CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm chung 1.1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng 1.1.1.1 Khái niệm bán hàng Bán hà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỲ DUYÊN
Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THANH NAM Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THANH TÂM
TP Hồ Chí Minh, năm 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài ngiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Kỳ Duyên Không sao chép bất kì nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về
sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của công ty TNHH Kỳ Duyên, được các kế toán viên hướng dẫn thực hành các công việc kế toán Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn nên báo cáo tổng hợp của em về công ty còn nhiều thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cho báo cáo của em hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Thanh Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này
TPHCM, ngày 21 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
TPHCM, ngày 21 tháng 07 năm 2014
Đơn vị thực tập
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TPHCM, ngày 21 tháng 07 năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình góp vốn
Bảng 2: KQHĐKD của công ty TNHH Kỳ Duyên Qua các năm
Bảng 3: BCKQHĐKD năm 2013
Trang 8DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Tổ chức nhân sự phòng kế toán
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 9MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH 2
1.1 Khái niệm chung 2
1.1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng 2
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng 2
1.1.1.2 Ý nghĩa của công tác bán hàng 2
1.1.2 Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc xác định doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh 2
1.1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng 2
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 3
1.1.2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 4
1.1.3.1 Các phương thức bán hàng 4
1.1.3.1.1 Bán buôn 4
1.1.3.1.2 Bán lẻ 4
1.1.3.2 Các phương thức thanh toán 5
1.2 Kế toán các hoạt động chính 4
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.2.1.1 Trình tự hạch toán 4
1.2.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 6
1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 6
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại 6
1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại 6
1.2.2.3 Giảm giá hàng bán 7
1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán 7
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 7
1.2.3.1 Khái niệm 7
1.2.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 8
1.2.3.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 8
1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán 8
Trang 101.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 8
1.2.4.1 Khái niệm 8
1.2.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 9
1.2.4.3 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 641 9
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 9
1.2.5.1 Khái niệm 9
1.2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 9
1.2.5.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 9
1.2.5.4 Trình tự hạch toán 10
1.2.5.5 Sơ đồ hạch toán 11
1.3 Kế toán các hoạt động tài chính 12
1.3.1 Kế toán doanh thu các hoạt động tài chính 12
1.3.1.1 Khái niệm 12
1.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 515 12
1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán 13
1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 13
1.3.2.1 Khái niệm 13
1.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 635 13
1.3.2.3 Trình tự hạch toán 13
1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán 14
1.4 Kế toán các hoạt động khác 14
1.4.1 Doanh thu khác 14
1.4.1.1 Khái niệm 14
1.4.1.2 Kết cấu TK 711 15
1.4.1.3 Sơ đồ hạch toán 15
1.4.2 Chi phí khác 15
1.4.2.1 Khái niệm 15
1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 811 15
1.4.2.3 Trình tự hạch toán 16
1.4.2.4 Sơ đồ hạch toán 17
1.5 Xác định kết quả kinh doanh 17
1.5.1 Khái niệm 17
Trang 111.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 17
1.5.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911 17
1.5.4 Trình tự hạch toán 18
1.5.5 Sơ đồ hạch toán 18
1.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.6.1 Khái niệm 19
1.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 821 19
1.7 Lợi nhuận chưa phân phối 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỲ DUYÊN 22
2.1 Giới thiệu chung về công ty 22
2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển công ty 22
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý ở công ty 25
2.1.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty 26
2.1.4.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán 26
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận kế toán 26
2.1.5 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp 27
2.1.5.1 Sơ đồ hình thức kế toán của doanh nghiệp 27
2.1.5.2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 30
2.1.5.3 Chế độ kế toán áp dụng 30
2.1.5.4 Các chính sách kế toán áp dụng 31
2.1.5.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 32
2.1.6 Tình hình công ty những năm gần đây 34
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 35
2.2.1 Đặc điểm kinh doanh, các phương thức tiêu thụ và thanh toán 35
