1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải

98 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 12,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi

Trang 1

i

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

HÀNG HẢI

Chuyên ngành : KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG

TP Hồ Chí Minh, Năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi.Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Sinh viên thực hiên

Nguyễn Thanh Thùy Dương

Trang 3

Lời đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô trường ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, Quý thầy cô Khoa KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG đã dạy dỗ truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của cô ThS Đào Thị Kim Yến đã tận tình hướng dẫn cho em từ khi bắt đầu chọn đề tài cho đến khi hoàn thành khóa luận

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty Được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc và giúp em có thêm hiểu biết về công việc kế toán tại doanh nghiệp trong suốt quá trình thực tập

Với vốn kiến thực hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên em không tránh khỏi những sai sót.Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô và anh chị trong công ty.Những ý kiến của thầy cô và anh chị là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Lời cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty luôn vui

vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống Em xin chân thành cảm

ơn

Sinh viên thực hiên

Nguyễn Thanh Thùy Dương

Trang 4

Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thanh Thùy Dương MSSV:1054030776

1 Thời gian thực tập:

2 Bộ phận thực tập:

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành nội quy:

4 Kết quả thực tập theo đề tài:

5 Nhận xét chung:

Ngày 14 tháng 04 năm 2014

Đơn vị thực tập

Trang 5

………

Tp.HCM, ngày…tháng…năm 2014

Giảng viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

ThS Đào Thị Kim Yến

Trang 6

Từ viết tắt Nội dung

FIFO Fist in, fist out

LIFO Last in, fist out

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.3: Kế toán tổng hợp TK911 – Xác định kết quả kinh doanh

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01 năm 2014

Trang 8

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Nhận xét đơn vị thực tập

Nhận xét giáo viên hướng dẫn

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng, sơ đồ

MỤC LỤC viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.1 Tổng quan kế toán xác định kết quả kinh doanh. 3

1.1.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 3

1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh. 3

1.1.3 Vai trò kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 3

1.2 Kế toán doanh thu. 4

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 4

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 11

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. 15

1.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác. 16

1.3 Kế toán tập hợp chi phí. 17

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán. 17

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiêp. 19

1.3.3 Kế toán chi phí tài chính. 22

1.3.4 Kế toán các khoản chi phí khác. 23

1.3.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 24

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 27

1.4.1 Công thức & Tài khoản sử dụng xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 27

1.4.2 Phương pháp hạch toán. 28

CHƯƠNG 2 29

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI 29

Trang 9

2.1.1 Lịch sử hình thành: 29

2.1.2 Thời gian thành lập. 29

2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty. 30

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty. 32

2.2 Tổ chức nghiệp vụ xác đinh kết quả hoạt đông kinh doanh tại công ty. 34

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 35

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 38

2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 38

2.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác 39

2.3 Kế toán tâ ̣p hợp chi phí 39

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 39

2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 41

2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiê ̣p 42

2.3.4 Kế toán chi phí tài chính 43

2.3.5 Kế toán các khoản chi phí khác 44

2.3.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 44

2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 45

2.4.1 Nội dung. 45

2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng. 45

2.4.3 Xác định kết quả kinh doanh 45

CHƯƠNG 3 52

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 52

3.1 Nhận xét và kiến nghị công tác kế toán tại Công ty CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI. 52

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty. 55

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, một doanh nghiệp

muốn tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận là điều không dễ dàng.Vì vậy, kết quả

hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị Muốn có kết quả

kinh doanh tốt thì doanh nghiệp cần phải tăng doanh thu và giảm chi phí

2 Mục tiêu nghiên cứu

Từ những mục tiêu doanh nghiệp đề ra thì nó chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố

khách quan: quan hệ cung – cầu, mặt bằng giá cả, biến động của thị trường, môi

trường kinh doanh của doanh nghiệp…các thông tin số liệu này chỉ có kế toán mới

thu thập và tổng hợp được, qua đó giúp nhà quản trị hiểu được tình hình tài chính của

doanh nghiệp Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải có những biện pháp

thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình.Kế toán xác định kết quả kinh doanh

hết sức quan trọng, góp phần phục vụ đắc lực trong quá trình kinh doanh của doanh

nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá

trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp

phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả Nhận thức được tầm

quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp em quyết

định chọn đề tài này, với những kiến thức được học ở trường và những kinh nghiệm

thực tế trong thời gian thực tập ở Công ty được Sự hướng dẫn tận tình của thầy ThS

Đào Thị Kim Yến cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của bộ phận kế toán trong phòng

công tác kế toán của Công ty em đã hoàn thành khóa luận KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

HÀNG HẢI

3 Phạm vi nghiên cứu

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012, 01/2014

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính

giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời vì vậy bài luận văn tốt

