Còn cơ hội tìm ra • Tăng hệ số thu hồi Recovery Factor bằng các công nghệ khai thác tiến bộ tăng áp suất vỉa, thay đổi độ lưu biến của dầu, khoan ngang,… • Một số quốc gia công bố trữ lư
Trang 1VỀ NHIÊN LIỆU VÀ NGUYÊN LIỆU CHO
CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT – Dầu mỏ, khí thiên nhiên, than
và nhiên liệu sinh học
Hồ Sĩ Thoảng
Trang 2Crude Oil
Dầu mỏ
Trang 4• “Dầu mỏ là ngành kinh doanh lớn nhất và toàn diện nhất
thế giới, là ngành công nghiệp vĩ đại nhất trong số các
ngành công nghiệp vĩ đại từng xuất hiện trong mấy thập kỷ cuối thế kỷ 19… Ngành kinh doanh này, trong thế kỷ 20, đã
mở rộng tới mọi đối tượng, từ các nhà khoan dầu mạo
hiểm, các nhà thúc đẩy kinh doanh hoạt ngôn, các ông chủ doanh nghiệp độc quyền, tới các bộ máy doanh nghiệp
quan liêu lớn và các công ty nhà nước Sự bành trướng
của nó là hiện thân cho thế kỷ 20 về sự phát triển của
thương mại, của chiến lược kinh doanh, của những thay đổi về công nghệ và sự phát triển của thị trường, và của
kinh doanh thứ hai nào khác có thể xác định một cách rõ ràng và chính xác ý nghĩa của rủi ro và phần thưởng cũng như tầm quan trọng của cơ hội và số phận.”
Daniel Yergin
Tác giả cuốn sách “Dầu mỏ Tiền bạc và quyền lực”, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật, Hà Nội 2008
Trang 8
Nhu cầu thế giới
Trang 9Oil Production 2011 (mln Ton./day)
Trang 10Renewable Nuclear Hydro
Renewable Nuclear
Gas
Oil
Coal Hydro
Bln TOE IEA (2004)
Dự báo tăng trưởng các dạng năng lượng từ 2002 đến 2030 (tính bằng tỉ tấn
tương đương dầu)
Trang 11Oil Consumption 2011(mln Ton./day)
Trang 13• Trữ lượng tại chỗ (Stock Tank Original Oil
nhân với hệ số thu hồi (Recovery Factor).
Các định nghĩa về trữ lượng
Trang 15Country
Reserve (10 9 bbl) Reserve (10 9 m 3 ) Production (10 6 bbl/d) Production (10 3 m 3 /d) Life Time
* (năm)
Trang 17Hiện tượng Trung Quốc (thống kê của BP
triệu tấn/năm, gần 10% nhu cầu toàn thế giới và chiếm 40% tăng trưởng thế giới
từ 2007 đến nay-2011)
Trang 18• Năm 2009, TQ tiêu thụ 8,6 triệu thùng mỗi ngày, đứng thứ hai trên thế giới sau Hoa Kỳ (18,7 triệu thùng) Sản xuất quốc nội, 3,8 triệu thùng/ngày TQ đã phải nhập 4,8 triệu thùng/ngày, vượt xa Nhật và gần 50% Mỹ Trong những thập kỷ sắp tới, những con số nầy chắc chắn sẽ ngày một tồi tệ hơn.
• TQ sẽ qua mặt Hoa Kỳ như quốc gia nhập khẩu dầu hàng đầu thế giới, khoảng 10,6 triệu thùng/ngày vào năm 2030 Vài chuyên gia
nghĩ, điều nầy sẽ xẩy ra sớm hơn Dù sớm hay muộn, các lãnh đạo
TQ cũng đã vướng víu trong tình trạng khó xử như đối tác Hoa Kỳ đã phải đương đầu từ nhiều năm nay: tùy thuộc vào dầu, nhiên liệu
chính yếu lựa chọn, chỉ có thể nhập khẩu từ các xứ giàu tài nguyên năng lượng luôn sống trong tình trạng xung đột và khủng hoảng.
