KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM LIÊN Chuyên ngành : Kế toán – tài chính.. - Được tiếp cận về thự
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM LIÊN
Chuyên ngành : Kế toán – tài chính.
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
Sinh viên thực hiện : ĐẶNG THÁI KHANG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2014
Sinh viên thực hiện Đặng Thái Khang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành chương trình đại học và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu và quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường, đã tạo rất nhiều điều kiện để em học tập và hoàn thành tốt khóa học tại trường
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Trọng Nghĩa đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành đề tài thực tập này
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn quý anh, chị và Ban lãnh đạo phòng kế toán công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đây, được học hỏi, tìm hiểu về môi trường và phong cách làm việc trong Công ty, giúp em có thể bổ sung thêm những kiến thức thực tế, đầy hữu ích cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đặng Thái Khang
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : ĐẶNG THÁI KHANG
MSSV : 1215181101
Khóa : 2012 – 2014 1 Thời gian thực tập
2 Bộ phận thực tập
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
4 Kết quả thực tập theo đề tài
5 Nhận xét chung
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ Tên SV: ĐẶNG THÁI KHANG
MSSV:1215181101
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2014 Giảng viên hướng dẫn
Trang 6Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 Những vấn đề chung về kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3
1.1.1 Sự cần thiết trong công tác kế toán thu nhập , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 3
1.1.2 Một số khải niệm cơ bản về thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.2.1 Thu nhập 3
1.1.2.2 Chi phí 3
1.1.2.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh 3
1.2 Kế toán thu nhập 4
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 4
1.2.1.1 Khái niệm 4
1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán 4
1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 7
1.2.1.4 Tài khoản sử dụng 7
1.2.1.5 Sơ đồ kế toán 8
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
1.2.2.1 Khái niệm 8
1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán 9
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 9
1.2.2.4 Sơ đồ kế toán 9
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 9
1.2.3.1 Khái niệm 9
1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán 10
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng: 10
1.2.3.4 Sơ đồ kế toán: 10
1.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác 11
Trang 71.2.4.1 Khái niệm 11
1.2.4.2 Nguyên tắc kế toán: 11
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 11
1.2.4.4 Sơ đồ kế toán 12
1.3 Kế toán chi phí 12
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 12
1.3.1.1 Khái niệm 12
1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán 12
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng: 13
1.3.1.4 Sơ đồ kế toán 13
1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 13
1.3.2.1 Khái niệm 13
1.3.2.2 Nguyên tắc kế toán 14
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng: 14
1.3.2.4 Sơ đồ kế toán 15
1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 15
1.3.3.1 Khái niệm 15
1.3.3.2 Nguyên tắc kế toán 15
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 16
1.3.3.4 Sơ đồ kế toán 17
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
1.3.4.1 Khái niệm 18
1.3.4.2 Nguyên tắc kế toán 18
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng 18
1.3.4.4 Sơ đồ kế toán 19
1.3.5 Kế toán chi phí khác 20
1.3.5.1 Khái niệm 20
1.3.5.2 Nguyên tắc kế toán 20
1.3.5.3 Tài khoản sử dụng 20
1.3.5.4 Sơ đồ kế toán 20
Trang 81.3.6.2 Nguyên tắc kế toán 21
1.3.6.3 Tài khoản sử dụng: 22
1.3.6.4 Sơ đồ kế toán 22
1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 22
1.4.1 Khái niệm 22
1.4.2 Nguyên tắc kế toán 22
1.4.3 Tài khoản sử dụng: 22
1.4.4 Sơ đồ kế toán 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM LIÊN 24
2.1 Giới thiệu tổng quan công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên 24
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 24
2.1.2 Tình hình kinh doanh và phương hướng phát triển của công ty 24
2.1.2.1 Các mặt hàng kinh doanh 24
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 24
2.1.2.3 Nhiệm vụ 25
2.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 26
2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty 28
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên28 2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ các thành viên trong phòng kế toán 28
2.1.5.3 Một số chính sách kế toán công ty đang áp dụng 29
2.1.6 Thuận lợi , khó khăn , phương hướng phát triển 30
2.1.6.1 Thuận lợi 30
2.1.6.2 Khó khăn 31
2.1.6.3 Phương hướng phát triển: 31
2.2 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên 32
2.2.1 Kế toán thu nhập 32
2.2.1.1 Kế toán doanh thu hàng bán 32
2.2.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 37
Trang 92.2.1.2.1 Chiết khấu thương mại 37
2.2.1.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 40
2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43
2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 46
