Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ pháp của công nhân sản xuất, ghi: Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có TK 334 - Phải trả người lao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA K Ế TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẠI LỤC
Chuyên ngành: Kế Toán Tài Chính
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trịnh Xuân Hưng Sinh viên thực hiện: Đặng Hồng Thủy MSSV: 1215181235 Lớp: 12HKT06
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA K Ế TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẠI LỤC
Chuyên ngành: Kế Toán Tài Chính
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trịnh Xuân Hưng Sinh viên thực hiện: Đặng Hồng Thủy MSSV: 1215181235 Lớp: 12HKT06
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa
luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH Đại Lục, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP H ồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2014
Sinh viên
Đặng Hồng Thủy
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc của công ty đã tạo điều kiện cho em được
thực tập tại công ty và em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong phòng kế toán
đã hướng dẫn, chỉ bảo cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả thầy cô trong khoa Kế toán tài chính ngân hàng và đặc
biệt là thầy ThS Trịnh Xuân Hưng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này
TP H ồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2014 Sinh viên
Đặng Hồng Thủy
Trang 6NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP H ồ Chí Minh, ngày 08 tháng 05 năm 2014
Gi ảng viên hướng dẫn
ThS Tr ịnh Xuân Hưng
Trang 7M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM 3
1.1 Chi phí s ản xuất 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành 3
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo sự biến động chi phí 3
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 4
1.2 Giá thành s ản phẩm 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Phân loại giá thành 5
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu 5
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán 5
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6
1.3.2 Đối tượng tính giá thành 6
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 6
1.4 M ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
1.5 K ỳ tính giá thành 7
1.6 K ế toán tập hợp chi phí sản xuất 7
1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.6.1.1 Khái niệm 7
1.6.1.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 8
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng 8
1.6.1.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng 9
1.6.1.5 Phương pháp hạch toán 9
1.6.1.6 Sơ đồ hạch toán 10
Trang 81.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
1.6.2.1 Khái niệm 10
1.6.2.2 Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 10
1.6.2.3 Tài khoản sử dụng 11
1.6.2.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng 11
1.6.2.5 Phương pháp hạch toán 11
1.6.2.6 Sơ đồ hạch toán 12
1.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 12
1.6.3.1 Khái niệm 12
1.6.3.2 Phân bổ chi phí sản xuất chung 13
1.6.3.3 Tài khoản sử dụng 13
1.6.3.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng 13
1.6.3.5 Phương pháp hạch toán 14
1.6.3.6 Sơ đồ hạch toán 15
1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm 16
1.7.1 Khái niệm sản phẩm dở dang 16
1.7.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 16
1.7.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp 16
1.7.2.2 Phương pháp đánh giá SPDD theo sản lượng hoàn thành tương đương 16 1.7.2.3 Phương pháp đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến 17
1.7.2.4 Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí định mức 18
1.8 Ph ương pháp tính giá thành sản phẩm 18
1.8.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp 18
1.8.2 Tính giá thành theo phương pháp phân bước 18
1.8.3 Tính giá thành theo phương pháp tổng cộng chi phí 18
1.8.4 Tính giá thành theo phương pháp hệ số 19
1.8.5 Tính giá thành theo phương pháp tính liên hợp 20
1.8.6 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ 21
CH ƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI LỤC 22
2.1 Gi ới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Đại Lục 22
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22
Trang 92.1.1.1 Lịch sử hình thành 22
2.1.1.2 Quá trình phát triển 23
2.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty 23
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 23
2.1.2.2 Yêu cầu quản lý 23
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 24
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 25