• Hiện nay, TQ nhập khẩu phần lớn số dầu cần thiết từ Saudi Arabia, Iran, Angola, Oman, Sudan, Kuwait, Nga, Kazakhstan, Libya, và
Venezuela Nhằm mục đích bảo đảm nguồn cung cấp khả tín từ các
xứ vừa kể, Bắc Kinh đã phải duy trì quan hệ chặt chẽ với cấp lãnh đạo, và trong vài trường hợp, đã cấp viện trợ kinh tế và quân sự cho các xứ nầy Đó cũng chính là con đường Washington đã từng lựa
chọn với Saudi Arabia và một số nước Trung Đông.
Trích Nguyễn Trường (10/2010)
Trang 19Theo đánh giá mới nhất, trữ lượng khí thiên nhiên hiện nay được đánh giá là 300.000 tỉ m3,
cao hơn nhiều so với đánh giá 2011 Trong số các nước có trữ lượng hàng đầu thì Nga chiếm
vị trí số 1, Iran – số 2, Turkmenistan – thứ 3,
Qatar – thứ 4, v.v… Việt Nam, theo đánh giá
2011, với trữ lượng 600 tỉ m3 (số liệu năm 2012 của Oil & Gas Journal là 700 tỉ m3), được xếp
thứ 30 trong số 103 nước có trữ lượng khí được đưa vào danh sách xếp hạng Tuy nhiên, thông tin mới nhất từ PVN cho thấy, trữ lượng khí
thiên nhiên có thể cao hơn con số đó nhiều nhờ những phát hiện mới nhất
Trang 20Iran Qatar
Rest of the World
Trang 21This is a list of countries by natural gas proven reserves based on The World Factbook [1]
Rank Country/Region
Natural gas proven reserves (m³) % of total
Date of information
— World 190,163,119,460,000 100% 1 January 2010 est
1 Russia 47,570,000,000,000 25.02% 1 January 2010 est
2 Iran 29,610,000,000,000 15.57% 1 January 2010 est
3 Qatar 25,470,000,000,000 13.39% 1 January 2010 est
4 Turkmenistan 7,504,000,000,000 3.95% 1 January 2010 est
5 Saudi Arabia 7,461,000,000,000 3.92% 1 January 2010 est
6 United States 6,928,000,000,000 3.64% 1 January 2010 est
7 United Arab Emirates 6,071,000,000,000 3.19% 1 January 2010 est
8 Nigeria 5,246,000,000,000 2.76% 1 January 2010 est
9 Venezuela 4,983,000,000,000 2.62% 1 January 2010 est
10 Algeria 4,502,000,000,000 2.37% 1 January 2010 est
11 Iraq 3,170,000,000,000 1.67% 1 January 2010 est
12 Australia 3,115,000,000,000 1.64% 1 January 2010 est
13 China 3,030,000,000,000 1.59% 1 January 2010 est
14 Indonesia 3,001,000,000,000 1.58% 1 January 2010 est
15 Kazakhstan 2,407,000,000,000 1.27% 1 January 2010 est
Trang 2216 Malaysia 2,350,000,000,000 1.24% 1 January 2010 est
17 Norway 2,313,000,000,000 1.22% 1 January 2010 est
— European Union 2,250,000,000,000 1.18% 1 January 2010 est
18 Uzbekistan 1,841,000,000,000 0.97% 1 January 2010 est
19 Kuwait 1,798,000,000,000 0.95% 1 January 2010 est
20 Canada 1,754,000,000,000 0.92% 1 January 2010 est
21 Egypt 1,656,000,000,000 0.87% 1 January 2010 est
22 Libya 1,539,000,000,000 0.81% 1 January 2010 est
23 Netherlands 1,416,000,000,000 0.74% 1 January 2010 est
24 Ukraine 1,104,000,000,000 0.58% 1 January 2010 est
25 India 1,075,000,000,000 0.57% 1 January 2010 est
26 Azerbaijan 849,500,000,000 0.45% 1 January 2010 est
28 Pakistan 840,200,000,000 0.44% 1 January 2010 est
29 Bolivia 750,400,000,000 0.39% 1 January 2010 est
30 Vietnam 680,000,000,000 0.36% 1 January 2010 est
Trang 23Gas Price in USD/MMbtu
Trang 24S & Cent America 1.4 2.2 1.5
World Coal Reserves
Total World Reserves (mln tonnes) 981,780 984,453 860,938
Trang 25Distribution of organic carbon
in Earth (excluding dispersed carbon in rocks and sediments, which equals nearly 1,000
times this total amount)
Numbers in gigatons
( 10 15 tons ) of carbon
Trang 28The distribution of gas hydrate
Trang 32Dầu mỏ đang cạn dần? Còn cơ hội tìm ra
• Tăng hệ số thu hồi (Recovery Factor) bằng các công nghệ khai thác tiến bộ (tăng áp suất vỉa, thay đổi độ lưu biến của dầu, khoan ngang,…)
• Một số quốc gia công bố trữ lượng thấp hơn trữ lượng thật (Kuwait đã từng đột ngột tăng trữ
lượng lên 50% cho tương xứng với sản lượng)
• Còn không ít các phát hiện dầu ở dạng dầu
trong cát, trong đá (Canada, Hoa Kỳ),
• Còn nhiều vùng đất và biển chưa được khám phá (biển bắc cực, biển nước sâu, Siberia, )
Trang 37What Energy Crisis? Natural Gas Supplies Could Last 250 Years
Ronald Bailey | January 20, 2011
In its Annual Energy Outlook report for 2011, the U.S Energy
Information Agency concluded that the United States possesses 2,552 trillion cubic feet (Tcf) of potential natural gas resources.