2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh 35
2.2.1.2 Các phương thức tiêu thụ 35
2.2.1.3 Các phương thức thanh toán 36
2.2.2 Kế toán các hoạt động chính 37
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
Trang 122.2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 40
2.2.2.1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 41
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 43
2.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 44
2.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 46
2.2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47
2.2.3 Kế toán các hoạt động tài chính 50
2.2.3.1 Kế toán doanh thu các hoạt động tài chính 50
2.2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 51
2.2.4 Kế toán các hoạt động khác 52
2.2.4.1 Doanh thu khác 52
2.2.4.2 Chi phí khác 53
2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 53
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 55
2.3.1 Xác định kết quả kinh doanh 55
2.3.2 Lợi nhuận chưa phân phối 58
2.3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 58
2.3.3.1 Chuẩn bị dữ liệu 58
2.3.3.2 Lập báo cáo 59
2.4 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KỲ DUYÊN 62
3.1 Nhận xét 62
3.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty 62
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty 62
3.2 Kiến nghị 64
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chứng từ ghi sổ TK 5111
Sổ cái TK 5111
Sổ chi tiết TK 131
Trang 13Sổ tiền gửi ngân hàng
Bảng cân đối số phát sinh quý 4 năm 2013
Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý 4 năm 2013
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, kinh tế Việt Nam đang vững bước chuyển mình và hội nhập Để tồn tại và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể đạt được Vì thế vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định và phát triển Để đạt được mục tiêu đòi hỏi những sản phẩm – dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết vì căn cứ vào đó các nhà quản lí có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình
có đạt hiệu quả hay không, lời hay lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh nghiệp
Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kỳ Duyên” Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Phần 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị
Do kinh nghiệm thực tế còn ít và thời gian nghiên cứu có hạn, chuyên đề thực tập không tránh khỏi thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
để chuyên đề hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH 1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của khâu sản xuất và cho ra thành phẩm, nếu thực hiện tốt giai đoạn cuối cùng này sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể thu hồi được vốn ban đầu, bù đắp những khoản chi phí đã bỏ ra và có thể tìm lợi nhuận nếu hoạt động kinh doanh tôt Ngoài ra bán hàng còn là công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ - trách nhiệm với ngân sách quốc gia cũng như góp phần nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động
Bán hàng là quá trình bao gồm 2 mặt: Doanh nghiệp sẽ đem bán sản phẩm hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhận sẽ thanh toán Hàng hóa - dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội được gọi là bán ra ngoài Ngược lại, hàng hóa - dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một doanh nghiệp gọi là bán hàng trong nội bộ
Quá trình bán hàng được định nghĩa cụ thể là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu giữa người mua và người bán trên thị trường
1.1.1.2 Ý nghĩa của công tác bán hàng
Thông qua công tác bán hàng, số vốn ban đầu doanh nghiệp đầu tư sẽ phục hồi như ban đầu Quá trình bán hàng hoàn tất sẽ xác định được doanh thu, với doanh thu đật được doanh nghiệp sẽ dùng để chi trả cho những khoản chi phí đã tiêu hao lúc đầu
và là nguồn kinh phí cho quá trình kinh doanh tiếp theo
Hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận sẽ là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại
và phát triển vững chắc trong nền kinh tế sôi động như hiện nay Ngược lại, nếu quá trình kinh doanh kém hiệu quả sẽ làm thất thoát một phần vốn của doanh nghiệp hoặc
có thể làm hao mòn ngân sách công ty do thu không đủ chi
1.1.2 Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, nguyên tắc xác định doanh thu và kết quả kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ
Trang 16kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của các doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba sẽ không được coi là doanh thu (chẳng hạn, khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu bán hàng
1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Chiết khấu bán hàng là số tiền tính trên tổng doanh thu trả lại cho người mua
bao gồm chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền trả lại do khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời gian quy định Chiết khấu thương mại: Là koản tiền giảm cho khách do trong một thời gian nhất định đã mua một số lượng hàng hóa lớn hoặc mua một khối lượng lớn hàng hóa tính theo tổng số hàng đã mua
Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm cho người mua nhưng năm ngoài hóa đơn
do một số nguyên nhân đặc biệt như hàng sai hoặc kém phẩm chất mà người mua yêu cầu, giao hàng không đúng thời gian - địa điểm như đã thỏa thuận…
Hàng bán bị trả lại: Là số lượng hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối
trả lại