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 25
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán trong Công ty 25
2.1.5 Chế độ kế toán tại Công ty 26
2.1.5.1 Hình thức kế toán 26
2.1.5.2 Trình tự ghi sổ 26
2.1.5.3 Các chế độ kế toán tại Công ty 27
2.1.5.4 Hệ thống tài khoản 27
2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán 27
2.1.6.1 Mô tả hệ thống thông tin kế toán của Công ty 27
2.1.6.2 Nhận xét về hệ thống thông tin kế toán 28
2.1.7 Quy trình sản xuất 28
2.1.8 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Lục trong những năm gần đây29 2.1.8.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.1.8.2 Nhận xét về doanh số của Công ty 30
2.2 Th ực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Đại Lục 32
2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đại Lục 32
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 32
2.2.3 Đối tượng hạch toán chi phí 32
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản phẩm “Mạc góc Pris” tại Công ty 32
2.2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 33
2.2.4.1.1 Nội dung 33
2.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng 34
2.2.4.1.3 Chứng từ sử dụng 34
2.2.4.1.4 Sổ sách sử dụng 34
Trang 102.2.4.1.5 Phương pháp hạch toán 34
2.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 36
2.2.4.2.1 Nội dung 36
2.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 36
2.2.4.2.3 Chứng từ sử dụng 36
2.2.4.2.4 Sổ sách sử dụng 37
2.2.4.2.5 Phương pháp hạch toán 37
2.2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 40
2.2.4.3.1 Nội dung 40
2.2.4.3.2 Tài khoản sử dụng 40
2.2.4.3.3 Chứng từ sử dụng 41
2.2.4.3.4 Sổ sách sử dụng 41
2.2.4.3.5 Phương pháp hạch toán 41
2.2.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 46
2.2.4.4.1 Nội dung 46
2.2.4.4.2 Chứng từ liên quan 47
2.2.4.4.3 Tài khoản, sổ sách sử dụng 47
2.2.4.4.4 Phương pháp hạch toán 47
2.2.4.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 49
2.2.4.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm 49
2.2.4.6.1 Đối tượng tính giá thành 49
2.2.4.6.2 Phương pháp tính giá thành 49
2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản phẩm “Hộp Bar lọ 60 viên” tại Công ty 50
2.2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 51
2.2.5.1.1 Nội dung 51
2.2.5.1.2 Phương pháp hạch toán 51
2.2.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 53
2.2.5.2.1 Nội dung 53
2.2.5.2.2 Phương pháp hạch toán 53
2.2.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 55
2.2.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 60
2.2.5.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 61
Trang 112.2.5.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm 62
2.2.5.6.1 Đối tượng tính giá thành 62
2.2.5.6.2 Phương pháp tính giá thành 62
CH ƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 63
3.1 Nh ận xét 63
3.1.1 Nhận xét chung về tình hình hoạt động của Công ty 63
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty 63
3.1.2.1 Ưu điểm 63
3.1.2.2 Hạn chế 65
3.2 Ki ến nghị 67
K ẾT LUẬN 69
Trang 12
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhi ệm hữu hạn TMDV Thương mại dịch vụ TNDN Thu nh ập doanh nghiệp GTGT Giá tr ị gia tăng
NVLTT Nguyên v ật liệu trực tiếp NCTT Nhân công tr ực tiếp TSC Đ Tài s ản cố định CPSXDD Chi phí s ản xuất dở dang XDCB Xây d ựng cơ bản
Trang 13DANH M ỤC CÁC BIỀU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Sơ đồ 2.4: Hệ thống phần mềm kế toán Accom
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ TK621
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ TK622
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ TK627
Trang 14L ỜI MỞ ĐẦU
Sản phẩm được tạo ra từ việc thiết kế và in ấn hiện nay đang rất phổ biến Dù cho doanh nghiệp có được chất lượng sản phẩm tốt đến đâu nhưng việc truyền bá đến người tiêu dùng bị thiếu sót thì những sản phẩm của doanh nghiệp này đều ít được biết đến Vì
vậy, việc tạo ra cho những sản phẩm ấy với bao bì, nhãn mác riêng biệt, tạo được dấu ấn trong lòng khách hàng thì xem như doanh nghiệp đã có được một chỗ đứng trên thị trường Thông qua bao bì, nhãn mác Công ty cũng đã truyền tải được thông điệp chất
lượng sản phẩm đến người tiêu dùng Hiện nay, nhu cầu thực hiện công việc này càng nhiều vì thế sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước là không tránh khỏi, đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này cần có những chiến lược kinh doanh cụ thể để tìm cho mình một chỗ đứng vững trên thị trường
Một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đó là làm thế nào để chi phí
phải bỏ ra là thấp nhất có thể và lợi nhuận đạt được là cao nhất Đây lầ vấn đề rất phức
tạp trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Vì vậy vai trò
