CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 1.1 Khái niệm-đặc điểm tài sản cố định hữu hình: 1.1.1 Khái niệm- đặc điểm: Tài sản cố định hữu hình TSCĐHH là những tư liệu
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN NAM
Ngành: Kế toán Chuyên ngành: Kế toán – kiểm toán
GVHD: TS Phạm Thị Phụng SVTH: Huỳnh Thị Yến Giao MSSV: 1054030788 Lớp: 10DKKT3
TP HỒ CHÍ MINH, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày …tháng…năm… Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Yến Giao
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo này, em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Nhà trường, quý thầy (cô) khoa kế toán – tài chính – ngân hàng đã giúp em có dịp được học hỏi những kiến thức mà em đã học được vận dụng trong thực tiễn như thế nào, đối chiếu so sánh với các lý thuyết đã được trang bị trên giảng đường và qua đó giúp em nâng cao trình độ của bản thân
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại quý Công ty Đặc biệt, em xin cảm
ơn anh Nguyễn Hữu Đức ( Trưởng phòng tài chính – kế toán) và tập thể các anh (chị) phòng tài chính – kế toán của Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình em hoàn thành báo cáo này Tuy những công việc không quan trọng lắm nhưng nó
đã giúp ích cho em nhận thức được vai trò của kế toán, nắm được quy trình công việc cũng như bổ sung kiến thức thực tế cho lý luận mà em đã học ở trường và còn giúp em trang bị các kỹ năng cần thiết đối với sinh viên sắp tốt nghiệp
TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Yến Giao
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2 Bộ phận thực tập:
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
4 Kết quả thực tập theo đề tài:
5 Nhận xét chung:
Tp.HCM, ngày … tháng … năm …
Đơn vị thực tập
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày … Tháng … Năm 2014 Giảng viên hướng dẫn
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Mẫu 1.A: thẻ tài sản cố định
Mẫu 1.B: sổ tài sản cố định
Mẫu 1.C: Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.3.3.1: hạch toán tổng hợp khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 1.4.2.2: hạch toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ HH
Sơ đồ 2.1.3.1: sơ đồ tổ chức của Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam
Sơ đồ 2.1.4.1: sơ đồ tổ chức của Phòng Tài Chính Kế Toán
Sơ đồ 2.1.4.3: sơ đồ trình tự ghi sổ của TSCĐ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 8MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tài sản cố định hữu hình………1
1.1 Khái niệm- đặc điểm TSCĐ HH: ……… 1
1.1.1 Khái niệm – đặc điểm:……….1
1.1.2 Yêu cầu quản lý: ……… 1
1.1.3 Phân loại TSCĐ HH: ……… 2
1.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ HH: ………4
1.2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình:………4
1.2.1.1 Xác định đối tượng ghi tài sản cố định hữu hình:……… 4
1.2.1.2 Đánh số hiệu TSCĐ HH:………4
1.2.1.3 Lập hồ sơ gốc:……….5
1.2.1.4 Lập thẻ tài sản cố định: ……….6
1.2.2 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ HH:……… 9
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng:……… 9
1.2.2.2 Trình tự hạch toán: ………10
1.3 Kế toán khấu hao TSCĐ HH: ……….14
1.3.1 Khái niệm - đặc điểm:……….14
1.3.2 Tài khoản sử dụng:……… 15
1.3.3 Trình tự hạch toán:……… 17
1.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ HH:……… 18
1.4.1 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ HH:………18
1.4.1.1 Khái niệm – đặc điểm:……… 18
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:……….19
1.4.1.3 Trình tự hạch toán:……….20
1.4.2 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ HH:……… 22
1.4.2.1 Khái niệm - đặc điểm:………22
1.4.2.2 Trình tự hạch toán: ……….22
Trang 9Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam….24
2.1 Giới thiệu khái quát Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam:………24
2.1.1 Lịch sử hình thành:………24
2.1.2 Chức năng hoạt động của Công ty:……… 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:………25
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:……….25
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban:………27
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:………29
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:……….29
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán:………29
2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán:………31
2.1.4.4 Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng: ………34
2.2 Kế toán TSCĐ HH tại Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam: ………35
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty:……….35
2.2.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ HH:………36
2.2.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ HH:……… 36
2.2.2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ HH:………39
2.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng:……… 39
2.2.2.2.2 Trình tự hạch toán: ……….40
2.2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ HH:……….44
2.2.3.1 Đặc điểm khấu hao TSCĐ HH:……….44
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng:………45
2.2.3.3 Trình tự hạch toán:………45
2.2.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ HH:……….46
2.2.4.1 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ HH: ……….46
2.2.4.1.1 Đặc điểm: ………46
2.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng:……… 46
2.2.4.1.3 Trình tự hạch toán: ……….47
