báo cáo tác động của việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên tới hoạt động giảng dạy tại trường Đại học dân lập Văn Lang
Trang 1LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu do tôi thực hiện
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa từng ñược công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thị Ngọc Bắch ựã tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Viện đảm bảo chất lượng ựào tạo & nghiên cứu phát triển giáo dục; Trung tâm Khảo thắ & ựảm bảo chất lượng ựào tạo Tp.HCM;
Quý Thầy/ Cô giáo tham gia giảng dạy khóa ựào tạo Thạc sỹ chuyên ngành
đo lường và ựánh giá chất lượng trong giáo dục, khóa 1 tại Tp.HCM;
Ban Giám Hiệu, Phòng đào tạo trường đại học Dân Lập Văn Lang ựã nhiệt tình giúp ựỡ và cung cấp số liệu ựể tôi thực hiện ựề tài luận văn tốt nghiệp Xin trân trọng cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 8
MỞ ðẦU 9
1 Lý do chọn ñề tài 9
2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài 11
2.1 Ý nghĩa lý luận 11
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 11
3 Mục ñích nghiên cứu 12
4 Giới hạn nghiên cứu 12
5 Phương pháp nghiên cứu 13
5.1 Câu hỏi nghiên cứu 13
5.2 Giả thuyết nghiên cứu 13
5.3 Mô hình lý thuyết 13
6 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu 14
6.1 Khách thể nghiên cứu 14
6.2 ðối tượng nghiên cứu 14
7 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 14
7.1 Phương pháp thu thập thông tin 14
7.2 Phương pháp tra cứu tài liệu 16
7.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 16
7.4 Xử lý và phân tích thông tin 16
8 Phạm vi, thời gian nghiên cứu 17
Chương 1 TỔNG QUAN 18
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 26
2.1 Lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy 26
2.1.1 Khái niệm 26
2.1.2 Ý nghĩa 28
2.1.3 Ưu và nhược ñiểm của các hính thức ñánh giá HðGD của GV 33
Trang 42.2 Hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên 37
2.2.1 Chuẩn bị ñề cương môn học 37
2.2.2 Phương pháp giảng dạy 38
2.2.3 Phương pháp kiểm tra ñánh giá 43
Chương 3 VỊ TRÍ, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG 46
3.1 Vị trí việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên 46
3.2 Nội dung và phương pháp tính ñiểm của phiếu lấy ý kiến phản hồi 50
3.2.1 Nội dung phiếu lấy ý kiến phản hồi 50
3.2.2 Phương pháp tính ñiểm của phiếu lấy ý kiến phản hồi 51
3.3 Quy trình lấy ý kiến phản hồi 52
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Khoa Quản Trị Kinh Doanh: 56
4.1.1 Giảng viên QT-01 56
4.1.2 Giảng viên QT-02 63
4.2 Khoa Thương Mại 70
4.2.1 Giảng viên CO-01 70
4.2.2 Giảng viên CO-02 77
4.3 Khoa Kiến trúc – Xây dựng: 83
4.3.1 Giảng viên AX-01 83
4.3.2 Giảng viên AX-02 90
4.4 Khoa Du Lịch 96
4.4.1 Giảng viên DL-01 96
4.4.2 Giảng viên DL-02 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1 Kết luận 108
2 Khuyến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 119
1 Phụ lục số 1: Phiếu ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy 119
2 Phụ lục số 2: Phiếu thu thập thông tin dành cho giảng viên 121
3 Phụ lục số 3: Phiếu thu thập thông tin dành cho Trưởng khoa 123
4 Phụ lục số 4: Phiếu thu thập thông tin dành cho Hiệu Trưởng 125
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
SINH VIÊN Sinh viên
PPKT-ðG Phương pháp kiểm tra – ñánh giá
Trang 6DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 4.1 Kết quả chọn mẫu nghiên cứu theo ngành ñào tạo, mã GV và mã
môn học trong học kỳ 041và học kỳ 091
56
2 Bảng 4.2 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV QT-01 56
3 Bảng 4.3 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
QT-01
57
4 Bảng 4.4 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-01 57
5 Bảng 4.5 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01 59
6 Bảng 4.6 ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-01 60
7 Bảng 4.7 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV QT-02 63
8 Bảng 4.8 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
QT-02
64
9 Bảng 4.9 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-02 64
10 Bảng 4.10 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-02 66
11 Bảng 4.11 ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-02 68
12 Bảng 4.12 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV CO-01 70
13 Bảng 4.13 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
CO-01
70
14 Bảng 4.14 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-01 71
15 Bảng 4.15 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-01 73
16 Bảng 4.16 ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-01 74
17 Bảng 4.17 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV CO-02 77
17 Bảng 4.18 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
CO-02
77
18 Bảng 4.19 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-02 78
19 Bảng 4.20 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-02 79
Trang 720 Bảng 4.21 ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-02 81
21 Bảng 4.22 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV AX-01 83
22 Bảng 4.23 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
AX-01
84
23 Bảng 4.24 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-01 85
24 Bảng 4.25 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-01 86
25 Bảng 4.26 ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-01 87
26 Bảng 4.27 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV AX-02 90
27 Bảng 4.28 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
AX-02
90
28 Bảng 4.29 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-02 91
29 Bảng 4.30 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02 92
30 Bảng 4.31 ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-02 93
31 Bảng 4.32 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV DL-01 95
32 Bảng 4.33 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
DL-01
96
33 Bảng 4.34 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-01 97
34 Bảng 4.35 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01 98
35 Bảng 4.36 So sánh ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-01 100
36 Bảng 4.37 Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV DL-02 102
37 Bảng 4.38 Kiểm ñịnh trên các mẫu ñộc lập về ðTB ý kiến phản hồi của GV
DL-02
102
38 Bảng 4.39 ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-02 103
39 Bảng 4.40 ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-02 104
40 Bảng 4.41 ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-02 105
Trang 8DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Sơ ñồ Quy trình LYKPH từ SV về HðGD của Trường DHDL Văn
Lang
56
2 Hình 4.1 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-01 58
3 Hình 4.2 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01 59
4 Hình 4.3 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-01 61
5 Hình 4.4 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV QT-02 65
6 Hình 4.5 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-02 67
7 Hình 4.6 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV QT-02 68
8 Hình 4.7 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-01 71
9 Hình 4.8 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-01 73
10 Hình 4.9 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-01 75
11 Hình 4.10 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV CO-02 78
12 Hình 4.11 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-02 80
13 Hình 4.12 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV CO-02 82