Trang 11

nghiệp này giới hạn nghiên cứu trong phạm vi phương pháp kế toán mà công ty

áp dụng và theo Luật kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CỔ

PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thông qua tài liệu, các mẫu biểu, chứng từ, sổ kế

toán có liên quan

- Phương pháp quan sát, phân tích: quan sát, thu thập thông tin rồi từ đó phân

tích các thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu thực tế từ đó thấy

được ưu nhược điểm của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết

quả kinh doanh của công ty và thấy được sự khác nhau giữa thực tế và lý

thuyết Như vậy sẽ đưa ra các biện pháp hoàn thiện hơn cho công tác kế toán

của doanh nghiệp

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người có liên quan

5 Kết cấu của Báo cáo thực tập

Khóa luận: “KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỐ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI” gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh

- Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

- Chương 3: Nhận xét và đánh giá thực trạng

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Tổng quan kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh

nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền số chênh lệch giữa tổng

doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện

Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo

bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD là hoạt động đầu tư tài chính, được tính bằng

số chênh lệch giữa doanh thu thuần về BH&CCDV, doanh thu thuần về bất động sản

đầu tư với giá trị vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,

chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư Và kết quả đầu tư tài chính là số lãi hay lỗ từ

hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ

1.1.2 Phân loại hoạt động kinh doanh

Có nhiều cách phân loại hoạt động doanh nghiệp khác nhau, vì vậy hoạt động

doanh nghiệp có thể theo yêu cầu thông tin quản lý mà được phân thành các loại sau:

Theo lĩnh vực hoạt động: toàn bộ doanh nghiệp gồm hoạt động kinh doanh (hoạt

động tạo ra doanh thu chủ yếu), hoạt động đầu tư (hoạt động mua sắm, nhượng bán,

xây dựng, thanh lý tài sản dài hạn), hoạt động tài chính (hoạt động liên quan đến việc

thay đổi quy mô, kết cấu vốn sở hữu và vốn vay)

Theo nguồn thu chịu thuế thì hoạt động doanh nghiệp được chia: hoạt động

SXKD (hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư), hoạt động đầu

tư TC (hoạt động về đầu tư TC, đầu tư về vốn với mục đích kiếm lời) và hoạt động

khác (hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của DN)

Theo quan hệ với BCTC: hoạt động kinh doanh (gồm hoạt động SXKD và hoạt

động đầu tư TC), hoạt động khác

1.1.3 Vai trò kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.3.1 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính

xác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hạch toán theo đúng theo cơ

chế của Bộ Tài chính

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời

và hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương

mại dịch vụ và các hoạt động khác Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản

Trang 13

ánh các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động kế toán trong kỳ của các

hoạt động trong kỳ kế toán

1.1.3.2 Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là hoạt động cần thiết để đánh

giá kết quả sản xuất của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là

cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của một hoạt động sản xuất kinh doanh

và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp

- Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh

nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh,

phương án đầu tư hiệu quả nhất

1.2 Kế toán doanh thu

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu

và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm

tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các

khoản góp vốn của các cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu

nhưng không được coi là doanh thu

1.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

- Doanh thu phải ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay

chưa thu tiền

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc

chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện

sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Trang 14

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc

quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.4 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp theo phương pháp khấu trừ);

- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT);

- Hóa đơn cước vận chuyển;

- Phiếu xuất kho;

- Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ; Bảng kê bán lẻ hàng hóa;

- Phiếu thu, phiếu chi; Giấy báo có của Ngân hàng;Bảng thanh toán hàng đại lý,

ký gửi;

- Các chứng từ liên quan khác (nếu có)

1.2.1.5 Tài khoản sử dụng

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

 Nguyên tắc hạch toán tài TK511 “Doanh thu BH&CCDV”

- Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là

giá chưa có thuế Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp

trực tiếp Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế

tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp là

giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế

xuất khẩu)

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được

hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công Đối với

hàng hóa nhận bán hàng đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá

hưởng hoa hồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa

hồng mà doanh nghiệp được hưởng

- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do chất

lượng sản phẩm, quy cách kỹ thuật,…người mua từ chối thanh toán, gửi

trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc mua

hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm

trừ này được theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531, 532

Trang 15

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê theo

nhiều năm thì doanh thu BH&CCDC tại năm tài chính là tổng số tiền thu

được chia cho số năm cho thuê tài chính

 Kết cấu tài khoản

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp tính trên doanh

thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã

được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT: nộp thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp

- Trị giá khoản chiết khấu thương mại chuyển

vào cuối kỳ

- Trị giá khoản giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản

911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ kế toán

 Tài khoản 511 _ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản

cấp 2:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117: Doanh thu bất động sản

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác

Tài khoản 512 _Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu số hàng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu

thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán

hàng và cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty

 Nguyên tắc hạch toán tài TK512 _ Doanh thu bán hàng nội bộ

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng nội bộ số

doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của đơn vị thành viên cung