của kế toán chi phí và tính giá thành là rất quan trọng Kế toán không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất phục vụ tốt cho công tác hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu
cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đổng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho
việc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó cần phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công việc này cần thiết cho các doanh nghiệp
sản xuất nói chung và Công ty TNHH Đại Lục nói riêng
Được sự hướng dẫn của Quý thầy cô Bộ Môn và giáo viên hướng dẫn là thầy ThS
Trịnh Xuân Hưng, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm tại Công ty TNHH Đại Lục”
Kết cấu của báo cáo thực tập gồm có ba phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Lục
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào phần hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nhằm làm sáng tỏ các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và cách
Trang 15thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng Từ đó giúp em vận dụng được những lý thuyết
đã được học vào thực tế như thế nào
Do bước đầu làm quen với công tác thực tế, khả năng chuyên môn còn hạn chế, vì
vậy bài viết của em không tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được sự góp ý
và giúp đỡ từ Quý thầy cô để em có thêm những kinh nghiệm cho các bài luận sau này
nếu có
Trang 16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ S ẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PH ẨM
1.1 Chi phí s ản xuất
1.1.1 Khái ni ệm:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân lo ại chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân lo ại chi phí theo khoản mục tính giá thành
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành những khoản mục tương ứng với những khoản mục giá thành, những chi phí có chung công dụng kinh tế được xếp vào một khoảng mục chi phí, không phân biệt tính chất kinh tế của chi phí đó như thế nào Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất gồm có 3 khoản mục chi phí:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Gồm có nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu … tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm …
Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương của công nhân
sản xuất như: BHXH, BHYT, KPCĐ … (các khoản trích trên tiền lương theo tỷ lệ quy định)
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như
tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất và các chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức Đồng thời cách phân loại này là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ
để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức cho kỳ sau
1.1.2.2 Phân lo ại chi phí sản xuất theo sự biến động chi phí
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và điều tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra
ết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được phân chia theo mối
Trang 17quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ Theo cách này, chi phí được chia thành hai loại:
Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỉ
lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số cho dù có
sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc thay đổi khối lượng sản phẩm
sản xuất trong kỳ
Ngoài ra còn có chi phí hỗn hợp Đây là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
yếu tố biến phí và yếu tố định phí
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hòa vốn
và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu
quả kinh doanh
1.1.2.3 Phân lo ại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dung vào
mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân loại theo cách này thì toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên v ật liệu : Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, …xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu… bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản
Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động thường xuyên hay tạm thời về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ Bao gồm cả chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước theo quy định Không bao
gồm chi phí nhân công cho XDCB hoặc được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác
Chi phí kh ấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao trong kỳ của
các loại tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất
Chi phí d ịch vụ mua ngoài : Là các khoản chi về điện, nước, điện thoại, tiền trả
hoa hồng đại lý, ủy thác và mua giới xuất – nhập khẩu, quảng cáo, sửa chữa tài sản
cố định và các dịch vụ mua ngoài khác