2.2.4.2 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ HH:……….48
Trang 10Chương 3: Nhận xét – kiến nghị ……… 49
3.1 Nhận xét:………49
3.2 Kiến nghị: ……… 52
Kết luận ………53
Tài liệu tham khảo ………54
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, hầu như tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều rất quan tâm đến sức lao động, tư liệu lao động và vốn Trong đó, TSCĐ là những tư liệu lao động được thể hiện
rõ thông qua những cơ sở vật chất, trình dộ kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực sản xuất
và là thế mạnh của nhiều doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động SXKD
TSCĐ giữ một vai trò quan trọng trong quá trình SX tạo ra sản phẩm, sản phẩm tốt hay xấu, có tính cạnh tranh cao hay thấp là tùy thuộc vào nhiều yếu tố nhưng TSCĐ là chủ yếu nhất
Nhiệm vụ đặc ra đối với công tác kế toán TSCĐ trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ
có hiệu quả là phải cung cấp thông tin một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời để từ đó mở rộng quy mô TSCĐ, góp phần tăng cường hiệu quả của quá trình SXKD
Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam cũng đang chú trọng tới vấn đề này trong công tác SXKD của Công ty Là một doanh nghiệp Nhà Nước hạch toán phụ thuộc, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Điện lực miền Nam (trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) khối lượng TSCĐ trong Công ty là rất lớn, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công
ty, vì thế việc quản lý và hạch toán TSCĐ có vai trò không nhỏ
Với những kiển thức đã học ở trường và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ Nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòng Tài Chính – Kế Toán của Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam cùng sự hướng dẫn tận tình của Cô Phạm Thị Phụng, em chọn đề tài
“Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình Nội dung khóa luận gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam
Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam
Chương 3: Nhận xét – kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
HỮU HÌNH 1.1 Khái niệm-đặc điểm tài sản cố định hữu hình:
1.1.1 Khái niệm- đặc điểm:
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ HH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải…(theo thông tư 45 của BTC-Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ)
Tài sản cố định hữu hình có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và vì tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên TSCĐ HH còn có đặc điểm là hao mòn dần và giá trị của nó chuyển dần vào chi phí của đối tượng sử dụng liên quan
Do đặc điểm của TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài nên yêu cầu phải quản
lý TSCĐ về cả 2 mặt hiện vật và giá trị từ quá trình hình thành (kế toán tăng TSCĐ), quá trình sử dụng (kế toán khấu hao TSCĐ), quá trình bảo quản (kế toán sửa chữa TSCĐ) và đến khi không còn dùng ở DN (kế toán giảm TSCĐ)
1.1.2 Yêu cầu quản lý:
Tổ chức hạc toán, ghi chép, phản ánh tình hình TSCĐ hiện có của toàn đơn vị và sự biến động của các loại TSCĐ HH, vô hình, thuê tài chính thuộc đơn vị quản lý theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn, giá trị còn lại và các nguồn vốn hình thành từng TSCĐ Phân loại các TSCĐ hiện có trong đơn vị theo đúng qui định của Nhà Nước;
Phản ánh được tình hình sử dụng TSCĐ trong các đơn vị: TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ chưa cần dùng, TSCĐ không cần dùng; TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh, quản
lý dự án đầu tư, Sự nghiệp và Phúc lợi; TSCĐ đưa ra SCL, TSCĐ hư hỏng trước thời gian quy định hoặc TSCĐ đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn còn dùng được… Từ đó có kế hoạch sử dụng TSCĐ đạt hiệu quả;
Trang 13Tổ chức hạch toán TSCĐ phải đảm bảo thực hiện được việc tính, trích và hạch toán chính xác kịp thời số khấu hao vào đối tượng chịu chi phí và giá trị hao mòn TSCĐ, giám sát việc sử dụng vốn khấu hao trong quá trình tái đầu tư và đầu tư mở rộng, nhằm không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, hoàn trả các nguồn vốn vay (nếu có) và đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh;
Đối với TSCĐ đưa ra SCL, các đơn vị phải thực hiện đúng quy định của Nhà Nước
và Tập đoàn về công tác quản lý chi tiêu sửa chữa lớn: đảm bảo hạch toán kịp thời, chính xác giá thành và quyết toán công trình SCL hoàn thành
Lập hồ sơ, tổ chức thanh xử lý TSCĐ và hạch toán kịp thời kết quả về thanh xử lý TSCĐ theo qui định của Tập đoàn
Thực hiện chế độ kiểm kê định kỳ và kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà Nước
Thực hiện chế độ báo cáo kế toán TSCĐ
Việc quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ phải được thực hiện bằng phần mềm máy tính, nhằm phục vụ kịp thời và chính xác những yêu cầu quản lý, hạch toán TSCĐ của các đơn vị và toàn Tập đoàn
1.1.3 Phân loại tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định(TSCĐ) trong doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ: mỗi loại, mỗi thứ có tính chất, đặc điểm kỹ thuật, công dụng, thời gian sử dụng, nguồn hình thành, quyền
sở hữu,…khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán tài sản cố định cần thiết phải phân loại tài sản cố định
+ Phân loại TSCĐ theo tính chất:
Theo tính chất TSCĐ HH của doanh nghiệp được chia làm các loại sau:
(1) Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu tàu, cầu cảng…
(2) Máy móc, thiết bị: là bao gồm toàn bộ máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…
Trang 14(3) Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: gồm phương tiện vận tải dùng để vận chuyển trên đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống dẫn nước…
(4) Thiết bị, dụng cụ quản lý: máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt,…
(5) Cây lâu năm, sút vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm
(6) Tài sản cố định hữu hình khác: là những tài sản cố định chưa được liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
+ Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này TSCĐ được chia thành các loại sau đây:
TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh, bao gồm:
o TSCĐ đang dùng trong SX: là những tài sản cố định đang dùng trong các hoạt động sản xuất chính, phụ
o TSCĐ đang dùng ngoài sản xuất: là những tài sản cố định hoặc đang dùng trong hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp hoặc đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh khác như đầu tư, cho thuê…
Tài sản cố định dùng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ cho Nhà Nước
Tài sản cố định chưa dùng: là những tài sản cố định được phép lưu trữ để sử dụng trong tương lai
Tài sản cố định chờ xử lý: là những tài sản cố định hư hỏng chờ thanh lý: tài sản cố định không cần dùng chờ nhượng bán, di chuyển đi, tài sản cố định thiếu chờ giải quyết
+ Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp: là những tài sản cố định được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu hoặc bằng nguồn vốn vay dài hạn
Trang 15+ Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành:
Tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu đầu tư (ngân sách cấp; liên doanh, liên kết, tư nhân góp)
Tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn khấu hao, quỹ xí nghiệp, được biếu tặng
Tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay, nợ dài hạn
1.2 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:
1.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ HH:
1.2.1.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ:
Từng TSCĐ riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc
là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng;
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Có thời gian sử dụng trên 1 năm;
Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên
1.2.1.2 Đánh số hiệu TSCĐ:
Mỗi TSCĐ được xác định bằng một số hiệu riêng gọi là số danh điểm TSCĐ Số danh điểm TCSĐ thường đặt theo số tài khoản, tài khoản các cấp và số thứ tự của TSCĐ Số danh điểm này không thay đổi trong suốt quá trình TSCĐ được sử dụng tại doanh nghiệp Khi TSCĐ bị thanh lý hoặc nhượng bán số danh điểm này không được dùng để đặt lại cho các TSCĐ khác
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đối tượng ghi TSCĐ
Nhờ đánh số hiệu TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan trong việc theo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường và ràng buộc được trách nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng TSCĐ
Trang 161.2.1.3 Lập hồ sơ gốc:
Trong mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ và thực hiện đúng thủ tục quy định Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ tài sản cố định về mặt kế toán Tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định, theo từng loại tài sản cố định và theo địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ Mỗi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có Biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng, Hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan đến việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ)
và phải được đánh số và có thẻ riêng
o Biên bản giao nhận TSCĐ: là biên bản xác định việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc xây dựng mua sắm, được cấp phát…đưa vào sử dụng tại đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng…
o Biên bản thanh lý TSCĐ: đây là chứng từ xác định việc thanh lý TSCĐ, làm căn cứ cho việc ghi giảm TSCĐ, biên bản thanh lý do bản thanh lý TSCĐ lập và phải có đầy
đủ chữ ký, họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ kho đơn vị
Mọi trường hợp tăng giảm TSCĐ bất luận do nguyên nhân nào, doanh nghiệp đều phải thành lập Ban kiểm nhận tài sản cố định Thành phần của ban kiểm nhận nhất thiết phải có đại diện của phòng kỹ thuật và đại diện của phòng kế toán do Giám đốc quyết định
Ban kiểm nhận có nhiệm vụ nghiệm thu tài sản cố định và căn cứ vào kết quả nghiệm thu, cùng đại diện đơn vị giao tài sản, lập “Biên bản giao nhận tài sản cố định” Biên bản này được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định Đối với những tài sản cố định cùng loại, cùng giao nhận một lần và cùng do một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản giao nhận, nhưng sao đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng tài sản cố định một bản để lưu hồ sơ riêng cho từng đối tượng Biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 2 bản có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng, ban kiểm nhận, đại diện bên giao và bên nhận Đơn vị nhận giữ một bản còn một bản giao cho đại diện bên giao