1.1.2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Người bán sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể là hiệu giữa thu nhập và chi phí để tạo ra thu nhập
Kết quả kinh doanh = Thu nhập – Chi phí
Trang 171.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.1.3.1 Các phương thức bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, có rất nhiều hình thức bán hàng khác nhau và việc chọn lựa hình thức bán hàng cho phù hợp có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường
sử dụng một số phươg pháp phổ biến sau:
1.1.3.1.1 Bán buôn
Bán buôn chủ yếu bán hàng qua kho hoặc bán buôn vận chuyển thẳng
Bán hàng qua kho: Bán hàng qua kho theo phương thức tiêu thụ trực tiếp: người
mua sẽ nhận hàng tại kho của đơn vị và đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hàng hóa xuất kho giao cho người mua được coi là đã tiêu thụ và doanh nghiệp mất
quyền sở hữu chúng
Theo phương thức chuyển hàng dựa trên hợp đồng thì hàng hóa được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán chuyển đến theo đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng
Bán hàng theo phương thức tiêu thụ qua các đại lý: người bán sẽ giao hàng cho các đại lý theo sự thỏa thuận hợp đồng giữa hai bên Lúc này hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của người bán, chỉ khi nào nhận được thông báo của hoặc nhận được tiền thanh toán
từ đại lý thì hàng hóa mới chính thức được coi là đã tiêu thụ Tuy nhiên trong phương thức này, người bán cần trích một khoản tiền hoa hồng cho đại lý
Theo phương thức trả góp: theo phương thức này thì khi hàng hóa được chuyển giao cho người mua được coi là đã tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán lần đầu một khoản tiền phải trả chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ sẽ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và tiền lãi trả chậm
Bán buôn vận chuyển thẳng: Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
thì doanh nghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng và thanh toán tiền mua,
tiền bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp
1.1.3.1.2 Bán lẻ
Bán lẻ tại các cửa hàng chủ yếu gồm 2 hình thức thu tiền tại chỗ và thu tiền tập trung Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì người bán hàng thực hiện cả chức năng thu ngân lẫn bán hàng Riêng phương thức thu tiền tập trung thì nhân viên bán hàng hoạt động hoàn toàn độc lập với nhân viên thu ngân
Trang 181.2.2 Các phương thức thanh toán
Trong quan hệ trao đổi hàng giữa doanh nghiệp với người mua thì phụ thuộc vào hình thức thanh toán mà thời điểm ghi nhận doanh thu của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau Trường hợp doanh nghiệp giao hàng cho người mua và đã thu được tiền ngay tại thời điểm đó thì số hàng đã được coi là tiêu thụ
Hàng hóa chuyển cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa nhận được tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng thì số hàng hóa đó vẫn được coi là tiêu thụ Trường hợp doanh nghiệp và người mua áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch thì khi doanh nghiệp gửi hàng vẫn được xác định là đã tiêu thụ
Như vậy có thể kết luận, do việc áp dụng các phương thức thanh toán khác nhau nên thời điểm giao hàng và thu tiền có thể khác nhau về mặt không gian lẫn thời gian
1.2 Kế toán các hoạt động chính
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
1.2.1.1 Trình tự hạch toán
Nếu bán qua kho theo hình thức trực tiếp, khi xuất bán trực tiếp hàng:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hóa
Doanh thu và thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị thanh toán bằng TM, chuyển khoản, PTKH
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp nhà nước
Căn cứ chứng từ kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá trị khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, phải thu khách hàng theo giá có thuế
Có 511: Doanh thu theo giá có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp bán vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, khi nhận tiền hoa hồng được hưởng từ môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc cho khách hàng:
Trang 19Nợ TK 111,112: Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
1.2.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Lập hóa đơn để người mua làm căn cứ ghi sổ và chứng từ đi đường, người bán làm căn cứ ghi nhận doanh thu và sổ sách kế toán của mình Các chứng từ bao gồm: hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền; giấy báo nợ, báo có của các ngân hàng; các chứng từ khác liên quan nếu có Sổ sách
1.2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
Để thúc đẩy việc mua bán hàng hóa, đồng thời thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chính sách khuyến khích đối với khách hàng Cụ thể, nếu khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được giảm giá, thanh toán sớm sẽ được chiết khấu, còn nếu hàng hóa doanh nghiệp cung cấp kém chất lượng thì khách hàng có thể yêu cầu trả lại hàng hoặc giảm giá
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với
số lượng lớn, khoản giảm giá này có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng, hay phát sinh trên tổng số lượng hàng tích lũy mà khách hàng đã mua, và còn phụ thuộc vào chính sách chiết khấu của bên bán
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại”: Được sử dụng để theo dõi toàn
bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ
Bên nợ: tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua trong kỳ
Bên có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ TK 511, 512
TK 521 không có số dư cuối kì và mở chi tiết từng loại khách hàng và từng loại bán hàng, từng loại dịch vụ
1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại
Là số hàng đã được tiêu thụ (đã được ghi nhận doanh thu) nhưng bị người mua trả lại, từ chối không mua nữa Nguyên nhân trả lại thuộc về phía người bán (vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại…)
Trang 20Tài khoản sử dụng: TK 531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm
đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại Đây là tài khoản điều chỉnh giảm của tài khoản 511 Các chi phí phát sinh liên quan đến lượng hàng hóa bị trả lại được ghi nhận vào chi phí bán hàng trong kỳ
Bên nợ: tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên có: kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
TK 531 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.3 Giảm giá hàng bán
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng
Tài khoản sử dụng: TK 532 được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giả giá hàng
bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán
Bên nợ: tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trong
kỳ
Bên có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 không có số dư cuối kỳ
TK 3331 Phản ánh thuế
Trang 21Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
1.2.3.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632
Bên nợ: Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ; Tổng giá thành sản phẩm, dịch
vụ sản xuất trong kỳ; Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ; Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 22phẩm, chi phí quảng cáo, chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng…
Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”
1.2.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT
Phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Các chứng từ khác có liên quan
1.2.4.3 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 641
Bên nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp Bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý: tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho giám đốc, nhân viên các phòng ban và các khoản trích nộp theo lương; Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp; Chi phí đồ dung văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp; Thuế phí, lệ phí…
Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
1.2.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Các chứng từ khác có liên quan
1.2.5.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642
Bên nợ: tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
Trang 23TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dung văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: tập hợp chi phí nhân viên
Có TK 334: tiền lương phải trả
Có TK 338 (3382,3383,3384): trích KPCĐ, BHXH, BHYT
Chi phí vật liệu phục vụ quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: (Chi tiết vật liệu)
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
Thuế môn bài, tiền thuê đất…phải nộp ngân sách nhà nước:
Nợ TK 642 (6425): tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333: số phải nộp ngân sách
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi:
Nợ TK 642 (6426): tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Nợ TK 642 (6426): tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 351: trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 24Trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (nếu có)
Nợ TK 642 (6426): tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 352: tăng dự phòng phải trả
Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642 (6427): giá trị dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 131, 3388…: tổng giá thanh toán
Chi phí theo dự toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này:
Nợ TK 642 (chi tiết tiểu khoản)
Có TK 242: phân bổ dần chi phí trả trước
Có TK 335: trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Các chi phí khác phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 642 (6428): tập hợp chi phí khác liên quan đến quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK liên quan
Phản ánh các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK liên quan
Có TK 642: giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả:
Trang 251.3 Kế toán các hoạt động tài chính
1.3.1 Kế toán doanh thu các hoạt động tài chính
Thu nhập từ thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;
Cổ tức, lợi nhuận được chia;
Thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
Thu nhập từ thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Lãi tỷ giá hối đoái;
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
1.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 515:
Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911
Bên có: Tiền lãi, cố tức và loại nhuận được chia; Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết; Chiết khấu thanh toán được hưởng; Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh; Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ; Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh; Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính; Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 261.3.1.3 Sơ đồ hạch toán
Kết chuyển DT tài chính Phát sinh các khoản lãi