Trang 16

cấp lẫn nhau Doanh thu nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của

các đơn vị thành viên

 Kết cấu tài khoản

-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên

doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp trong kỳ

-Các khoản ghi giảm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ

đã bán nội bộ

-Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

1.2.1.6 Phương pháp hạch toán

 Khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng cung

cấp dịch vụ theo giá thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ theo giá thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu đã bao gồm thuế GTGT

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán được trong kỳ

thu được bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK511: Doanh thu chưa thuế GTGT

Có TK331: Thuế GTGT phải nộp Đồng thời ghi đơn:

Nợ TK 007 (ngoại tệ các loại): Số nguyên tệ nhận được

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ: khi

xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

pháp khấu trừ để đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự để sử dụng

Trang 17

cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao

đổi:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK511, 512: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK3331: Số thuế GTGT phải nộp

 Khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc

chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hóa,

TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ không thuộc

đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao đổi, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511, 512: Tổng giá thanh toán

 Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hóa,

bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa

thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ

Nợ TK 111, 112: Số tiền đã thanh toán trước

Có TK 511: Giá bán trả ngay chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Số thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387: Tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp

 Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hóa,

bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh

thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ

Nợ TK 111, 112: Số tiền đã thanh toán trước

Có TK511, 512: Giá bán trả tiền ngay tiền ngay đã có thuế GTGT

Có TK 3387: Tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp

 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

thuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê bất động sản đầu tư, kế toán

ghi:

Nợ TK 131: Nếu chưa thu tiền

Trang 18

Nợ TK 111, 112: Số tiền đã thanh toán trước

Có TK 5113: Giá cho thuê TSCĐ chưa có thuế GTGT

Có TK 5117: Giá cho thuê BĐS đầu tư chưa thuế GTGT

Có TK3331: Số thuế GTGT phải nộp

 Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động BĐS đầu tư:

- Khi nhận trước tiền nhiều kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền nhận trước

Có TK 3387: Số tiền chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Số thuế GTGT phải nộp

- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu kỳ này, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5117: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp,

khi cho thuê BĐS đầu tư:

- Khi phát hành hóa đơn cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Nếu chưa thu tiền

Nợ TK 111, 112: Nếu thu được tiền ngay

Có TK 3387: Tổng gia thanh toán

- Định kỳ, tính và kết chyển doanh thu của kỳ này, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5117: Doanh thu bán hàng và cưng cấp dịch vụ

- Trường hợp bán hàng thông qua đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được:

- Kế toán tại đơn vị giao hàng hóa ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Kế toán tại đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng: Định kỳ

xác định doanh thu hoa hồng bán đại lý được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK511: Hoa hồng đại lý được hưởng chưa thuế GTGT

 Đối với hoạt động gia công hàng hóa: Kế toán tại đươn vị nhận gia công sẽ ghi

nhận doanh thu được hưởng, kế toán ghi:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trang 19

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Số tiền gia công được hưởng chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền gia công được hưởng

Có TK 511: Số tiền gia công được hưởng đã bao gồm thuế GTGT

 Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu

 Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối

với hoạt động kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

 Khi nhận được các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 3339: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 5114: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Kế toán thanh toán BĐS đầu tư:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán

ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 5117: Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán

ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

 Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng

bán và chiết khấu thương mại trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để

xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK 532: Số tiền được giảm giá

Có TK 521: Khoản chiết khấu thương mại cho người mua

 Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả

kinh doanh, kế toán ghi:

Trang 20

Nợ TK 511: Số doanh thu thuần được kết chuyển

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

Ngoài các khoản làm giảm doanh thu bán hàng còn có các khoản thuế: thuế tiêu

thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT ở đơn vị áp dụng thuế GTGT trực tiếp

1.2.2.1 Khái niệm:

 Chiết khấu thương mại:Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán

giảm giá cho khách hàng mua hàng, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận

về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán, hoặc cam kết

mua hàng, bán hàng

 Hàng bán bị trả lại:

- Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân sau: do vi phạm cam kết; vi

phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng

loại quy cách

- Trị giá hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực

hiện trong kỳ kinh doanh để doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,

hàng hóa đã bán ra trong kỳ kế toán

 Giảm giá hàng bán:Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ người bán chấp

thuận trên giá đã thỏa thuận cho số hàng hóa đã bán vì lý do hàng bán bị kém

phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

 Chiết khấu thương mại: Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn GTGT

 Hàng bán bị trả lại: Hóa đơn GTGT; Biên bản trả lại hàng; Phiếu nhập kho

hàng bị trả lại

 Giảm giá hàng bán: Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn GTGT; Công văn đề nghị

giảm giá hay chứng từ giảm giá có sự đồng ý cả bên mua và bên bán

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng

Kết cấu tài khoản

Trang 21

TK521 “Chiết khấu thương mại”

- Khoản chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 –

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

- TK531 “Hàng bán bị trả lại”

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả

lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bán

- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 –“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- TK532 “Giảm giá hàng bán”

- Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp nhận cho người mua hàng do

Phương pháp hạch toán

 TK521 “Chiết khấu thương mại”