Trang 18 Chi phí khác b ằng tiền : Là toàn bộ các chi phí bằng tiền chi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí đã kể trên
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuất kinh doanh
cần chi dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí
1.2 Giá thành s ản phẩm
1.2.1 Khái ni ệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ dịch
vụ đã hoàn thành
1.2.2 Phân lo ại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Vì thế giá thành được phân loại làm nhiều cách cũng khác nhau
1.2.2.1 Phân lo ại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu
Giá thành kế hoạch: Được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản
phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ
Giá thành định mức: được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh
và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị
Giá thành thực tế: Chỉ được xác định khi quá trình sản xuất đã hoàn thành dựa trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã làm phát sinh và tập hợp được trong kỳ, bao
gồm mọi chi phí thực tế đã phát sinh và có thể nằm ngoài kế hoạch
1.2.2.2 Phân lo ại theo phạm vi tính toán
Giá thành sản xuất: Phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng Bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho từng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
Trang 19 Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Bao gồm gia trị sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ chỉ được tính toán, xác định khi sản phẩm được tiêu thụ, nó là căn cứ để xác định tính toán lãi trước thuế của doanh nghiệp
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc là các đối tượng chịu chi phí như từng phân xưởng, từng giai đoạn, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng… Trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên nó làm cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu và xây dựng hệ thống cơ sở chi tiết của chi phí sản xuất
1.3.2 Đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm… Vì vậy đối tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm công việc, đơn đặt hàng hoàn thành… Chúng ta nên căn
cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất… mà xác định đối tượng tính giá thành để cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời Vì khi chúng ta lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở tính giá thành thích hợp
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi phát sinh chi phí, còn đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất
Một đối tượng tập hợp chi phí có thể bao gồm nhiều đối tượnng tính giá thành và
ngược lại một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí
Trang 201.4 M ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phí
thể hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của các quá trình sản xuất Xét
về mặt chất thì chi phí sản xuất và giá thành giống nhau nhưng xét về mặt lượng thì chúng khác nhau ở những mặt sau:
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ nhất định không tính đến những chi phí có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa? Giá thành sản phẩm chỉ tính chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Chi phí sản xuất tính cho một kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí
sản xuất của kỳ trước chuyển sang
1.5 K ỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất
để tính giá thành và giá thành đơn vị, thường là hàng tháng, quý, năm hoặc theo đơn đặt hàng Việc xác định kỳ tính giá thành tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật và nhu cầu thông tin của mỗi doanh nghiệp
1.6 K ế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.6.1 K ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung
và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành
Trang 211.6.1.2 Tính giá nguyên v ật liệu xuất kho
Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng hoặc tính theo giá hạch toán
Nguyên vật liệu xuất kho có thể được xác định theo một trong bốn phương pháp sau:
• Phương pháp thực tế đích danh
• Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ
• Phương pháp nhập trước xuất trước – FIFO
• Phương pháp nhập sau xuất trước – LIFO
Doanh nghiệp chọn phương pháp nào thì phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Nợ 621 Có
- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng - Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá
trực tiếp cho sản xuất sản phẩm nguyên vật liệu thực tế sử dụng
ở phân xưởng cho sản xuất trong kỳ vào TK 154
- Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp
sử dụng không hết nhập lại kho
Tổng chi phí nguyên vật liệu Tiêu thức Chi phí nguyên vật trực tiếp sản xuất sử dụng phân bổ của
