Ảnh hưởng của Mo và Mn trên hoạt Tán sắc năng lượng quang phổ điện cơ và quang phổ điện tử tia X XPS Cơ chế ăn mòn... Hoạt động ăn mòn được khảo sát trong điện thế phân cực động và điện
Trang 22
Trang 3Ni, Mo, Mn, V, N …
Thành phần
chính: Fe và Cr
Và một số nguyên tố khác:
Ni, Mo , Mn , V, N …
Trang 5II Ảnh hưởng của Mo và Mn trên hoạt động ăn mòn 304 và 316 trong H2SO4
kích thước 50x25x2,5mm
10 Mẫu thép
không gỉ
5 mẫu thép không gỉ AISI 316 (từ F →J)
5 mẫu thép không gỉ AISI 304 (từ A →E)
Trang 61 Giới thiệu
II Ảnh hưởng của Mo và Mn trên hoạt động ăn mòn 304 và 316 trong H2SO4
6
Trang 7Ảnh hưởng của Mo và Mn trên hoạt
Tán sắc năng lượng quang phổ (điện cơ) và
quang phổ điện tử tia X (XPS)
Cơ chế ăn mòn
Trang 92.2 Kết quả DC điện hóa
2 Kết quả
Trang 102.3 Kết quả AC điện hóa
2 Kết quả
10
Trang 112 Kết quả
Trang 12Hình SEM của thép không gỉ chứa Mo với các hàm lượng
% khác nhau trong H2SO4 30% ở 25 và 50oC, trong 9 ngày.
2 Kết quả
12
Trang 13Hình 8:Phổ XPS của O 1s, Fe 2p3, Cr 2p3 và Mo 3d của bề mặt mẫu A: (a-d)
bề mặt ban đầu và (e-h) sau 10 phút thổi ion Argon (AIS)
2 Kết quả
Trang 14Hình 9: Phổ XPS của O 1s, Fe 2p3, Cr 2p3 và Mo 3d của bề mặt mẫu F: d) bề mặt ban đầu và (e-h) sau 10 phút thổi ion Argon (AIS)
(a-2 Kết quả
14
Trang 15Hình 10: Phổ XPS của O 1s, Fe 2p3/2, Cr 2p3/2 và Mo 3d của bề mặt mẫu A sau 9 ngày trong 30 wt.% H2SO4 tại 25oC: (a-d) bề mặt bị ăn mòn và (e-h) sau
2 Kết quả
Trang 16Hình 11: Phổ XPS của O1s, Fe 2p3/2, Cr 2p3/2 và Mo 3d của bề mặt mẫu F sau 9 ngày trong 30 wt.% H2SO4 tại 25oC: (a-d) bề mặt bị ăn mòn và (e-h) sau
10 phút thổi ion Argon (AIS)
2 Kết quả
16
Trang 172 Kết quả
Trang 18Hình 12: Cơ chế ăn mòn đề xuất:
(a) lớp thụ động không hòa tan, (b) các cation kim loại không hòa tan, (c) sự giàu lên của Mo6+ trên bề mặt vật liệu, (d) cấu trúc của
Trang 19Hoạt động ăn mòn được khảo sát trong
điện thế phân cực động và điện thế phân cực tĩnh trong dung dịch NaCl 3,5%
III Ảnh hưởng của Mo và Mn trên hoạt động ăn mòn lỗ trong thép không gỉ
Trang 201.1 Kết quả trọng lực
1 Kết quả
20
Trang 211 Kết quả
Trang 221 Kết quả
Hình 14 cho thấy đường cong phân cực thu được trong quá trình ngâm trong dung dịch NaCl 3,5%, các giá trị CPT được xác định tại mật độ dòng 100 µA/cm2 (phép đo dòng điện tĩnh CPT)
Trang 231.3 Đặc điểm của quá trình ăn mòn
1 Kết quả
Trang 24Hình 16 ảnh SEM của các mẫu thép không gỉ với các thành phần Mn
và Mo khác nhau sau khi các phép thử điện hóa : (a) specimen A, (b) specimenC, (c) specimen F and (d) specimen H
1 Kết quả
24
Trang 251 Kết quả
Trang 261 Kết quả
Hình 17: các phân tích ảnh SEM quanh một lỗ ăn mòn thể vùi MnS của mẫu C (chứa nhiều Mn) bị phân cực trong dung dịch 3.5 wt.% NaCl đến điện thế gần với E pit
26
Trang 271 Kết quả
Trang 281 Kết quả
Hình 18: các phân tích ảnh SEM quanh một lỗ ăn mòn thể vùi MnS của mẫu J (hàm lượng Mo cao) bị phân cực trong dung dịch 3.5 wt.% NaCl đến điện thế gần với E pit
28
Trang 291 Kết quả
Hình 19: các phân tích ảnh SEM cấu trúc lỗ ăn mòn của mẫu J (hàm lượng Mo cao) bị phân cực trong dung dịch 3.5 wt.% NaCl đến điện thế gần với E pit
Trang 302 Thảo luận
30
Trang 311 Ảnh hưởng của các yếu molybden và hợp kim mangan đến việc chống ăn mòn của thép không gỉ Austenitic trong dung dịch H2SO4.
a Khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ trong H2SO430% tăng lên cùng với việc thêm Mo
b XPS cho thấy sự hiện diện của Mo6+ (có thể là MoO3) ở bên ngoài lớp thụ động, Mo đóng vai trò kép:
Trang 322 Ảnh hưởng kết hợp của việc bổ sung Mn
và Mo đến hoạt động ăn mòn lỗ của thép không gỉ.
a Mn có ảnh hưởng bất lợi, Mo làm tăng khả năng chống ăn mòn lỗ
b Mn → MnS thuận lợi→bắt đầu cho quá trình ăn mòn lỗ
c Mo làm tăng khả năng chống ăn mòn lỗ
IV Kết luận
32
Trang 33LOGO
www.themegallery.comThank You !