Khi giảm TSCĐ đều phải lập đầy đủ hồ sơ thủ tục tùy từng trường hợp cụ thể Nếu thanh lý TSCĐ cần phải căn cứ vào quyết định thanh lý để thành lập ban thanh lý TSCĐ Ban thanh lý TSCĐ tổ chức việc thanh lý và lập biên bản thanh lý để tổng hợp chi phí thanh
Trang 17lý và giá trị thu hồi khi công việc thanh lý hoàn thành Biên bản thanh lý được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ, 1 bản chuyển cho kế toán
Trường hợp nhượng bán TSCĐ kế toán phải lập hóa đơn bán TSCĐ Nếu chuyển giao TSCĐ cho doanh nghiệp khác thì phải lập biên bản giao nhận TSCĐ Trường hợp phát hiện thiếu hoặc mất TSCĐ thì phải lập biên bản thiếu, mất TSCĐ Các chứng từ trên là căn cứ để ghi vào thẻ TSCĐ và các sổ hạch toán chi tiết TSCĐ
1.2.1.4 Lập thẻ TSCĐ:
Thẻ tài sản cố định: dùng để theo dõi một cách chi tiết, cụ thể quá trình tăng, giảm TSCĐ cũng như các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ như tình hình trích khấu hao, tình hình sửa chữa lớn…thẻ tài sản cố định sau khi lập xong được đăng ký vào sổ tài sản cố định
Căn cứ vào các hồ sơ kế toán, phòng kế toán mở thẻ tài sản cố định (mẫu 1.A) để theo dõi chi tiết từng đối tượng tài sản cố định Thẻ tài sản cố định mở cho từng đối tượng tài sản riêng biệt theo mẫu quy định thống nhất của Nhà Nước Đối với những tài sản cố định cùng loại, có giá trị nhỏ, số lượng nhiều, có công dụng và giá trị khác nhau, cùng nhận trong cùng một thời gian và cùng xuất kho cho một đơn vị sử dụng thì có thể mở chung một thẻ tài sản
cố định, nhưng trong thẻ phải kê khai tên và số ký hiệu của từng đối tượng
Khi đưa vào sử dụng mỗi TSCĐ được theo dõi riêng bằng một thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ được đặt trong hòm thẻ trong phòng kế toán Kế toán viên TSCĐ có trách nhiệm theo dõi và ghi chép đầy đủ tình hình sửa chữa, các thay đổi của TSCĐ và tính trích khấu hao TSCĐ Trên thẻ ghi rõ tên TSCĐ, nước sản xuất, năm sản xuất, ngày mua TSCĐ, ngày đưa TSCĐ vào sử dụng, các thay đổi về kết cấu, tình hình sửa chữa TSCĐ, tình hình trích KH…
Trang 18Mẫu 1.A-Thẻ tài sản cố định
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số:………
Ngày … tháng … năm … lập thẻ … Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số …… ngày … tháng … năm … Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: ……… số hiệu TSCĐ………
Nước sản xuất (xây dựng)………năm sản xuất ………
Bộ phận quản lý, sử dụng……… Năm đưa vào sử dụng ………
Công suất (diện tích thiết kế) ………
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày … Tháng … Năm … Lý do đình chỉ ………
Số hiệu chứng từ Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn tài sản cố định Ngày, tháng, năm Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn A B C 1 2 3 4 Dụng cụ phụ tùng kèm theo STT Tên qui cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị A B C 1 2 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số……… ngày …… tháng …… Năm ……
Lý do giảm: ………
Ngày …… tháng …… năm ……
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 19Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để lại phòng kế toán để theo dõi, ghi chép
những diễn biến trong quá trình sử dụng tài sản cố định như tình hình trích khấu hao, tình
hình sửa chữa lớn…Thẻ TSCĐ sau khi lập xong được đăng ký vào sổ tài sản cố định (mẫu 1.B) Ngoài mục đích đăng ký thẻ, sổ tài sản cố định còn phản ánh một số chỉ tiêu như
nguyên giá, công suất, tỷ lệ khấu hao…để nắm tình hình chung về tài sản hiện có Sổ tài sản
cố định được lập chung cho doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng mỗi nơi
một quyển
Mẫu 1.B-Sổ tài sản cố định
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
ký hiệu TSCĐ
Nước sản xuất
Tháng năm đưa vào
sử dụng
Số hiệu TSCĐ
NG tài sản
cố định
Chứng từ
KH đã tính đến khi ghi giảm
Chứng từ
Lý do giảm TSCĐ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 20Sổ chi tiết TSCĐ lập chung cho toàn doanh nghiệp, trên sổ ghi chép diễn biến liên quan đến TSCĐ trong quá trình sử dụng như trích khấu hao, TSCĐ tăng, giảm… mỗi TSCĐ được ghi vào một trang riêng trong sổ này Mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ lập sổ theo dõi tài sản để ghi chép các thay đổi do tăng, giảm TSCĐ
1.2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH:
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng:
Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm các loại TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá Kết cấu và nội dung TK 211:
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ HH theo nguyên giá
o Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do được cấp, phát, biếu, tặng …
o Điều chỉnh nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, do sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
o Tăng do đánh giá lại tài sản
o Kiểm kê thừa TSCĐ
Bên có: nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do:
o Điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý
o Tháo bớt một số bộ phận của tài sản cố định
o Đánh giá lại tài sản, mất mát
Số dư bên nợ: nguyên giá TCSĐ hiện có của đơn vị
Tài khoản sử dụng
2111-Nhà cửa, vật kiến trúc
Trang 212141-Khấu hao TSCĐ hữu hình
2142-Khấu hao TSCĐ thuê tài chính
Tk 002-Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
1.2.2.2 Trình tự hạch toán:
Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình
o Trường hợp nhận vốn góp, hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
o Trường hợp mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế: nguyên giá)
