F

 Tủ sấy UNB 400 Memmert

 Tủ hút độc

 Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

 Máy đo điểm nóng chảy: Kofler micro-hotstage, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Bài giảng Dược liệu I [5]

- Bài giảng Dược liệu II [6]

- Thực tập Dược liệu - Phần hóa học [3]

- Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc [10]

2.3.2 Chiết xuất và phân lập

- Chiết xuất bằng phương pháp ngâm ở nhiệt độ phòng với dung môi methanol Tiếp tục chiết áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần gồm n-hexan, chloroform Thu được 2 phân

Trang 26

đoạn dịch chiết Các dịch chiết được cất thu hồi dung môi đến cắn, tương ứng là cắn H, cắn C

- Cắn C được dùng làm mẫu nghiên cứu để phân lập chất tinh khiết bằng phương pháp sắc ký cột (CC) với chất hấp phụ là silicagel

- Kiểm tra độ tinh khiết chất phân lập bằng SKLM với một số hệ dung môi khác nhau

2.3.3 Nhận dạng chất tinh khiết

Các chất phân lập được ở dạng tinh khiết được khảo sát các đặc trưng vật lý: màu sắc, dạng thù hình, độ tan, nhiệt độ nóng chảy Nhận dạng chất phân lập dựa trên các dữ liệu phổ

Trang 27

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 CHIẾT XUẤT

3.1.1 Xác định độ ẩm dược liệu

Lấy khoảng 2g bột dược liệu để xác định độ ẩm Bật máy đo độ ẩm, điều

pháp chiết lỏng - lỏng lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần hexan, chloroform Thu được 2 phân đoạn dịch chiết Các dịch chiết được cất thu hồi dung môi đến cắn, kí hiệu tương ứng là cắn H, cắn C Sơ đồ chiết xuất được

n-mô tả như ở hình 3.1

Tính hàm lượng % của các cắn so với khối lượng bột dược liệu, kết quả được tổng hợp trong bảng 3.1

- Tính hàm lượng % của cắn so với khối lượng bột dược liệu:

Hàm lượng % của cắn so với khối lượng bột dược liệu được tính theo công thức sau:

X% =

) 1 (

% 100

x M a

Trang 28

trong đó:

X: Hàm lượng (%)

M: khối lượng dược liệu đem chiết (g)

x: độ ẩm dược liệu (%)

a: khối lượng cắn phân đoạn (g)

Bảng 3.1 Hàm lượng % của các cắn so với khối lượng bột dược liệu

STT Phân đoạn Khối lượng

cắn a(g)

% so với cắn toàn

phần

% so với nguyên liệu khô X(kl/kl)

Trang 29

Hình 3.1 Sơ đồ chiết xuất cắn các phân đoạn từ cỏ Seo gà

Dược liệu

Dịch chiết methanol

Methanol Lọc

Cắn toàn phần Methanol thu hồi

Dịch chiết nước

Nước cất 600C

n-hexan

Dịch chiết n-hexan n-hexan thu hồi

Trang 30

3.1.3 Định tính cắn phân đoạn chloroform bằng SKLM

- Dịch chấm sắc ký: Cắn mẫu nghiên cứu hòa tan hoàn toàn trong methanol

Để nguội

- Tiến hành thăm dò trên các hệ dung môi khai triển sau:

Hệ I: Chloroform - Methanol (9:1)

Hệ II: Ethylacetat - Methanol - H2O (10:1,35:1)

Hệ III: Toluen - Ethylacetat - Acid formic (5:4:1)

Hệ IV: Toluen - Ethylacetat - Acid formic (6:2:1)

Hệ V: Ethylacetat - Chloroform - Acid formic (3:3:1)