 Doanh nghiệp bán hàng có chính sách chiết khấu thương mại cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn thì giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ

chiết khấu thương mại Vì thế, khoản chiết khấu tính trừ cho khách hàng

không được ghi vào tài khoản “Chiết khấu thương mại”

 Nếu khách hàng mua hàng nhiều lần mới được hưởng chiết khấu thì khoản

chiết khấu được ghi giảm trừ vào giá trên hóa đơn GTGT

(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kì, ghi:

Trang 22

Nơ ̣ TK 521: Chiết khấu thương ma ̣i

Nơ ̣ TK 3331: Thuế GTGT đươ ̣c khấu trừ

Có TK 111, 112: Số tiền trả lại cho khách hàng

(2) Cuối kì, kết chuyển số tiền chiết khấu thương ma ̣i đã chấp thuâ ̣n cho người mua

sang tài khoản doanh thu, ghi:

Nơ ̣ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp di ̣ch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương ma ̣i

 TK531 “Hàng bán bị trả lại”

 Chỉ phản ánh vào tài khoản 531 trị giá bán của số hàng trả lại (tính theo

đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn)

 Trường hợp bị trả lại một phần thì chỉ phản ánh vào tài khoản 531 số trị giá

bán của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân đơn giá

ghi trên hóa đơn GTGT

 Các chi phí có liên quan đến hàng bị trả lại mà Doanh nghiệp phải chi

được tính vào tài khoản 641 –“Chi phí bán hàng”

 Về thủ tục, chứng từ: người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng

nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất

lượng, phải trả toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho

người người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hóa trả

lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT Hóa

đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số

thuế GTGT đã kê khai

(1) Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:

Nơ ̣ TK 531: Theo giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt/ Tiền gởi NH/ Khoản phải thu

KH (2) Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại

Nơ ̣ TK 33311: số tiền trả lại cho khách về thuế GTGT

Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt/ Tiền gởi NH/ Khoản phải thu KH (3) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị t rả lại, chẳng hạn như phí

nhâ ̣n hàng về, được ha ̣ch toán vào chi phí bán hàng, kế toán ghi:

Trang 23

Nơ ̣ TK 641: Chi phí có liên quan đến hàng bán bị trả lại

Có TK 111: Tiền mă ̣t

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 141: Tạm ứng (4) Phản ánh trị giá hàng bán trả lại nhập kho:

Nơ ̣ TK 155: Theo giá đã thực tế xuất kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (5) Cuối k ỳ, kết chu yển toàn bô ̣ khoản hàng bán bị trả lại đã phát sinh trong kỳ

sang tài khoản doanh thu:

Nơ ̣ TK 511: Doanh thu BH&CCDV

Có TK 531: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại

 TK532 “Giảm giá hàng bán”

 Giảm giá hàng bán chỉ được thực hiện sau khi đã có hóa đơn bán hàng,

những trường hợp giảm giá trước khi lập hóa đơn kế toán không theo dõi

 Việc lập thủ tục chứng từ về giảm giá hàng bán phải tuân thủ theo quy định

của chế độ kế toán hiện hành để được điều chỉnh ghi giảm doanh thu và

thuế GTGT phải nộp của doanh thu giảm giá hàng bán

(1) Căn cứ vào chứng từ chấp thuâ ̣n giảm giá cho khách hàng về số lươ ̣ng hàng đã

bán, kế toán ghi:

Nơ ̣ TK 532: Tổng giá trị giảm giá cho khách hàng

Có TK 111, 112: Trả lại tiền mặt cho khách

Có TK 131: Ghi giảm nợ phải thu khách hàng (2) Cuối kiỳ, kết chuyển toàn bô ̣ khoản giảm giá hàng bá n đã phát sinh trong k ỳ

sang tài khoản doanh thu

Nơ ̣ TK 511: Doanh thu BH&CCDV

Có TK 532: Tổng giá trị giảm giá hàng bán cho khách trong kỳ

Thuế GTGT trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

 Thuế TTĐB, thuế XK: là các khoản thuế gián thu trên doanh thu bán hàng, các

khoản thuế này được tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải

chịu Các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người

tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó

 Thuế TTĐB: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp

doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ những hàng hóa đặc biệt thuộc danh mục

vật tư, hàng hóa chịu thuế TTĐB

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trang 24

Cách xác định Giá tính thuế TTĐB:

 Đối với hàng hóa, dịch vụ trong nước

 Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu:

 Thuế XK: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa

đó phải chịu thuế xuất khẩu

Cách xác định Giá tính thuế XNK:

1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

 Khái niệm:

Theo chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận

được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp được coi là thực

hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay

sẽ thu được tiền

 Điều kiện ghi nhận

Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập nhập khác

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế; Phiếu thu; Giấy báo có; Tờ khai hải

quan…

 Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”

Kết cấu tài khoản:

Giá chưa thuế TTĐB = Giá chưa thuế GTGT / (1+ Thuế suất thuế TTĐB)