liệu trực tiếp phân bổ = x từng đối cho từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ tượng
Trang 221.6.1.4 Ch ứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ
Phiếu đề nghị xuất vật tư
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 152
Nguyên vật liệu mua về dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
• Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133: thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn)
• Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn)
Cuối kỳ nếu có vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 621
Nếu vật liệu không dùng hết để lại phân xướng sử dụng cho kỳ sau thì kế toán ghi đỏ để
giảm chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, căn cứ Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thành
Trang 23Nợ TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm )
Nợ TK 632 (Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường)
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất ở phân xưởng như: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất
lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
1.6.2.2 Phân b ổ chi phí nhân công trực tiếp
Công thức phân bổ
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho Trị giá nguyên vật liệu chưa dùng để sản xuất sử dụng đã nhập lại kho
TK 111, 112, 331 TK154
Trị giá nguyên vật liệu mua giao Kết chuyển chi phí nguyên
thẳng cho sản xuất vật liệu trực tiếp vào đối
tượng tính giá thành
TK133 TK632
Thuế GTGT Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp vượt trên mức bình thường
Chi phí nhân Tổng chi phí nhân công trực tiếp Tiêu thức phân
từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ tượng
Trang 241.6.2.3 Tài kho ản sử dụng
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sử dụng tài khoản 622 –
“Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Tính tiền lương và các khoản lương phải trả cho CNTT sản xuất sản phẩm
Nợ TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm dịch vụ
Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm )
Trang 25 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ pháp của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng => nhằm xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ
Nợ TK 154 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Nợ TK 631 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương, phụ cấp … phải Kết chuyển chi phí nhân công
trả cho công nhân trực tiếp trực tiếp vào đối tượng tính
TK338 TK632
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Chi phí công nhân trực tiếp
của công nhân trực tiếp vượt trên mức bình thường
sản xuất
TK335
Trích trước tiền lương nghĩ
phép của công nhân trực
tiếp sản xuất
Trang 26 Chi phí vật liệu
Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sữa chữa TSCĐ …
Chi phí bằng tiền khác
1.6.3.2 Phân b ổ chi phí sản xuất chung
Tiêu thức phân bổ: Có nhiều tiêu thức phân bổ khác nhau được sử dụng để phân
bổ chi phí sản xuất chung như: phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất,
với giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng
Công thức phân bổ
1.6.3.3 Tài kho ản sử dụng
Tài khoản 627 – “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản 627 dùng để phản ánh các chi phí dịch vụ sản xuất phát sinh trong quá trình chế biến sản phẩm
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí
TK 627
- Chi phí sản xuất - Khoản giảm chi phí chung phát sinh sản xuất chung
trong kỳ - Kết chuyển chi phí
sản xuất chung trong
kỳ vào TK 154
1.6.3.4 Ch ứng từ, sổ sách sử dụng
Bảng khấu hao tài sản cố định
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Hóa đơn tiền điện nước
Tổng chi phí sản xuất
Mức phân bổ chi chung phát sinh trong kỳ Tiêu thức
phí sản xuất chung = x phân bổ của từng
cho từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ đối tượng
của các đối tượng
Trang 27 Cuối kỳ phân bổ chi phí chung để xác định giá thành
Nợ TK 154 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nợ TK 631 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 627
Trang 2815
Để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo các khoản mục chi phí ( Chi phí NVL trực
tiếp, chi phí NCTT, chi phí SX chung) kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Sổ này được mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Phân xưởng, bộ phận, sản
Tiền lương và phụ cấp Kết chuyển chi phí sản xuất
phải trả cho nhân viên chung vào đối tượng tính giá
quản lý sản xuất
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Chi phí sản xuất chung vượt
của nhân viên quản lý sản trên mức bình thường
Trang 291.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
Tùy theo đặc điểm của sản phẩm sản xuất doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong
những phương pháp phù hợp để đánh giá sản phẩm dở dang
Có 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
1.7.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phương pháp này chúng ta chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật chính còn các khoản chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho cả sản phẩm hoàn thành
Với phương pháp này, cần lưu ý các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
chế tạo sản phẩm phức tạp, chế biến kiểu liên tục thì sản phẩm dỡ dang cuối kỳ của các giai đoạn, công đoạn chế biến sau của quy trình công nghệ được tính theo chi phí bán thành phẩm bước trước giai đoạn, công đoạn chế biến trước
Phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít do vậy đảm bảo được tính tiết
kiệm, hiệu quả của kế toán Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính lớn (từ 80% trở lên) trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp
1.7.2.2 Phương pháp đánh giá SPDD theo sản lượng hoàn thành tương đương
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ
phức tạp, chế biến kiểu liên tục, CPNVLTT bỏ vào từ đầu và chi phí chế biến bỏ dần theo
mức độ chế biến ở các giai đoạn công nghệ sau, đồng thời cũng chiếm tỷ trọng chi phí khá lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Trang 30Theo phương pháp này, trước hết doanh nghiệp phải xác định khối lượng và mức độ hoàng thành của SPDD cuối kỳ Sau đó quy đổi số SPDD cuối kỳ theo mức độ hoàn thành ra số sản phẩm quy đổi (hoàn thành tương đương) Bước tiếp theo sẽ tính số chi phí cho số SPDD cuối kì như sau:
Đối với CPNVLTT được tính theo phương pháp (để đơn giản tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ chi phí như nhau)
Chi phí chế biến bao gồm CPNCTT và CPSXC sẽ tính theo mức độ hoàn thành
của SPDD cuối kỳ như sau
1.7.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc kiểm kê đánh giá SPDD, trong trường hợp SPDD có khối lượng
lớn, mức độ hoàn thành không đồng đều thì kế toán có thể giả định mức độ hoàn thành
Số lượng SPDD = Số lượng x Tỷ lệ hoàn thành của
cuối kỳ quy đổi SPDD cuối kỳ SPDD cuối kỳ
Giá trị SPDD = CPNVLTT trong x CPCB trong
cuối kỳ SPDD cuối kỳ SPDD cuối kỳ
Trang 31của SPDD là 50% để phân bố chi phí chế biến tại mỗi giai đoạn SPDD giống như phương
pháp trên
1.7.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp đã xây dựng được CPSX định mức đồng thời khối lượng SPDD cuối kỳ khá ổn định (cả về mức độ hoàn thành và
số lượng), do vậy chỉ cần căn cứ vào khối lượng SPDD cuối kỳ và định mức CPSX hoặc
giá thành định mức đơn vị sản phẩm để tính ra số chi phí sản xuất cho SPDD cuối kỳ 1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu CPSX đã tập
hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí qui định cho các đối tượng tính giá thành
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản
phẩm, yêu cầu quản lí sản xuất và giá thành… Các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình
một phương pháp tính giá thành thích hợp Việc lựa chọn đúng phương pháp tính giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho công ty
1.8.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có qui trình sản xuất giản đơn, khép kín,
chủng loại mặt hàng ít, khối lượng nhiều, chu kì sản xuất ngắn, đói tượng tập hợp chi phí
sản xuất thường là đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ tính báo cáo
1.8.2 Tính giá thành theo phương pháp phân bước
Phương này áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo qui trình phức
tạp kiểu liên tục, quá trình chế biến sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ theo thứ tự nhất định để có được sản phẩm hoàn thành Các giai đoạn có thể được thực
hiện ở một hoặc nhiều phân xưởng sản xuất, mỗi giai đoạn công nghệ có thể tạo ra bán
Trang 32thành phẩm cho bước sau hoặc tham gia vào quá trình chế biến có tính liên tục để tạo ra
sản phẩm hoàn thành sau cùng
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phải được tổ chức theo từng giai đoạn công nghệ hoặc từng nhóm phân xưởng sản xuất riêng biệt tham gia vào qui trình tạo nên sản
phẩm hoàn thành Đối tượng tính giá có thể là bán thành phẩm hoặc chi tiết sản phẩm của
rừng giai đoạn công nhệ hoặc phân xưởng sản xuất và sản phẩm hoàn thành Việc tập hợp chi phí sản xuất phải gắn liền với CPNVLTT hoặc CPNCTT thì tiến hành qui nạp trực
tiếp vào đối tượng chịu chi phí, còn chi phí sản xuất chung nếu liên qua đến nhiều đối tượng chiệu chi phí thì phải tập hợp theo phân xưởng và tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp
Do đó có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp tính giá thheo phân bước được chia thành : Phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
và phương pháp phân bước không tính giá bán thành phẩm
