1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên

80 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 566,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM LIÊN Chuyên ngành : Kế toán – tài chính.. - Được tiếp cận về thự

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM LIÊN

Chuyên ngành : Kế toán – tài chính.

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN TRỌNG NGHĨA

Sinh viên thực hiện : ĐẶNG THÁI KHANG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2014

Sinh viên thực hiện Đặng Thái Khang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành chương trình đại học và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu và quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường, đã tạo rất nhiều điều kiện để em học tập và hoàn thành tốt khóa học tại trường

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Trọng Nghĩa đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành đề tài thực tập này

Đồng thời, em cũng xin cảm ơn quý anh, chị và Ban lãnh đạo phòng kế toán công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đây, được học hỏi, tìm hiểu về môi trường và phong cách làm việc trong Công ty, giúp em có thể bổ sung thêm những kiến thức thực tế, đầy hữu ích cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đặng Thái Khang

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên : ĐẶNG THÁI KHANG

MSSV : 1215181101

Khóa : 2012 – 2014 1 Thời gian thực tập

2 Bộ phận thực tập

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật

4 Kết quả thực tập theo đề tài

5 Nhận xét chung

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ Tên SV: ĐẶNG THÁI KHANG

MSSV:1215181101

TP.HCM, ngày … tháng … năm 2014 Giảng viên hướng dẫn

Trang 6

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.1 Những vấn đề chung về kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3

1.1.1 Sự cần thiết trong công tác kế toán thu nhập , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 3

1.1.2 Một số khải niệm cơ bản về thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.2.1 Thu nhập 3

1.1.2.2 Chi phí 3

1.1.2.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh 3

1.2 Kế toán thu nhập 4

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 4

1.2.1.1 Khái niệm 4

1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán 4

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 7

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng 7

1.2.1.5 Sơ đồ kế toán 8

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8

1.2.2.1 Khái niệm 8

1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán 9

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 9

1.2.2.4 Sơ đồ kế toán 9

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 9

1.2.3.1 Khái niệm 9

1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán 10

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng: 10

1.2.3.4 Sơ đồ kế toán: 10

1.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác 11

Trang 7

1.2.4.1 Khái niệm 11

1.2.4.2 Nguyên tắc kế toán: 11

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 11

1.2.4.4 Sơ đồ kế toán 12

1.3 Kế toán chi phí 12

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 12

1.3.1.1 Khái niệm 12

1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán 12

1.3.1.3 Tài khoản sử dụng: 13

1.3.1.4 Sơ đồ kế toán 13

1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 13

1.3.2.1 Khái niệm 13

1.3.2.2 Nguyên tắc kế toán 14

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng: 14

1.3.2.4 Sơ đồ kế toán 15

1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 15

1.3.3.1 Khái niệm 15

1.3.3.2 Nguyên tắc kế toán 15

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 16

1.3.3.4 Sơ đồ kế toán 17

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18

1.3.4.1 Khái niệm 18

1.3.4.2 Nguyên tắc kế toán 18

1.3.4.3 Tài khoản sử dụng 18

1.3.4.4 Sơ đồ kế toán 19

1.3.5 Kế toán chi phí khác 20

1.3.5.1 Khái niệm 20

1.3.5.2 Nguyên tắc kế toán 20

1.3.5.3 Tài khoản sử dụng 20

1.3.5.4 Sơ đồ kế toán 20

Trang 8

1.3.6.2 Nguyên tắc kế toán 21

1.3.6.3 Tài khoản sử dụng: 22

1.3.6.4 Sơ đồ kế toán 22

1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 22

1.4.1 Khái niệm 22

1.4.2 Nguyên tắc kế toán 22

1.4.3 Tài khoản sử dụng: 22

1.4.4 Sơ đồ kế toán 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM LIÊN 24

2.1 Giới thiệu tổng quan công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên 24

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 24

2.1.2 Tình hình kinh doanh và phương hướng phát triển của công ty 24

2.1.2.1 Các mặt hàng kinh doanh 24

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 24

2.1.2.3 Nhiệm vụ 25

2.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 26

2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty 28

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên28 2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ các thành viên trong phòng kế toán 28