14 Hình 4.13 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-01 85
15 Hình 4.14 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-01 86
16 Hình 4.15 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-01 88
17 Hình 4.16 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV AX-02 91
18 Hình 4.17 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02 92
19 Hình 4.18 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV AX-02 94
20 Hình 4.19 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-01 97
21 Hình 4.20 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01 99
22 Hình 4.21 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-01 100
23 Hình 4.22 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị ñề cương của GV DL-02 103
24 Hình 4.23 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-02 104
25 Hình 4.24 Biểu ñồ ðTB ý kiến phản hồi về PPKT-ðG của GV DL-02 106
Trang 9MỞ đẦU
1 Lý do chọn ựề tài
đảng và nhà nước ta ựã xác ựịnh giáo dục là quốc sách hàng ựầu, coi ựầu tư cho giáo dục là ựầu tư cho sự phát triển Giáo dục và ựào tạo là con ựường quan trọng nhất trong việc phát huy nguồn lực con người, tạo nên sức mạnh cạnh tranh và phát triển bền vững Với vai trò to lớn như vậy và ựặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế tri thức thì chất lượng giáo dục ựại học (đH) Việt Nam hiện nay ựang là mối quan tâm của toàn xã hội Một câu hỏi lớn ựặt ra cho nền giáo dục nước ta là: Phải làm gì và làm như thế nào ựể nâng cao chất lượng giáo dục đH nhằm ựào tạo ựủ nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng ựáp ứng yêu cầu phát triển xã hội? để cải tiến chất lượng giáo dục đH trong bối cảnh giáo dục thế giới và giáo dục đH Việt Nam có nhiều thay ựổi như hiện nay, thì việc ựánh giá chất lượng ựào tạo trong các trường đH là hoạt ựộng không thể thiếu Một trong những yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết ựịnh và liên quan toàn diện với sự cải tiến chất lượng giáo dục đH cần ựược ựánh giá là chất lượng hoạt ựộng giảng dạy (HđGD) của ựội ngũ giảng viên (GV)
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khóa VIII ựã xác ựịnh
ỘGiáo viên là nhân tố quyết ựịnh chất lượng giáo dụcỢ Do ựó, việc ựánh giá
HđGD của GV là một yêu cầu tất yếu ựối với các cơ sở ựào tạo Kết luận tại Hội nghị toàn quốc về chất lượng giáo dục đH ngày 05 tháng 01 năm 2008, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Nguyễn Thiện Nhân ựã nhấn mạnh: ỘVề giảng viên, Bộ Giáo dục và đào tạo ựã và ựang tiếp tục ban hành quy chế giảng viên và chuẩn giảng viên cho từng vị trắ công tác Tất cả giảng viên đH ựều phải có năng lực giảng dạy, nghiên cứu và phải ựược ựánh giá qua sinh viên (SV) và ựồng nghiệp về trình ựộ chuyên môn, kỹ năng
sư phạm, năng lực quản lý giáo dụcẦỢ Trong Bộ tiêu chuẩn ựánh giá chất
Trang 10lượng giáo dục trường ựại học, ban hành theo Qđ số 65/2007/Qđ-BGDđT, điều 7, Tiêu chuẩn 4 về Hoạt ựộng ựào tạo yêu cầu ỘẦcó kế hoạch và phương pháp ựánh giá hợp lắ các HđGD của giảng viênỢ
Trong ựánh giá HđGD, bên cạnh các hình thức như: Tự ựánh giá của
GV, ựánh giá của ựồng nghiệp, lãnh ựạo, qua hồ sơ giảng dạy, kết quả học tập của SV v v thì hình thức ựánh giá qua ý kiến phản hồi từ SV ựang ựược các trường đH và xã hội quan tâm đây là hình thức ựánh giá có ý nghĩa quan trọng vì SV vừa là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là ựối tượng của HđGD Hơn bất cứ ựối tượng nào khác, SV là ựối tượng hưởng thụ trực tiếp nhất chất lượng của HđGD, là sản phẩm của chắnh quá trình ựào tạo Trong
Bộ tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng giáo dục trường ựại học, ban hành theo
Qđ số 65/2007/Qđ-BGDđT, điều 9, Tiêu chuẩn 6 về Người học cũng quy ựịnh ỘẦngười học ựược tham gia ựánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn họcỢ Việc người học ựược tham gia ựánh giá chất lượng giảng dạy của GV là vấn ựề mới ựối với nước ta cả về lý luận và thực tiễn Vì vậy, nhằm giúp các trường đH áp dụng có hiệu quả hình thức này, ngày 20/02/2008 Bộ Giáo dục và đào tạo ựã ban hành Công văn số
1276/BGD đT/NG của Bộ trưởng Giáo dục và đào tạo về việc ỘHướng dẫn
tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên về HđGD của giảng viênỢ
Như vậy, việc lấy ý kiến phản hồi (LYKPH) từ SV về HđGD là một yêu
cầu không thể thiếu ựối với một cơ sở ựào tạo đây không còn là vấn ựề mới trên thế giới, tuy nhiên ựối với nước ta, hoạt ựộng này mới chỉ ựược thực hiện trong những năm gần ựây, nhưng cũng chỉ mang tắnh hành chắnh Việc ựánh giá HđGD qua ý kiến SV vẫn chưa ựược sử dụng chắnh thức trong giáo dục
đH [6, tr48-63]
Trường đại học Dân Lập (đHDL) Văn Lang ựã thực hiện lấy ý kiến người học về HđGD của GV Chủ trương này ựược bắt ựầu thực hiện ựối với
Trang 11từng học phần từ tháng 9 năm 2004 Từ ñó ñến nay, việc này ñược tiến hành ñịnh kỳ trên phạm vi toàn trường Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều ý kiến khác nhau về hiệu quả của công tác này Cho tới nay, vẫn chưa có nghiên cứu hoặc báo cáo ñánh giá giúp giải ñáp những băn khoăn liên quan tới việc LYKPH
từ SV trong những năm qua Vậy, hiệu quả của hoạt ñộng này như thế nào, những tồn tại trong quy trình thực hiện là gì? Nhằm tìm hiểu sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV, trên cơ sở ñó ñưa ra những ñề xuất, khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hình thức ñánh giá này tại
trường ðHDLVăn Lang, tôi ñã chọn ñề tài: “Tác ñộng của việc lấy ý kiến
phản hồi từ sinh viên tới hoạt ñộng giảng dạy tại trường ðại học Dân lập Văn Lang”
2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài
Giúp nhà trường ñánh giá ñược chất lượng HðGD trong nhà trường, từ
ñó có những biện pháp xây dựng ñội ngũ GV;
Giúp GV tự ñiều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy (PPGD) và phương pháp kiểm tra ñánh giá (PPKT-ðG) nhằm nâng cao chất lượng HðGD;
Trang 12Giúp SV thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ ñối với nhà trường Phát huy tính tích cực, chủ ñộng và sáng tạo của người học, hiện thực hóa triết lý giáo dục lấy người học làm trung tâm
3 Mục ñích nghiên cứu
Mục ñích của nghiên cứu này là ñể tìm hiểu về sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV tại trường ðHDLVăn Lang
4 Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV tại 4 khoa trong phạm vi trường ðHDLVăn Lang: Quản Trị Kinh Doanh; Kinh tế thương mại; Kiến trúc – Xây dựng và Du lịch LYKPH từ SV về HðGD của GV là quá trình thu thập thông tin ñánh giá của SV về HðGD của GV sau mỗi học phần
HðGD của GV bao gồm dạy học ở trên lớp, tổ chức các hoạt ñộng trong phòng thí nghiệm, tư vấn hướng dẫn học tập cho các SV và tư vấn cho SV về các ñề tài phù hợp với chương trình và bậc học và các cơ hội nghề nghiệp [21] Trong giới hạn nghiên cứu của ñề tài này, HðGD của GV là hoạt ñộng dạy học trên lớp, bao gồm:
+ Chuẩn bị ñề cương môn học
+ Phương pháp giảng dạy
+ Phương pháp kiểm tra ñánh giá
Như vậy, giới hạn nghiên cứu của ñề tài này là tìm hiểu sự tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới HðGD trên lớp của GV tại 4 khoa trong phạm vi trường ðHDLVăn Lang HðGD của GV sẽ ñược nghiên cứu và phân tích theo nội dung phiếu thu thập ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV tại trường ðHDLVăn Lang ñược thực hiện từ năm học 2004/2005 tới năm học 2009/2010
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
− Việc chuẩn bị ñề cương môn học của GV thay ñổi như thế nào sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD?