Natural gas from shale resources, considered uneconomical just
a few years ago, accounts for 827 Tcf of this resource estimate,
more than double the estimate published last year At the 2009 rate
of U.S consumption (about 22.8 Tcf per year), 2,552 Tcf of natural gas is enough to supply approximately 110 years of use
Now UPI is reporting that the International Energy Agency's analysis finds that the world has enough natural gas to last 250
years:
Supplies of natural gas could last more than 250 years if Asian and European economies follow the U.S unconventional reserves, the IEA said.
Trang 38Thành phần nguyên tố của dầu mỏ:
Trang 39Các sản phẩm chính của dầu mỏ (theo thứ
tự nhiệt độ sôi):
1 LPG
2 Xăng
3 Naphtha
4 Dầu hỏa (Kerosen) và các SP tương tự, vd.,
nhiên liệu phản lực (Jet Fuel)
5 Dầu Diesel (DO)
Trang 40Thành phần hoá học của dầu
Trang 412 Các hợp chất chứa lưu huỳnh (0.04 – 6%):
Trang 42Các hydrocarbon trong dầu
mỏ và sản phẩm chế biến dầu:
Trang 43Tỷ lệ thành phần hydrocarbon
theo khối lượng
Trang 44Parafin (alkan mạch thẳng)
C n H 2n+2
Là hydrocarbon no, ch có liên kết đơn ỉ
Chiếm hơn 30% trong thành phần dầu thô
Parafin thẳng thường có trong naptha nhẹ, có RON thấp
Parafin có nhánh có trong naptha nặng hơn, có RON cao
Làm tăng RON trong Alkan
Đồng phân hóa (tạo nhánh) Alkan ở thiết bị đồng phõn húa
Biến Alkan thẳng thành Alkan vòng ở thiết b reforming ị xỳc tỏc
Trang 45Naphthen (Alkan vòng) C n H 2n
Là hydrocarbon no, cấu trỳc mạch vũng, chỉ có liên kết đơn
Naphthen có nhánh với C7-C10 có chỉ số RON rất cao (118-171), dùng làm phụ gia để tăng chỉ số RON cho xăng.
Trang 46Aromatics (Benzen, Napthalen, etc)
Hydrocarbon thơm chưa no, dễ phản ứng, có ít nhất một vòng
(benzen) Hầu hết là những chất độc đối với người và sinh vật, đặc biệt là benzen.
Benzen đóng quan trọng trong công nghiệp nhựa và dược phẩm
Sản xuất Napthen bằng cách no hóa:
Hydrocarbon thơm phản ứng với hydro cho ta napthen
(Methylbenzen + H2 → Methylcyclohexan)
Trang 47Olefin (Alkene) C n H 2n
Olefin có một liên kết đôi, chỉ hiện diện sau khi dầu thô đã đựoc
ch bi n (ch ng c t phân đoạn hay cracking) ế ế ư ấ
Olefin được liên kết với isoparaffin để tạo thành một isoparafin lớn hơn (Alkylate) cú trị số octan cao.
