1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX - TM Đức Hân

75 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, công việc của kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh là cung cấp những thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để các nhà quản trị có thể ra các

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phan Minh Thùy Sinh viên thực hiện: Trần Thị Phương Giao MSSV: 1215181041 Lớp: 12HKT04

TP.Hồ Chí Minh, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phan Minh Thùy Sinh viên thực hiện: Trần Thị Phương Giao MSSV: 1215181041 Lớp: 12HKT04

TP Hồ Chí Minh, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH SX - TM Đức Hân, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Tác giả (Ký tên)

Trần Thị Phương Giao

Trang 4

Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH SX - TM Đức Hân, được học hỏi thực tế

và được sự hướng dẫn nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty cùng với

sự chỉ dạy của Cô Th.s Phan Minh Thùy đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em kính gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa Kế toán - Tài Chính - Ngân Hàng đã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua Em kính gửi lời cám ơn đến Cô Th.s Phan Minh Thùy đã hướng dẫn và giúp em để hoàn thành tốt bài

thực tập trong thời gian qua Em kính gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty, đặt biệt là các anh chị Phòng kế toán – tài vụ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn chuyên đề của

em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong quý thầy cô Khoa Kế toán - Tài Chính - Ngân Hàng và Ban lãnh đạo công ty giúp em khắc phục những thiếu sót và khuyết điểm

Em kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt

TP.HCM, ngày tháng năm 2014

(SV Ký và ghi rõ h ọ tên)

Trần Thị Phương Giao

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014 Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC M ỤC LỤC vii

L ỜI MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 2

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH K ẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.1 NH ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.1.1 Khái ni ệm về bán hàng 3

1.1.2 Các ph ương thức bán hàng 3

1.1.2 Ph ương thức thanh toán 4

1.1.3 Nhi ệm vụ của kế toán 4

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 4

1.2.1 Khái ni ệm doanh thu bán hàng 4

1.2.2 Nguyên t ắc và điều kiện ghi nhận doanh thu 5

1.2.3 Ch ứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 5

1.2.4 Tài kho ản sử dụng 5

1.2.5 Ph ương pháp hạch toán 6

1.3 K Ế TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 7

1.3.1 Khái ni ệm 7

1.3.2 Ch ứng từ sử dụng 8

1.3.3 Nguyên t ắc hạch toán và tài khoản sử dụng 8

Trang 8

1.3.4 Ph ương pháp hạch toán 9

1.4 K Ế TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH 10

1.4.1 Khái ni ệm doanh thu tài chính 10

1.4.2 Nguyên t ắc và điều kiện ghi nhận 10

1.4.3 Ch ứng từ sử dụng 11

1.4.5 Ph ương pháp hạch toán 11

1.5 K Ế TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 12

1.5.1 Khái ni ệm giá vốn hàng bán 12

1.5.2 Ph ương pháp tính giá vốn hàng bán 12

1.5.3 Ch ứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 12

1.5.4 Nguyên t ắc hạch toán và tài khoản sử dụng 12

1.5.5 Ph ương pháp hạch toán 12

1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 13

1.6.1 Khái ni ệm chi phí tài chính 13

1.6.2 Ch ứng từ sử dụng 13

1.6.3 Tài kho ản sử dụng và nguyên tắc hạch toán 13

1.6.4 Ph ương pháp hạch toán 14

1.7 K Ế TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 15

1.7.1 Khái ni ệm chi phí bán hàng 15

1.7.2 Ch ứng từ sử dụng 15

1.7.3 Nguyên t ắc hạch toán và tài khoản sử dụng 15

1.7.4 Ph ương pháp hạch toán 15

1.8 K Ế TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 16

1.8.1 Khái ni ệm chi phí quản lý doanh nghiệp 16

1.8.2 Ch ứng từ sử dụng 16

1.8.3 Nguyên t ắc hạch toán và tài khoản sử dụng 16

Trang 9

1.8.4 Ph ương pháp hạch toán 17

1.9 K Ế TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 18

1.9.1 K ết quả từ hoạt động kinh doanh 18

1.9.2 Nguyên t ắc hạch toán và tài khoản sử dụng 18

1.9.3 Ph ương pháp hạch toán 18

CH ƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM ĐỨC HÂN 20

2.1 GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 20

2.1.1 Gi ới thiệu chung 20

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.1.3 Tình hình chung v ề hoạt động sản xuất kinh doanh 21