− PPGD của GV thay ñổi như thế nào sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD?
− PPKT-ðG của GV thay ñổi như thế nào sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD?
5.2 Giả thuyết nghiên cứu
− Giả thuyết 1: GV tích cực chuẩn bị và giải thích rõ yêu cầu ñề cương môn học cho SV sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD
− Giả thuyết 2: GV tích cực thay ñổi PPGD sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD
− Giả thuyết 3: GV tích cực thay ñổi PPKT-ðG sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV về HðGD
5.3 Mô hình lý thuyết
Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ SINH VIÊN
VỀ HOẠT ðỘNG GIẢNG DẠY
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ðÁNH GIÁ CHUẨN BỊ
ðỀ CƯƠNG
Trang 14Nghiên cứu về việc LYKPH từ SV về HðGD, hầu hết các chuyên gia ñều cho rằng ñánh giá của SV là có giá trị và nên ñược sử dụng rộng rãi Dựa vào kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan ñược công bố trong nước và trên thế giới, nghiên cứu này ñã thiết kế Mô hình giả thuyết dựa trên luận ñiểm cho rằng: GV tích cực tự ñiều chỉnh HðGD sau khi nhà trường tổ chức LYKPH từ SV Và ñây cũng là Mô hình giả thuyết mà ñề tài này muốn nêu ra ñể nghiên cứu
6 Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
6.1 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của ñề tài là GV Trường ñại học Văn Lang
6.2 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là HðGD của GV Trường ñại học
Văn Lang
7 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
7.1 Phương pháp thu thập thông tin
ðề tài sử dụng nguồn dữ liệu có sẵn về ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV ñược thu thập từ năm học 2004/2005 tới năm học 2009/2010 tại trường ðHDL Văn Lang Việc chọn mẫu nghiên cứu ñược thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên và quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Từ nguồn dữ liệu có sẵn về ý kiến phản hồi của SV về HðGD
của GV trong toàn trường, tách riêng dữ liệu của 4 khoa ñược lựa chọn ñể nghiên cứu theo hai học kỳ 041 và 091
Bước 2: Từ dữ liệu của mỗi khoa, căn cứ vào Mã GV và Mã môn học
tìm chọn 1 GV cơ hữu và 1GV thỉnh giảng Mỗi GV ñược lựa chọn phải ñảm bảo dạy cùng một môn học trong cả hai học kỳ 041 và 091
Trang 15Bước 3: Với nguồn dữ liệu ñã lựa chọn ñược theo yêu cầu, tiến hành mã
hóa tên GV, mã môn học và làm sạch dữ liệu
Do yêu cầu thiết kế mẫu nghiên cứu là mỗi GV ñược lựa chọn phải ñảm bảo dạy cùng một môn học trong cả hai học kỳ cách nhau là 5 năm nên việc chọn mẫu ñã gặp không ít khó khăn, vì số lượng GV thõa mãn theo yêu cầu của mẫu thiết kế là không nhiều Kết quả chọn mẫu như sau:
Du lịch là môn học nghiệp vụ thực hành, tổ chức lớp học tại phòng học dành cho môn nghiệp vụ 2 môn học của khoa Kiến trúc-Xây dựng là các môn vẽ thiết kế có tính chất ñặc thù, ñòi hỏi năng khiếu và sáng tạo
Trang 16cao, hình thức tổ chức lớp học tại phòng học họa thất với số lượng không quá 25 sinh viên
Trong quá trình nghiên cứu, ñề tài cũng sử dụng các phương pháp ñịnh tính như nghiên cứu tài liệu có sẵn, phỏng vấn sâu… ñể thu thập thông tin minh họa thêm cho kết quả nghiên cứu
7.2 Phương pháp tra cứu tài liệu
Hàng loạt các tài liệu có liên quan ñến ñề tài ñã ñược tham khảo:
Các báo cáo, văn kiện, văn bản pháp quy liên quan ñến việc LYKPH từ
SV về HðGD của GV;
Các sách tham khảo, tài liệu liên quan ñến PPGD, PPKT-ðG;
Các ñề tài nghiên cứu liên quan ñến việc LYKPH từ SV về HðGD của GV…
7.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
ðể minh họa thêm cho kết quả nghiên cứu, ñề tài cũng ñã sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu ñối với Hiệu trưởng, 4 Trưởng khoa và 8 GV ñược chọn trong mẫu nghiên cứu thông qua 3 bảng hỏi do chính tác giả ñề tài thiết kế
Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà trường là Hiệu trưởng và Trưởng khoa nhằm tìm hiểu sâu hơn về quy trình LYKPH từ SV về HðGD và cách
xử lý thông tin phản hồi;
Phỏng vấn sâu ñối với GV nhằm tìm hiểu sâu hơn về quy trình phản hồi của nhà trường tới GV, việc sử dụng và ñiều chỉnh HðGD sau khi nhận kết quả phản hồi
7.4 Xử lý và phân tích thông tin
ðối với dữ liệu ñịnh lượng, ñề tài sử dụng nguồn dữ liệu có sẵn về ý kiến phản hồi từ SV về HðGD của GV trong học kỳ 041 của năm học 2004/2005 và học kỳ 091 của năm học 2009/2010 tại trường ðHDLVăn
Trang 17Lang Với dữ liệu này, ñề tài sử dụng phương pháp Kiểm ñịnh giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể (Independent-samples T-test) ñể so sánh ðiểm trung bình (ðTB) ý kiến phản hồi từ SV của hai học kỳ Dữ liệu sẽ ñược xử
lý và phân tích bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS
ðối với dữ liệu ñịnh tính thu thập từ tra cứu tài liệu, phỏng vấn sâu sẽ ñược phân loại, so sánh và tổng hợp những ý kiến ñiển hình ñược trích dẫn làm minh chứng cho các dữ liệu ñịnh lượng
8 Phạm vi, thời gian nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu và phân tích dựa vào nguồn dữ liệu ý kiến phản hồi từ
SV ñã ñược nhà trường thu thập từ năm học 2004/2005 tới năm học 2009/2010 tại 4 khoa trong phạm vi Trường ðHDLVăn Lang:
− Quản Trị Kinh Doanh
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN
Việc LYKPH từ SV về HðGD và các hoạt ñộng khác của nhà trường không còn là vấn ñề mới trên thế giới ðây là hình thức ñược sử dụng phổ biến và thường xuyên trong giáo dục ðH Hoa Kỳ, Châu Âu, Australia và các nước Châu Á như Nhật Bản, Xin-ga-po, Thái lan… Hình thức ñánh giá này
ñã ñược hình thành từ rất sớm và phát triển qua nhiều thời kỳ khác nhau
Thời kỳ Trung cổ, các trường ðH ở châu Âu dựa vào SV ñể kiểm tra việc giảng dạy của GV Hiệu trưởng chỉ ñịnh một Hội ñồng SV, Hội ñồng này có nhiệm vụ ghi chép xem GV có giảng dạy theo ñúng lịch trình giảng dạy quy ñịnh của trường không, nếu có sự thay ñổi nhỏ nào ngoài quy ñịnh chung, Hội ñồng SV báo cáo ngay cho Hiệu trưởng Hiệu trưởng sẽ phạt GV
về những vi phạm ñó (Rashdall, 1936 và Centra, 1993) [18, tr17-47]
Thời kỳ Thực dân, cuối năm học ñại diện Hội ñồng quản trị và Hiệu trưởng dự giờ quan sát việc GV ñặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cả năm học của SV
Giai ñoạn từ 1925-1960 các trường ðH và cao ñẳng sử dụng Bảng
ñánh giá chuẩn ñã ñược kiểm nghiệm dùng cho SV ñánh giá GV GV các trường ðH và cao ñẳng ñã nhận thức rõ mục ñích và ý nghĩa của Bảng ñánh giá giảng dạy và ñã tình nguyện sử dụng Bảng ñánh giá chuẩn với mục ñích cải tiến và ñiều chỉnh việc giảng dạy của mình trên cơ sở phân tích các kết quả thu ñược của Bảng ñánh giá [18, tr17-47]
Từ những năm 1970, ngày càng có nhiều trường ðH và cao ñẳng sử dụng các Bảng ñánh giá chuẩn Hầu hết các trường ðH ở châu Âu và Hoa Kỳ
ñã sử dụng 3 phương pháp ñánh giá hiệu quả giảng dạy: ñồng nghiệp ñánh giá, chủ nhiệm khoa ñánh giá và SV ñánh giá, trong ñó các thông tin thu ñược từ Bảng ñánh giá của SV ñược công nhận là quan trọng nhất (Centra, 1979) [18, tr17-47]
Trang 19Từ năm 1980 của thế kỷ trước ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm hơn về các phương pháp ñánh giá hiệu quả giảng dạy và các hoạt ñộng của GV với 4 phương pháp sử dụng ñể ñánh giá: SV ñánh giá, ñồng nghiệp ñánh giá, Chủ nhiệm khoa ñánh giá và GV tự ñánh giá [18, tr17-47]
Trên thế giới, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về việc LYKPH từ
SV Hầu hết các chuyên gia ñều ñánh giá cao giá trị ý kiến phản hồi từ SV
So với các nguồn ñánh giá khác, nguồn SV ñánh giá chiếm ưu thế hơn (Eble,
1984, tr98) [21, tr66-88]