Hai hay nhiều olefin được liên kết với nhau để thành naphtha có RON cao
Olefin là nguyên liệu quý của ngành nhựa.
Trang 50Tháp chưng chân không
Tháp chưng chân không phân đoạn đỏy thành bitum, dầu bôi trơn và vacuum gas oil Áp suất khoảng 125mmHg, nhiệt độ đỏy vào kho ng ả
378 độ C
Trang 53Các quá trình chế biến dầu có tỷ trọng lớn (thường gặp) trong các nhà máy lọc dầu
1 Catalytic Cracking (cracking xúc tác)
2 Catalytic Reforming (reforming xúc tác)
3 Hydrocracking (Cracking xúc tác có sự tham
gia của hydrogen)
4 Hydrodesulfurization-HDS hay Hydrotreating
(Loại bỏ lưu huỳnh bằng hydrogen)
5 Thermal Cracking (cracking nhiệt)
6 Isomerization (đồng phân hóa parafin)
7 Alkylation (alkyl hóa parafin bằng olefin)
8 Polymerization (polymer hóa olefin)
Trang 54Xu thế mới trong chế biến dầu
• Giảm hàm lượng S (N, O) trong các sản phẩm (nhất là xăng và DO) xuống 10ppm: HDS
nguyên liệu cho FCC, tăng quy mô
hydrocracking, hoàn thiện các chất xúc tác và công nghệ HDS, FCC, Hydrocracking
• Giảm hàm lượng benzene xuống 1% và
aromatics dưới 35%: Tìm công nghệ thích hợp
để hydrogenation các aromatics (HDA) trong
DO, giảm quy mô reforming xúc tác và tăng quy
mô hydrocracking, tăng quy mô đồng phân hoá n-paraffins (C5 – C6)
Trang 55Các nguyên liệu nền tảng của công
nghiệp hoá dầu
Trang 56Ethylen (CH2=CH2)
Là olefin đơn giản nhất, được sử dụng rộng rãi với tư cách là một monomer hoặc một nguyên liệu ban đầu Từ ethylen có thể sản xuất nhiều hóa phẩm và sản phẩm khác nhau, đó là:
– Polyethylen (polymer hóa ethylen);
– Ethanol (hydrat hóa ethylen);
– Ethylen oxide (oxy hóa ethylen), từ đây có thể sản xuất ethylen glycol, polyeste, glycol este
– Vinyl acetat;
– 1,2-Dicloroethan, để sản xuất tricloroethylen,
tetracloroethylen và vinyl cloride (VC) – nguyên liệu cho sản xuất chất dẻo polyvinyl cloride (PVC).
Trang 57Propylen (CH2=CH-CH3)
Được sử dụng như một monomer hoặc như một
nguyên liệu ban đầu để sản xuất các hóa phẩm khác
nhau:
• Isopropyl alcol (2-propanol), thường được dùng làm
dung môi cao su và tham gia nhiều phản ứng khác nhau;
• Acrylonitril, được dùng để sản xuất các loại cao su
chuyên dụng (ví dụ, cao su acrylonitril-butadien-styren ABS),
• Polypropylen (polymer hóa propylen),
• Propylen oxide, để sản xuất propylen glycol và các
glycol ethe.