Nợ TK 133(2): thuế GTGT được khấu trừ (giá mua chưa thuế*thuế suất)
Có TK 111, 112, 331, 341…Tổng giá thanh toán Kết chuyển nguồn vốn: nếu TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn, quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp thì đồng thời với bút toán trên kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các nguồn vốn, quỹ tương ứng
Nợ TK 441: Nếu mua bằng quỹ đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 414: Nếu mua bằng quỹ đầu tư phát triển
Trang 22Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh + Trường hợp đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động phúc lợi, ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 331, 341, … Đồng thời, kết chuyển giảm quỹ phúc lợi:
Nợ TK 3532: Quỹ phúc lợi
Có TK 3533: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ + Nếu dùng nguồn vốn khấu hao để mua sắm thì ghi đơn:
Nợ TK 009: Số tiền mua TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh + Nếu dùng vốn vay để thanh toán khi mua TSCĐ thì không ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn này
Khi thanh toán tiền mua TSCĐ nếu được người bán cho chiết khấu thanh toán tiền mua TSCĐ do thanh toán trước hạn, hạch toán:
Nợ TK 331: Tổng số tiền đã trả
Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính
o Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình:
+ Đưa và sử dụng ngay:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 711: Thu nhập khác + Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng tính váo nguyên giá TSCĐ, ghi: Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331, …
Trang 23o Trường hợp tăng TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:
+ Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng một hệ thống sổ sách của đơn vị:
Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh, ghi
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 2412: Xây dựng cơ bản dở dang Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 152, 153: (Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
Có TK 2412: XDCB dở dang + Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không được hạch toán trên cùng hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị (đơn vị chủ đầu tư có tổ chức hạch toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB)
Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản phẩm đầu tư XDCB hoàn thành và nguồn vốn hình thành TSCĐ (kể cả bàn giao khoản vay đầu tư XDCB)
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
Nợ TK 133(2): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (phần vốn CSH)
Có TK 341: Vay dài hạn (phần vốn vay của các tổ chức tín dụng), hoặc
Có TK 343: Trái phiếu phát hành (phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu)
Có TK 136: Phải thu nội bộ (phần vốn đơn vị cấp trên giao)
Trang 24Đối với doanh nghiệp Nhà Nước, nếu TSCĐ (đầu tư qua nhiều năm) được nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm hoàn thành công trình (theo giá trị phê duyệt của cấp có thẩm quyền):
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (phần vốn chủ sở hữu)
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 341: Vay dài hạn
Có TK 136: Phải thu nội bộ + Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao và đưa vào sử dụng, nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng TSCĐ (để có cơ sở tính
và trích khấu hao TSCĐ) Sau khi quyết toán vốn đầu tư XDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch
o TSCĐ nhận được do điều động nội bộ từ Tổng Công ty (không phải thanh toán tiền), ghi:
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại)
Hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình:
o Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 111, 112, 131, …
Có TK 3331(1): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711: Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT) Căn cứ “Biên bản giao nhận TSCĐ” để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Trang 25Nợ TK 214(1): Hao mòn tài sản cố định (giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811: Chi phí khác (giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
o Trường hợp thanh lý TSCĐ: thanh lý TSCĐ là loại bỏ, ghi giảm TSCĐ hư hỏng không còn sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh Khi thanh lý TSCĐ đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập “Hội đồng thanh lý TSCĐ”
Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản chuyển cho Phòng kế toán để theo dõi ghi
sổ, 01 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng tài sản cố định
Căn cứ vào “Biên bản thanh lý” và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,… kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ
o Đối với TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định thì phải chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:
Nợ TK 623, TK 627, TK 642: nếu giá trị còn lại nhỏ
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần)
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
1.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình:
1.3.1 Khái niệm – đặc điểm:
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn Phần giá trị hao mòn này được tính vào chi phí dưới hình thức trích khấu hao