2.1.3.1 Quy mô ho ạt động sản xuất kinh doanh 21

2.1.3.2 Các m ặt hàng sản phẩm chính 22

2.1.4 C ơ cấu tổ chức quản lý của công ty 23

2.1.4.1 S ơ đồ bộ máy quản lý của công ty 23

2.1.4.2 Ch ức năng và nhiệm vụ trong công ty 23

2.1.5 T ổ chức bộ máy kế toán của công ty 24

2.1.5.1 S ơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 24

2.1.5.2 Ch ức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán 24

2.1.5.3 Chính sách, ch ế độ kế toán công ty áp dụng 25

2.1.6 Ph ương hướng phát triển của công ty 26

2.2 TH ỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 27

2.2.1 Ph ương thức bán hàng và thanh toán 27

2.2.2 K ế toán doanh thu bán hàng 28

Trang 10

2.2.2.1 Trình t ự bán hàng 28

2.2.2.2 Tài kho ản sử dụng 31

2.2.2.3 Ch ứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán 31

2.2.3 K ế toán hàng bán bị trả lại 36

2.2.3.1 Tài kho ản sử dụng 36

2.2.3.2 Ch ứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán 36

2.2.4 K ế toán doanh thu tài chính 39

2.2.4.1 Tài kho ản sử dụng 39

2.2.4.2 Ch ứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán 39

2.2.5 K ế toán giá vốn hàng bán 40

2.2.5.1 Tài kho ản sử dụng 40

2.2.5.2 Ch ứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán 40

2.2.6 Kế toán chi phí tài chính 43

2.2.6.1 Tài kho ản sử dụng 43

2.2.6.2 Ch ứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán 43

2.2.7 K ế toán chi phí bán hàng 45

2.2.7.1 Tài kho ản sử dụng 45

2.2.7.2 Ch ứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán 45

2.2.8 K ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47

2.2.8.1 Tài kho ản sử dụng 47

2.2.8.2 Ch ứng từ sử dụng, sổ sách và trình tự hạch toán 47

2.2.9 Kế toán xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh 49

2.2.9.1 Tài kho ản sử dụng 49

2.2.9.2 S ổ sách và trình tự hạch toán 49

2.2.9.3 Báo cáo k ết quả kinh doanh quý 1 năm 2014 51

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 53

Trang 11

3.1 NH ẬN XÉT TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 53

3.2 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 53

3.2.1 V ề chính sách bán hàng 53

3.2.2 V ề tài khoản sử dụng 53

3.2.3 V ề tổ chức sổ sách và hạch toán cách ghi chép sổ sách kế toán của công ty 53

3.3 KI ẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 55

3.3.1 V ề chính sách bán hàng 55

3.3.2 V ề tài khoản sử dụng 55

3.3.3 V ề tổ chức sổ sách và ghi chép sổ sách kế toán 55

KẾT LUẬN 60

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 61

PH Ụ LỤC

Trang 13

nghiệp ra đời Chính nhờ các doanh nghiệp mà hàng hóa có thể đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và được đảm bảo nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian và

cơ cấu chủng loại… doanh nghiệp góp phần làm cho nền kinh tế sôi động và phức tạp

đúng với bản chất của nền kinh tế thị trường

Góp phần cho sự thành công của doanh nghiệp phải nói đến bộ phận kế toán tài chính Nhiệm vụ của kế toán tài chính trong doanh nghiệp là thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về mọi hoạt động kinh tế tài chính cho nhiều đối tượng khác nhau, bên trong

cũng như bên ngoài doanh nghiệp

Trong đó, công việc bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh có sự ảnh hưởng đến phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, công việc của kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh là cung cấp những thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để các nhà quản trị có thể ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

từ hoạt động kinh doanh cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và của nền kinh tế

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức đã học và nghiên cứu của trường, đồng thời qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công

ty TNHH SX - TM Đức Hân nên tôi chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX - TM Đức Hân”

- Củng cố, tổng hợp lại các kiến thức lý thuyết đã học, vận dụng các kiến thức đã

học vào thực tiễn thông qua việc học hỏi và quan sát công việc thực tế về nghiệp vụ kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh nói riêng

tại Công ty TNHH SX - TM Đức Hân

- Trên cơ sở so sánh giữa thực tế nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả từ

hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX - TM Đức Hân với kiến thức lý thuyết, đưa

Trang 14

ra những nhận xét đánh giá ưu và nhược điểm, từ đó kiến nghị biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại công ty

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty TNNH SX - TM Đức Hân,

số liệu phân tích được thu thập ở tháng 3, quý 1 năm 2014

Phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, và qua tìm hiểu thực tế

tại công ty, khóa luận tốt nghiệp được giới hạn trình bày trong phạm vi chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chính sách, chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng (như Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng với hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, với phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, …), và trong phạm vi nghiên cứu xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh chính với các phương thức bán hàng công ty hiện áp dụng…