2.2.2 Kế toán chi phí 49
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 49
2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 52
2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 52
2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 56
2.2.2.5 Kế toán chi phí khác 59
2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 60
2.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 61
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 67
3.1 Nhận xét : 67
3.1.1 Ưu điểm : 67
3.1.1.1 Tổ chức kế toán : 67
3.1.1.2 Hạch toán kế toán tại công ty : 67
3.1.2 Hạn chế : 67
3.1.2.1 Tổ chức kế toán : 67
3.1.2.2 Hạch toán kế toán : 68
3.2 Kiến nghị : 68
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán : 68
3.2.2 Hạch toán kế toán : 68
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế như hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phong phú và đa dạng hơn Vì vậy, vấn đề cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, phức tạp và quyết liệt hơn, đặc biệt là cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nói chung và các ngành cung cấp thiết bị vật tư nói riêng Tuy nhiên tất
cả đều phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế Doanh thu, lợi nhuận giúp giám đốc thấy được khả năng hoạt động của công ty mình, từ có có những biện pháp để ngày càng hoàn thiện hoạt động của công ty
- Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp
- Được tiếp cận về thực tế tại công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên, em muốn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và quy trình xác định kết quả kinh doanh nói riêng, đánh giá được công ty quản lý chi phí của mình như thế nào, chính sách quản lý hệ thống kế toán như thế nào? Từ đó em có thể đưa
ra đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Chính vì thế, em quyết định chọn đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” để làm
đề tài cho báo cáo của em
2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua việc thực hiện đề tài này có thể giúp chúng ta nắm bắt rõ hơn về đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, về thị trường tiêu thụ và đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Xem xét thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng ở công ty như thế nào?.Việc hạch toán đó có gì khác so với những gì học ở trường? Và việc hạch toán của công ty
có đúng với pháp luật kế toán không? Giúp chúng ta nhận thức đầy đủ vai trò của kế toán, tin học trong kế toán, nắm được quy trình công việc cũng như bổ sung kiến thức thực tế cho lý luận đã học ở trường
Nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh qua đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn tác động đến hệ thống kế toán của công ty từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán của công ty
Trang 113 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chỉ chú trọng đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên
- Về không gian: Công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 1/7/2014 đến ngày 18/8/2014
- Số liệu được thu thập từ đơn vị thực tập công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên, là số liệu tháng 3 năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài này được thực hiện dựa trên số liệu được bộ phận kế toán công ty cung cấp
Cụ thể là việc phỏng vấn các bộ phận trong công ty, phân tích số liệu ghi chép trên
sổ sách, các báo cáo tài chính của công ty, các đề tài trước và một số sách chuyên ngành kế toán
Phân tích và so sánh giữa thực tế tại công ty với pháp luật kế toán
5 Nội dung và kết cấu của đề tài:
Ngoài mở đầu, kết luận, kết cấu đề tài gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên
Chương 3: Nhận xét – kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Sự cần thiết trong công tác kế toán thu nhập , chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty
Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là công cụ hữu hiệu , để công cụ kế toán phát huy hết hiệu quả của mình đòi hỏi doah nghiệp phải không ngừng cải thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung cũng như kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng.chính vì vậy,công tác kế toán là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp
1.1.2 Một số khải niệm cơ bản về thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Thu nhập
Thu nhập là tổng giá trị kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường tại doanh nghiệp
Thu nhập của doanh nghiệp bao gồm : doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
1.1.2.2 Chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao hụt mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán nhất định
Phân loại chi phí gồm : giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác
1.1.2.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 13Là việc xác định số tiền lãi, lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán nhất định, thường là theo tháng, quý hoặc 1 năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác
1.2 Kế toán thu nhập
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính cả doanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc các quyết định lợi nhuận doanh nghiệp
Đối với phương pháp thuế GTGT trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (giá thanh toán đã có thuế) bao gồm cả phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Ghi nhận doanh thu trong một số trường hợp:
Nếu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại
tệ ra đồng Việt Nam theo nguyên tệ và tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại
Trang 14 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu)
Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức “bán đúng giá hưởng hoa hồng” thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Nếu doanh nghiệp bán hàng theo phương thức “trả chậm, trả góp” thì ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện khoản lãi bán hàng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
- Đối với doanh nghiệp có mô hình công ty mẹ - công ty con trong cùng tập đoàn, doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ -công ty con trong cùng tập đoàn phải được kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng và các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng, thanh toán khác có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo một trong hai trường hợp sau:
Theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính
Theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành
Trang 15- Khi kết quả của hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng xây dựng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn
Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được tính trên cơ sở lấy tổng
số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ theo yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo hoặc trực tiếp trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- Cuối kỳ, kế toán tính doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần được xác định bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu trừ đi các khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả, chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:
Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên
Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho
Trang 16 Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định
là đã bán)
Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hay sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118:Doanh thu khác
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 – Không có số dư cuối kì
Các khoản giảm doanh
thu và kết chuyển doanh
thu thuần vào TK 911
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, … phát sinh trong kỳ
Trang 17Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
Sơ đồ kế toán : Doanh Thu Thuần
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 khái niệm kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
a Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn
b Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm đã tiêu thụ nhưng khách hàng trả lại do không đúng quy cách, mất phẩm chất…
c Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giảm giá hàng đã bán vì hàng kém phẩm chất, không đúng thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế
TK 333
Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng thu ngay
Thuế bán hàng phải thu
Trang 181.2.2.2 Nguyên tắc kế toán
Hạch toán vào TK 521 khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng Hạch toán vào TK 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại theo đúng đơn giá bán trên hóa đơn và số lượng hàng trả lại
Hạch toán vào TK 532 các khoản giảm giá ngoài hóa đơn, không hạch toán số giảm giá cho phép và đã được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn
Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
1.2.3.1 Khái niệm kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm ), tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Số CKTM đã chấp nhận thanh toán
- Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh
- Khoản giảm giá hàng bán phát sinh
Kết chuyển toàn bộ số CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán sang TK 511
Trang 19- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911
1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ doanh thu là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu Đối với khoản lãi từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, chỉ có phần lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ
Trang 201.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác
1.2.4.1 Khía niệm kế toán các khoản thu nhập khác
Là khoản thu nhập của doanh nghiệp ngoài những nội dung thuộc các hoạt động
đã phản ánh về hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính Hoạt động bất thường mang tính chất ngoài dự kiến của doanh nghiệp và không phát sinh thường xuyên: Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế được Ngân sách nhà nước hoàn lại
1.2.4.2 Nguyên tắc kế toán:
Kế toán dùng TK 711 “Thu nhập khác” theo thu nhập khác trong kỳ Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển thu nhập khác vào bên “Có” TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong năm
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
TK 711
TK 711 không có số dư
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các
khoản thu nhập khác sang TK 911
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 211.2.4.4 Sơ đồ kế toán
1.3 Kế toán chi phí
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Khái niệm kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá bán thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ) và đã xác định tiêu thụ
1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán
Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, khoản hao hụt của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra,