Trang 58Các đồng phân của isobutylen
(n-C4H8, iso-C4H8):
Được dùng như monomer hoặc nguyên liệu ban đầu
• Nguyên liệu để sản xuất MTBE hoặc monomer
để đồng trùng hợp (copolymer hóa) với isopren trong sản xuất cao su butyl;
• 1,3-Butadien, dùng như một monomer hoặc
comonomer để trùng hợp thành các loại chất
đàn hồi (elastomer tổng hợp) như polybutadien
hoặc ABS Các loại cao su tổng hợp có thể
được sản xuất từ những hợp chất dien khác
nhau, như 1,3-butadien, styren, isopren,
cloropren
Trang 59Các olefin cao (CnH2n có 1 liên kết đôi)
• Các polyolefin như poly-alpha-olefin được sử dụng làm chất bôi trơn;
• Các alpha-olefin được sử dụng như những
monomer, comonomer hoặc làm tiền chất để
sản xuất các hóa phẩm khác nhau Ví dụ, một lượng nhỏ n-hexen có thể đồng trùng hợp với ethylen để có một loại polyethylen linh hoạt hơn;
• Các olefin cao khác được sử dụng để sản xuất các chất tẩy rửa
Trang 60Benzen (C6H6)
• Là hydrocarbon thơm đơn giản nhất Ethylbenzen được sản xuất từ benzen và ethylen Từ đó sản xuất styren bằng phản ứng dehydro hóa; styren là monomer để sản xuất polystyren và các copolymer khác Một alkylbenzen khác được sản xuất từ benzen và propylen là cumen (isopropylbenzen) Cumen là nguyên liệu ban đầu cho quá trình cumen để sản xuất phenol, aceton Từ phenol
và aceton người ta tổng hợp bisphenol A là một phenol
“kép” được sử dụng để polymer hóa thành nhựa epoxy
và polycarbonat Hai loại polymer này được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực dân sinh như dụng cụ y tế, trang thiết bị thực phẩm, v.v
Trang 61Cyclohexan (C6H12)
(non-polar) điển hình Là nguyên liệu ban đầu
để sản xuất nylon, polyurethan và các
như sản xuất nylon thông qua các giai
đoạn hình thành cyclohexanon và
caprolactam.
Trang 62Nitrobenzen (C6H5-NO2)
Là sản phẩm của quá trình nitro hóa
benzen Từ nitrobenzen dễ dàng nhận
được anilin thông qua quá trình hydro
hóa Ứng dụng chính của anilin là để sản
anilin được sử dụng để sản xuất methylen diphenyl diisocyanat (MDI) là một
comonomer cùng với các diol hoặc polyol dẫn đến hình thành polyurethan
Trang 63Các alkylbenzen (C6H5-CnH2n+1)
Là các tiền chất để sản xuất các chất hoạt động bề mặt sulfonat Clorobenzen là dẫn chất của benzen, được điều chế thông qua phản ứng halogen hóa Trước đây clorobenzen được dùng
để sản xuất thuốc trừ sâu DDT, tuy nhiên, loại thuốc này đã bị cấm vì quá độc Hiện nay clorobenzen được dùng làm dung môi và làm nguyên liệu ban đầu để sản xuất một số hóa phẩm khác nhau như thuốc diệt cỏ, thuốc nhuộm, cao su
Trang 64Toluen (C6H5-CH3)
• Cũng là một loại dung môi hoặc tiền chất
để sản xuất các hóa chất khác Toluen
diisocyanat (TDI) là comonomer cùng với các diol hoặc polyol hình thành
benzaldehyde hoặc bromobenzen Là
nguyên liệu điều chế caprolactam và
Trang 65Các xylen C6H4-(CH3)2
Các đồng phân của xylen đều có thể được
sử dụng làm dung môi, tuy nhiên, chúng thường được sử dụng để sản xuất các hóa phẩm khác
Từ các xylen có thể nhận được acid phthalic, terephthalic là những hợp chất trung gian rất quan trọng để sản xuất các loại sợi tổng hợp polyeste polyethylen terephthalat (PET)
ortho-PET chiếm khoảng 18% sản lượng polymer trên thế giới, chỉ dứng sau polyethylen (PE) và polypropylen (PP)
Trang 66DẦU KHÍ VIỆT NAM:
- Tổng cục Dầu mỏ và khí đốt Việt Nam
Trang 67Khái quát:
• Năm 1986 bắt đầu khai thác (Liên doanh dầu khí
Vietsovpetro) Trữ lượng địa chất khoảng 3 tỉ tấn dầu và khí, tỉ lệ xấp xỉ 50/50.
• Hiện sản lượng dầu xấp xỉ 17 triệu tấn/năm, sản lượng khí 7 triệu tấn/năm
• Ba khu vực (thềm lục địa) tập trung các mỏ dầu và khí là: Bể Cửu Long (dầu), Bể Nam Côn Sơn (chủ yếu là
khí) và Bể Tây Nam (dầu và khí).
• Vịnh Bắc Bộ và ven biển Trung Bộ có khả năng tìm thấy dầu và khí (khí nhiều hơn) Đã có một số phát hiện.
• Các vùng biển nước sâu hơn 120m phía ngoài Nam Côn Sơn là vùng có nhiều triển vọng.