- Phương pháp thu thập tài liệu thực tế tại công ty

- Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu được ghi chép trên sổ sách của công

ty (sổ chi tiết, sổ tổng hợp…)

- Phương pháp quan sát: thực hiện quan sát nhân viên kế toán làm việc trong quá trình thực tập

- Tham khảo ý kiến từ giảng viên hướng dẫn, các anh chị phòng kế toán công ty

- Tham khảo thêm tài liệu từ các giáo trình chuyên ngành kế toán, các văn bản quy định hiện hành

Trang 15

Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi, bán sản phẩm, hàng hóa hay dịch

vụ của người bán chuyển cho người mua để nhận lại từ người mua là tiền, vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận

- Bán buôn:

• Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho gồm:

 Phương thức nhận hàng trực tiếp là bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, khi bên mua đã nhận hàng, chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ

để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng

• Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung

• Hình thức bán hàng qua đại lý, ký gửi

• Hình thức bán trả góp, trả chậm: Bên mua được trả tiền mua hàng nhiều lần (doanh nghiệp chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng), ngoài số tiền thu theo giá bán còn thu thêm một khoản lãi trả chậm

- Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của chính mình

Trang 16

- Xuất khẩu tại chỗ: là hình thức do một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cho một doanh nghiệp nước ngoài nhưng doanh nghiệp nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa đó tại Việt Nam cho một doanh nghiệp khác

Bao gồm 2 phương thức: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển

khoản

- Theo dõi, phản ánh chính xác thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra về

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài ‘xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh chính’ với các phương thức bán hàng công ty hiện áp dụng, phần trình bày nội dung kế toán tiếp theo của khóa luận bao gồm kế toán các khoản doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh

Theo Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Trang 17

Ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau (theo Chuẩn mực kế toán số 14)

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Bảng kê hàng bán lẻ hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có giá thanh toán dưới 200.000đ thì không lập hóa đơn GTGT, mà lập bảng kê bán lẻ Cuối ngày, căn

cứ vào bảng kê bán lẻ để viết hóa đơn GTGT theo số tiền tổng cộng của bảng kê

- Tài khoản 511 ‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’, nội dung phản ánh TK: Bên nợ: - Khoản GGHB, trị giá HBBTL, khoản CKTM kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển DT bán hàng thuần sang TK 911

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm thực hiện trong kỳ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 511 ‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’, có 5 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 18

Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

Sổ chi tiết bán hàng (TK 511), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131), Sổ chi tiết TK 333 và các sổ chi tiết TK khác có liên quan (TK 111, TK 112…)

- Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán hàng để ghi Sổ chi tiết TK 511 theo dõi doanh thu bán hàng, Sổ chi tiết TK 333

- Căn cứ vào tình hình thu tiền để ghi Sổ chi tiết TK 111, TK 112 hay Sổ chi tiết TK

131 để theo dõi phải thu khách hàng

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 511, TK 333, TK 131 và TK khác có liên quan (TK 111, TK 112…)

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

- Bán trong nước:

Phương thức bán buôn sản phẩm, hàng hóa qua kho:

Trường hợp nhận hàng trực tiếp tại kho, Căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi:

Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 333 : Thuế GTGT đầu ra (3331)

Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp và bán hàng thu tiền tập trung:

Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra (3331)

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:

 Kế toán phản ánh DT bán hàng theo số tiền trả ngay lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp; ghi:

Nợ TK 111, TK 112: Tổng giá thanh toán trả ngay lần đầu

Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu trả chậm, trả góp

Có TK 511: Số tiền trả ngay lần đầu chưa thuế GTGT

Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp (3331)

Trang 19

Có TK 338: Chênh lệch giữa tổng số tiền còn phải thu theo giá bán trả chậm, trả góp với số tiền trả ngay lần đầu chưa có thuế GTGT (3387)

 Khi thu được tiền bán hàng trả chậm, trả góp; ghi:

Nợ TK 111, TK 112: Số tiền còn phải thu trả chậm, trả góp

Có TK 131: Số tiền khách hàng nợ giảm

 Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 338: Doanh thu chưa thực hiện (3387)

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)

Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi:

Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra (3331)

- Bán xuất khẩu:

 Khi bán hàng chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế xuất khẩu tính trong giá bán (tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng số tiền theo tỷ giá thực tế

Có TK 511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế

 Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu

Có TK 3333: Số thuế xuất khẩu phải nộp

 Khi nộp thuế xuất khẩu vào Ngân Sách Nhà Nước, ghi:

Nợ TK 3333: Số thuế xuất khẩu đã nộp

Có TK 111, TK 112: Số tiền đã nộp

 Thuế xuất khẩu là một khoản giảm trừ doanh thu khi tính doanh thu thuần

Theo Chuẩn mực kế toán số 14 các khoản giảm trừ doanh bao gồm:

- Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Trang 20

- Hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán…

- Tài Khoản 521 ‘Chiết khấu thương mại’

• Nguyên tắc hạch toán: Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu người mua được hưởng trong kỳ theo chính sách của doanh nghiệp, theo dõi từng khách hàng; loại hàng bán Trong kỳ được phản ánh vào bên nợ TK 521 Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511

• Nội dung phản ánh tài khoản:

Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK 511 Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

- Tài Khoản 531 ‘Hàng bán bị trả lại’,

• Nguyên tắc hạch toán: Hàng bán bị trả lại là giá trị của số HBBTL (Tính đúng đơn giá ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 ‘Chi phí bán hàng’ Trong kỳ, được phản ánh vào bên nợ TK 532 Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 511

• Nội dung phản ánh tài khoản:

Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính

trừ vào số tiền khách hàng còn nợ

Bên có: Kết chuyển số hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

- Tài Khoản 532 ‘Giảm giá hàng bán’

• Nguyên tắc hạch toán: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn) Trong kỳ GGHB phát sinh thực tế được phản ánh vào bên nợ TK 531 Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang TK 511

• Nội dung phản ánh tài khoản:

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng Bên có: Kết chuyển giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK 511

Trang 21

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Sổ chi tiết TK 521, TK 531, TK 532; Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131),

Sổ chi tiết TK 333 và các sổ chi tiết TK khác có liên quan

- Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận mức chiết khấu thương mại bán hàng,

để ghi Sổ chi tiết tài khoản 521 theo dõi mức chiết khấu thương mại của khách hàng

- Căn cứ vào Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, phiếu nhập kho số hàng trả lại để ghi Sổ chi tiết tài khoản 531 theo dõi số lượng hàng bán bị trả lại

- Căn cứ vào Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán để ghi Sổ chi tiết tài khoản 532

- Căn cứ vào tình hình giảm thuế để ghi Sổ chi tiết TK 333 theo dõi thuế GTGT

- Căn cứ vào tình hình trả lại tiền để ghi Sổ chi tiết TK 111, TK 112 hay Sổ chi tiết

TK 131 để theo dõi phải thu khách hàng

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các TK 521, TK 531, TK 532, TK 333, TK 131

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

Nợ TK 333: Thuế GTGT phải nộp (3331) (nếu có)

Có TK 111, TK 112, TK 131: Tổng số tiền khách hàng được chiết khấu

- Phản ánh hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ, ghi:

• Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại, ghi:

Có TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán

• Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ TK 155: Thành phẩm

Trang 22

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

- Phản ánh giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán

Nợ TK 333: Số thuế GTGT của giảm giá hàng bán (3331)

Có TK 111, TK 112, TK 131: Tổng số tiền giảm giá hàng bán

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào TK 511 xác định doanh thu thuần trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

Có TK 531: Hàng bán bị trả lại

Có TK 532: Giảm giá hàng bán

Là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Theo Chuẩn mực số 14 về doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

• Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

• Doanh thu hoạt động tài chính được chia được ghi nhận trên cơ sở:

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng

- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được nhận quyền lợi từ việc góp vốn

Trang 23

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.4.5.1 Sổ sách và hạch toán chi tiết

Sổ chi tiết TK 515; Sổ chi tiết TK khác có liên quan (TK 111, TK 112, …)

- Căn cứ vào Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng về tiền lãi do gửi dùng để thanh toán, để ghi Sổ chi tiết TK 515 theo dõi doanh thu hoạt động tài chính

- Căn cứ vào tình hình phát sinh thu tiền, bán ngoại tệ dùng để thanh toán trong kỳ để ghi Sổ chi tiết TK 111, TK 112

1.4.5.2 Số sách và hạch toán tổng hợp

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái tài khoản 515, Sổ cái TK khác có liên quan (TK 111, TK 112…)

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

- Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, ghi:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu được

Nợ TK 221: Nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Nợ TK 222: Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh

Nợ TK 223: Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Kế toán bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh), có lãi:

Nợ TK 111, TK 112: Tổng giá thanh toán – Tỷ giá thực tế bán

Có TK 111, TK 112: Số lãi chênh lệch hai tỷ giá

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Phản ánh các khoản thu lại tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 111, TK 112: Số tiền thu lại từ tiền gửi

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 24

- Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp nhận, ghi:

Nợ TK 331: Số tiền chiết khấu thanh toán mua hàng

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Là giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa đã bán được hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành, được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định KQKD

- Phương pháp thực tế địch danh

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FiFo)

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LiFo)

- Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ: là vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình quân của thành phẩm tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho

Giá thực tế xuất kho: Số lượng thành phẩm xuất kho x Đơn giá bình quân cuối kỳ

Phiếu xuất kho: Bộ phận kho lập 3 liên gồm liên 1: lưu tại bộ phận lập phiếu, liên 2:

thủ kho dùng để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán ghi vào sổ kế toán, liên 3: giao cho khách hàng

- Nguyên tắc hạch toán: TK 632 được mở chi tiết từng nội dung sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định Ngoài ra, còn dùng phản ánh các chi phí hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư như: Chi phí khấu hao, sửa chữa; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 ‘Giá vốn hàng bán’, nội dung phản ánh hạch toán:

Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm bán trong kỳ

Bên có: Kết chuyển giá vốn của sản phẩm bán trong kỳ vào TK 911

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán

Đơn giá bình quân

cuối kỳ

Giá thực tế TP tồn kho đầu Giá thực tế TP nhập kho trong kỳ

Số lượng TP tồn kho đầu kỳ Số lượng TP nhập kho trong kỳ

+

Trang 25

1.5.5.1 Sổ sách và hạch toán chi tiết

Sổ chi tiết TK 632; Sổ chi tiết TK 155

- Căn cứ vào phiếu xuất kho ghi Sổ chi tiết tài khoản 632 theo dõi giá vốn hàng bán

- Căn cứ tình hình nhập, xuất hàng tồn kho ghi Sổ chi tiết sản phẩm tài khoản 155

1.5.5.2 Sổ sách và hạch toán tổng hợp

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 155

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

- Phương thức bán buôn sản phẩm qua kho; bán hàng thu tiền trực tiếp và bán hàng thu tiền tập trung; bán hàng trả chậm, trả góp bán hàng trả chậm, trả góp:

Có TK 157: Thành phẩm xuất kho gửi bán

Là những khoản chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính

Phiếu chi, Giấy báo nợ…

- Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản 635 phải hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí theo quy định bao gồm các chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh… Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 ‘Chi phí tài chính’ Nội dung phản ánh tài khoản:

Bên nợ: - Chi phí lãi tiền vay; lãi mua hàng trả chậm; lãi thuê tài sản, tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện) Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 – Xác định KQKD

Trang 26

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Sổ chi tiết TK 635, Sổ chi tiết TK khác có liên quan (TK 111, TK 112 )

- Căn cứ vào Giấy báo nợ của Ngân hàng về lãi tiền vay, để ghi Sổ chi tiết TK 635

- Căn cứ tình hình các khoản lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện, lỗ do bán ngoại tệ để ghi

Sổ chi tiết TK 111, TK 112

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 635, Sổ cái TK khác có liên quan (TK 111, TK 112…)

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

- Đơn vị phải thanh toán lãi vay định kỳ cho bên cho vay, ghi:

Nợ TK 635: Số tiền lãi vay định kỳ thanh toán cho bên vay

Có TK 111, TK 112: Số tiền lãi vay định kỳ thanh toán cho bên vay

- Khoản lỗ phát sinh bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111, 112: Theo số tiền bán ngoại tệ

Nợ TK 635: Số tiền lỗ do chênh lệch hai tỷ giá

Có TK 111, TK 112: Số tiền mua ngoại tệ ghi trên sổ kế toán

- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán theo thỏa thuận, ghi:

Nợ TK 635: Số tiền khách hàng được chiết khấu

Có TK 111, TK 112, TK 131: Số tiền khách hàng được chiết khấu

- Khi thanh toán khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn bằng ngoại tệ, trường hợp lỗ do

tỷ giá trả nợ trên sổ kế toán TK 311 nhỏ hơn tỷ giá mua ngoại tệ ghi trên sổ kế toán TK

111, 112, ghi:

Nợ TK 311, TK 341: Theo số tiền trả nợ

Nợ TK 635: Số tiền lỗ do chênh lệch hai tỷ giá

Có TK 111, TK 112: Số tiền mua ngoại tệ ghi trên sổ kế toán

Trang 27

Là những chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa; chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

- Nguyên tắc hạch toán: TK 641 được mở chi tiết theo từng nội dung theo quy định Tùy theo đặt điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý, từng doanh nghiệp có thể mở thêm một

số nội dung chi phí khác Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 ‘Chi phí bán hàng’, nội dung phản ánh tài khoản:

Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang TK 911 – Xác định KQKD Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 641 ‘Chi phí bán hàng’, có 7 tài khoản cấp 2:

• Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

• Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì

• Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng

• Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

• Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

• Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

• Tài khoản 6418: Chi phí bằng tiền khác

1.6.5.1 Sổ sách và hạch toán chi tiết

Sổ chi tiết TK 641, Sổ chi tiết các TK khác có liên quan

- Căn cứ vào Hóa đơn GTGT để ghi Sổ chi tiết tài khoản 641 theo dõi chi phí bán hàng, Sổ chi tiết tài khoản 133 theo dõi số thuế GTGT đầu vào

- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương bộ phận bán hàng để ghi Sổ chi tiết tài khoản 334, tài khoản 338

Trang 28

- Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu, công cụ cho bộ phận bán hàng để ghi Sổ chi tiết tài khoản 152, tài khoản 153

- Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ghi Sổ chi tiết tài khoản 214

- Căn cứ vào tình hình trả tiền để ghi Sổ chi tiết TK 111, TK 112 hay Sổ chi tiết TK

331 để theo dõi các khoản phải trả người bán

1.6.5.2 Sổ sách và hạch toán tổng hợp

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 641, Sổ cái các TK khác có liên quan

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng phát sinh thực tế

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 334: Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca của bộ phận bán hàng

Có TK 338: Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của bộ phận BH

Có TK 152: Trị giá thực tế vật liệu xuất kho phục vụ cho hoạt động bán hàng

Có TK 153: Xuất kho CCDC (loại phân bổ 1 lần) phục vụ bộ phận bán hàng

Có TK 142, TK 242: Phân bổ CCDC (loại phân bổ nhiều lần) phục vụ cho BH

Có TK 214: Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng

Có TK 111, TK 112, TK 331: Chi phí điện, nước, thông tin, thuê sửa chữa TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng

Là chi phí quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của doanh nghiệp

Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

- Nguyên tắc hạch toán: TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung theo quy định,

có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí

quản lý doanh nghiệp Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK

911

- Tài khoản sử dụng: TK 642 ‘Chi phí quản lý doanh nghiệp’, nội dung phản ánh TK:

Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế trong kỳ

Trang 29

Bên có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 642 ‘Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 7 tài khoản cấp 2:

• Tài Khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

• Tài Khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

• Tài Khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

• Tài Khoản 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định

• Tài Khản 6425: Thuế, phí và lệ phí

• Tài Khoản 6426: Chi phí dự phòng

• Tài Khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

• Tài Khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác

Sổ chi tiết tài khoản 642, Sổ chi tiết các TK khác có liên quan

- Căn cứ vào Hóa đơn GTGT để ghi Sổ chi tiết tài khoản 642, Sổ chi tiết TK 133

- Căn cứ vào tình hình nộp các khoản thuế cho Nhà Nước ghi Sổ chi tiết TK 333

- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương bộ phận quản lý để ghi Sổ chi tiết tài khoản 334, tài khoản 338

- Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu, công cụ cho bộ phận quản lý để ghi Sổ chi tiết tài khoản 152, tài khoản 153

- Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ghi Sổ chi tiết tài khoản 214

- Căn cứ vào tình hình trả tiền để ghi Sổ chi tiết TK 111, TK 112 hay Sổ chi tiết TK

331 để theo dõi các khoản phải trả người bán

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái tài khoản 642, Sổ cái các TK khác có liên quan

Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 334: Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca của bộ phận QLDN

Có TK 338:Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của bộ phận QLDN

Trang 30

Có TK 152: Trị giá đồ dùng văn phòng, vật liệu phục vụ cho QLDN

Có TK 153: Xuất kho CCDC (loại phân bổ 1 lần) phục vụ QLDN

Có TK 142, TK 242: Phân bổ CCDC (loại phân bổ nhiều lần) phục vụ QLDN

Có TK 214: Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung toàn doanh nghiệp

Có TK 333: Thuế môn bài, tiền thuê đất… phải nộp Nhà Nước

Có TK 111, TK 112, TK 331: Chi phí điện, nước, thông tin, hội nghị, tiếp khách phục vụ chung toàn doanh nghiệp

Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính

- Nguyên tắc hạch toán: Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả HĐKD của kỳ kết toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành Kết quả HĐKD được hạch toán chi tiết cho từng hoạt động; loại sản phẩm, ngành hàng, dịch vụ

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 ‘Xác định kết quả kinh doanh’, nội dung phản

ánh tài khoản:

Bên nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí BH và Chi phí QLDN

- Kết chuyển lãi Bên có: - Doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính

Trang 31

- Căn cứ vào các chứng từ kế toán để kết chuyển cuối kỳ chi phí bán hàng ghi Sổ chi tiết TK 641; kết chuyển chi phí QLDN ghi Sổ chi tiết TK 642; kết chuyển chi phí tài chính ghi Sổ chi tiết TK 635

- Chứng từ ghi sổ các TK và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các TK 911, TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642

Hạch toán tổng hợp:

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Xác định kết quả kinh doanh:

• Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả tiêu thụ là có lãi

• Nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả tiêu thụ là bị lỗ

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TNHH SX TM ĐỨC HÂN

- Tên đơn vị: Công ty TNHH SX - TM Đức Hân

- Trụ sở chính đặt tại Lô A2/I, Đường số 2B, Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, Phường

Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh

- Cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại

Trình

độ

Số năm công tác

Kế toán Nguyễn Thị Hiền Trinh Kế toán 1978 Đại học 12

Công ty TNHH SX & TM Đức Ân có tên là Duc Han Manufactoring & Commercial Co., Ltd Công ty chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 19/03/1999 theo giấy phép

Trang 33

Tháng 01/2003, theo cơ chế khuyến khích đầu tư của chủ đầu tư Khu công nghiệp, Công ty đã xây dựng thêm một nhà máy sản xuất chính tại Lô A2/I, Đường số 2B, Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân Nhà máy được xây dựng với diện tích 7.360 mét vuông, nâng vốn điều lệ lên 17.055.000.000 đồng

Đến tháng 8/2010, nhằm nục đích đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất những sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước Công ty

đã tiến hành nhập khẩu trang thiết bị máy móc sản xuất sản phẩm mới, tăng vốn điều lệ lên 18.500.000.000 đồng

Qua hơn 10 năm hoạt động, sản phẩm của Công ty Đức Hân đã có mặt tại nhiều trong

và ngoài nước Với sự thành công trong việc tiêu thụ hàng hóa trong nước, thì hiện nay Công ty đã xuất khẩu trực tiếp sang nhiều quốc gia khác nhau như Malaysia, Singapore, Nam Phi, Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản

Ban lãnh đạo Công ty Đức Hân đã trải qua nhiều kinh nghiệm trong ngành cùng với đội ngũ cán bộ trẻ, có kỹ năng và trình độ theo yêu cầu của từng công việc, nhận thức rõ

về tầm quan trọng của việc đáp ứng cao nhất các yêu cầu của khách hàng, không ngừng tìm kiếm thêm khách hàng và nghiên cứu thêm sản phẩm mới chính là những nhân tố quyết định mang lại sự thành công, tạo được sự tín nhiệm của khách hàng đối với Công

ty trong thời gian qua

Công ty được tọa lạc trên khuôn viên 7.360 mét vuông, tổng số lao động khoảng 112 người, trong đó lao động trực tiếp khoảng 80 người

Quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng mở rộng Vào năm mới thành lập, Công ty chỉ có 2 dây chuyền sản xuất sản phẩm nhựa PVC Đến hết năm 2013, công

ty có 5 dây chuyền sản suất sản phẩm nhựa PVC và 5 dây chuyền sản suất sản phẩm nhựa PP

Trang 34

Doanh thu của Công ty vào năm 2013 đạt gần 160 tỷ đồng Với sản phẩm chất lượng cao là tấm nhựa PP và cửa xếp nhựa cao cấp, cùng với việc đầu tư thêm máy móc thiết bị, Công ty đang hướng đến thị trường xuất khẩu, đặt mục tiêu doanh thu vào năm 2015 là

300 tỷ đồng

2.1.3.2 Các mặt hàng sản phẩm chính

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất mặt hàng cửa xếp và tấm nhựa PP như: Tấm nhựa PP rỗng, Cửa nhựa xếp PVC… Ngoài ra công ty còn có các sản phẩm khác như khóa nhựa, hạt MEBK 78, khay nhựa PP, thanh nhựa PVC 4m nhưng các sản phẩm này chiếm tỷ trọng nhỏ

- Mặt hàng cửa xếp (16,4 % tổng doanh thu):

• Thương hiệu sản phẩm: Đức Hân

• Đơn giá bán của sản phẩm: bình quân 239.000 đồng/bộ

• Cửa xếp loại 1, cửa xếp loại 2…

• Năng lực sản xuất tối đa trong 1 tháng 8.000 bộ

• Hiện nay 1 tháng công ty sản xuất khoảng 4.250 bộ theo đơn đặt hàng

• Nguồn cung cấp nguyên liệu chính: 100% nguyên liệu hạt nhựa PVC do Công

ty TNHH Sung Yu (Khu Công Nghiệp Tân Tạo) nhập về và bán cho Công ty Đức Hân với mức bình quân 50 tấn/tháng Sau khi ký hợp đồng mua với Công ty TNHH Sung Yu, hàng hóa sẽ được giao cho doanh nghiệp theo từng đợt căn cứ vào đơn đặt hàng và sẽ

thanh toán tiền hàng cho Công ty TNHH Sung Yu trong vòng 15 ngày

- Mặt hàng tấm nhựa PP (83,6 % tổng doanh thu):