TK 221,222,223… Lợi nhuận, lợi tức được chia
1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.3.2.1 Khái niệm
Chi phí tài chính là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường như chi phí lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và tương đương tiền
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…
Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”
1.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 635
Bên nợ: tập hợp toàn bộ các khoản chi phí thuộc hoạt động đầu tư tài chính thực tế phát sinh trong kỳ (kể cả các khoản lỗ thuộc hoạt động đầu tư tài chính và trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính)
Bên có: kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động đầu tư tài chính vào các tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Cuối kì, TK 635 không có số dư và được mở chi tiết theo từng hoạt động đầu tư tài chính tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin cho quản lý
1.3.2.3 Trình tự hạch toán
Khi thu hồi thanh lý khoản đầu tư vào công ty con, nếu lỗ ghi:
Nợ TK 111: trị giá tài sản nhận về bằng tiền mặt
Nợ TK 112: trị giá tài sản nhận về bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: trị giá tài sản nhận về khách hàng chưa trả
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Trang 27Có TK 221: đầu tư vào công ty con
Trường hợp ở bên không thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc bên liên doanh không thực hiện kế toán, căn cứ vào kết quả phân chia lợi nhuận trước thuế từ hợp đồng và các chứng từ có liên quan do đối tác cung cấp, nếu lỗ ghi:
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Có TK 138: phải thu khác
Kế toán chi phí hoạt động liên doanh và lợi nhuận nhận được từ liên doanh, các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, tiền thuê đất, các chi phí khác phát sinh:
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112: chi phí thực tế phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Số vốn không thu hồi được do liên doanh làm ăn thua lỗ được coi là khoản thiệt hại
và tính vào chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Có TK 222: góp vốn liên doanh
Tập hợp chi phí thuộc hoạt động đầu tư tài chính:
Nợ TK 635: tập hợp chi phí hoạt động đầu tư tài chính
Trang 28có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên
Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Các khoản thuế được nhà nước hoàn lại; Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Thu từ quà biếu tặng bằng tiền của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp, thu từ những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ năm nay mới phát hiện ra… Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
Chi phí khác bao gồm: Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ và giá trị của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế; Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; Các khoản chi phí khác
Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”
1.4.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 811
Tài khoản này trong kỳ luôn phản ánh số phát sinh bên nợ, cuối kỳ được kết
chuyển sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh và không có số dư
TK 811 được mở chi tiết thành:
Trang 29TK 8111: chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản
Nợ TK 222, 223, 228: giá trị vốn góp được ghi nhận
Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ góp vốn
Nợ TK 811: khoản chênh lệch về góp vốn
Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ góp vốn
Có TK liên quan: giá thực tế góp vốn
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác:
Các khoản chi phí bị bỏ sót, quên ghi sổ kế toán của những năm trước nay phát hiện ra:
Nợ TK 811: chi phí khác
Nợ TK 133: thuế GTGT được hoàn lại (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: tổng số tiền được thanh toán
Kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: hoạt động khác
Có TK 811: kết chuyển chi phí khác
Trang 301.4.2.4 Sơ đồ hạch toán
Phát sinh chi phí khác Kết chuyển chi phí khác
1.5 Xác định kết quả kinh doanh
1.5.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm), bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, và kết quả hoạt động khác
Trong đó:
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính;
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Bảng thanh toán lương
Hóa đơn bán hàng, mua hàng
Giấy báo có của ngân hàng
Phiếu thu, phiếu chi
Các chứng từ có liên quan khác
1.5.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911
Bên nợ: Chi phí liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác; Kết chuyển lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh Bên có: Tổng số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; Tổng số doanh thu thuần về hoạt động tài chính; Các khoản ghi giảm thuế TNDN; Tổng số thu nhập thuần khác; Kết chuyển lỗ từ các hoạt động kinh doanh
Trang 311.5.4 Trình tự hạch toán
Kết chuyển các khoản doanh thu thuần của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ bên ngoài; doanh thu tiêu thụ nội bộ; doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: doanh thu nội bộ
Nợ TK 515: doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711: thu nhập khác
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641: chi phí bán hàng
Có TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 635: chi phí tài chính
Có TK 811: chi phí khác
Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, nếu lãi:
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Nếu lỗ:
Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Trang 32Tài khoản sử dụng: TK 821
1.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 821
Bên nợ: Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm; Thuế TNDN hiện hành các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện các sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm hiện tại
Bên có: Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm; Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của
Trang 33năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại; Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
TK 8211 không có số dư cuối kỳ
1.7 Lợi nhuận chƣa phân phối
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Kết quả từ hoạt động kinh doanh phản ánh trên tài khoản 421 là lợi nhuận sau thuế TNDN hoặc lỗ trong hoạt động kinh doanh
- Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành
- Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính, đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung của TK 421:
Bên nợ: số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; trích lập các quỹ của doanh nghiệp; chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh; bổ sung nguồn vốn kinh doanh; nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên có: số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù; xử lý các khoản
lỗ về hoạt động kinh doanh
TK 421 có thể có số dư nợ hoặc số dư có TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của năm trước TK 4211 còn dùng
để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211 do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”
TK 4212 “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay”: phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay
Phương pháp hạch toán:
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh, trường hợp lãi ghi:
Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Trang 34Có TK 421: lợi nhuận chưa phân phối (4212)
Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Trong năm tài chính, trường hợp doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước, trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
Nợ TK 4212: lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211: lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
Nợ TK 4211: lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212: lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH KỲ DUYÊN 2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Kỳ Duyên
Tên giao dịch: KY DY CO.,LTD
Dịch vụ bảo hiểm xã hội
Khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Tư vấn về kế toán
Cho thuê văn phòng
Cung cấp phần mềm in hóa đơn
Buôn bán, trao đổi các loại hàng hóa là đồ điện gia dụng, linh kiện điện tử, đồ dùng văn phòng…
Trang 3613, Quận Bình Thạnh, TPHCM
Giám đốc
Thạc sĩ chuyên ngành kế toán
Đoàn Thị Vi
Tuyền 200.000.000 40
23/38 Đường Trục, Phường
13, Quận Bình Thạnh, TPHCM
Phó giám đốc
Cử nhân chuyên ngành tài chính
Tổng cộng 500.000.000 100
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
2.1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty
Công ty cung cấp các dịch vụ cho nhiều đối tượng và các nhóm khách hàng lớn tại Việt Nam, từ khu vực nguồn lực đến công nghệ cao, từ các công ty sản xuất đến các công ty dịch vụ Sau đây là một số dịch vụ chính của công ty:
Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
Thành lập doanh nghiệp, công ty
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân
Dịch vụ kế toán – thuế
Báo cáo thuế tháng: thuế GTGT
Báo cáo thuế TNDN quý, quyết toán thuế TNDN năm, thuế môn bài năm
Giải trình quyết toán thuế khi có yêu cầu của cơ quan thuế
Thay doanh nghiệp nộp báo cáo thuế GTGT tháng, TNDN quý, quyết toán
thuế TNDN năm, thuế môn bài năm
Trang 37 Dịch vụ tƣ vấn
Dịch vụ tư vấn giải pháp doanh nghiệp: Khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh
nghiệp đứng trước cơ hội và thách thức mới Muốn tồn tại, giới doanh nghiệp Việt Nam cần phải đổi mới sản phẩm, dịch vụ, thay đổi chiến lược kinh doanh để tăng cường khả năng cạnh tranh
Tư vấn quản lí tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp: Công ty đề ra giải pháp
để tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tư vấn về khuôn khổ pháp lý và thủ tục hành chính: Công ty tư vấn thực hiện các thủ tục hành chính khi thành lập, phá sản, giải thể, sáp nhập doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn thuế: Thuế là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn khoản thuế phải nộp là hợp lí nhất và không vi phạm pháp luật Dịch vụ tư vấn thuế của công ty TNHH Kỳ Duyên bao gồm:
Hoạch định chiến lược thuế: Công ty giúp công ty khách hàng dự tính trước các khoản thuế phải nộp trong kì lập BCTC tiếp theo, lập dự toán thuế phải nộp cho
cơ quan thuế
Cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích tính thuế: Công ty tư vấn cho công ty khách hàng cơ cấu hoạt động sao cho số thuế phải nộp là tiết kiệm nhất
Lập kế hoạch, tính toán và kê khai VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Xem xét tính tuân thủ trong việc tính thuế của doanh nghiệp: Công ty kiểm tra việc hạch toán, tính và kê khai thuế có tuân thủ theo luật và các chính sách thuế hiện hành
Tư vấn và trợ giúp doanh nghiệp khi vướng mắt trong quá trình quyết toán với cơ quan thuế: Khi doanh nghiệp có khó khăn trong các thủ tục hành chính với cơ quan thuế, công ty sẽ trợ giúp doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục này
