Câu 24: Hòa tan 7,2 gam một hỗn hợp gồm hai muối sunfat của một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước dư, thu được dung dịch X.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đượ
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
TỔ HÓA HỌC
ĐỀ THI MINH HỌA-KỲ THI THPT QUỐC GIA
NĂM 2015 Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12, N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; AL = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản của nguyên tử X là 3s23p1 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 2: Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M: HCl, NaCl, NaOH, HNO3 Dung dịch có giá trị
pH lớn nhất là
Câu 3: Cho phản ứng: Fe O3 4+HNO3 →Fe NO( 3 3) +NO H O+ 2
Nếu hệ số của Fe3O4 bằng 3 thì hệ số của HNO3 bằng
Câu 4: Cân bằng hóa học sau được thực hiện trong bình kín
A(k) + B(k)ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ 2D(k); ΔH<0 Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A giảm nhiệt độ của hệ B giảm áp suất của hệ.
C cho thêm chất xúc tác vào hệ D cho thêm chất D vào hệ.
Câu 5: Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với CaCO3?
Câu 6: Hỗn hợp khí nào dưới đây tồn tại ở điều kiện thường?
A H2 và F2 B Cl2 và O2 C SO2 và H2S D HCl và NH3.
Câu 7: Cho 250 ml dung dịch X gồm Na2CO3 và NaHCO3 phản ứng với dung dịch H2SO4 dư, thu
được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Cho 500 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 15,76 gam kết tủa Nồng độ mol/l của NaHCO3 trong X là
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, hiđro clorua được điều chế bằng cách
A cho dung dịch NaCl vào dung dịch H2SO4 loãng.
B sục khí SO2 vào nước clo.
C sục khí H2S vào nước clo
D cho H2SO4 đặc vào NaCl tinh thể, đun nóng.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được
0,336 lít khí (đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối trung hòa) Khối lượng muối trong Y là
Trang 2Câu 10: Cho 30 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan Giá trị của m là
Câu 11: Nguyên tử kim loại và ion kim loại đều tác dụng được với ion Fe2+ là
A Cu và Ag+ B Zn và Ag+ C Cu và Zn2+ D Ag và Cu2+
Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 và CuSO4
(b) Nhúng thanh đồng vào dung dịch FeCl3
(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4
(d) Nhúng thanh niken vào dung dịch AlCl3
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu 13: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì
A thu được kết tủa màu trắng dạng keo.
B có kết tủa màu trắng dạng keo, sau đó tan hết.
C thu được kết tủa màu đỏ nâu.
D không có hiện tượng gì.
Câu 14: Hòa tan hết 20,9 gam hỗn hợp gồm M và M2O (M là kim loại kiềm) vào nước, thu được
dung dịch X chứa 28 gam chất tan và 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là
Câu 15: Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng toàn phần?
Câu 16: Thành phần chính của quặng manhetit là
Câu 17: Hợp chất của crom đều thể hiện tính chất lưỡng tính là
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 12,84 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Mg có số mol bằng nhau trong dung
dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X chứa 75,36 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm N2, N2O, NO và NO2 Trong Y, số mol N2 bằng số mol NO2 Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 18,5 Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
A 1,275 mol B 1,080 mol C 1,140 mol D 1,215 mol.
Câu 19: Cho 1,83 gam hỗn hợp gồm Ba và Na vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và 0,448 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 20: Cho dãy chất: Ca3(PO4)2, BaSO4, KNO3, CuO, Cr(OH)3, AgCl và BaCO3 Số chất trong
dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng là
Câu 21: Cho các phản ứng:
(a) Cl2 + NaOH → (b) Fe2O3 + HCl →
Trang 3(c) FeO + HCl → (d) CuO + HNO3 →
Số phản ứng tạo ra hai muối là
Câu 22: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al phản ứng hết với dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là
A 5,69 gam B 3,79 gam C 8,53 gam D 9,48 gam.
Câu 23: Chia 33,6 gam hỗn hợp X gồm a gam Cu và b gam kim loại R (phần trăm khối lượng của
Cu trong X lớn hơn 32%) thành hai phần bằng nhau:
- Phần một: phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 4,704 lít khí H2 (đktc)
- Phần hai: phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 8,82 lít khí SO2
(ở điều kiện tiêu chuẩn, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của b gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 24: Hòa tan 7,2 gam một hỗn hợp gồm hai muối sunfat của một kim loại kiềm và một kim
loại kiềm thổ vào nước dư, thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 phản ứng vừa đủ với X, thu được 11,65 gam kết tủa và dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 25: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 0,01 mol Cu2S; 0,04 mol FeCO3 và x mol FeS2 bằng dung dịch
HNO3 vừa đủ Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (đktc) hỗn hợp hai khí, trong
đó có một khí màu nâu đỏ và dung dịch chỉ chứa muối của Cu2+, Fe3+ với một anion Giá trị của V là
Câu 26: Hidrocacbon X mạch hở, có phân tử khối bằng 52, phản ứng với dung dịch AgNO3 trong
NH3 tạo ra kết tủa Nhận xét nào sau đây đúng?
A Chất X có mạch cacbon phân nhánh.
B Trong phân tử chất X có một nhóm –CH3.
C Trong phân tử chất X có một liên kết đôi.
D Chất X có số nguyên tử cacbon lớn hơn số nguyên tử hidro.
Câu 27: Để xác định nguyên tố X trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ Y, người ta đốt cháy
chất Y, sản phẩm thu được đem sục vào nước vôi trong dư, thấy xuất hiện kết tủa Nguyên tố X là
Câu 28: Hidrocacbon nào dưới đây không làm mất màu dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường?