Mash (1982) ñã tiến hành một nghiên cứu với 1364 lớp học ñể tìm hiểu xem khi lấy ý kiến SV về HðGD, liệu nhận xét của SV gắn liền chủ yếu với bản thân môn học hoặc với GV dạy môn học ñó Tác giả ñã khảo sát hệ số tương quan (về nhận xét của SV) giữa bốn nhóm: (1) cùng một GV dạy cùng môn học, (2) cùng một GV dạy nhiều môn học, (3) các GV khác nhau dạy cùng môn học, (4) các GV khác nhau dạy các môn học khác nhau Kết quả phân tích thống kê cho bảng số liệu sau:
Hầu hết các chuyên gia ñều cho rằng ñánh giá của SV là có giá trị và nên ñược sử dụng rộng rãi [20, tr180-237] Marsh (1987) ñã cho ra năm lý do nên sử dụng ý kiến của SV:
GV về mức ñộ hiệu quả của việc giảng dạy và có ñược thông tin hữu ích nhằm cải tiến việc giảng dạy
Trang 20Thứ hai, giúp cho nhà quản lý ñánh giá mức ñộ hiệu quả của việc giảng dạy và ñưa ra các quyết ñịnh ñúng mực
chương trình học
Những ñánh giá về HðGD của GV từ phía SV là nguồn thông tin quan trọng ñánh giá trực tiếp HðGD của GV [27, tr105] Marsh (1992) ñã công bố kết quả nghiên cứu là 80% GV ðH tham gia vào công trình nghiên cứu ñồng ý rằng ý kiến của SV có ích cho họ như các phản hồi về chất lượng giảng dạy (Mash, 1992) [10]
Coe (1998) ñã kết luận rằng ý kiến của SV, dù vẫn còn ñược ñánh giá ở mức còn khiêm tốn, nhưng có thể ñóng một vai trò khá quan trọng trong việc cải tiến chất lượng giảng dạy [10]
Theo mô hình lý thuyết ñánh giá mang tính xây dựng trong giáo dục ðH theo bảy nguyên tắc của Tiến sĩ David Nicole và Debra Macfarlane – Dick (Hoa Kỳ) bất kỳ mô hình thông tin phản hồi nào cũng phải tính ñến các SV hiểu và sử dụng thông tin phản hồi Tiến sĩ David Nicole và Debra Macfarlane – Dick ñã dựa trên tư tưởng này và phát triển mô hình lý thuyết dưới ñây ñể ñánh giá mang tính xây dựng trong giáo dục ñại học [15, tr58] Trong ñánh giá HðGD của GV thì SV luôn tích cực tham gia vào quá trình phản hồi Nếu SV tham gia vào việc theo dõi và giám sát công việc của
họ, thì thay cho việc tìm cách củng cố khả năng ñể GV ñưa ra ý kiến phản hồi
có chất lượng cao hơn, có thể tạo ra các phương pháp ñể xây dựng khả năng tự ñiều chỉnh (Yorke, 2003) [16, tr57]
Nghiên cứu ñã cho thấy rằng, việc tham khảo ý kiến ñánh giá của SV làm tăng khả năng cải thiện giảng dạy một cách ñáng kể [34] và ñã trở thành
Trang 21nguồn thông tin ñược sử dụng rộng rãi nhất ñể ñánh giá hiệu quả HðGD của
GV [36]
Theo nghiên cứu của Bộ Giáo dục Mỹ năm 1991 dựa trên khảo sát của 40.000 GV ðH thì 97% các GV cho rằng cần sử dụng ñánh giá của SV ñể thẩm ñịnh công tác HðGD [34, tr45-69] Không chỉ là một hình thức mang tính tự nguyện, việc thu thập ý kiến SV về HðGD của GV từ lâu trở thành một quy ñịnh bắt buộc tại nhiều nơi trên thế giới Theo Tiến sĩ Peter J.Gray - Học viện Hải quân Hoa Kỳ: Ở Mỹ trong 20 năm gần ñây, việc SV ñánh giá
GV ñã trở thành phương pháp ñánh giá giảng dạy phổ biến nhất trong các trường ðH Gibbs (1995) kết luận là ý kiến của SV ñang ngày càng ñược sử dụng nhiều ở Anh, Ramsden cũng ñưa ra kết luận tương tự trong báo cáo của một nghiên cứu ở Australia năm 1993 [10]
Như vậy, trên thế giới việc thu thập ý kiến phản hồi của SV về HðGD của GV không còn là vấn ñề mới và ñược thực hiện thường xuyên Ý kiến phản hồi của SV cho thấy ñây là một nguồn thông tin hết sức bổ ích và cần thiết cho việc nâng cao chất lượng ñào tạo [6, tr48-63]
Tại Việt Nam, việc LYKPH từ SV về HðGD của GV là vấn ñề mới cả
về lý luận và thực tiễn Hoạt ñộng này mới chỉ ñược thực hiện trong những năm gần ñây, tuy nhiên cũng chỉ mang tính hành chính Việc ñánh giá HðGD qua ý kiến SV vẫn chưa ñược sử dụng chính thức trong giáo dục ðH [6, tr48-63] Một trong những nghiên cứu ñầu tiên ở Việt Nam về việc LYKPH từ SV
về HðGD của GV là khảo sát khả năng có thể sử dụng ý kiến phản hồi của
SV trong trường ðH Sư phạm Tp.HCM ñược TS Nguyễn Kim Dung thực hiện năm 1999 Nghiên cứu ñã khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và GV về giá trị, sự tin cậy của ý kiến SV Kết quả khảo sát cho thấy phần ñông các nhà quản lý và GV cho rằng phản hồi của SV phải ñược sử dụng như một
Trang 22phần của việc ñánh giá giảng dạy Ngoài ra, những người tham gia trả lời còn cho rằng nhìn chung, ý kiến của SV là có giá trị [9]
Cùng liên quan tới vấn ñề sử dụng ý kiến phản hồi của SV, ñề tài “sử dụng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy tại trường ðH Sư phạm Tp.HCM” do TS Nguyễn Kim Dung thực hiện năm 2005 ðề tài ñã tiến hành khảo sát tại 16 khoa thuộc trường ðH Sư phạm Tp.HCM ñại diện cho các chuyên ngành: Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ và Giáo dục chuyên biệt Nghiên cứu ñã tiến hành khảo sát 108 cán bộ quản lý khoa và GV ñại học, phỏng vấn
04 cán bộ quản lý cấp trường và 392 SV ñang học tại trường Kết quả của nghiên cứu một lần nữa khẳng ñịnh lợi ích của việc sử dụng ý kiến phản hồi của SV ða số các nhà quản lý và GV cho rằng, phản hồi của SV phải ñược
sử dụng như một phần của việc ñánh giá giảng dạy ða số những người tham khảo sát cho rằng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy là có giá trị Tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy rằng, việc sử dụng ý kiến phản hồi của SV về chất lượng giảng dạy trong các khoa của Trường là không ñồng nhất, một số khoa nếu có sử dụng, chưa sử dụng một cách chính thức và hiệu quả [10]
Tại trường ðH Nha Trang, việc lấy ý kiến SV về HðGD ñã ñược TS Lê Văn Hảo bắt ñầu nghiên cứu từ năm 2003 Kết quả nghiên cứu cho thấy ña số
GV, và nhất là tuyệt ñại ña số SV ñều ñánh giá cao sự cần thiết của việc làm này, ñồng thời nguồn thông tin từ phía SV ñược chứng minh là có ñộ tin cậy tốt Sau khi số liệu thu thập từ SV ñược phân tích, mỗi GV ñược nhận một phiếu tổng hợp cá nhân trong ñó cho biết kết quả nhận xét của SV ñối với mỗi tiêu chí và kết quả xếp loại ñối với từng GV Qua theo dõi những GV ñược SV nhận xét, ña số các ñiểm yếu ñều ñược các GV cải thiện, có 32% từ chỗ “Khá” trong năm học 2005-2006 ñã vươn lên thành “Giỏi” trong năm học 2006-2007 Trường ðH Nha Trang ñã chủ trương kể từ năm học 2006-
Trang 232007, kết quả nhận xét của SV về HðGD ñược xem là một trong những kênh thông tin chính thức ñể ñánh giá thi ñua năm học ñối với GV [14, tr24-29] Bên cạnh giá trị ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu khẳng ñịnh, hình thức
SV ñánh giá HðGD cũng có những hạn chế nhất ñịnh Liên quan tới vấn ñề này có nghiên cứu về “ Một số ưu và nhược ñiểm của việc SV ñánh giá GV” của ThS Mai Thị Quỳnh Lan Ý kiến ñánh giá của SV cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
Hiện nay, việc ñánh giá HðGD của GV ở các nước tiên tiến trên thế giới ñược thực hiện thông qua kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ðH Trong quá trình phi tập trung hóa và ñại chúng hóa giáo, ñặc biệt giáo dục ðH của thế giới ñang chuyển dần từ nền giáo dục ðH theo ñịnh hướng của Nhà nước hay theo hướng học thuật của nhà trường sang nền giáo dục ðH theo ñịnh hướng của thị trường các chuẩn mực giáo dục ðH bị thay ñổi Trong bối cảnh ñó, kiểm ñịnh chất lượng trở thành một công cụ hữu hiệu của nhiều nước trên thế giới ñể duy trì các chuẩn mực chất lượng giáo dục ðH và không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học
Ở Hoa Kỳ, việc ñánh giá chất lượng giáo dục ðH do các tổ chức kiểm ñịnh chất lượng phi chính phủ thực hiện ñánh giá và kết luận, trọng tâm ñánh giá là số lượng và chất lượng của GV, nguồn tài chính, thư viện, quá trình ñào tạo và chất lượng khi SV ra trường [8]