• Thương hiệu sản phẩm: Không có (Sản phẩm dùng làm nguyên liệu sản xuất

ra sản phẩm khác của bên mua hàng)

• Đơn giá bán của sản phẩm: bình quân 26.000 đồng/m2

• Tấm cách nhiệt 1, tấm cách nhiệt 2, hộp đựng đồ, lớp lót chống thấm nước…

• Năng lực sản xuất tối đa trong 1 tháng 600.000 m2

• Hiện nay 1 tháng Công ty sản xuất khoảng 435.000 m2theo đơn đặt hàng

• Nguyên liệu để sản xuất là hạt nhựa PP được nhập khẩu từ Công ty Formosa Chemicals Fibre Corporation (Đài Loan) theo hình thức mở L/C trả chậm 60 ngày tại VCB Vĩnh Lộc

Trang 35

Trụ sở chính của công ty hiện nay cũng là nơi diễn ra toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Ban Giám Đốc:

Đại diện cho tập thể cán bộ, công nhân

viên để quản lý điều hành hoạt động của

công ty theo đúng chế độ chính sách và

pháp luật của Nhà Nước

Chỉ đạo thực hiện các phương án đầu tư

và phát triển sản xuất do công ty triển khai

Thực hiện quản lý toàn bộ công tác nhân sự

và hành chính của công ty như khen

thưởng, tuyển dụng lao động, kỷ luật…

Tham mưu, cố vấn cho Giám đốc về vấn

đề kinh doanh đầu tư thiết bị, tình hình hoạt động của công ty, đề ra các phương hướng tối ưu

Là người được Giám đốc ủy quyền và chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề xảy

ra khi Giám đốc vắng mặt

- Phòng Kinh Doanh – Xuất Nhập Khẩu:

• Tham mưu cho giám đốc các kế hoạch kinh doanh trong nước và ngoài nước

• Khai thác nguồn tiêu thụ hàng trong nước, đồng thời tìm kiếm các thị trường mới

Phòng Kỹ Thuật

Phân Xưởng Sản Xuất

Trang 36

• Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc điều hành, sắp xếp, bố trí nhân trí nhân viên, giải quyết các chế độ, chính sách, khen thưởng, thi đua và những vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động

• Ghi chép, tính toán và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước

• Lập kế hoạch tài chính đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh

• Hạch toán việc thu, chi và quyết toán kinh doanh; xem xét việc thu hồi công nợ

• Tổng hợp tình hình tài chính, tiền tệ, lợi nhuận và hoạt động lãi lỗ của hoạt động kinh doanh

- Phòng Kỹ Thuật:

• Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công nghệ, thiết bị và chất lượng sản phẩm

• Quản lý sửa chữa máy móc, trang thiết bị và khuôn mẫu

- Phân Xưởng Sản Xuất:

• Theo dõi tiến độ sản xuất theo từng đơn hàng, phân công sản xuất hợp lý giữa các dây chuyển sản xuất, quản lý chặt chẽ giữa các ca làm việc

• Đảm bảo hàng hóa theo đúng tiến độ kế hoạch mà công ty đề ra

• Lưu trữ toàn bộ chứng từ phát sinh trong kỳ, xác định kết quả hoạt động kinh

lên kế toán trưởng

Kế Toán Trưởng

Trang 37

- Kế toán Chi Tiết

Ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ chi tiết theo đúng yêu cầu của từng tài khoản

- Thủ Quỹ

• Quản lý tiền mặt tại doanh nghiệp, đối chiếu quỹ với kế toán tổng hợp, nhận tiền

từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng

• Thực hiện công tác kiểm quỹ vào cuối mỗi ngày

- Các chính sách kế toán áp dụng (Theo BCTC quý 3/2014):

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

Phương pháp khấu hao: Phương pháp đường thẳng

Quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đối thực hiện theo Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012

Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Việt Nam về hệ thống chứng từ và báo cáo tài chính

Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ và thực hiện trên phần mềm Misa

Ngày đăng: 29/07/2015, 00:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp chi tiết - Kế toán bán hàng và xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SX - TM Đức Hân
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w