- Hiện màu với thuốc thử vanillin trong H2SO4 10%, quan sát dưới ánh sáng thường

- Tiến hành: Chấm dịch chiết methanol lên trên bản mỏng, sấy nhẹ cho khô, đặt vào bình sắc ký đã bão hòa dung môi Sau khi khai triển xong lấy bản mỏng ra khỏi bình, sấy nhẹ cho bay hết dung môi Phát hiện vết bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254nm và 365nm Sau đó phun thuốc thử là dung dịch

Ngày đăng: 29/07/2015, 06:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013), Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây cỏ Seo gà, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây cỏ Seo gà
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2013
15. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam, tập 2, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, tr 729-730.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam
Tác giả: Viện Dược liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
16. B.Qin, D.Y.Zhu, S.H.Jiang, G.Xiang, Y.Leng, Z.P.Gu, Y.Q.Wang, X.F.Shao (2006), “Chemical constituents of Pteris multifida and their inhibitory effects on growth of rat prostatic epithelial cells in vitro”, Chinese Journall of Natural Medicines, 5(6), 431-438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents of "Pteris multifida" and their inhibitory effects on growth of rat prostatic epithelial cells in vitro”, "Chinese Journall of Natural Medicines
Tác giả: B.Qin, D.Y.Zhu, S.H.Jiang, G.Xiang, Y.Leng, Z.P.Gu, Y.Q.Wang, X.F.Shao
Năm: 2006
17. Chang ZQ1, Gebru E, Lee SP, Rhee MH, Kim JC, Cheng H, Park SC (2011), “In vitro antioxidant and anti-inflammatory activities of protocatechualdehyde isolated from Phellinus gilvus”, J Nutr Sci Vitaminol (Tokyo), 57 (1), 118-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro antioxidant and anti-inflammatory activities of protocatechualdehyde isolated from "Phellinus gilvus"”, "J Nutr Sci Vitaminol (Tokyo)
Tác giả: Chang ZQ1, Gebru E, Lee SP, Rhee MH, Kim JC, Cheng H, Park SC
Năm: 2011
18. Choi J1, Jiang X, Jeong JB, Lee SH. (2014), “Anticancer Activity of Protocatechualdehyde in Human Breast Cancer Cells”, Journal of Medicinal Food, (00), 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anticancer Activity of Protocatechualdehyde in Human Breast Cancer Cells”, "Journal of Medicinal Food
Tác giả: Choi J1, Jiang X, Jeong JB, Lee SH
Năm: 2014
19. Feng-Lin Hsu, Chun-Fa Huang, Ya-Wen Chen, Yuan-Peng Yen, Cheng- Tien Wu, Biing-Jiun Uang, Rong-Sen Yang and Shing-Hwa Liu (2012),“Antidiabetic Effects of Pterosin A, a Small Molecular Weight Natural Product, on Diabetic Mouse Models”, Published online October 15, 2012, 628- 638 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antidiabetic Effects of Pterosin A, a Small Molecular Weight Natural Product, on Diabetic Mouse Models”, "Published online October 15, 2012
Tác giả: Feng-Lin Hsu, Chun-Fa Huang, Ya-Wen Chen, Yuan-Peng Yen, Cheng- Tien Wu, Biing-Jiun Uang, Rong-Sen Yang and Shing-Hwa Liu
Năm: 2012
21. Gong XL, Chen ZH, Liang NC (2007), “Advances in study on chemical constituents and pharmacological activities of plants of genus Pteris”, Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, 32(14), 1382-1387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in study on chemical constituents and pharmacological activities of plants of genus "Pteris"”, "Zhongguo Zhong Yao Za Zhi
Tác giả: Gong XL, Chen ZH, Liang NC
Năm: 2007