2.1.5.3 Một số chính sách kế toán công ty đang áp dụng 29

2.1.6 Thuận lợi , khó khăn , phương hướng phát triển 30

2.1.6.1 Thuận lợi 30

2.1.6.2 Khó khăn 31

2.1.6.3 Phương hướng phát triển: 31

2.2 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên 32

2.2.1 Kế toán thu nhập 32

2.2.1.1 Kế toán doanh thu hàng bán 32

2.2.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 37

Trang 9

2.2.1.2.1 Chiết khấu thương mại 37

2.2.1.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 40

2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43

2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 46

2.2.2 Kế toán chi phí 49

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 49

2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 52

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 52

2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 56

2.2.2.5 Kế toán chi phí khác 59

2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 60

2.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 61

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 67

3.1 Nhận xét : 67

3.1.1 Ưu điểm : 67

3.1.1.1 Tổ chức kế toán : 67

3.1.1.2 Hạch toán kế toán tại công ty : 67

3.1.2 Hạn chế : 67

3.1.2.1 Tổ chức kế toán : 67

3.1.2.2 Hạch toán kế toán : 68

3.2 Kiến nghị : 68

3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán : 68

3.2.2 Hạch toán kế toán : 68

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế như hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phong phú và đa dạng hơn Vì vậy, vấn đề cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, phức tạp và quyết liệt hơn, đặc biệt là cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành nói chung và các ngành cung cấp thiết bị vật tư nói riêng Tuy nhiên tất

cả đều phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế Doanh thu, lợi nhuận giúp giám đốc thấy được khả năng hoạt động của công ty mình, từ có có những biện pháp để ngày càng hoàn thiện hoạt động của công ty

- Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp

- Được tiếp cận về thực tế tại công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên, em muốn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và quy trình xác định kết quả kinh doanh nói riêng, đánh giá được công ty quản lý chi phí của mình như thế nào, chính sách quản lý hệ thống kế toán như thế nào? Từ đó em có thể đưa

ra đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Chính vì thế, em quyết định chọn đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” để làm

đề tài cho báo cáo của em

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc thực hiện đề tài này có thể giúp chúng ta nắm bắt rõ hơn về đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, về thị trường tiêu thụ và đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Xem xét thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng ở công ty như thế nào?.Việc hạch toán đó có gì khác so với những gì học ở trường? Và việc hạch toán của công ty

có đúng với pháp luật kế toán không? Giúp chúng ta nhận thức đầy đủ vai trò của kế toán, tin học trong kế toán, nắm được quy trình công việc cũng như bổ sung kiến thức thực tế cho lý luận đã học ở trường

Nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh qua đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn tác động đến hệ thống kế toán của công ty từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán của công ty

Trang 11

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Chỉ chú trọng đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên

- Về không gian: Công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên

- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 1/7/2014 đến ngày 18/8/2014

- Số liệu được thu thập từ đơn vị thực tập công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên, là số liệu tháng 3 năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài này được thực hiện dựa trên số liệu được bộ phận kế toán công ty cung cấp

Cụ thể là việc phỏng vấn các bộ phận trong công ty, phân tích số liệu ghi chép trên

sổ sách, các báo cáo tài chính của công ty, các đề tài trước và một số sách chuyên ngành kế toán

Phân tích và so sánh giữa thực tế tại công ty với pháp luật kế toán

5 Nội dung và kết cấu của đề tài:

Ngoài mở đầu, kết luận, kết cấu đề tài gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 2: Thực trạng của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH MTV Thiết Bị Vật Tư Kim Liên

Chương 3: Nhận xét – kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung về kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Sự cần thiết trong công tác kế toán thu nhập , chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty

Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là công cụ hữu hiệu , để công cụ kế toán phát huy hết hiệu quả của mình đòi hỏi doah nghiệp phải không ngừng cải thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung cũng như kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng.chính vì vậy,công tác kế toán là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp

1.1.2 Một số khải niệm cơ bản về thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Thu nhập

Thu nhập là tổng giá trị kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường tại doanh nghiệp

Thu nhập của doanh nghiệp bao gồm : doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

1.1.2.2 Chi phí

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao hụt mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán nhất định

Phân loại chi phí gồm : giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác

1.1.2.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 13

Là việc xác định số tiền lãi, lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một

kỳ kế toán nhất định, thường là theo tháng, quý hoặc 1 năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác

1.2 Kế toán thu nhập

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1.1 Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính cả doanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc các quyết định lợi nhuận doanh nghiệp