Khấu hao tài sản cố định: là chuyển dần giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh, vào giá thành sản phẩm,…mục đích của việc trích khấu hao TSCĐ là thu hồi vốn đầu tư TSCĐ trong một thời gian nhất định, để tái sản xuất và sửa chữa TSCĐ khi bị hư hỏng
Trang 26Khấu hao tài sản cố định (theo định nghĩa trong chuẩn mực kế toán số 03 và 04): là
sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó; trong đó:
Giá trị phải khấu hao là nguyên giá TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh được tính bằng:
(a) Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ, hoặc:
(b) Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được
từ việc sử dụng tài sản
Trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có khả năng ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mới căn cứ vào kinh nghiệm về TSCĐ cùng loại; trường hợp công ty không có kinh nghiệm về TSCĐ riêng biệt thì doanh nghiệp phụ thuộc vào kinh nghiệm của nơi khác hoặc qua nghiên cứu kỹ thuật và đánh giá
Vì khấu hao căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ nên khấu hao là một sự ước tính Thay đổi thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ là một trường hợp về sự thay đổi một ước tính kế toán
Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ đi (-) chi phí thanh lý ước tính
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tính khấu hao TSCĐ là tính một phần giá trị của TSCĐ bị giảm đi, phần này được gọi là phần giá trị hao mòn của TSCĐ Điều này có nghĩa là khi tính khấu hao là tính phần giá trị hao mòn của TSCĐ được kết chuyển vào chi phí của đối tượng sử dụng liên quan
Nhằm mục đích cung cấp thông tin về nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ trên bảng cân đối kế toán, phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và những khoản tăng, giảm hao mòn khác
Trang 27Tài khoản 214 là TK điều chỉnh giảm giá trị TSCĐ, có kết cấu ngược với kết cấu ngược với kết cấu tài khoản TSCĐ TK này phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và những khoản tăng, giảm hao mòn khác
TK 214 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 2141 “Hao mòn tài sản cố định hữu hình”
TK 2142 “Hao mòn tài sản cố định đi thuê”
TK 2143 “Hao mòn tài sản cố định vô hình”
TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”
Kết cầu tài khoản 214
214
- Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do
thanh lý, nhượng bán, điều động cho
đơn vị khác, góp vốn liên doanh…
Số dư có: giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐS đầu tư
- Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích
KH TSCĐ do đánh giá lại TSCĐ, do điều chuyển TSCĐ đã sử dụng giữa các đơn vị của Tổng Công ty
- Giá trị hao mòn tăng do tính hao mòn của những TSCĐ dùng cho hoạt động
Trang 28o Định lỳ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác, ghi:
Nợ TK 623(4): chi phí máy thi công
Nợ TK 627(4): chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641(4): chi phí bán hàng
Nợ TK 642(4): chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 811: chi phí khác
Có TK 214: hao mòn TSCĐ (tài khoản cấp 2 phù hợp)
o TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ Tổng Công ty, công ty ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại)
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
o Trường hợp vào cuối năm tài chính, doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao thì cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ sách kế toán:
Nợ TK 623, TK 627, TK 641, TK 642: Số chênh lệch khấu hao tăng
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Hoặc: Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 623, TK 627, TK 641, TK 642: Số chênh lệch khấu hao giảm
Trang 29Sơ đồ 1.3.3.1: Hạch toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định
TK623,TK641,
TK623,TK627, TK632,TK641, TK642
TK 331 Đánh giá lại TSCĐ
1.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần và hư hỏng bộ phận , để đảm bảo TSCĐ hoạt động được bình thường trong suốt thời gian sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa phục hồi thay thế những bộ phận bị hao mòn, hư hỏng đó
Sửa chữa TSCĐ là việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động của tài sản cố định
Tùy theo mức độ hao mòn, hư hỏng của TSCĐ mà người ta chia công tác sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệp làm 2 loại: sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên
1.4.1 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ:
1.4.1.1 Khái niệm - đặc điểm:
Sửa chữa lớn TSCĐ là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng Chi phí để sửa chữa lớn khá cao, thời gian sửa chữa thường kéo dài, công việc sửa chữa có thể tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch Toàn bộ chi phí sửa chữa được tập hợp riêng theo từng công trình, sau khi hoàn thành được coi như một khoản chi phí theo dự toán và được đưa vào chi phí phải trả (nếu sửa chữa theo kế hoạch) hay CP trả trước dài hạn (nếu sửa chữa ngoài kế hoạch)
Công tác sửa chữa lớn TSCĐ có đặc điểm:
Trang 30(1) Về phạm vi: sửa chữa thay thế cùng một lúc những bộ phận, chi tiết chủ yếu của TSCĐ mà nếu không sửa chữa thì TSCĐ không thể hoạt động được hoặc hoạt động được nhưng không đảm bảo an toàn và không đạt tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật
(2) Thời gian sửa chữa tương đối dài
(3) Chu kỳ sửa chữa: khoảng thời gian giữa 2 lần sửa chữa lớn tương đối dài
(4) Chi phí để sửa chữa thường khá lớn