1.8.3 Tính giá thành theo phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này thường sử dụng khi một đối tượng tính giá thành tương ứng với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, một loại sản phẩm trải qua nhiều gia đoạn chế
biến, mỗi gia đoạn là một phân xưởng hoặc tổ, đội hoặc như các doanh nghiệp nghành
dệt may giày da…
Theo phương pháp này giá thánh sản phẩm được xác định trên cơ sở phân bố chi phí
của từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ( chi phí phân xưởng) cho sản phẩm hoàn thành
1.8.4 Tính giá thành theo phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp có một đối tượng
hạch toán CPSX tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành, như cùng một công nghệ qui trình sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu mà kết quả thu được nhiều loại
sản phẩm khác nhau ( Doanh nghiệp nghành hóa chất hóa dầu,…) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất còn đối tượng tính giá thành là từng
loại sản phẩm
∑Zsp = CPPX 1 phân bổ + CPPX 2 phân bổ + … + CPPXn phân bổ
hoàn thành cho SPHT cho SPHT cho SPHT
Trang 33Cuối kỳ, từ sổ tập hợp CPSX và kết quả kiểm kê giá trị sản phẩm dở dang, kế toán xác định được tổng giá thành các loại sản phẩm
Việc tính giá thành thực tế của từng đối tượng phải căn cứ vào hệ số chi phí của từng
loại sản phẩm Hệ số chi phí phải có căn cứ khoa học mới đảm bảo tính chính xác của giá thành từng loại sản phẩm Căn cứ vào hệ số chi phí kế toán quy đổi tất cả các loại sản
phẩm khác nhau về một loại sản phẩm chuẩn và giá thành các loại thực tế của giá thành
Theo phương pháp này, căn cứ theo tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm và
tổng giá thành kế toán tính theo sản lượng thực tế để tính tỷ lệ điều chính giá thành
1.8.6 Tính giá thành theo phương pháp tính liên hợp
Áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất tính chất qui trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều cách khác nhau:
∑Zsp = Giá trị SPDD + CPSX thực tế - Giá trị SPDD hoàn thành đầu kỳ phát sinh cuối kỳ
Sản lượng quy đổi của = Sản lượng thực tế của x Hệ số chi phí của từng
từng loại sản phẩm từng loại sản phẩm loại sản phẩm
Giá thành đơn vị Tổng giá thành các loại sản phẩm
=
sản phẩm tiêu chuẩn Tổng số lượng sản phẩm đã quy đổi
Giá thành đơn vị thực tế = Giá thành đơn vị x Hệ số chi phí của
của từng loại sản phẩm sản phẩm tiêu chuẩn từng loại sản phẩm
Tỷ lệ điều chỉnh Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm
=
giá thành sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm
Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x Tỷ lệ điều chỉnh
đơn vị sản phẩm đơn vị sản phẩm giá thành sản phẩm
Trang 34có thể kết hợp tổng cộng chi phí với phương pháp tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm
phụ, …
1.8.7 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất có đặc điểm là đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu thêm được sản
phẩm phụ
Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ còn đối tượng tính gia thành chỉ là sản phẩm chính Muốn tính được giá thành của sản phẩm chính cần loại trừ gia trị sản phẩm phụ
Giá trị của sản phẩm phụ có thể tính theo giá bán thực tế của nó trên thị trường hoặc theo giá kế hoạch của doanh nghiệp
∑Zsp = ∑CPSX + Giá trị SPDD - Giá trị SPDD - Giá trị sản phẩm phụ Chính thực tế trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ
Trang 35CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.1 Gi ới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Đại Lục
2.1.1 Khái quát v ề quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1L ịch sử hình thành
Công ty TNHH Đại Lục được thành lập theo giấy phép kinh doanh số:
4102008118 ngày 09/01/2001 do Sở đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp
Tên công ty: Công ty TNHH Đại Lục
Tên giao dịch: Đại Lục CO.,LTD
Công ty TNHH Đại Lục ra đời và hoạt động với số vốn điều lệ là 3.500.000.000
Ngành nghề kinh doanh: In bao bì, nhãn, brochure, offset, mua bán vật tư ngành
Trang 36
Hộp giấy Thẻ treo Brochure
2.1.1.2 Quá trình phát tri ển
Sau khi thành lập công ty đã đi vào hoạt động một cách nhanh chóng bằng việc
cạnh tranh với các công ty khác cùng ngành nghề, khi mới bước vào hoạt động số công nhân và nhân viên của công ty chỉ có 10 người, máy móc dùng cho việc sản
xuất ít, tổ chức bộ máy đơn giản
Nhưng hiện nay, do nhu cầu thị trường gia tăng và sự cạnh tranh lớn nên đầu năm
2005 công ty đã đầu tư trang bị máy móc hiện đại và tuyển những công nhân có tay nghề cao Vì vậy, cho đến nay công ty vẫn hoạt động tốt, đang trên đà phát triển và thu nhập kinh tế ngày một tăng cao
2.1.2 B ộ máy tổ chức của công ty
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.2.2 Yêu c ầu quản lý