 Đối với phương pháp thuế GTGT trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (giá thanh toán đã có thuế) bao gồm cả phụ thu

và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Ghi nhận doanh thu trong một số trường hợp:

 Nếu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại

tệ ra đồng Việt Nam theo nguyên tệ và tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại

Trang 14

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu)

 Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

 Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức “bán đúng giá hưởng hoa hồng” thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

 Nếu doanh nghiệp bán hàng theo phương thức “trả chậm, trả góp” thì ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện khoản lãi bán hàng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Đối với doanh nghiệp có mô hình công ty mẹ - công ty con trong cùng tập đoàn, doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ -công ty con trong cùng tập đoàn phải được kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn

- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng và các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng, thanh toán khác có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo một trong hai trường hợp sau:

 Theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính

 Theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành

Trang 15

- Khi kết quả của hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì:

 Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng xây dựng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn

 Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được tính trên cơ sở lấy tổng

số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ theo yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo hoặc trực tiếp trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

- Cuối kỳ, kế toán tính doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần được xác định bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu trừ đi các khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả, chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:

 Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho

Trang 16

 Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định

là đã bán)

 Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hay sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 TK 5118:Doanh thu khác

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511 – Không có số dư cuối kì

Các khoản giảm doanh

thu và kết chuyển doanh

thu thuần vào TK 911

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch

vụ, … phát sinh trong kỳ

Trang 17

Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”

 Sơ đồ kế toán : Doanh Thu Thuần

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 khái niệm kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

a Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với khối lượng lớn

b Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm đã tiêu thụ nhưng khách hàng trả lại do không đúng quy cách, mất phẩm chất…

c Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giảm giá hàng đã bán vì hàng kém phẩm chất, không đúng thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế

TK 333

Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng thu ngay

Thuế bán hàng phải thu

Trang 18

1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán

Hạch toán vào TK 521 khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng Hạch toán vào TK 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại theo đúng đơn giá bán trên hóa đơn và số lượng hàng trả lại

Hạch toán vào TK 532 các khoản giảm giá ngoài hóa đơn, không hạch toán số giảm giá cho phép và đã được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn

Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

1.2.3.1 Khái niệm kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm ), tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Số CKTM đã chấp nhận thanh toán

- Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh

- Khoản giảm giá hàng bán phát sinh

Kết chuyển toàn bộ số CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán sang TK 511

Trang 19

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK 911

1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán

Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ doanh thu là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu Đối với khoản lãi từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, chỉ có phần lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ

Trang 20

1.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác

1.2.4.1 Khía niệm kế toán các khoản thu nhập khác

Là khoản thu nhập của doanh nghiệp ngoài những nội dung thuộc các hoạt động

đã phản ánh về hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính Hoạt động bất thường mang tính chất ngoài dự kiến của doanh nghiệp và không phát sinh thường xuyên: Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế được Ngân sách nhà nước hoàn lại

1.2.4.2 Nguyên tắc kế toán:

Kế toán dùng TK 711 “Thu nhập khác” theo thu nhập khác trong kỳ Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển thu nhập khác vào bên “Có” TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong năm

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”

TK 711

TK 711 không có số dư

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các

khoản thu nhập khác sang TK 911

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 21

1.2.4.4 Sơ đồ kế toán

1.3 Kế toán chi phí

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1 Khái niệm kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá bán thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ) và đã xác định tiêu thụ

1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán

Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, khoản hao hụt của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra,

số khấu hao bất động sản đầu tư trong kỳ

Sau đó kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911

Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ Thu nhập của kì trước bỏ sót nay ghi nhận

Thuế GTGT được giảm trừ, hoàn trả

Trang 22

1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.3.2.1 Khái niệm kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động về vốn mang lại gồm: các khoản chi phí trả lãi vay ngân hàng, các khoản lỗ do mua bán chứng khoán, bất động sản, chi phí trả lãi do mua hàng trả chậm, trả góp

Trang 23

1.3.2.2 Nguyên tắc kế toán

Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên TTCK, việc ghi sổ căn

cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu

Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên TTCK, việc ghi

sổ căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu…

Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911

- Các khoản lỗ do thanh thanh lý các

khoản đầu tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

ngoại tệ phát sinh trong kỳ và tỷ giá

đánh giá lại số dư cuối kỳ của các

khoản phải thu/phải trả dài hạn có gốc

ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đâu tư chứng

khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê

cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kì kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 24