Một số nước Châu Âu, do các Hiệp Hội các trường ðH hay một cơ quan ñánh giá của nhà nước hoặc của Hiệp hội nghề nghiệp ñánh giá và kết luận, quy trình là trung bình 5 năm một lần và trọng tâm là ñánh giá chương trình ñào tạo ñể nâng cao chất lượng ñào tạo [8]
Một số nước châu Á và Thái Bình Dương: Do Hội ñồng ñánh giá và kiểm ñịnh chất lượng giáo dục của nhà nước ñánh giá và kết luận [8]
Trang 24Tại Việt Nam, tháng 3-2002, công trình nghiên cứu ựề tài cấp Nhà nước:
ỘNghiên cứu xây dựng bộ tiêu chắ ựánh giá chất lượng ựào tạo dùng cho các trường đH Việt NamỢ ựã ựược Hội ựồng khoa học nhà nước nghiệm thu chắnh thức [8, tr551] Ngày 2/12/2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ựã
ký Quyết ựịnh số 38/2004/Qđ-BGD&đT ban hành Quy ựịnh tạm thời về kiểm ựịnh chất lượng trường ựại học Bộ tiêu chuẩn kiểm ựịnh chất lượng giáo dục đH của Việt Nam có tiêu chắ liên quan ựến việc SV ựánh giá HđGD như Tiêu chuẩn 4 ỘCác hoạt ựộng ựào tạoỢ; Tiêu chuẩn 5: Ộđội ngũ cán bộ quản lý,
GV và nhân viên của Nhà trườngỢ và Tiểu chuẩn 6 Ờ ỘNgười họcỢ [5] Tại buổi sơ kết một năm thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chắnh phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tắch trong giáo dục, Phó Thủ tướng,
Bộ trưởng Giáo dục và đào tạo Nguyễn Thiện Nhân ựã nhấn mạnh "đánh giá hiệu trưởng thông qua GV và ựánh giá GV thông qua SV" là một trong những trọng tâm trong năm học 2007 Ờ 2008 [4] để giúp các cơ sở ựào tạo thực hiện tốt chủ trương ựánh giá HđGD của GV thông qua việc LYKPH từ
SV, ngày 20/02/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo ựã ban hành công văn
số 1276/BGD đT/NG về việc ỘHướng dẫn tổ chức LYKPH từ SV về HđGD
hành và tắnh thực tế công tác giảng dạy ở cơ sở ựào tạo mà mỗi trường tự thiết kế, xây dựng cho mình một bộ phiếu hỏi riêng sao cho phù hợp
Tiểu kết:
LYKPH từ SV về HđGD của GV từ lâu ựã trở thành quy ựịnh bắt buộc tại nhiều nơi trên thế giới Tuy nhiên tại Việt Nam ựây lại là vấn ựề mới và chỉ ựược thực hiện trong những năm gần ựây
Việc tổng quan các nghiên cứu cho thấy những nghiên cứu về việc LYKPH của SV về HđGDcủa GV ựược thực hiện cả trên thế giới cũng như
ở Việt Nam. Hầu hết các nghiên cứu ựều khẳng ựịnh rằng ý kiến phản hồi của
Trang 25SV là có giá trị và là một nguồn thông tin hết sức bổ ích và cần thiết cho việc nâng cao chất lượng ñào tạo Với phạm vi tài liệu của mình, chúng tôi thấy rằng vẫn còn vắng bóng các nghiên cứu về tác ñộng của việc LYKPH từ SV tới HðGD của GV
Trang 26
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy
2.1.1 Khái niệm
LYKPH từ SV về HðGD của GV có thể ñược xem một trong những vấn
ñề thời sự của giáo dục ðH nước ta trong những năm gần ñây Việc người học ñược lấy ý kiến ñánh giá về HðGD của GV là việc làm khá mới mẻ ở nước ta
cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, việc làm này từ lâu ñã trở thành một quy ñịnh bắt buộc tại nhiều nơi trên thế giới Chỉ cần vào trang wed bất kỳ của một trường ðH nào thuộc một nước nói tiếng Anh trên thế giới, ta cũng
có thể tìm ñược những cuốn cẩm nang hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện thu thập ý kiến SV sau mỗi môn học nhằm lấy thông tin phản hồi về các HðGD của GV, kèm theo rất nhiều mẫu phiếu ñánh giá, từ những loại phiếu chung cho mọi tình huống giảng dạy ñến các loại phiếu sử dụng riêng biệt cho từng tình huống và ñối tượng giảng dạy khác nhau [6, tr48-tr63] Trong lúc ta ñang loay hoay với việc ñánh giá hoạt ñộng dạy học của GV thì giáo dục ðH thế giới ñã tiến ñến việc xác ñịnh vai trò của SV trong hoạt ñộng quản trị và ñảm bảo chất lượng ở ðH từ những năm cuối thế kỷ 20 [11, tr16-19]
LYKPH từ SV về HðGD là hình thức dùng bảng hỏi ñể thu thập ý kiến của SV về HðGD của GV sau mỗi môn học Bảng hỏi thu thập ý kiến phản hồi có thể phát cho mỗi SV hay một nhóm SV theo phương pháp ngẫu nhiên hay phân tầng, v v Cùng mang một ý nghĩa chỉ hoạt ñộng LYKPH của SV
về HðGD của GV có nhiều cụm từ khác nhau Có tác giả dùng cụm từ “Trò chấm thầy” [30] Một số tác giả khác dùng cụm từ “SV ñánh giá GV” [16], [20] hay “Lấy ý kiến SV về HðGD” [14] Mặc dù cùng mang một ý nghĩa, tuy nhiên mỗi cụm từ có thể khiến người ta hiểu theo những cách khác nhau
Trang 27và có ảnh hưởng tới thái ựộ của cả ựối tượng cho ý kiến và bị cho ý kiến Chẳng hạn các cụm từ ỘTrò chấm thầyỢ, ỘSV ựánh giá GVỢ thường ựược hiểu theo nghĩa rộng là người học ỘchấmỢ hay Ộựánh giáỢ về người thầy Một câu hỏi ựặt ra: Người học ỘchấmỢ hay Ộựánh giáỢ gì ở người thầy? điều này
ựã gây ra những mối băn khoăn lo ngại, ựặc biệt là từ phắa giáo viên Với SV cũng có những cảm giác ngần ngại hoặc ựưa ra những ý kiến không mang tắnh xây dựng, thiếu khách quan Vì vậy ựể giảm bớt việc tạo ra cảm giác ngần ngại của SV khi ựánh giá GV, ựồng thời tạo ảnh hưởng tắch cực ựối với
GV trong quan niệm cũng như khi tiếp nhận các thông tin phản hồi của SV,
có tác giả ựã sử dụng những cụm từ nhẹ nhàng hơn như: ỘSV ựánh giá hiệu quả giảng dạyỢ[19], ỘLấy ý kiến SV về HđGDỢ [14] Ngày 20/02/2008, lần ựầu tiên Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Công văn số 1276/BGD đT/NG
của Bộ trưởng Giáo dục và đào tạo về việc ỘHướng dẫn tổ chức LYKPH từ
ựã sử dụng cụm từ ỘLYKPH từ SV về HđGD của GVỢ [3] Công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo là cơ sở ựể các cơ sở ựào tạo áp dụng triển khai có hiệu quả và giúp công luận hiểu rõ hơn về chủ trương cũng như bản chất của việc LYKPH từ SV về HđGD của GV
SV ựánh giá HđGD của GV thực chất là việc LYKPH của SV ựối với HđGD của GV đây không những là sự phản hồi về chất lượng HđGD của người học ựối với người dạy mà còn là sự phản hồi của xã hội ựối với nhà trường Việc LYKPH của SV về bản chất thể hiện mức ựộ hài lòng của SV ựối với giờ giảng của GV, là cơ hội ựể SV ựóng góp ý kiến với GV Mục ựắch LYKPH của SV về HđGD của GV là nhằm góp phần nâng cao chất lượng HđGD của GV [13, tr20-23]
Như vậy, dù cụm từ ựược sử dụng là ỘSV ựánh giá GVỢ, ỘSV ựánh giá hiệu quả giảng dạyỢ hay Ộlấy ý kiến SV về HđGDỢẦ ựều có cùng một ý
Trang 28nghĩa là LYKPH từ SV về HðGD Thực chất của việc LYKPH từ SV về HðGD là hình thức dùng bảng hỏi ñể thu thập ý kiến phản hồi của SV về HðGD của GV sau mỗi môn học Về bản chất, việc LYKPH của SV thể hiện mức ñộ hài lòng của SV ñối với giờ giảng của GV, là cơ hội ñể SV ñóng góp
ý kiến với GV Mục ñích của hoạt ñộng này là nhằm góp phần nâng cao chất lượng của HðGD
2.1.2 Ý nghĩa
Giáo dục ñược coi là chìa khóa của sự thành công, là con ñường quan trọng nhất phát ñể huy nguồn lực con người và phát triển kinh tế xã hội ổn ñịnh, bền vững Chính vì vậy, vấn ñề làm thế nào ñể ñảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục ðH Việt Nam hiện nay ñang là câu hỏi lớn thu hút ñược
sự quan tâm của nhiều tầng lớp trong xã hội
Nói ñến giáo dục người ta thường nghĩ tới hoạt ñộng dạy học, giáo viên
và học sinh Dạy học là hoạt ñộng chính trong giáo dục tại bất kỳ cấp học nào Dạy học là hoạt ñộng phối hợp giữa hai chủ thể là giáo viên và học sinh Giáo viên là chủ thể của HðGD, người ñược ñào tạo chu ñáo về nghiệp vụ sư phạm, người nắm vững kiến thức khoa học chuyên ngành, các quy luật phát triển tâm lý, ý thức và ñặc ñiểm hoạt ñộng nhận thức của học sinh, ñể tổ chức cho họ học tập Học sinh là chủ thể của hoạt ñộng học tập Chủ thể có ý thức, chủ ñộng, tích cực và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách [28, tr53-55] Giáo viên giữa vai trò chủ ñạo trong toàn bộ tiến trình dạy học Người xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy bộ môn, người tổ chức mọi hoạt ñộng học tập của học sinh Người quyết ñịnh chất lượng giáo dục [28, tr54] Hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau Dạy ñiều khiển học, học tuân thủ day Dạy tốt dẫn ñến học tốt, học tốt ñòi hỏi phải dạy tốt [28, tr56] ðiều 15 luật giáo dục khẳng ñịnh: “Nhà giáo giữ vai trò quyết ñịnh trong việc bảo ñảm chất