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” để theo dõi chi phí sửa chữa TSCĐ, công trình xây dựng cơ bản TK 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh thực tế có thể được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nếu chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có giá trị lớn và liên quan nhiều kỳ sản xuất kinh doanh thì có thể phân bổ dần vào chi phí sản xuất
và thời gian phân bổ không quá 3 năm
TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 2411 “mua sắm TSCĐ”
- TK 2412 “xây dựng cơ bản dở dang”
- TK 2413 “sửa chữa lớn TSCĐ”
Trang 31TK 241-xây dựng cơ bản dở dang
Số dư nợ: chi phí dự án đầu tư xây dựng và
SCL TSCĐ dở dang
- Chi phí đầu tư XDCB mua sắm, SCL
TSCĐ phát sinh
- Chi phí cải tạo nâng cấp TSCĐ
- Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban
đầu TSCĐ
- Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng
- Giá trị công trình bị loại bỏ, các khoản chi phí bị duyệt bỏ khác
- Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt
1.4.1.3 Trình tự hạch toán:
o Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phương thức tự làm:
- Căn cứ chứng từ tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 241(3) - Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 241(3) - Xây dựng cơ bản dở dang
+ Số chi phí SCL phân bổ hàng kỳ vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627, TK641, TK642
Có TK 142, TK 242 - Chi phí trả trước
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí SCL TSCĐ
Trang 32Hàng tháng, căn cứu vào kế hoạch trích trước chi phí SCL kế toán ghi
Nợ TK 627, TK 641, TK 642
Có TK 335 - Chi phí phải trả (chi tiết trích trước chi phí sửa chữa lớn)
- Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, căn cứ giá trị quyết toán công trình:
Nợ TK 335 – Chi phí trả trước
Có TK 241(3) – Xây dựng cơ bản dở dang
- Cuối niên độ, xử lý chênh lệch giữa các khoản trích trước và chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh:
Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Có TK 241(3)- Xây dựng cơ bản dở dang
o Kế toán TSCĐ theo phương thức cho thầu: khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ phải thực hiện theo phương thức cho thầu thì doanh nghiệp phải tiến hành ký hợp đồng giao thầu Hợp đồng giao thầu phải quy định rõ thời gian giao nhận TSCĐ để sửa chữa, nội dung công việc sửa chữa, thời gian hoàn thành và thời gian giao lại TSCĐ cho doanh nghiệp, số tiền phải trả cho người nhận thầu về dịch vụ sửa chữa, phương thức thanh toán…
Trang 33Căn cứ hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành:
Nợ TK 241(3)- Sửa chữa lớn TSCĐ (chi phí sửa chữa chưa có thuế)
Nợ TK 133(1)- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331- Phải trả người bán (Tổng số tiền phải trả cho người nhận thầu)
1.4.2 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
1.4.2.1 Khái niệm – đặc điểm:
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ mang tính chất bảo dưỡng TSCĐ nhằm để thay thế một số bộ phận chi tiết hay bảo dưỡng với mục đích duy trì hoạt động bình thường của TSCĐ Xét về quy mô thì tính chất sửa chữa đơn giản, không cần phải ngừng hoạt động sản xuất và chi phí ít Do đó khi phát sinh chi phí thì được ghi trực tiếp vào chi phí SXKD của
từng bộ phận có TSCĐ sửa chữa thường xuyên
Công tác sửa chữa thường xuyên TSCĐ có đặc điểm:
(1) Về phạm vi: bảo dưỡng, sửa chữa thay thế từng bộ phận, chi tiết nhỏ, riêng lẻ của TSCĐ nhằm đảm bảo TSCĐ hoạt động được bình thường giữa hai kỳ sửa chữa lớn (2) Thời gian sửa chữa ngắn
(3) Chu kỳ sửa chữa: khoảng thời gian giữa hai lần sửa chữa thường xuyên tương đối ngắn
(4) Chi phí sửa chữa thường xuyên thường không lớn (trừ trường hợp công việc sửa chữa thường xuyên tập trung vào một chu kỳ nào đó thì chi phí sửa chữa tương đối lớn)
Trang 35CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY LƯỚI
ĐIỆN CAO THẾ MIỀN NAM 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam:
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Năm 2006 thành lập Xí nghiệp Điện cao thế miền Nam
Năm 2006-2010 Xí nghiệp điện cao thế miền Nam được đổi tên thành Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam (trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Nam)
Tên công ty: Công ty Lưới điện Cao thế miền Nam
Tên tiếng anh: South Grid Company
Mã số thuế: 0300942001040
Tài khoản ngân hàng: 102010000433886
Mở tại: Ngân hàng TMCP Công Thương VN – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: 22bis Phan Đăng Lưu, phường 6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0311423583 do sở Kế hoạch và Đầu tư Tphcm cấp Cơ quan cấp trên trực tiếp là Tổng Công ty Điện lực miền Nam
Công ty được hình thành trên cơ sở tách một số chi nhánh điện ở các tỉnh với hệ thống và nhân viên sẵn có Phạm vi quản lý là 20 chi nhánh tương ứng 20 tỉnh, thành phố (An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu, Bến Tre, Bạc Liêu, Bình Phước, Bình Thuận, Bình Dương, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang, Tây Ninh, Lâm Đồng, Long An)
2.1.2 Chức năng hoạt động của Công ty:
Phạm vi hoạt động chỉ giới hạn ở lĩnh vực quản lý, phân phối lưới điện 110kV và kinh doanh bán điện ở các tỉnh phía nam trừ Tp.HCM và Đồng Nai
Trang 36Lĩnh vực hoạt động: phân phối điện đến cấp điện áp 110kV; tư vấn giám sát , thi công các công trình đường dây và trạm biến áp có quy mô cấp điện áp 110KV