Câu 29: Chất X là anđehit mạch hở Một thể tích hơi X cộng hợp tối đa ba thể tích khí H2, thu
được chất Y Một thể tích hơi Y tác dụng với Na dư, thu được một thể tích khí H2 (các thể tích khí
và hơi đo ở cùng điều kiện) Chất X thuộc loại
A anđehit no, ba chức, mạch hở.
B anđehit đơn chức, mạch hở, phân tử có hai liên kết C=C.
C anđehit hai chức, mạch hở, phân tử có một liên kết C=C.
D anđehit đơn chức, mạch hở, phân tử có ba liên kết C=C.
Trang 4Câu 30: Khi đun nóng ancol bậc ba X với H2SO4 đặc, thu được nước và một anken duy nhất (là
chất khí ở điều kiện thường) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, hấp thụ hết sản phẩm thu được vào dung dịch chứa 0,27 mol Ca(OH)2, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 31: Phản ứng hóa học: C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 (C6H5- là gốc phenyl)
chứng tỏ
A phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic.
B phenol có tính axit mạnh hơn axit cacbonic.
C phenol có tính oxi hóa mạnh hơn axit cacbonic.
D phenol có tính oxi hóa yếu hơn axit cacbonic.
Câu 32: Oxi hóa 10,2 gam hỗn hợp hai anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được hỗn
hợp hai axit cacboxylic đơn chức (hiệu suất các phản ứng 100%) Để trung hòa hỗn hợp hai axit này cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M Công thức hai anđehit là:
Câu 33: Chất nào dưới đây không phản ứng được với axit axetic?
Câu 34: Dãy chất nào dưới đây được xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử hiđro
trong nhóm chức?
A phenol, axit fomic, axit axetic, ancol etylic.
B phenol, ancol etylic, axit fomic, axit axetic.
C axit fomic, axit axetic, ancol etylic, phenol.
D ancol etylic, phenol, axit axetic, axit fomic.
Câu 35: Cho 2,07 gam chất hữu cơ A có công thức C7H6O3 tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ
Sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần rắn khan chứa 2 muối Nung 2 muối này trong oxi
dư thì thu được 2,385 gam Na2CO3 và m gam hỗn hợp khí và hơi Số đồng phần cấu tạo của A là
Câu 36: Este X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C6H8O4 không có khả năng tham gia phản
ứng tráng bạc, được tạo ra từ ancol Y và axit cacboxylic Z Đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra được anken; Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Nhận xét nào sau đây đúng?
A Trong X có ba nhóm –CH3.
B Chất Z không làm mất màu dung dịch brom.
C Chất Y là ancol etylic.
D Trong phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
Câu 37: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit
stearic Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
A 16,128 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 15,680 lít.
Câu 38: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Trang 5B Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch axit khi đun nóng.
C Saccarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với H2SO4 đặc.
D Mỗi mắc xích trong phân tử xenlulozơ có ba nhóm -OH.
Câu 39: Ứng với công thức phân tử C5H13N có bao nhiêu amin bậc một, mạch cacbon không phân
nhánh, là đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 40: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl
0,1M, thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2 Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 41: Thủy phân hoàn toàn tetrapepit mạch hở Gly – Val – Ala – Gly, thu được bao nhiêu loại
amionaxit?
Câu 42: Cho 9,1 gam hợp chất X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH
dư, đun nóng, thu được 2,24 lít khí Y (đktc) làm xanh giấy quỳ tím ẩm Đốt cháy hoàn toàn Y trong O2 dư, thu được 8,8 gam CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của X là
Câu 43: Các tơ nào sau đây đều có nguồn gốc từ xenlulozơ?
A Tơ visco và tơ axetat B Tơ tằm và tơ visco.
C Tơ tằm và tơ axetat D Tơ nilon-6 và tơ nilon-6,6.
Câu 44: Cho các nhận xét sau:
(a) Phenol (C6H5OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa
(b) Anđehit phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra ancol bậc một
(c) Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO3 tạo ra CO2
(d) Etylenglicol, axit axetic và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường
(e) Anđehit fomic và phenol được dùng để tổng hợp nhựa novolac
Số nhận xét đúng là
Câu 45: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng
bạc Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Giá trị của a và m lần lượt là
A 0,10 và 16,60 B 0,12 và 24,40 C 0,10 và 13,40 D 0,20 và 12,80.
Câu 46: Oxi hóa 25,6 gam CH3OH, thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO, HCOOH, H2O và
6,4 gam CH3OH dư Chia X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một: phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag
Trang 6- Phần hai: phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 1M.
Giá trị của m là
Câu 47: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và ancol đơn chức Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1 Chia
m gam X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một: phản ứng hết với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)
- Phần hai: đem đốt cháy hoàn toàn trong 0,775 mol khí O2 (dư), thu được tổng số mol các chất khí và hơi bằng 1,225 mol
Giá trị của m là
Câu 48: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2 Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng
60%) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 49: Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố gồm C, H, O) có công thức phân tử trùng với
công thức đơn giản nhất Cho 28,98 gam X phản ứng được tối đa 0,63 mol NaOH trong dung dịch, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được 46,62 gam muối khan Z và phần hơi chỉ có H2O Nung nóng Z trong O2 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 1,155 mol CO2; 0,525 mol H2O và Na2CO3
Số công thức cấu tạo của X là
Câu 50: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, SO2, HCl, N2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư Khí đi ra khỏi
dung dịch Ca(OH)2 được dẫn tiếp vào dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí X Biết các phản ứng và quá trình hấp thụ xảy ra hoàn toàn Hỗn hợp khí X gồm
A N2 và CO2 B N2 và SO2 C CO2 và SO2 D O2 và N2.
HẾT