số khấu hao bất động sản đầu tư trong kỳ
Sau đó kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ Thu nhập của kì trước bỏ sót nay ghi nhận
Thuế GTGT được giảm trừ, hoàn trả
Trang 221.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.3.2.1 Khái niệm kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động về vốn mang lại gồm: các khoản chi phí trả lãi vay ngân hàng, các khoản lỗ do mua bán chứng khoán, bất động sản, chi phí trả lãi do mua hàng trả chậm, trả góp
Trang 231.3.2.2 Nguyên tắc kế toán
Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên TTCK, việc ghi sổ căn
cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu
Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên TTCK, việc ghi
sổ căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu…
Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
- Các khoản lỗ do thanh thanh lý các
khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh trong kỳ và tỷ giá
đánh giá lại số dư cuối kỳ của các
khoản phải thu/phải trả dài hạn có gốc
ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đâu tư chứng
khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê
cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kì kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 241.3.2.4 Sơ đồ kế toán
1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.3.1 Khái niệm kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bản quản, đóng gói, vận chuyển
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Vốn góp liên doanh không thu hồi được
Trang 25Các khoản làm giảm chi phí bán hàng sau đó kết chuyển vào TK 911
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”
TK 641 không có số dư Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ chi phí bán
hàng sang TK 911
Trang 26TK 1331
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111, 112, 141,331
Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ
TK 512
Hoàn nhập dự phòng phải trả vể chi phí bảo hành hàng hoá, sản phẩm
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 271.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1 Khái niệm kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nhiệp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp gồm: Chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, khấu hao TSCĐ
1.3.4.2 Nguyên tắc kế toán
Chi tiết từng nội dung chi phí như: chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ,
đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác sau đó kết chuyển vào TK
Trang 28TK 1331
Thuế GTGT ấ
Thuế GTGT không được khấu trừ nếu được tính vào CP QLDN
TK 333
TK 139
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng
nợ phải thu khó đòi
đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 291.3.5 Kế toán chi phí khác
1.3.5.1 Khái niệm kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những khoản chi phí của hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra 1.3.5.2 Nguyên tắc kế toán
Theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh, trong kỳ luôn phản ánh số phát sinh bên Nợ, cuối kỳ kết chuyển vào TK 911
TK 911
K/c chi phí xác định kết quả kinh doanh
Nguyên giá TSCĐ góp vốn liên doanh, liên kết
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kế toán két chuyển toàn
bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
Trang 301.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.6.1 Khái niệm kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
1.3.6.2 Nguyên tắc kế toán
- Đối với thuế TNDN hiện hành:
Kế toán dùng TK 8211 để theo dõi khoản chi phí TNDN hiện hành
Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành
Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành Và ngược lại nếu lớn hơn, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
Cuối năm tài chính, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào bên “Nợ” của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Đối với thuế TNDN hoãn lại:
Kế toán dùng TK 8212 để theo dõi khoản chi phí TNDN hoãn lại
Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả để ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại Đồng thời phải xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại để ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kế toán không được phản ánh vào TK này số tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Cuối năm tài chính, kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên “Nợ” và số phát sinh bên “Có” của TK 8212 phát sinh trong kỳ, vào bên “Nợ” của TK
911
Trang 31- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên “Nợ” TK 911
Doanh thu thuần Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác
Lợi nhuận chưa phân phối (lỗ)
1.10 Sơ đồ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuế TNDN phải nộp tính vào
chi phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai
sót
Trang 32K/c doanh thu nội bộ
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾ
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM
LIÊN
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên Công ty: công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
- Tên tiếng anh:
- Tên viết tắt:
- Địa chỉ trụ sở chính: 118/1 Nguyễn Tư Nghiêm , Phường Bình Trưng Tây , Quận 2
,Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Điện thoại
- Fax:
- Email: kimlienq2hcm@gmail.com
- Mã số doanh nghiệp: 0310525007
- Được đăng ký lần đầu ngày 17/12/2010
- Vốn điều lệ : 500.000.000 đồng ( năm trăm triệu đồng.)