Chức năng của Công ty là tổ chức kinh doanh điện năng và vận hành lưới điện; khảo sát và sửa chữa điện, thiết bị điện; xây lắp điện và các dịch vụ có liên quan đến ngành điện
Công ty Lưới điện cao thế miền Nam có chức năng quản lý kinh doanh điện năng trên địa bàn 20 tỉnh thành phố khu vực phía Nam, phục vụ bán điện cho các khách hàng cá nhân,
cơ sở sản xuất, các hộ tiêu dùng, đồng thời với hoạt động truyền tải và phân phối điện năng Với địa bàn quản lý rộng, số khách hàng dùng điện sinh hoạt chiếm đa số, đặc biệt là khách hàng vùng nông thôn
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 37Sơ đồ 2.1.3.1: sơ đồ tổ chức của Cty Lưới điện Cao thế miền Nam
Bến Tre
Bình Dương
Bình Phước
Bình Thuận
Cà Mau
Cần Thơ
Đồng Tháp
Kiên
Giang
Lâm Đồng
Long
An
Ninh Thuận
Tiền Giang
Tây Ninh
Trà Vinh
Sóc Trăng
Vĩnh Long
Hậu Giang Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Trang 382.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:
Phòng Tổ chức Hành chính - Công ty: là đầu mối tổ chức thực hiện việc mua
sắm thiết bị, phương tiện dụng cụ văn phòng, dịch vụ khác nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất phục vụ công tác của Văn phòng Công ty như: văn phòng phẩm, nước uống, mực in, bàn ghế, tủ kệ, tiền điện, nước, điện thoại, bảo dưỡng, sữa chữa máy lạnh…
Phòng Vật tư – Công ty: là đầu mối tổ chức thực hiện mua sắm tài sản cố định,
công cụ dụng cụ, vật tư phục vụ sản xuất cho toàn Công ty
Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu cấp bách phục vụ sản xuất kinh doanh, Giám Đốc có thể giao cho các Phòng chức năng khác hoặc các Chi nhánh Điện Cao thế làm đầu mối mua sắm tùy từng trường hợp cụ thể
Các khoản chi tiêu do các Phòng khác đề xuất, sau khi được Giám Đốc hoặc Thủ trưởng Cơ quan Công ty duyệt theo quy định, tùy từng trường hợp cụ thể sẽ giao cho Phòng vật tư hoặc các Phòng chức năng khác tổ chức thực hiện
Phòng Tài chính – kế toán: là đầu mối tiếp nhận các hồ sơ, chứng từ liên quan
đến các khoản chi tiêu do các Đơn vị chuyển đến; thực hiện kiểm tra, đối chiếu, lập thủ tục thanh toán kịp thời và theo dõi hạch toán theo chế độ kế toán hiện
hành
Ban quản lý dự án: có chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chuẩn bị hồ sơ báo cáo đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kỹ thuật, thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình do Công ty phê duyệt
- Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu
- Trình Công ty phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu
- Giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng
- Theo dõi tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn lao động
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng
Trang 39- Thỏa thuận với các nhà thầu về hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời đấu thầu mua sắm thiết
bị
Phòng điều độ thông tin:
- Tính toán xu hướng gia tăng phụ tải để có phương thức vận hành tối ưu, đảm bảo
an toàn lưới điện cao thế do Công ty quản lý
- Tiếp nhận và xử lý thông tin liên quan đến sự cố của các khách hàng
- Tổ chức thí nghiệm định kỳ, thí nghiệm các vật tư thiết bị trước khi đưa vào vận hành và thí nghiệm các thiết bị sau sự cố
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, chỉ huy, điều khiển, quản lý, vận hành lưới điện cao áp 110kV an toàn trước Công ty và Tổng Công ty
- Quản lý vận hành và xử lý sự cố đường dây cao thế và trạm biến áp 110kV theo quy định
- Quản lý và xử lý an toàn hàng lang lưới điện theo quy định
- Tổ chức thi công các công trình sữa chữa thường xuyên, giám sát nghiệm thu các công trình thuộc diện phạm vi quản lý và thi công các công trình SCL, đầu tư xây dựng khi có yêu cầu
- Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan và các công việc đột xuất do Giám Đốc, phó Giám Đốc Công ty giao
Phòng quản lý – đầu tư:
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong công tác: kiểm tra sử dụng điện, việc thực hiện hợp đồng mua bán điện, kiểm tra hệ thống đo điếm điện năng, kiểm tra phát hiện hành vi trộm cắp điện, kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm điện
- Phục vụ cải tạo, phát triển lưới điện và đáp ứng các yêu cầu công việc của khách hàng theo sự chỉ đạo của Tổng Công ty và nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc Công
ty giao
- Quản lý, chỉ đạo công tác quản trị kế hoạch: kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch dài hạn
và kế hoạch tác nghiệp thuộc các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, sữa chữa lớn
Phòng kỹ thuật vận hành: tham mưu cho Ban Giám Đốc Công ty trong công tác
quản lý, chỉ đạo công tác chỉ đạo kỹ thuật ở các khâu quy hoạch, xây dựng, vận hành, sữa chữa, cải tạo lưới điện…của Công ty Nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến, hợp lý hóa sản xuất vào SXKD; tham gia một số
Trang 40công việc khác được giao; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.1.4.1: sơ đồ tổ chức của phòng Tài chính – kế toán
2.1.4.2
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
Kế toán trưởng:
Tham mưu trong lĩnh vực chuyên môn tài chính cho Ban giám đốc, đồng thời chịu
sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của Ban Giám đốc Cty và sự chỉ đạo của kế toán trưởng cấp trên
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán công
nợ
Kế toán thanh toán
VP
Kế toán thanh toán
CN
Thủ quỹ
Nhân viên kế toán 20 đơn vị trực thuộc