1.3.2.4 Sơ đồ kế toán

1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng

1.3.3.1 Khái niệm kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bản quản, đóng gói, vận chuyển

Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Vốn góp liên doanh không thu hồi được

Trang 25

Các khoản làm giảm chi phí bán hàng sau đó kết chuyển vào TK 911

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”

TK 641 không có số dư Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ chi phí bán

hàng sang TK 911

Trang 26

TK 1331

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 111, 112, 141,331

Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ

TK 512

Hoàn nhập dự phòng phải trả vể chi phí bảo hành hàng hoá, sản phẩm

Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng

Trang 27

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.4.1 Khái niệm kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nhiệp là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp gồm: Chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, khấu hao TSCĐ

1.3.4.2 Nguyên tắc kế toán

Chi tiết từng nội dung chi phí như: chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ,

đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác sau đó kết chuyển vào TK

Trang 28

TK 1331

Thuế GTGT ấ

Thuế GTGT không được khấu trừ nếu được tính vào CP QLDN

TK 333

TK 139

Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng

nợ phải thu khó đòi

đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

TK 911

Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trang 29

1.3.5 Kế toán chi phí khác

1.3.5.1 Khái niệm kế toán chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí của hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra 1.3.5.2 Nguyên tắc kế toán

Theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh, trong kỳ luôn phản ánh số phát sinh bên Nợ, cuối kỳ kết chuyển vào TK 911

TK 911

K/c chi phí xác định kết quả kinh doanh

Nguyên giá TSCĐ góp vốn liên doanh, liên kết

Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kế toán két chuyển toàn

bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911

Trang 30

1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.6.1 Khái niệm kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

1.3.6.2 Nguyên tắc kế toán

- Đối với thuế TNDN hiện hành:

 Kế toán dùng TK 8211 để theo dõi khoản chi phí TNDN hiện hành

 Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành

 Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành Và ngược lại nếu lớn hơn, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành

 Cuối năm tài chính, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào bên “Nợ” của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Đối với thuế TNDN hoãn lại:

 Kế toán dùng TK 8212 để theo dõi khoản chi phí TNDN hoãn lại

 Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả để ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại Đồng thời phải xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại để ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

 Kế toán không được phản ánh vào TK này số tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 Cuối năm tài chính, kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên “Nợ” và số phát sinh bên “Có” của TK 8212 phát sinh trong kỳ, vào bên “Nợ” của TK

911

Trang 31

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên “Nợ” TK 911

Doanh thu thuần Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác

Lợi nhuận chưa phân phối (lỗ)

1.10 Sơ đồ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thuế TNDN phải nộp tính vào

chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong năm

- Thuế TNDN của các năm trước

phải nộp bổ sung do phát hiện sai

sót

Trang 32

K/c doanh thu nội bộ

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾ

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ VẬT TƯ KIM

LIÊN

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên Công ty: công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên

- Tên tiếng anh:

- Tên viết tắt:

- Địa chỉ trụ sở chính: 118/1 Nguyễn Tư Nghiêm , Phường Bình Trưng Tây , Quận 2

,Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Điện thoại

- Fax:

- Email: kimlienq2hcm@gmail.com

- Mã số doanh nghiệp: 0310525007

- Được đăng ký lần đầu ngày 17/12/2010

- Vốn điều lệ : 500.000.000 đồng ( năm trăm triệu đồng.)

- Người đại diện theo pháp luật :

+ Họ và Tên : Trần Thị Kim Liên

+ Chức danh : Giám đốc

2.1.2 Tình hình kinh doanh và phương hướng phát triển của công ty

2.1.2.1 Các mặt hàng kinh doanh

- Chuyên kinh doanh các loại thiết bị vật tư ngân hàng Tìm kiếm thị trường trực tiếp

giao dịch, ký hợp đồng với những khách hàng chủ yếu là khách hàng trong nước

- Công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên họat động theo qui định của pháp luật

Việt Nam, chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và các cơ quan nhà nước có chức

năng

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

01 Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng khác

Chi tiết:Bán buôn máy móc ,thiết bị và phụ tùng máy văn phòng

4659(chính)

Trang 34

Chi tiết: bán buôn văn phòng phẩm

04 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652

05 In ấn

(không hoạt động tại trụ sở)