22. Hoang Le Son and Tran Huynh Phuoc Thao (2014), “In vitro Antioxidant and Anticancer Properties of Active Compounds from Methanolic Extract of Pteris multifida Poir. Leaves”, European Journal of Medicinal Plants, 292-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro Antioxidant and Anticancer Properties of Active Compounds from Methanolic Extract of "Pteris multifida" Poir. Leaves"”, European Journal of Medicinal Plants
Tác giả: Hoang Le Son and Tran Huynh Phuoc Thao
Năm: 2014
23. Jeong JB, Hong SC, Jeong HJ (2009), “3,4-dihydroxy benzaldehyde purified from the barley seeds (Hordeum vulgare) inhibits oxidative DNA damage and apoptosis via its antioxidant activity”, Phytomedicine, 16 (1), 85-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3,4-dihydroxy benzaldehyde purified from the barley seeds ("Hordeum vulgare") inhibits oxidative DNA damage and apoptosis via its antioxidant activity”, "Phytomedicine
Tác giả: Jeong JB, Hong SC, Jeong HJ
Năm: 2009
24. Jiang Su new college of Medicine (1985), “Dictionary of chinese traditional medicine”, Shang Hai Technology Press, 487-488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of chinese traditional medicine”, "Shang Hai Technology Press
Tác giả: Jiang Su new college of Medicine
Năm: 1985
25. Jianqun Liu, Jicheng Shu, Rui Zhang, Wei Zhang (2011), “Two new pterosin dimers from Pteris multifida Poir”, Fitoterapia, 82(8), 1181-1184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two new pterosin dimers from "Pteris multifida" Poir”, "Fitoterapia
Tác giả: Jianqun Liu, Jicheng Shu, Rui Zhang, Wei Zhang
Năm: 2011
26. Jicheng Shu, Jianqun Liu, Youquan Zhong, Jinghang Pan, Lifang Liu, Rui Zhang (2012), “Two new pterosin secquiterpens from Pteris multifida Poir.”, Phytochemistry, 5(2), 276-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two new pterosin secquiterpens from "Pteris multifida" Poir.”, "Phytochemistry
Tác giả: Jicheng Shu, Jianqun Liu, Youquan Zhong, Jinghang Pan, Lifang Liu, Rui Zhang
Năm: 2012
27. Kong Weixin, Yang Yongming, Zou Jun, Qu Jie, Tian Yue (2013), “Effect of the Pteris Multifida Flavones on the Metastasis Ability of Human Osteosarcoma Cell Line MG-63 Cells”, Journal of Liaoning University of TCM, Vol.15, No.1, 42-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of the Pteris Multifida Flavones on the Metastasis Ability of Human Osteosarcoma Cell Line MG-63 Cells”, "Journal of Liaoning University of TCM
Tác giả: Kong Weixin, Yang Yongming, Zou Jun, Qu Jie, Tian Yue
Năm: 2013
29. Lee BH, Yoon SH, Kim YS, Kim SK, Moon BJ, Bae YS (2008), “Apoptotic cell death through inhibition of protein kinase CKII activity by 3,4-dihydroxybenzaldehyde purified from Xanthium strumarium”, Nat Prod Res., 22(16), 1441-1450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apoptotic cell death through inhibition of protein kinase CKII activity by 3,4-dihydroxybenzaldehyde purified from "Xanthium strumarium"”, "Nat Prod Res
Tác giả: Lee BH, Yoon SH, Kim YS, Kim SK, Moon BJ, Bae YS
Năm: 2008
30. Liliana Cristina Soare, Mariana Ferdes, Ionica Deliu, Alexandru Gibea (2012), “Studies Regarding The Antibacterial Activity of some Extracts of Native Pteridophytes”, U.P.B. Sci. Bull., Series B, Vol. 74, Iss. 1, 21-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies Regarding The Antibacterial Activity of some Extracts of Native Pteridophytes”, "U.P.B. Sci. Bull., Series B
Tác giả: Liliana Cristina Soare, Mariana Ferdes, Ionica Deliu, Alexandru Gibea
Năm: 2012