Trang 29lượng giáo dụcỢ Do ựó một trong những thành tố cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo là chất lượng ựội ngũ giáo viên mà biểu hiện cụ thể là chất lượng HđGD để nâng cao chất lượng ựội ngũ GV nói chung và chất lượng HđGD nói riêng, ựòi hỏi các cấp quản lý giáo dục phải quan tâm thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra ựánh giá HđGD của GV đánh giá HđGD của
GV là một khâu quan trọng trong giáo dục- ựào tạo.Nó tạo ựộng cơ, sự theo dõi và ựiều chỉnh quá trình, cho biết kết quả ựào tạo và sự kiểm nghiệm của thực tế Kết quả ựánh giá GV có thể giúp cho GV biết việc giảng dạy của mình có hiệu quả hay không, qua ựó biết ựược khiếm khuyết trong giảng dạy
và củng cố hoàn thiện kiến thức, không ngừng nâng cao kiến thức, ựảm bảo chất lượng cho quá trình dạy học
Ở Việt Nam, lâu nay việc ựánh giá GV chủ yếu ựược thực hiện trong kiểm ựiểm, bình xét thi ựua cuối năm học GV viết một bản tự kiểm ựiểm liên quan tới ba lĩnh vực: a) tư tưởng chắnh trị, ựạo ựức, lối sống, b) ý thức tổ chức kỷ luật, c) chuyên môn nghiệp vụ ựược giao Các ựồng nghiệp trong bộ môn nhận xét, ựánh giá GV theo ba nội dung trên đa số ựạt danh hiệu Ộlao ựộng tiên tiếnỢ, một số người ựược xét là Ộchiến sĩ thi ựuaỢ, nhiều khi theo cảm tắnh đôi khi, người ta còn thoả thuận với nhau: ỘNăm nay tập trung cho ựồng chắ này, sang năm sẽ bầu cho ựồng chắ khácỢ [12, tr10-15] Việc ựánh giá GV chủ yếu nhằm mục ựắch bình xét trong công tác thi ựua hàng năm ựể
có quyết ựịnh liên quan ựến cá nhân GV trong các việc: a) nâng lương, b) thăng chức, c) xét vào biên chế [12, tr10-15] Việc kiểm ựiểm và ựánh giá theo cách trên rất chung chung, thường là giống nhau, mục ựắch ựể giúp GV nâng cao chất lượng giảng dạy chưa ựược chú trọng và ựặc biệt thiếu sự ựánh giá thông qua ý kiến phản hồi từ người học Mấu chốt chắnh của sự chậm thay ựổi chương trình ựào tạo, PPGD và kiểm tra ựánh giá là người học Ờ SV chưa thực sự ựược tham gia Ộtiếng nóiỢ của họ vào các hoạt ựộng quản trị
Trang 30nhà trường, trong ñó có công tác quản trị HðGD của GV [11, tr19] Các thông tin thu ñược từ ñánh giá của SV ñã không chỉ giúp GV tự ñiều chỉnh phương pháp dạy mà còn giúp nhà trường xem xét lại chương trình và nội dung ñào tạo của trường [19, tr121] Ngày nay khoa học giáo dục ñã xác ñịnh ñược ñối tượng tham gia ñánh giá HðGD của GV ngoài GV vừa là chủ thể vừa là khách thể của sự ñánh giá mà còn có ñội ngũ lãnh ñạo, có ñồng nghiệp của họ và SV ðH với tư cách là người tiếp thu chịu ảnh hưởng trức tiếp ñối với hoạt ñộng dạy học của người GV [11, tr16-19]
HðGD của GV nhằm trang bị cho SV những kiến thức, kỹ năng và thái
ñộ cần có ñối với người tốt nghiệp ngành ñào tạo Do ñó việc ñánh giá công tác giảng dạy của GV không thể thiếu sự ñánh giá của SV [12, tr10-15] Trong HðGD, SV là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là ñối tượng Suy cho cùng việc giảng dạy là vì học sinh, vì có học sinh nên có nhà trường và thầy giáo Học sinh là trung tâm của mọi sự cố gắng, mọi cải tiến về nội dung và phương pháp dạy học, là trung tâm của mọi tìm tòi về cách tổ chức quá trình dạy học và giáo dục cũng như xây dựng vững chắc hệ thống giáo dục quốc dân Học sinh vừa là mục tiêu vừa là ñộng lực của quá trình dạy học [28, tr57] SV là ñối tượng trực tiếp nhất ñược thụ hưởng chất lượng HðGD của
GV Giáo viên là cầu nối là người truyền tải nội dung chương trình học ñến
SV Vì vậy chỉ SV mới có thể cảm nhận ñược rằng họ ñã học ñược gì, PPGD của GV có dể hiểu hay không Kết quả giảng dạy của GV chủ yếu ñược phản ánh ở kết quả học tập của SV, ở khối lượng và chất lượng kiến thức, kỹ năng thái ñộ mà SV học hỏi ñược Do ñó ý kiến ñánh giá của SV về HðGD của
GV là rất thực tế, phản ánh cụ thể những gì mà họ trực tiếp cảm nhận, thụ hưởng từ HðGD của GV SV thường cung cấp những bằng chứng về chất lượng của công việc giảng dạy và tư vấn của GV SV là những người ñầu tiên ñược hưởng sự giảng dạy của GV, do ñó SV là nguồn thích hợp ñể ñánh giá:
Trang 31mối quan hệ giữa SV - GV, suy nghĩ của họ về năng lực truyền ựạt kiến thức
và chất lượng giảng dạy, tư vấn hướng dẫn của GV cũng như sự công bằng trong thi cử [21,tr17]
đánh giá của SV cung cấp những Ộthông tin ngượcỢ ựể GV kiểm tra lại HđGD của mình Thông qua ý kiến ựánh giá của SV, GV có thể nhận ra những ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong HđGD của mình, qua ựó phát huy những
ưu ựiểm, thế mạnh, ựặc biệt hạn chế khắc phục những tồn tại nhằm ựảm bảo chất lượng HđGD Ý kiến ựánh giá của SV là cơ sở ựể GV có kế hoạch phát huy những thế mạnh và khắc phục những tồn tại, không ngừng nâng cao hơn nữa trình ựộ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng HđGD
SV tham gia ựánh giá HđGD của GV một phần quan trọng xuất phát từ quyền lợi và nghĩa vụ của SV ựể họ làm tốt vai trò cộng sự trong quá trình ựược ựào tạo ở trường ựại học đánh giá HđGD của GV là ựòi hỏi chắnh ựáng của SV với tư cách vừa là ựối tượng ựóng góp vừa là ựối tượng thụ hưởng trực tiếp kết quả giáo dục ựại học SV tham gia ựánh giá HđGD của
GV là ựiều kiện ựể họ thể hiện yêu cầu cao về nội dung và phương pháp mới của người dạy mới mong giúp họ trong tiếp nhận kiến thức và tự hoàn thiện kiến thức, hoàn thiện trình ựộ trước mắt, lâu dài mà cụ thể ựể giúp họ ựạt kết quả cao sau mỗi năm học và cuối khóa thi ra trường ựạt kết quả cao dể tìm việc làm [11, tr16-19] LYKPH của SV là cơ hội ựể SV ựóng góp ý kiến ựối với GV
Ý kiến phản hồi của SV không những là những phản hồi về chất lượng HđGD của người học ựối với người dạy mà còn là sự phản hồi của xã hội ựối với nhà trường [13, tr21]
Ý kiến phản hồi từ SV về HđGD của GV còn là một trong những kênh thông tin quan trọng cung cấp cho nhà quản lý những thông tin có liên quan ựến PPGD và việc tuân thủ kế hoạch giảng dạy của GV Ý kiến phản hồi của
Trang 32SV giúp các cấp quản lý biết ñược chất lượng HðGD của từng GV nói riêng
và của toàn trường nói chung Bên cạnh ñó nhà trường cũng có thể LYKPH của SV về tất cả các hoạt ñộng khác của nhà trường như tình hình ñáp ứng yêu cầu học tập của các môn học, cơ sở vật chất phục vụ ñào tạo như thư viện, phòng học, căn tin v.v Thông tin phản hồi từ SV có thể giúp các cấp quản lý xây dựng kế hoạch ñổi mới PPGD, bồi dưỡng ñào tạo GV và ñiều chỉnh công tác kiểm tra hành chính hoạt ñộng lên lớp của GV nhằm ñảm bảo chất lượng HðGD – vấn ñề sống còn của một cơ sở ñào tạo Ý kiến phản hồi của SV về HðGD của GV và tất cả các hoạt ñộng khác của nhà trường giúp nhà quản lý biết ñược chất lượng giảng dạy và tình hình các hoạt ñộng khác ñang diễn ra trong nhà trường ðây là cơ sở ñể nhà quản lý có kế hoạch ñiều chỉnh và ñưa ra những biện pháp phù hợp nhằm ñảm bảo chất lượng ñào tạo
và các hoạt ñộng khác trong nhà trường
Ở Việt Nam, việc LYKPH của SV về HðGD của GV là vấn ñề mới cả
về lý luận và thực tiễn Hình thức này mới chỉ ñược áp dụng trong những năm gần ñây và phần lớn là tại các trường ðHDL [14, tr24-29] Việc LYKPH của SV về HðGD của GV chưa ñược áp dụng rộng rãi và chưa triệt ñể Ý kiến phản hồi của SV vẫn chưa ñược sử dụng chính thức trong giáo dục ðH [6] Việc áp dụng hình thức ñánh giá này tại Việt Nam gặp nhiều trở ngại, trong ñó có hai lý do phổ biến nhất là:
người thầy ñược ñề cao Bởi vậy, ñối với nhiều người, việc ñể cho “trò ñánh giá thầy” như các nước phương Tây hiện nay là ñiều hoàn toàn không thể chấp nhận ñược
SV thường có giá trị rất hạn chế, do SV chưa ñược xem ñủ trình ñộ ñể ñưa ra những nhận xét chính xác về các HðGD Vì vậy, việc thu thập ý kiến của SV
Trang 33nếu có vẫn chỉ mang tắnh hình thức, nhằm mục ựắch làm cho GV và SV cảm nhận ựược sự chặt chẽ trong quản lý của nhà trường và có thái ựộ nghiêm túc trong việc dạy và học v v [6, tr49]
Tiểu kết: Việc LYKPH của SV về HđGD của GV tại Việt Nam chưa
ựược áp dụng rộng rãi và còn gặp nhiều trở ngại Giá trị ý kiến phản hồi của
SV về HđGD của GV ựã ựược nhiều nhà nghiên cứu khẳng ựịnh đánh giá HđGD của GV có nhiều ựối tượng tham gia nhưng quan trọng nhất có sức thuyết phục nhất là SV [11, tr19] Ý kiến ựánh giá của SV là bằng chứng xác thực và sinh ựộng về chất lượng HđGD của GV Soi vào ựây, mỗi GV sẽ biết ựược việc giảng dạy của mình có hiệu quả hay không, còn tồn tại những khuyết ựiểm gì đây là cơ sở ựể GV tự ựiều chỉnh HđGD của mình, phát huy
ưu ựiểm và khắc phục những tồn tại cũng như có kế hoạch nâng cao trình ựộ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng HđGD Mục ựắch của việc LYKPH của SV về HđGD của GV là ựể giúp GV nâng cao chất lượng HđGD đây còn là quyền lợi và nghĩa vụ của SV ựể họ làm tốt vai trò cộng sự trong quá trình ựược ựào tạo ở trường ựại học SV là ựối tượng ựóng góp và thụ hưởng trực tiếp chất lượng HđGD vì vậy việc họ ựược tham gia ựóng góp ý kiến là quyền lợi chắnh ựáng và là nghĩa vụ ựóng góp cho sự phát triển của nhà trường Ý kiến phản hồi của SV về HđGD của GV nói riêng và hoạt ựộng chung của nhà trường là kênh thông tin quan trong giúp các nhà quản lý có ựược bức tranh toàn cảnh về chất lượng giảng dạy và hoạt ựộng của trường Trên cơ sở ựó ựể có những ựiều chỉnh, kế hoạch và biện pháp phù hợp, kịp thời nhằm ựảm bảo và nâng cao chất lượng ựào tạo và phát triển bền vững của nhà trường
2.1.3 Ưu và nhược ựiểm của các hình thức ựánh giá HđGD của GV
đánh giá HđGD của GV có nhiều ựối tượng cùng tham gia Cho ựến những năm ựầu thế kỷ 21, trong ựánh giá GV các nguồn ựánh giá thông dụng
Trang 34thường là ựồng nghiệp, chủ nhiệm bộ môn hoặc chủ nhiệm khoa, SV, cán bộ quản lý và các nhà tuyển dụng và tự ựánh giá của bản thân từng GV [21, tr68] Mỗi hình thức ựánh giá ựều có những ưu và nhược ựiểm nhất ựịnh
Tự ựánh giá của GV: Bản thân mỗi GV là nguồn ựánh giá quan trọng
về HđGD của chắnh họ Tự ựánh giá là người GV tự ựưa ra ựánh giá về những mặt mạnh và mặt yếu kém của mình theo yêu cầu hoặc theo mẫu do chủ nhiệm bộ môn, chủ nhiệm khoa hoặc các nhà quản lý ựưa ra Chỉ GV mới có thể cung cấp ựược những mô tả về công việc của chắnh họ, những suy nghĩ ựằng sau công việc và tự ựánh giá mức ựộ thực hiện các mục tiêu [21, tr69] Tự ựánh giá của GV cung cấp những minh chứng về HđGD của họ và
ựể ựiều chỉnh cải tiến PPGD, các thông tin ựánh giá liên quan trực tiếp tới mục tiêu và nhu cầu của GV Tuy nhiên tự ựánh giá của GV có nhược ựiểm
là GV chỉ ựưa ra những nhận xét theo chủ quan, tắnh khách quan không cao
Có những GV miễn cưỡng khi nộp báo cáo tự ựánh giá vì quan niệm ựó là kết quả tự ựánh giá riêng của bản thân [21, tr70]
đánh giá của ựồng nghiệp: Một trong những ựánh giá của ựồng nghiệp
là dự giờ và xem xét các tài liệu giảng dạy GV là những người ựồng cấp, ựồng nghiệp, họ biết rất rõ những ưu nhược ựiểm của một GV Cùng là GV, cùng thực hiện một nhiệm vụ trong cùng một môi trường nên họ có thể ựưa
ra những thông tin chắnh xác về kiến thức, trình ựộ chuyên môn, PPGD ựối với ựồng nghiệp của họ Do vậy, việc người ựồng cấp tham gia ựánh giá sẽ giúp cho việc ựánh giá GV có ựược kết quả ựánh giá chắnh xác [12, tr12] Ưu ựiểm của hình thức ựánh giá này là ựồng nghiệp quen với giá trị, các ưu tiên
và khó khăn của GV và có thể ựưa ra ựược những gợi ý cụ thể ựể giúp ựồng nghiệp nâng cao chất lượng hoạt ựộng giảng day Tuy nhiên nhược ựiểm là kết quả ựánh giá có thể bị thiên lệch bởi những ựịnh kiến từ trước hoặc các mối quan hệ cá nhân, sự nể nang, sợ làm ảnh hưởng tới quyền lợi đôi khi có
Trang 35thể có áp lực của ựồng nghiệp gây ảnh hưởng ựến quá trình ựánh giá, thiên lệch về PPGD giống mình [21, tr69] đối với ựánh giá bằng dự giờ thì người
dự giờ chỉ có thể quan sát một giờ học nhất ựịnh mà không thể bao quát ựược một quá trình giảng dạy Thêm vào ựó, việc dự giờ ựôi khi ựược báo trước nên GV và SV có sự chuẩn bị, do ựó thông tin thu ựược có ựộ tin cậy không cao
đánh giá của chủ nhiệm bộ môn hoặc chủ nhiệm khoa: đánh giá của chủ nhiệm bộ môn / chủ nhiệm khoa ựược thực hiện theo ựịnh kỳ hay theo một chương trình nào ựó Chủ nhiệm bộ môn / chủ nhiệm khoa có trách nhiệm hợp pháp ựể ựánh giá và ựưa ra các quyết ựịnh liên quan và ựồng nghiệp có thể so sánh các GV trong khoa / bộ môn hoặc trong trường [21, tr69] Nhược ựiểm của hình thức này là có thể có thiên lệch do quan hệ cá nhân hoặc các thành kiến từ trước, quan niệm cá nhân về các giá trị khác nhau, thiên lệch và các PPGD khác nhau [21]
đánh giá của cán bộ quản lý: Nhà quản lý ựặt ra các tiêu chuẩn ựể ựánh giá GV theo ựịnh kỳ hay theo một chương trình nào ựó Nhưng ựều có chung một mục ựắch là ựánh giá hiệu quả giảng dạy của GV ựể nâng cao chất lượng giảng dạy hay bổ nhiệm cán bộ v v.Ưu ựiểm của hình thức ựánh giá này là tập hợp ựánh giá từ nhiều nguồn như: đánh giá thông qua ựồng nghiệp, qua SV, qua mạng thông tin.v.vẦ Nhưng nhược ựiểm của nó là không ựánh giá chi tiết ựược mà chung chung theo một thời gian hay theo một chương trình nhất ựịnh
Sinh viên ựánh giá: SV ựánh giá HđGD của GV là quan trọng nhất và
có sức thuyết phục nhất [11, tr19] đánh giá của SV có thể sử dụng ựể lượng hóa một khái niệm khó là Ộchất lượng giảng dạyỢ So với các nguồn ựánh giá khác, nguồn SV ựánh giá chiếm ưu thế hơn (Eble, 1984, tr98) [21, tr69] Bản chất của SV ựánh giá HđGD của GV là sự ựo lường hiệu quả giảng dạy của
Trang 36GV thông qua tiếp nhận của người học với tư cách là ựối tượng của quá trình giáo dục SV là người lĩnh hội những tri thức, kiến thức trực tiếp của GV, vì vậy SV sẽ ựánh giá ựược ảnh hưởng của HđGD của GV ựối với họ [17, tr117]
SV ựánh giá HđGD của GV có ựiểm mạnh là thông tin tin cậy và có giá trị về việc giảng dạy trên lớp của GV [21, tr69] đánh giá HđGD của GV
đH qua SV vẫn mang tắnh thuyết phục nhiều hơn so với những ựối tượng tham gia ựánh giá khác: SV khối lượng tham gia ựánh giá ựông luôn luôn là ựối tượng mới trong mỗi năm tham gia ựánh giá, sự luôn thay ựổi về chất lượng tuyển sinh (năm thứ nhất) và chất lượng ựào tạo (ựối với SV năm thứ
2, 3 thứ 4 trở lên) của SV trong ựánh giá HđGD ựối với GV [11,tr18] Phân tắch thống kê cho thấy hệ số tương quan giữa hai kết quả nhận xét của SV trên cùng một mẫu GV cho phép rút ra kết luận sơ bộ là nhận xét của SV về
GV có ựộ tin cậy tốt [14, tr28] Giá trị của SV ựánh giá GV ựã ựược nhiều tác giả khẳng ựịnh: hơn ai hết, SV là người trực tiếp tham gia lớp học sẽ có ựược ựánh giá tốt về việc giảng dạy (Robert E Stake 1998, tr2) [16, tr56]
Tuy nhiên cũng như các hình thức ựánh giá khác, hình thức SV ựánh giá cũng có những hạn chế nhất ựịnh Một trong những hạn chế là SV không thể