- Người đại diện theo pháp luật :
+ Họ và Tên : Trần Thị Kim Liên
+ Chức danh : Giám đốc
2.1.2 Tình hình kinh doanh và phương hướng phát triển của công ty
2.1.2.1 Các mặt hàng kinh doanh
- Chuyên kinh doanh các loại thiết bị vật tư ngân hàng Tìm kiếm thị trường trực tiếp
giao dịch, ký hợp đồng với những khách hàng chủ yếu là khách hàng trong nước
- Công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên họat động theo qui định của pháp luật
Việt Nam, chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và các cơ quan nhà nước có chức
năng
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
01 Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng khác
Chi tiết:Bán buôn máy móc ,thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
4659(chính)
Trang 34Chi tiết: bán buôn văn phòng phẩm
04 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652
05 In ấn
(không hoạt động tại trụ sở)
1811
07 Sữa chữa máy móc , thiết bị
(trừ gia công cơ khí ,tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)
3312
08 Sữa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
(trừ gia công cơ khí ,tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)
9511
09 Sữa chữa thiết bị liên lạc
(trừ gia công cơ khí ,tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)
9512
2.1.2.3 Nhiệm vụ
- Xây dựng mối quan hệ mới với khách hàng, tìm mối quan hệ mới để phát triển họat
động thương mại và dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng đáp ứng tốt nhu cầu cho
khách hàng
- Hoàn thành tốt kế hoạch luân chuyển hàng hóa, mở rộng thị trường, mở rộng
phương thức kinh doanh và các biện pháp thích hợp điều kiện tổ chức của công ty
- Tiếp tục nghiên cứu và thăm dò ý tưởng nhu cầu sử dụng của khách hàng để triển
khai những kế họach quảng bá ấn tượng hơn, cung cấp kịp thời hơn
- Khai thác nhu cầu của thị trường với việc mở rộng quảng cáo trên toàn quốc hòa
cùng sự phát triển công nghệ thông tin Internet, thiết kế quảng cáo trên Webside
Tổ chức sản xuất kinh doanh
- Công ty kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký Xây dựng, tổ chức và thực hiện
kế hoạch kinh doanh mua bán có hợp đồng với khách hàng Tuân thủ các chính sách
và chế độ quản lý của nhà nước, thực hiện đầy đủ và trung thực các báo cáo tài chính
- Để có được kết quả như ngày hôm nay, công ty đã từng bước trải qua những khó
khăn do sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, bằng nỗ lực không ngừng của toàn thể
công nhân viên trong công ty, biết tận dụng cơ hội, giải pháp và hướng đi đúng đắn,
sự đổi mới từng bước này làm cho công ty phát triển mạnh mẽ và vững chắc
- Đây là công ty thuộc lọai hình tư nhân, kinh doanh thượng mại và dịch vụ với quy
mô không lớn vốn do chủ sở hữu đầu tư và quản lý Toàn thể cán bộ công nhân viên
đến nay tăng nhiều hơn so với lúc mới thành lập, được chia thành nhiều hình thức
Trang 35họat động khác nhau nên đòi hỏi trình độ công nhân viên trong công ty phải có trình
độ kỹ thuật cao
- Khi mới thành lập doanh thu của công ty chưa cao, nhờ cải tiến hình thức kinh doanh và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nên doanh thu đã tăng nhanh Với tốc độ tăng trưởng cùng với sự phát triển của thị trường kèm theo khả năng khai thác nhu cầu tiềm tàng của thị trường đã đưa công ty có chiều hướng vượt bậc
2.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt
Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiện động tác sửa chữa
Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra
Quản lý nhân viên kế toán
Chịu trách nhiệm trọng yếu là quản lý đội ngũ bán hàng để làm tăng hiệu quả
và năng lực của đội ngũ nhân viên bán hàng Truyền đạt và thi hành chính sách và thủ tục của công ty xuống đội ngũ bán hàng Ngoài ra giám đốc kinh doanh còn là đại
Trang 36 Tư vấn cho khách hàng khi có nhu cầu
Thiết kế các bảng quảng cáo khi công ty có chương trình khuyến mãi,
Kho:
Có trách nhiệm bảo quản hàng hóa, tránh thất thoát, khi xuất nhập hàng đều căn cứ vào chứng từ Kiểm kê hàng hóa theo định kỳ và đối chiếu số liệu kho với kế toán