Ở công ty, số lượng và chủng loại các mặt hàng rất đa dạng, số lượng các nghiệp
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KỸ THUẬT
BỘ PHẬN KCS
Trang 37vụ mua vào bán ra xảy ra một cách thường xuyên với giá trị hợp đồng khác nhau Do
đó việc quản lý tất cả các hợp đồng, giấy tờ, sổ sách, hàng hóa và khách hàng là hết
sức quan trọng Vì vậy, công ty đòi hỏi phải theo dõi và quản lý chặt chẽ tất cả mọi
mặt Đặc biệt là số lượng và trị giá hàng nhập vào xuất bán để xác định mục đích
cuối cùng là sinh lời
2.1.3 Ch ức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: là người đại diện để thành lập công ty, có quyền hạn cao nhất và có trách nhiệm lớn nhất đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, điều hành tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty, vạch ra kế hoạch và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kế toán: là nơi trực tiếp thực hiện công tác kế toán tại công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, cung cấp số liệu chính xác, kịp thời cho cấp trên và chịu trách nhiệm tình hình tài chính của công ty Cuối tháng lập báo cáo tài chính chuyển cho giám đốc, đóng thuế cho nhà nước và kiểm tra, đối chiếu vật liệu với thủ kho
Phòng sản xuất: là nơi điều hành, giám sát và quyết định mọi hoạt động sản xuất
của công ty Cuối tháng, tiến hành lập báo cáo tổng hợp gửi lên và báo cáo với giám đốc theo định kỳ
Phòng kinh doanh: quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty, cuối tháng tổng
hợp báo cáo để báo cáo lên cấp trên Tiếp xúc và ký kết hợp đồng với khách hàng
Phòng kỹ thuật: thiết kế các mặt hàng theo hợp đồng và chịu trách nhiệm lớn trong công việc in ấn, kỹ thuậtt tại công ty
Bộ phận KCS: chỉ đạo và giám sát hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm Kiểm tra các mặt hàng theo đúng quy cách hợp đồng và thực hiện các nghiệp vụ thu, chi phát sinh Cuối tháng lập báo cáo tình hình thu chi cho cấp trên và chịu trách nhiệm
về tình hình tài chính của công ty cũng như tình hình chất lượng của sản phẩm
Trang 382.1.4 T ổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
2.1.4.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của các kế toán trong công ty
Kế toán trưởng:
• Phổ biến các chuẩn mực, chế độ kế toán, kiểm tra công tác chuyên môn của cấp dưới và trực tiếp ký duyệt các tài liệu kế toán
• Tính tổng hợp hàng tháng công ty và chịu trách nhiệm với cấp trên về mọi vấn đề
có liên quan đến tài chính
• Kiểm tra xem xét các định khoản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
• Lập báo cáo tài chính
Kế toán tiền lương:
• Tổ chức ghi chép, phản ánh tập hợp về thời gian lao động và kết quả lao động Tính lương cho công nhân căn cứ vào giờ công, sản phẩm của công nhân làm ra trong tháng, tính lương, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên theo đúng quy chế
trả lương của công ty, chịu trách nhiệm chính trong vấn đề thanh toán lương cho công nhân viên trong mỗi kỳ phát lương
Kế toán công nợ:
• Ghí chép, phản ảnh đầy đủ kịp thời, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu, phải trả theo từng khách hàng, từng khoản phải thu, phải trả có kết hợp với thời hạn thanh toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TIỀN
Trang 39 Thủ quỹ:
• Theo dõi tiến hành thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã được giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt mới được tiến hành thu, chi tiền
mặt và ghi vào sổ quỹ
2.1.5 Ch ế độ kế toán tại công ty
2.1.5.1 Hình th ức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và đinh khoản các nghiệp vụ phát sinh đó, sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào
sổ cái các nghiệp vụ có liên quan
2.1.5.2 Trình t ự ghi sổ
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Ghi hàng ngày:
Ghi vào cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Chứng từ
kế toán
Sổ Nhật ký chung
Trang 402.1.5.3 Các ch ế độ kế toán tại công ty
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao đương thẳng
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp thực tế đích danh
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán, nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Đồng Việt Nam
2.1.5.4 H ệ thống tài khoản
Hiện tại kế toán công ty đang sử dụng các tài khoản trong “Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp” được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Ngoài ra để công tác hạch toán được thuận lợi và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, kế toán có mở thêm một số tài khoản chi tiết
2.1.6 H ệ thống thông tin kế toán
2.1.6.1 Mô t ả hệ thống thông tin kế toán của công ty
Sơ đồ 2.4: Hệ thống phần mềm kế toán Accom
Máy tính
Phần mềm kế toán Accom