31. Liva Harinantenaina, Katsuyoshi Matsunami, Otsuka H. (2008), “Chemical and biologically activie constituents of Pteris multifida”, Joural of Natural medicines, 62(4), 452-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical and biologically activie constituents of "Pteris multifida"”, "Joural of Natural medicines
Tác giả: Liva Harinantenaina, Katsuyoshi Matsunami, Otsuka H
Năm: 2008
32. Pradeep Parihar, Leena Parihar1 and Achaleshwar Bohra (2010) “In vitro antibacterial activity of fronds (leaves) of some important pteridophytes”, Journal of Microbiology and Antimicrobials, Vol. 2(2), pp. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro antibacterial activity of fronds (leaves) of some important pteridophytes
Tác giả: Pradeep Parihar, Leena Parihar, Achaleshwar Bohra
Nhà XB: Journal of Microbiology and Antimicrobials
Năm: 2010
33. Sahatino M.L., Prado F. (1998), “Flavonoid glycosides of Pteridaceae from Brazil”, J.Bio.System.Eco, 26, 761-769 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavonoid glycosides of "Pteridaceae "from Brazil”, "J.Bio.System.Eco
Tác giả: Sahatino M.L., Prado F
Năm: 1998
34. Shi, Lin-Mei, Bai, Hai-Bo (2010), “A new diterpenoid glucoside from Pteris semipinnata”, Journal of chemical research, 34(4), 206-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new diterpenoid glucoside from "Pteris semipinnata"”, "Journal of chemical research
Tác giả: Shi, Lin-Mei, Bai, Hai-Bo
Năm: 2010
35. Sun S, Hao H, Gong P, Tang Z, Li F, Chen X, Shi H, Wang G. (2011), “Protocatechualdehyde synergizes with aspirin at the platelet cyclooxygenase-1 level.”, Planta Med, 77(17), 1898-1904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protocatechualdehyde synergizes with aspirin at the platelet cyclooxygenase-1 level.”, "Planta Med
Tác giả: Sun S, Hao H, Gong P, Tang Z, Li F, Chen X, Shi H, Wang G
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.) - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Bảng 1.1. Một số hợp chất phân lập từ cỏ Seo gà (Pteris multifida Poir.) (Trang 16)
Bảng 3.1. Hàm lượng % của các cắn so với khối lượng bột dược liệu - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Bảng 3.1. Hàm lượng % của các cắn so với khối lượng bột dược liệu (Trang 28)
Hình 3.1. Sơ đồ chiết xuất cắn các phân đoạn từ cỏ Seo gà - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Hình 3.1. Sơ đồ chiết xuất cắn các phân đoạn từ cỏ Seo gà (Trang 29)
Bảng 3.3. Kết quả định tính cắn phân đoạn chloroform bằng SKLM . - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Bảng 3.3. Kết quả định tính cắn phân đoạn chloroform bằng SKLM (Trang 32)
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất (Trang 35)
Hình 3.4. Hình ảnh SKLM của PM12 với 3 hệ dung môi ở UV 254 - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Hình 3.4. Hình ảnh SKLM của PM12 với 3 hệ dung môi ở UV 254 (Trang 36)
Bảng 3.4. Kết quả SKLM của PM12 với 3 hệ dung môi ở AST và ở UV 254 . - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Bảng 3.4. Kết quả SKLM của PM12 với 3 hệ dung môi ở AST và ở UV 254 (Trang 37)
Hình 3.6. Sắc ký so sánh PM12 với cắn chloroform - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Hình 3.6. Sắc ký so sánh PM12 với cắn chloroform (Trang 38)
Hình 3.7. Ảnh chụp tinh thể PM12 dưới KHV vật kính 20 - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Hình 3.7. Ảnh chụp tinh thể PM12 dưới KHV vật kính 20 (Trang 39)
Bảng 3.5. Dữ liệu phổ NMR của PM12 - Phân lập một số hợp chất từ phân đoạn chloroform chiết xuất từ cỏ seo gà
Bảng 3.5. Dữ liệu phổ NMR của PM12 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w