1811

07 Sữa chữa máy móc , thiết bị

(trừ gia công cơ khí ,tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)

3312

08 Sữa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

(trừ gia công cơ khí ,tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)

9511

09 Sữa chữa thiết bị liên lạc

(trừ gia công cơ khí ,tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)

9512

2.1.2.3 Nhiệm vụ

- Xây dựng mối quan hệ mới với khách hàng, tìm mối quan hệ mới để phát triển họat

động thương mại và dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng đáp ứng tốt nhu cầu cho

khách hàng

- Hoàn thành tốt kế hoạch luân chuyển hàng hóa, mở rộng thị trường, mở rộng

phương thức kinh doanh và các biện pháp thích hợp điều kiện tổ chức của công ty

- Tiếp tục nghiên cứu và thăm dò ý tưởng nhu cầu sử dụng của khách hàng để triển

khai những kế họach quảng bá ấn tượng hơn, cung cấp kịp thời hơn

- Khai thác nhu cầu của thị trường với việc mở rộng quảng cáo trên toàn quốc hòa

cùng sự phát triển công nghệ thông tin Internet, thiết kế quảng cáo trên Webside

 Tổ chức sản xuất kinh doanh

- Công ty kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký Xây dựng, tổ chức và thực hiện

kế hoạch kinh doanh mua bán có hợp đồng với khách hàng Tuân thủ các chính sách

và chế độ quản lý của nhà nước, thực hiện đầy đủ và trung thực các báo cáo tài chính

- Để có được kết quả như ngày hôm nay, công ty đã từng bước trải qua những khó

khăn do sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, bằng nỗ lực không ngừng của toàn thể

công nhân viên trong công ty, biết tận dụng cơ hội, giải pháp và hướng đi đúng đắn,

sự đổi mới từng bước này làm cho công ty phát triển mạnh mẽ và vững chắc

- Đây là công ty thuộc lọai hình tư nhân, kinh doanh thượng mại và dịch vụ với quy

mô không lớn vốn do chủ sở hữu đầu tư và quản lý Toàn thể cán bộ công nhân viên

đến nay tăng nhiều hơn so với lúc mới thành lập, được chia thành nhiều hình thức

Trang 35

họat động khác nhau nên đòi hỏi trình độ công nhân viên trong công ty phải có trình

độ kỹ thuật cao

- Khi mới thành lập doanh thu của công ty chưa cao, nhờ cải tiến hình thức kinh doanh và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nên doanh thu đã tăng nhanh Với tốc độ tăng trưởng cùng với sự phát triển của thị trường kèm theo khả năng khai thác nhu cầu tiềm tàng của thị trường đã đưa công ty có chiều hướng vượt bậc

2.1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

 Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt

 Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiện động tác sửa chữa

 Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra

 Quản lý nhân viên kế toán

 Chịu trách nhiệm trọng yếu là quản lý đội ngũ bán hàng để làm tăng hiệu quả

và năng lực của đội ngũ nhân viên bán hàng Truyền đạt và thi hành chính sách và thủ tục của công ty xuống đội ngũ bán hàng Ngoài ra giám đốc kinh doanh còn là đại

Trang 36

 Tư vấn cho khách hàng khi có nhu cầu

 Thiết kế các bảng quảng cáo khi công ty có chương trình khuyến mãi,

 Kho:

 Có trách nhiệm bảo quản hàng hóa, tránh thất thoát, khi xuất nhập hàng đều căn cứ vào chứng từ Kiểm kê hàng hóa theo định kỳ và đối chiếu số liệu kho với kế toán

Trang 37

2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên

1.2 Sơ đồ tổ chức kế toán của công ty

Do đặc điểm quy mô, phạm vi hoạt động địa bàn văn phòng và kho hàng tập trung để đáp ứng yêu cầu về khối lượng công việc và tổ chức kinh doanh gọn nhẹ nên công ty tổ chức kế tóan theo hình thức tập trung, chỉ tổ chức một phòng kế toán tại công ty, bộ phận kế toán thực hiện tòan bộ công tác kế tóan từ việc thu thập chứng từ ghi sổ, xử lý và lập báo cáo tài chính

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ các thành viên trong phòng kế toán

 Phân tích, thống kê, tổng hợp các số liệu đã được các phần hành kế tóan khác tập hợp lập để xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của doanh nghiệp

 Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thanh toán:

 Theo dõi khỏan phải thu, phải trả của khách hàng đôn đốc thanh toán các khỏan

Trang 38

 Giám sát việc thực hiện các chế độ thanh toán, tình hình chấp hành kỹ luật thanh toán, ngăn ngừa tình trạng kỹ luật thanh toán

 Hạch toán tiền lương và các khỏan trích theo lương

 Chịu trách nhiệm quản lý phần mềm kế toán Bravo

 Thủ quỹ:

 Thực hiện thu chi tiền mặt kịp thời, chính xác và đúng qui định, chỉ chi tiền khi

có ký duyệt của Giám Đốc, kế tóan trưởng

 Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, phân lại tiền, kiểm quỹ và đối chiếu quỹ hằng ngày với kế toán

 Chấp hàng kiểm kê quỹ hàng ngày hoặc định kỳ

 Theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa

 Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cho vật tư hàng hóa tham gia kiểm kê kho

 Lập và ghi sổ chi tiết hàng tồn kho

 Lập báo cáo nhập xuất tồn vật tư hàng hóa

2.1.5.3 Một số chính sách kế toán công ty đang áp dụng

a Chế độ kế toán

 Công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên là công ty quy mô nhỏ nên công

ty đang áp dụng hệ thống tài khỏan kế tóan được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, thông tư 244/2009/TT-BTC

 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính

 Phương pháp tính thuế GTGT : áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 39

b Phương pháp kế toán hàng tồn kho

 Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho, tồn kho cuối kỳ: Nhập trước xuất trước

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

c Hệ thống báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế tóan

 Báo cáo kết quả họat động kinh doanh

 Báo cáo luân chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

d Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

 Phần mềm kế toán công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên đang sử dụng

có tên là phần mềm GREEN EFFECT, được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức

kế toán nhật ký chung Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

2.1.6 Thuận lợi , khó khăn , phương hướng phát triển

Trang 40

có sự giám sát hướng dẫn kịp thời tổ chức họat động ở công ty Sau nhiều năm hoạt động với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và uy tín, công ty đã tạo được thương hiệu riêng trong lòng khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ cung cấp Bằng chứng là công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng dài hạn về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và bán các sản phẩm hàng hóa

Đội ngũ nhân viên trẻ là tiềm năng rất lớn cho công ty hiện tại cũng như trong tương lai

Mỗi tuần công ty điều đề ra một tiêu chí làm việc mới tạo nhằm tạo ra tinh thần làm việc cũng như tinh thần phấn đấu cho nhân viên…

2.1.6.3 Phương hướng phát triển:

Mở rộng thị trường,tìm kiếm khách hàng mới,mở rộng phân phối trên toàn quốc,chủ động được nguồn hàng.Cạnh tranh với các đối thủ đứng vững trên thị trường

Tăng uy tín thương hiệu cho công ty thông qua chất lượng cung cấp dịch vụ, hàng hóa ngày càng tốt hơn với giá cả hợp lý so với các đối thủ cạnh tranh Làm cho tên tuổi công ty luôn là suy nghĩ đầu tiên và là lựa chọn quyết định của khách hàng Nâng tầm quản lý của các cấp quản trị, đồng thời cải thiện môi trường làm việc giúp nhân viên có điều kiện phát triển và cống hiến hết mình cho công ty

Phục vụ khách hàng với phương châm: Chất lượng cao,uy tính hàng đầu,giá cả hợp lý,đào tạo nhân viên có năng lực và kinh nghiệm

Luôn lắng nghe mọi ý kiến để phục vụ tốt hơn cho khách hàng…

Ngày đăng: 29/07/2015, 00:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1.5  Sơ đồ kế toán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
1.2.1.5 Sơ đồ kế toán (Trang 17)
1.2.3.4  Sơ đồ kế toán: - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
1.2.3.4 Sơ đồ kế toán: (Trang 19)
Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán (Trang 22)
1.3.4.4  Sơ đồ kế toán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
1.3.4.4 Sơ đồ kế toán (Trang 28)
1.4.4  Sơ đồ kế toán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
1.4.4 Sơ đồ kế toán (Trang 32)
1.2  Sơ đồ tổ chức kế toán của công ty - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
1.2 Sơ đồ tổ chức kế toán của công ty (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV thiết bị vật tư Kim Liên
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w