Trang 372.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
1.2 Sơ đồ tổ chức kế toán của công ty
Do đặc điểm quy mô, phạm vi hoạt động địa bàn văn phòng và kho hàng tập trung để đáp ứng yêu cầu về khối lượng công việc và tổ chức kinh doanh gọn nhẹ nên công ty tổ chức kế tóan theo hình thức tập trung, chỉ tổ chức một phòng kế toán tại công ty, bộ phận kế toán thực hiện tòan bộ công tác kế tóan từ việc thu thập chứng từ ghi sổ, xử lý và lập báo cáo tài chính
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ các thành viên trong phòng kế toán
Phân tích, thống kê, tổng hợp các số liệu đã được các phần hành kế tóan khác tập hợp lập để xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thanh toán:
Theo dõi khỏan phải thu, phải trả của khách hàng đôn đốc thanh toán các khỏan
Trang 38 Giám sát việc thực hiện các chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỹ luật thanh toán, ngăn ngừa tình trạng kỹ luật thanh toán
Hạch toán tiền lương và các khỏan trích theo lương
Chịu trách nhiệm quản lý phần mềm kế toán Bravo
Thủ quỹ:
Thực hiện thu chi tiền mặt kịp thời, chính xác và đúng qui định, chỉ chi tiền khi
có ký duyệt của Giám Đốc, kế tóan trưởng
Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, phân lại tiền, kiểm quỹ và đối chiếu quỹ hằng ngày với kế toán
Chấp hàng kiểm kê quỹ hàng ngày hoặc định kỳ
Theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa
Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cho vật tư hàng hóa tham gia kiểm kê kho
Lập và ghi sổ chi tiết hàng tồn kho
Lập báo cáo nhập xuất tồn vật tư hàng hóa
2.1.5.3 Một số chính sách kế toán công ty đang áp dụng
a Chế độ kế toán
Công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên là công ty quy mô nhỏ nên công
ty đang áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, thông tư 244/2009/TT-BTC
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính
Phương pháp tính thuế GTGT : áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 39b Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho, tồn kho cuối kỳ: Nhập trước xuất trước
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
c Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế tóan
Báo cáo kết quả họat động kinh doanh
Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
d Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Phần mềm kế toán công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên đang sử dụng
có tên là phần mềm GREEN EFFECT, được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức
kế toán nhật ký chung Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
2.1.6 Thuận lợi , khó khăn , phương hướng phát triển
Trang 40có sự giám sát hướng dẫn kịp thời tổ chức họat động ở công ty Sau nhiều năm hoạt động với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và uy tín, công ty đã tạo được thương hiệu riêng trong lòng khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ cung cấp Bằng chứng là công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng dài hạn về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và bán các sản phẩm hàng hóa
Đội ngũ nhân viên trẻ là tiềm năng rất lớn cho công ty hiện tại cũng như trong tương lai
Mỗi tuần công ty điều đề ra một tiêu chí làm việc mới tạo nhằm tạo ra tinh thần làm việc cũng như tinh thần phấn đấu cho nhân viên…
2.1.6.3 Phương hướng phát triển:
Mở rộng thị trường,tìm kiếm khách hàng mới,mở rộng phân phối trên toàn quốc,chủ động được nguồn hàng.Cạnh tranh với các đối thủ đứng vững trên thị trường
Tăng uy tín thương hiệu cho công ty thông qua chất lượng cung cấp dịch vụ, hàng hóa ngày càng tốt hơn với giá cả hợp lý so với các đối thủ cạnh tranh Làm cho tên tuổi công ty luôn là suy nghĩ đầu tiên và là lựa chọn quyết định của khách hàng Nâng tầm quản lý của các cấp quản trị, đồng thời cải thiện môi trường làm việc giúp nhân viên có điều kiện phát triển và cống hiến hết mình cho công ty
Phục vụ khách hàng với phương châm: Chất lượng cao,uy tính hàng đầu,giá cả hợp lý,đào tạo nhân viên có năng lực và kinh nghiệm
Luôn lắng nghe mọi ý kiến để phục vụ tốt hơn cho khách hàng…