Dịch vụ bảo hiểm:
Đăng kí tham gia BHXH, BHYT lần đầu
Quản lí BHXH, BHYT trọn gói hàng tháng
Dịch vụ BHXH cho các vụ việc cụ thể
Tăng/giảm lao động trên phòng lao động cụ thể
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh mua bán các loại máy móc thiết bị, linh kiện điện tử như máy tính xách tay, máy hút bụi, máy cắt rãnh chữ, máy hút chân không…
Trang 382.1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý ở công ty
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy công ty
Phòng giám đốc: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công, quyết định về mô hình tổ chức bộ máy của công ty và sử dụng lao động trong công ty, trực tiếp là người
ra quyết định về mọi hoạt động liên quan đến chính sách đầu tư Tham gia công tác tiếp khách, đối ngoại, xem xét phương thức quản lý và sử dụng nguồn vốn…
Phòng phó giám đốc: thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động trong công ty khi được sự chỉ định của giám đốc hoặc khi giám đốc đi vắng Ngoài ra phó giám đốc
có thể ký những văn bản mang tính chất pháp lý quan trọng khi được sự ủy quyền của giám đốc
Phòng tài chính – kế toán của đơn vị: có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác tài chính góp phần bảo tồn và phát triển kinh doanh Giám sát đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê tài chính kế toán và tài chính cho nhà nước Tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc về kế hoạch thu chi, cập nhật chứng từ, theo dõi sổ sách và kiểm tra các chế độ tài chính kế toán Phòng kỹ thuật máy tính, phần mềm kế toán: cài đặt và tổ chức các phần mềm kế toán trên máy tính nhằm hỗ trợ công việc cho kế toán viên trong việc phục vụ khách hàng Thực hiện các thao tác tương tác với các cơ quan nhà nước nhằm phục vụ nhu
Phòng tổ chức nhân sự
Phó giám đốc
Phòng thư kí – điều phối giao nhận
Trang 39cầu của khách hàng Lưu trữ những thông tin phần mềm của khách hàng và cung cấp khi cần thiết
Phòng thư ký – điều phối giao nhận: gồm 8 nhân viên, có chức năng thu thập các chứng từ cần thiết của khách hàng khi phòng nhân sự và phòng kế toán yêu cầu
2.1.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty
2.1.4.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
Xây dựng kế hoạch công tác cho phòng kế toán: do quy mô và đặc điểm kinh doanh nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán cho đơn vị được tiến hành tập trung tại phòng
kế toán doanh nghiệp Hình thức này có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty căn cứ vào quy mô, vào đặc điểm kinh doanh cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Nội dung của tổ chức bộ máy
kế toán bao gồm:
Tổ chức bổ nhiệm kế toán trưởng: Kế toán trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán trong công ty Xuất phát từ vai trò kế toán trong công tác quản lý nên kế toán trưởng có vị trí quan trọng trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp Kế toán trưởng không chỉ là người tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Trang 40sát hoạt động của doanh nghiệp, trước hết là các hoạt động tài chính Với vai trò và quyền hạn của mình, Kế toán trưởng sẽ thực hiện phân công công việc và trách nhiệm cho các kế toán viên
Kế toán tổng hợp: là người phụ trách toàn bộ công việc tổ chức cho nhân viên cấp dưới ghi chép toàn bộ những nghiệp vụ đã phát sinh Kế toán tổng hợp có nhiệm
vụ tổng hợp số liệu cần thiết để lập nên những báo cáo kế toán cuối niên độ nhằm cung cấp thông tin kinh tế và cung cấp số liệu cho các bộ phận có liên quan kể cả bên ngoài kịp thời Ngoài ra, kế toán tổng hợp giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, bảo quản hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán thống kê
Kế toán tổng phải có biện pháp xử lý trong những trường hợp vi phạm
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi những khoản phải thu của người mua
và những khoản phải trả cho người bán, cập nhật theo từng mã khách hàng, theo dõi những khoản chiết khấu thanh toán hoặc giảm giá cho khách hàng Theo dõi chi tiết, cập nhật liên tục những khoản nợ được đánh giá là rủi ro cao và báo cáo cấp trên để kịp thời có phương hướng giải quyết
Kế toán hàng hóa: gồm 22 nhân viên, có trách nhiệm theo dõi khách hàng, theo dõi tình hình kế toán của công ty khách hàng, tham vấn cho khách hàng những trường hợp cần thiết liên quan đến tài chính, pháp lý hoặc tổ chức bộ máy… Tư vấn khách hàng về những vấn đề rủi ro để nhằm giảm thiểu tổn thất cho doanh nghiệp khách hàng
Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng: có chức năng theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt hoặc những khoản chi trả qua tài khoản ngân hàng Mở sổ ghi chép chi tiết từng nghiệp vụ thu chi trong ngày, thàng, quý, năm và lập báo cáo thu chi nộp về cho kế toán tổng hợp Hàng tháng, kế toán nhận sổ phụ của ngân hàng gửi về và đối chiếu giữa chứng từ sổ sách và sổ phụ ngân hàng, nếu phát sinh chênh lệch thì tiến hành kiểm tra điều chỉnh và kịp thời thông báo về những khoản chênh lệch quá lớn với cấp trên để kịp thời có hướng giải quyết phù hợp
Thủ quỹ: cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời Thu – Chi – Tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ - báo cáo khi cần cho Giám đốc, kế toán trưởng
2.1.5 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
2.1.5.1 Sơ đồ hình thức kế toán của doanh nghiệp
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