có ựánh giá tổng thể việc giảng dạy tại nhiều lớp học, hoặc nhiều trường học (Robert E Stake 1998, tr2) [16,tr56] Việc thực hiện LYKPH khó thực hiện ở những lớp ựông Thời ựiểm LYKPH cũng ảnh hưởng tới ựộ tin cậy Một số thông tin ựánh giá nằm ngoài lĩnh vực am hiểu của SV như về chất lượng các tài liệu ựược dạy học cho môn học, SV không có kiến thức về thiết kế các hướng dẫn nên họ khó có khả năng ựánh giá vấn ựề này và không thể nói ựược tài liệu có phù hợp với mục ựắch môn học không
Tiểu kết: Như vậy ựánh giá HđGD của GV có nhiều ựối tượng cùng
tham gia và ựều có những ưu và nhược ựiểm riêng Trong ựó nguồn ựánh giá
Trang 37của SV ñược xem nguồn quan trọng nhất và thuyết phục nhất Nguồn SV ñánh giá có giá trị, có tính xác thực và ñộ tin cậy cao với số lượng tham gia ñánh giá ñông ñảo và luôn thay ñổi cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên
nó cũng tùy thuộc vào các loại thông tin mà SV ñược yêu cầu cung cấp và việc sử dụng những thông tin phản hồi ñó ðể ñạt ñược hiệu quả cao khi sử dụng hình thức ñánh giá này là Bảng ñánh giá phải thực nghiệm ñể chuẩn hóa, GV phải vui vẻ khi tiếp nhận các thông tin phản hồi từ ñánh giá [2, tr69] ðồng thời phải có quy trình LYKPH phù hợp, thời ñiểm phù hợp ñể có ñược ñộ tin cậy cao Mục ñích sử dụng phù hợp nhất là cải tiến giảng dạy, tăng lương, thưởng cho GV
2.2 Hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên
2.2.1 Chuẩn bị ñề cương môn học
Một trong những việc quan trọng của HðGD mà GV cần phải thực hiện trước hết là chuẩn bị ñề cương môn học Việc này cần phải ñược chuẩn bị trước khi tổ chức giảng dạy cho SV Việc chuẩn bị ñề cương môn học không những có ảnh hưởng lớn ñến thái ñộ, phương pháp học tập của SV mà còn ñối với cả PPGD của chính GV
ðề cương môn học là tài liệu do GV biên soạn ñể cung cấp cho người học trước khi giảng dạy môn học, gồm có các nội dung chủ yếu sau ñây: Thông tin về GV, thông tin chung về môn học, mục tiêu của môn học, tóm tắt nội dung môn học, nội dung chi tiết môn học, học liệu, hình thức tổ chức dạy học, chính sách ñối với môn học và phương pháp, hình thức kiểm tra - ñánh giá kết quả học tập môn học ðề cương môn học cung cấp cho SV thông tin
về mục ñích, nội dung môn học và yêu cầu học tập như về cách thi, kiểm tra, trọng số các ñiểm thành phần… Việc SV ñược giải thích rõ về ñề cương môn học có ảnh hưởng lớn ñến thái ñộ và phương pháp học tập của SV Khi biết trước thông tin về mục ñích, nội dung môn học và yêu cầu học tập, SV sẽ
Trang 38chủ ñộng tìm ñọc các nguồn tài liệu liên quan ñến môn học, có kế hoạch học tập và mục tiêu phấn ñấu rõ ràng ðặc biệt trong thời ñại công nghệ thông tin như hiện nay việc tìm kiếm nguồn tài liệu bổ sung cho môn học là rất dễ dàng với SV Vì vậy, việc chuẩn bị ñề cương môn học của GV giúp SV có ñịnh hướng, chủ ñộng, có kế hoạch học tập và mục tiêu phấn ñấu cho môn học ðiều này có ảnh hưởng tới chất lượng học tập của SV và PPGD của GV
2.2.2 Phương pháp giảng dạy
2.2.2.1 Khái niệm
Phương pháp dạy học là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học Khi ñã xác ñịnh ñược mục ñích, nội dung chương trình dạy học, thì phương pháp dạy và học của thầy và trò sẽ quyết ñịnh chất lượng quá trình dạy học
Trong triết học, vấn ñề phương pháp ñược ñề cập từ rất sớm và khá nhiều Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp: “Metodos”, có nghĩa là con ñường, cách thức vận ñộng của một sự vật hiện tượng [23, tr142] Trong lĩnh vực giáo dục, phương pháp dạy học không phải là một thực thể ñộc lập, vì mục ñích tự thân, mà chỉ là hình thức vận ñộng của một hoạt ñộng ñặc thù: Hoạt ñộng dạy học Hoạt ñộng dạy học là hoạt ñộng phối hợp của hai chủ thể ñó là giáo viên và học sinh Trong thực tiễn, phương pháp dạy học thường ñược hiểu là cách thức tiến hành các hoạt ñộng của người dạy và người học nhằm thực hiện một nội dung dạy học ñã ñược xác ñịnh ðịnh nghĩa về phương pháp dạy học ñược diễn ñạt theo những cách khác nhau theo mỗi tác giả Tác giả Phan Trọng Ngọ (2005) ñã ñịnh nghĩa phương pháp dạy học một cách ngắn gọn như sau: ðịnh nghĩa chung nhất về PPGD là những con ñường, cách thức tiến hành hoạt ñộng dạy học [23, tr145] Tác giả Phạm Viết Vượng (2000) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa một cách chi tiết và cụ thể: Theo nghĩa chung nhất phương pháp là con ñường, là cách thức
Trang 39mà chủ thể sử dụng ñể tác ñộng nhằm chiếm lĩnh hoặc biến ñổi ñối tượng theo mục ñích ñã ñịnh Tóm lại, phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt ñộng phối hợp của giáo viên và học sinh, trong ñó phương pháp dạy chỉ ñạo phương pháp học, nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo [28, tr93] Như vậy, dù ñược diễn ñạt theo những cách khác nhau, từ những ñịnh nghĩa trên có thể rút ra những ñặc trưng chung của phương pháp dạy học như sau: (1) Phương pháp dạy học là những con ñường, cách thức hoạt ñộng phối hợp của giáo viên và học sinh; (2) Nhằm thực hiện một nội dung dạy học ñã ñược xác ñịnh; (3) Chủ thể của hoạt ñộng dạy là giáo viên, người tổ chức mọi hoạt ñộng học tập của học sinh Chủ thể của hoạt ñộng học là học sinh, chủ thể tích cực trong nhận thức, rèn luyện và tu dưỡng bản thân
2.2.2.2 Hệ thống phương pháp dạy học trong nhà trường hiện nay
Phương pháp dạy học luôn gắn chặt với mục ñích dạy học Phương pháp dạy học phục vụ cho mục ñích môn học, bài học, giáo dục tính sáng tạo, lòng kiên trì, thúc ñẩy sự hứng thú học tập của học sinh Nội dung dạy học quy ñịnh phương pháp dạy học Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi ñơn vị kiến thức, mỗi loại kỹ năng ñòi hỏi những phương pháp dạy và học cụ thể [28, tr92] Vì vậy, tùy thuộc vào mục ñích, nội dung chương trình học cụ thể ñòi hỏi người giáo viên phải quyết ñịnh lựa chọn phương pháp dạy học nào là phù hợp ðể ñưa ra một lựa chọn có cân nhắc về phương pháp hay kỹ thuật dạy học phù hợp và có thể huy ñộng nhiều biện pháp vào hoạt ñộng dạy học của mình, người giáo viên cần biết [23, tr184]:
• Hiện tại có những phương pháp dạy học nào?
• Nội dung của mỗi phương pháp là gì?
• Những mặt mạnh và hạn chế của từng phương pháp
Trang 40Ớ Mục ựắch và phạm vi sử dụng của mỗi phương pháp
Ớ Yêu cầu của việc áp dụng phương pháp vào trong thực tiễn dạy học như thế nào?
Phương pháp dạy học là rất ựa dạng và phong phú, mỗi phương pháp có những ưu ựiểm, nhược ựiểm, chỗ mạnh, chỗ yếu riêng Vì vậy ựể lựa chọn ựược PPGD phù hợp với mục ựich, nội dung môn học thì trước hết người giáo viên phải kiến thức về hệ thống các phương pháp dạy học Sau ựây là hệ thống nhóm các phương pháp dạy học chủ yếu hiện nay
Nhóm phương pháp chủ yếu dùng lời của giáo viên: Nhóm phương
pháp này bao gồm phương pháp thuyết trình, phương pháp giải thắch và trình diễn
Nhóm phương pháp trao ựổi Nhóm phương pháp trao ựổi gồm có
năm phương pháp chủ yếu: (1) phương pháp vấn ựáp; (2) phương pháp thảo luận trên lớp; (3) phương pháp thảo luận theo nhóm nhỏ; (4) phương pháp ựộng não và (5) phương pháp xemina
Nhóm phương pháp tổ chức hành ựộng học của học viên Nhóm
phương pháp này có các phương pháp cơ bản là: (1) Phương pháp dạy học chương trình hóa; (2) Phương pháp dạy học theo mô hình Thầy thiết kế - Trò thi công; (3) Phương pháp dạy học giải quyết tình huống có vấn ựề; (4) Phương pháp dạy học bằng tình huống
Nhóm phương pháp tổ chức tương tác hành ựộng học Nhóm phương
pháp này có các phương pháp cơ bản sau: (1) Các phương pháp kịch; (2) Các phương pháp dạy học bằng trò chơi
2.2.2.3 Giảng dạy có hiệu quả
đổi mới PPGDlà một yêu cầu khách quan và cấp bách ựối với giáo dục nước ta Vì vậy, ựể nâng cao chất lượng giáo dục, sáng 27-11-2004, Sở Giáo dục và đào tạo TP Hồ Chắ Minh ựã tổ chức chuyên ựề về ựổi mới PPGD môn