Giá tính thuế TTĐB = Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Thuế XNK phải nộp = Giá tính thuế XNK x thuế xuất thuế XNK

Trang 25

Bên Nợ Bên Có

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển toàn bộ doanh thu hoạt

động tài chính vào tài khoản 911 –

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại

tệ

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành đầu tư và hoạt động doanh thu tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Nơ ̣ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Nơ ̣ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 515: Doanh thu hoa ̣t đô ̣ng tài chính

Có TK 111: Tiền mă ̣t

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 331: Phải trả cho người bán (2) Lãi thu được do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Nơ ̣ TK 413: Chênh lê ̣ch tỷ giá hối đoái

Có TK 515: Doanh thu hoa ̣t đô ̣ng tài chính (3) Cuối kì, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nơ ̣ TK 515: Doanh thu hoa ̣t đô ̣ng tài chính

Có TK 911: Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh

1.2.4 Kế toán các khoản thu nhập khác

 Khái niệm:

Trang 26

 Thu nhập khác là những khoản thu mà đơn vị không dự tính trước được

hoặc có dự định đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu

không mang tính thường xuyên

 Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền

phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường,

thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước, khoản

nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu các khoản thuế được

giảm, được hoàn lại, các khoản thu khác

 Chứng từ sử dụng:Hóa đơn GTGT; Các chứng từ thanh toán; Phiếu thu, giấy

ủy nhiệm chi, giấy báo có của ngân hàng; Biên bản thanh lý hợp đồng kinh

tế,…

 Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 711: “ Thu nhập khác”

 Kết cấu tài khoản

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) theo

phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển thu nhập khác vào tài khoản

911 –“Xác định kết quả kinh doanh”

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho hàng hóa của số sản phẩm, hàng hóa đã

bán dựa trên giá trị hàng nhập kho và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán

ra trong kỳ.Là cơ sở để xác định giá bán nhằm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Phương thức xác định giá vốn hàng bán:

Trang 27

- Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,

lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được

sử dụngkhi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được

phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản

ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá

vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng

kết quả kinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp

cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không

để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

- Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn

của hàng xuất kho:

 Phương pháp giá đích danh;

 Phương pháp bình quân gia quyền;

 Phương pháp nhập trước – xuất trước(FIFO);

 Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO);

 Chứng từ sử dụng:Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Hóa đơn bán hàng, các

chứng từ liên quan đến hàng ký gửi; Hóa đơn hàng bán bị trả lại, các chứng từ

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công

trực tiếp vượt trên mức bình thường

- Chi phí sản xuất chung cố định không được

phân bổ vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau

khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá

nhân gây ra

- Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên

mức bình thường

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng

tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng

- Giá vốn hàng đã bán bị trả lại

- Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn năm trước

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì vào Tài khoản 911 –“Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 28

đã lập trước chưa sử dụng hết

 Phương pháp hạch toán:

(1) Khi xuất bán hàng hóa, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán

Nơ ̣ TK 632: Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng

Có TK 154,155,156: Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng (2) Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển TK 632 “ Gía vốn hàng bán” sang

TK 911 “ Xác đi ̣nh kết quả kinh doanh”

Nơ ̣ TK 911: Tổng giá vốn hàng bán được trong tháng

Có TK 632: Tổng giá vốn hàng bán đươ ̣c trong tháng

1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiêp

1.3.2.1 Khái niệm:

 Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ, loại chi phí này bao gồm: chi phí quảng cáo tiếp thị, giao

dịch, bảo hành sản phẩm hàng hóa, hoa hồng bán hàng, lương nhân viên bán

hàng…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp phục vụ cho hoạt động

chung về điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp, mà

các hoạt động này không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Bao gồm: các chi phí về lương

nhân viên, bộ phận quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân

viên quản lý doanh nghiệp, trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, chi

phí vật liệu văn phòng…

1.3.2.2 Chứng từ & tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT; Hóa đơn thông thường; Phiếu thu, phiếu

chi;Giấy báo nợ, giấy báo có; Bảng kê thanh toán tạm ứng; Các chứng từ khác

có liên quan…

 Tài khoản sử dụng:

Chi phí bán hàng:

 Tài khoản 641_ Chi phí bán hàng dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế

phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

Trang 29

 Kết cấu tài khoản

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá

trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp

- Các khoản làm giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 –“Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

 Tài khoản 642_ Chi phí quản lý doanh nghiệp tài khoản dùng để phản ánh

chi phí quản lý doanh nghiệp

 Kết cấu tài khoản

lý doanh nghiệp cho những sản phẩm chưa bán được lúc cuối kỳ

 Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

 TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

 TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Trang 30

(1) Lương phải trả cho công nhân viên bán hàng

Nơ ̣ TK641: Chi phí lương nhân viên bán hàng

Có 334 (2) Chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền quảng cáo

Nơ ̣ TK641: Chi phí quảng cáo

Có TK111,112 (3) Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

Nơ ̣ TK641

Có TK214: Khấu hao TSCĐ (4) Chi tiền mặt thanh toán tiền tiếp khách của ban lãnh đa ̣o

Nơ ̣ TK641: Chi phí tiếp khách

Có TK111: Trả bằng tiền mặt (5) Cuối kì kết chuyển sang 911để xác định kết quả kinh doanh

Nơ ̣ TK911: K/c tổng phát sinh chi phí bán hàng trong kỳ

Có TK641: Tổng số phát sinh chi phí bán bán hàng trong kỳ Chi phí quản lý doanh nghiệp:

(1) Chi phí điê ̣n, nước, điê ̣n thoa ̣i, internet, trả bằng tiền mă ̣t, kế toán đi ̣nh khoản

Nơ ̣ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133: Thuế GTGT

Có TK 111: Tiền mặt (2) Cuối tháng, kế toán tính tiền lương và các khoản phu ̣ cấp phải trả cho BGĐ,

nhân viên các phòng ban

Nơ ̣ TK 642: Lương nhân viên, BGĐ

Có TK 334: Trả lương nhân viên (3) Trích KPCĐ , BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên bộ máy quản lý & khối

văn phòng của công ty

Trang 31

Nơ ̣ TK 642: Chi phí khấu hao TSCĐ

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ (6) Cuối tháng , kế toán tiế n hành kết chuyển TK 642 “ Chi phí quản lý doanh

nghiê ̣p” sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Nơ ̣ TK 642: Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Có TK 911: K/c chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.3 Kế toán chi phí tài chính

 Khái niệm:

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt

động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ

chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán…, khoản lập

dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán

ngoại tệ,…

 Chứng từ sử dụng:Hợp đồng kinh tế; Hợp đồng vay vốn; Giấy báo Nợ; Tờ

khai hải quan…

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính

và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 –“Xác định kết quả

kinh doanh”

 Phương pháp hạch toán:

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua được hưởng chiết khấu thanh toán

Trang 32

Nơ ̣ TK 111, 112, 131: Thu tiền/ Phải thu khách hàng

Nơ ̣ TK 635: Chi phí hoa ̣t đô ̣ng tài chính

Có TK 511: Doanh thu

Có TK 3331: Thuế GTGT (2) Lỗ do chênh lệch giá ngoa ̣i tê ̣

Nơ ̣ TK 635: Chi phí hoa ̣t đô ̣ng tài chính

Có TK 413: Chênh lê ̣ch tỉ giá hối đoái (3) Cuối kì kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nơ ̣ TK 911: K/c chi phí hoạt động tài chính

Có TK 635: Chi phí hoa ̣t đô ̣ng tài chính

1.3.4 Kế toán các khoản chi phí khác

 Khái niệm:

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với

hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí

bị bỏ sót từ những năm trước Chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hơp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế

 Chứng từ sử dụng:Hợp đồng kinh tế; Hoá đơn; Các chứng từ khác có liên

quan

 Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 811_ Chi phí khác

 Kết cấu tài khoản

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Kết chuyển toàn bộ chi phí khác vào tài

khoản 911 –“Xác định kết quả kinh doanh”

911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 33

Nơ ̣ TK 911: Thu nhập khác

Có TK 811: Thu nhập khác

1.3.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

 Khái niệm:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu

nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã

trừ đi chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của

cơ sở sản xuất kinh doanh

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế

- Thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.Thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tương lai

tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp

trong năm hiện hành

 Chứng từ sử dụng:Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế; Báo cáo

quyết toán thuế TNDN hàng năm; Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh; Các chứng từ kế toán có liên quan

 Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 3334 _ Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

-Số thuế TNDN đã nộp

-Số thuế TNDN phải nộp của các năm

trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của

các năm đó do phát hiện sai sót không

trọng yếu của các năm trước được ghi

giảm chi phí thuế TNDN hiện hành năm

hiện tại

-Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm

lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác

định khi kết thúc năm tài chính

-Số thuế TNDN phải nộp -Thuế TNDN các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trướcđược ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại

 Tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN tài khoản dùng để phản ánh chi phí thuế

TNDN

Trang 34

 Kết cấu tài khoản:

Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí

thuế TNDN hiện hành phát sinh trong

năm

Thuế TNDN của các năm trước phải nộp

bổ sung do phát hiện sai sót không trọng

yếu của các năm trước được ghi tăng chi

phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện

tại

Kết chuyển chênh lệch bên có > bên nợ

vào tài khoản 911 để xác định kết quả

kinh doanh

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm

Số thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước, được ghi giảm chi phí thuế TNDN năm hiện tại

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

 Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ và có 2 TK cấp 2:

- TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

- TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

 Phương pháp hạch toán:

(1) Hàng quý khi tạm nộp thuế TNDN, kế toán ghi

Số thuế TNDN phải nô ̣p:

Nơ ̣ TK 8211: Chi phí thuế TNDN

- Số thuế TNDN phải nô ̣p bổ sung:

Nơ ̣ TK 8211: Số thuế nộp bổ sung

Có TK 3334: Thuế TNDN Khi nộp thuế TNDN:

Nơ ̣ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 111, 112: Nộp thuế bằng tiền mặt/ tiền gởi NH

Trang 35

- Số thuế TNDN phải nô ̣p trong năm nhỏ hơn số đã ta ̣m nô ̣p trong năm ,

sẽ ghi:

Nơ ̣ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 8211: Số thuế nộp nhiều hơn trong kỳ doanh nghiệp đã nộp

(3) Trườ ng hơ ̣p phát hiê ̣n sai sót không tro ̣ng yếu của các năm trước liên quan đến

thuế TNDN ph ải nộp, doanh nghiê ̣p được h ạch toán vào chi phí thuế TNDN

hiê ̣n hành

- Số thuế TNDN phải nô ̣p bổ sung:

Nơ ̣ TK 8211: Số thuế nộp bổ sung

Có TK 3334: Thuế TNDN Khi nộp thuế TNDN:

Nơ ̣ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 111, 112: Nộp thuế bằng tiền mặt/ Tiền gởi NH

- Số thuế TNDN phải nô ̣p trong năm nhỏ hơn số đã ta ̣m nô ̣p trong năm ,

- Nếu phải nô ̣p bổ sung:

+ Số phải nô ̣p:

Nơ ̣ TK 8211: Số thuế phải nộp bổ sung

Có TK 3334: Thuế TNDN + Khi nộp:

Nơ ̣ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 111, 112: Nộp thuế bổ sung bằng tiền mặt/ Tiền gởi NH

- Nếu được ghi giảm chi phí thuế TNDN:

Nơ ̣ TK 3334: Số thuế TNDN được giảm

Có TK 8211:

(5) Khi kết chuyển chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có TK 821 để xác định kết quả

kinh doanh, kế toán ghi:

- Nếu bên Nợ TK 821> bên Có TK 821

Trang 36

Nơ ̣ TK 911: K/c chi phí thuế TNDN

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

- Nếu bên Nợ TK 821<bên Có TK 821

Nơ ̣ TK 821: Khoản thuế TNDN đã nộp nhiều hơn số phải nộp trong kỳ

Có TK 911: K/c khoản chênh lệch thuế TNDN (6) Sau khi kết chuyển chi phí thuế TNDN, kế toán sẽ xác đi ̣nh lơ ̣i nhuâ ̣n sau

thuế TNDN để kết chuyển:

- Nếu lãi sẽ ghi:

Nơ ̣ TK 911: K/C lãi

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối phối

- Nếu lỗ sẽ ghi:

Nơ ̣ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối phối

Có TK 911: K/c lỗ

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và

trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng

và chi phí quản lí doanh nghiệp

1.4.1 Công thức & Tài khoản sử dụng xác định kết quả hoạt động kinh

doanh

Công thức:

Doanh thu thuần =Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng

Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài

chính) – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)

Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 911 _ Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này dùng để xác

định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ

- Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN

- Lỗ về các hoạt động phát sinh trong kỳ

Trang 37

- Kết chuyển Chi phí thuế TNDN

- Lãi về các hoạt động trong kỳ

 Tài khoản 421_ Lợi nhuận chưa phân phối.Tài kản này dùng để phản ánh

kết quả kinh doanh (lợi nhuận hay lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia

lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

Phân phối lợi nhuận

Lỗ của các hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh

Xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh

1.4.2 Phương pháp hạch toán

 Kế toán kết chuyển doanh thu và thu nhập

Nợ TK 511: Doanh thu BH&CCDV

Có TK 531, 532, 521: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 511, 512: Doanh thu BH&CCDV; Doanh thu nội bộ

Có TK 911: Kết chuyển doanh thu thuần

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Kết chuyển thu nhập khác

 Kế toán kết chuyển chi phí hoạt động và chi phí khác

Cuối kỳ kinh doanh kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí QLDN, chi phí tài

chính và chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh

 Kết chuyển lãi/ lỗ hoạt động kinh doanh

Nợ TK 911:K/c lãi hoạt động kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 421: K/c lỗ hoạt động kinh doanh

Có TK 911: Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hải

2.1.1 Lịch sử hình thành:

CÔNG TY CỞ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI là một trong những

Công ty hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực hàng hải, giao nhận XNK và phân phối

hàng tiêu dùng tại Việt Nam Với tiền thân là XÍ NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VÀ

DỊCH VỤ HÀNG HẢI trực thuộc Công ty TRAXIMEXCO – Bộ Giao Thông Vận

Tải, CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI được biết đến như

một đối tác quan trọng về giao nhận hàng hóa XNK, dịch vụ kho bãi và vận tải nội

địa với hầu hết các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam

Bên cạnh những hệ thống dịch vụ, Công ty còn chú trọng đến phát triển hệ thống

hàng tiêu dùng.Hiện tại Công ty đang là đối tác hàng tiêu dùng cho các thương hiệu

nổi tiếng, cung cấp cho hệ thống siêu thị và hệ thống bán lẻ tại thị trường Việt Nam

2.1.2 Thời gian thành lập

Ngày 26/01/1996, XÍ NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI được

thành lập trên cơ sở tách nguyên trạng từ Xí nghiệp vận tải VIETRANSCIMEX

thuộc Tổng công ty VIETRANSCIMEX – Bộ GTVT

Ngày 15/01/2006, chuyển đổi từ XÍ NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ

HÀNG HẢI sang CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI Đây

là cột mốc quan trọng đánh dấu bước ngoặc mới trong phương hướng phát triển của

công ty

2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty

Các hoạt động chính của Công ty là:

- Công ty Kimber-Clark VN: cung cấp toàn bộ dịch vụ giao nhận hàng hóa

XNK & đối tác phân phối sản phẩm từ 1999-nay Sản lượng: Trên 4000

tấn/năm

- Công ty TNHH URC VN: đảm nhận toàn bộ các dịch vụ giao nhận trong &

quốc tế từ 2005-nay Sản lượng: trên 300 tấn/năm

- Dịch vụ hậu cần & kho bãi

- Môi giới hải quan & giao nhận vận tải

- Đại lý hàng hải

- Phân phối hàng tiêu dùng

Trang 39

- Đại lý phân phối xe tải nhẹ Hiệu JAC

2.1.2.2 Mục tiêu - sứ mệnh hướng tới

 Mục tiêu: Với mục tiêu trở thành những công ty hàng đầu tại Việt Nam trong

lĩnh vực dịch vụ cung ứng giao nhận hàng hóa quốc tế và phân phối hàng tiêu

dùng, công ty luôn ý thức và không ngừng khao khát tìm ra những giải pháp

tối ưu nhằm thảo mãn mục tiêu: tính tiện lợi, chi phí hợp lý, giá trị dịch vụ

cao

 Sứ mệnh:

- “Nối liền khoảng cách, rút ngắn thời gian”- Công ty đem đến cho khách

hàng một dịch vụ đảm bảo sự nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm, giải

pháp toàn diện trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng và giao nhận hàng hóa quốc

tế

- Là đối tác xứng tầm tin cậy trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng

2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty

P Môi giới hải quan

P BV

SK &

môitrư ờng

Đội vận tải đường

bộ

ĐL

Tàu biển

P

Kinh doanh

P Tài chính

& Kế toán

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Trang 40

 Trung tâm phân phối

 Phòng môi giới hải quan

 Đội vận tải đường bộ

 Đại lý tàu biển

 Phòng kinh doanh

 Phòng kế toán

2.1.3.2 Nhiệm vụ - chức năng từng bộ phận

 Tổng giám đốc:

 Tổng giám đốc đảm nhận vai trò điều hành, quản lý chung trong công ty

và là người ra quyết định kinh doanh đồng thời cũng là người chịu trách

nhiệm cao nhất toàn bộ hoạt động của công ty trước hội đồng quản trị

 Tổng giám đốc làm việc theo nguyên tắc cùng bàn bạc thống nhất với các

Trưởng phòng sau đó đưa ra quyết định sau cùng

 Phòng Dịch vụ khách hàng:

 Chủ động thường xuyên tiếp xúc với đối tác khách hàng để nắm bắt kịp

thời các thông tin về tình hình công nợ, nhu cầu sử dụng dịch vụ báo cáo

của Giám đốc để có kế hoạch tiếp xúc, hợp tác với khách hàng

 Chuẩn bị các số liệu, dữ liệu cần thiết của Công ty để giới thiệu với khách

hàng

 Đánh giá, phân tích hồ sơ vụ việc, soạn thảo và đàm phán các hợp đồng

dịch vụ với khách hàng

 Tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và ban giám đốc để triển khai,

chỉ đạo thực hiện việc chăm sóc khách hàng

 Phân tích đánh giá hồ sơ, các hợp đồng kinh tế trong Công ty

 Đại lý Tàu biển:

 Tiến hành các hoạt động cần thiết để chăm sóc và bảo vệ chu đáo quyền

và lợi ích hợp pháp của người ủy thác

 Nhanh chóng thông báo cho người ủy thác các sự kiện liên quan đến công

việc được ủy thác

 Tính toán các chi phí có liên quan đến công việc được ủy thác

 Phòng Kinh doanh:

 Đây là phòng giữ vai trò trọng tâm của hoạt động kinh doanh của công ty

và chịu sự trách nhiệm chỉ đạo trực chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Phòng

Ngày đăng: 28/07/2015, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty. - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại công ty (Trang 41)
Bảng cân đối số  phát sinh - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 43)
Sơ đồ 2.3: Kế toán tổng hợp TK911 – Xác định kết quả kinh  doanh: - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải
Sơ đồ 2.3 Kế toán tổng hợp TK911 – Xác định kết quả kinh doanh: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w