SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh xi MSSV: 1054030877 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTC Báo cáo tài chính BĐS Bất động sản BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: TH.S NGUYỄN TRỌNG NGHĨA Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THUÝ LINH
MSSV: 1054030877 Lớp: 10DKTC4
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Trang 2SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh i MSSV: 1054030877
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong khoá luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình, không sao chép bất kì nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng… Năm 2014
Tác Giả (Ký tên)
Nguyễn Thị Thuý Linh
Trang 3SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh ii MSSV: 1054030877
LỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh Đặc biệt là các thầy cô ở Khoa Kế Toán - Tài Chính Ngân Hàng của trường đã tạo điều kiện cho em được tham gia bài khoá luận tốt nghiệp này Và em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Trọng Nghĩa đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt bài khoá luận tốt nghiệp này
Trong thời gian thực tập tại công ty nhờ sự chỉ dẫn của các anh, chị trong Phòng Tài Chính Kế Toán đã giúp em tích luỹ được nhiều kiến thức và nâng cao sự hiểu biết của mình Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo công ty cùng tất cả các cô chú, anh chị trong Phòng Tài Chính Kế Toán của Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ nhiệt tình cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khoá luận, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm
Em xin chân thành cảm ơn
Trân Trọng
TP HCM, Ngày … Tháng… Năm 2014
Trang 4SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh iii MSSV: 1054030877
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
-
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên:
MSSV:
Khoá:
1.Thời gian thực tập:
2.Bộ phận thực tập:
3.Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
4 Kết quả thực tập theo đề tài:
5 Nhận xét chung:
Ngày… Tháng … Năm…
Đơn vị thực tập
Trang 5SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh iv MSSV: 1054030877
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2014 Giảng viên hướng dẫn
Trang 6SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh v MSSV: 1054030877
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Bố cục của khóa luận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 3
1.1.2 Ý nghĩa của kết quả hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Khái niệm và phân loại đối tượng kinh doanh 3
1.1.3.1 Doanh thu và thu nhập 3
1.1.3.2 Chi phí 4
1.2 Kế toán doanh thu và thu nhập 5
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.1.1 Phương thức tiêu thụ 5
1.2.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu 6
1.2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng 7
1.2.1.4 Sơ đồ kế toán 7
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8
1.2.2.1 Nội dung 8
1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán 8
1.2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng 9
1.2.2.4 Sơ đồ kế toán 9
1.2.3 Kế toán thu nhập khác 10
1.2.3.1 Nội dung 10
1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán 10
1.2.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng 10
Trang 7SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh vi MSSV: 1054030877
1.2.3.4 Sơ đồ kế toán 11
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.2.4.1 Nội dung 12
1.2.4.2 Nguyên tắc kế toán 12
1.2.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng 12
1.2.4.4 Sơ đồ kế toán 12
1.3 Kế toán chi phí 13
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.3.1.1 Nội dung 13
1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán 13
1.3.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng 13
1.3.1.4 Sơ đồ kế toán 13
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 14
1.3.2.1 Nội dung 14
1.3.2.2 Nguyên tắc kế toán 15
1.3.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng 15
1.3.2.4 Sơ đồ kế toán 16
1.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 17
1.3.3.1 Nội dung 17
1.3.3.2 Nguyên tắc kế toán 17
1.3.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng 17
1.3.3.4 Sơ đồ kế toán 17
1.3.4 Kế toán chi phí khác 18
1.3.4.1 Nội dung 18
1.3.4.2 Nguyên tắc kế toán 19
1.3.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng 19
1.3.4.4 Sơ đồ kế toán 19
1.3.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 20
1.3.5.1 Nội dung 20
1.3.5.2 Nguyên tắc kế toán 20
Trang 8SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh vii MSSV: 1054030877
1.3.5.3 Tài khoản kế toán sử dụng 20
1.3.5.4 Sơ đồ kế toán 21
1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 21
1.4.1 Nội dung 21
1.4.2 Nguyên tắc kế toán 21
1.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng 21
1.4.4 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.4.5 Sơ đồ kế toán 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH 25
2.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình 25
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình 25
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công Ty 25
2.1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 26
2.1.1.3.Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của Công ty trong tương lai 27
2.1.2 Tổ chức bộ máy của Công Ty 28
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công Ty 28
2.1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 28
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 29
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty 29
2.1.3.1.1 Sơ đồ Phòng Tài Chính Kế Toán 29
2.1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài Chính Kế Toán 29
2.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty 30
2.1.3.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công Ty 30
2.1.3.2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty 30
2.1.3.2.3 Hình thức kế toán tại Công Ty 30
2.2 Thực trạng kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty 31
Trang 9SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh viii MSSV: 1054030877
2.2.1 Đặc điểm kinh doanh, phương thức thanh toán tại Công Ty 31
2.2.2 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 32
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32
2.2.2.1.1 Nội dung và đặc điểm 32
2.2.2.1.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 33
2.2.2.1.3 Quy trình kế toán 34
2.2.2.1.4 Ví dụ minh hoạ 35
2.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 36
2.2.2.2.1 Nội dung 36
2.2.2.2.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 36
2.2.2.2.3 Quy trình kế toán 37
2.2.2.2.4 Ví dụ minh hoạ 37
2.2.2.3 Kế toán thu nhập khác 37
2.2.2.3.1 Nội dung 37
2.2.2.3.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 37
2.2.2.3.3 Quy trình kế toán 38
2.2.2.3.4 Ví dụ minh hoạ 38
2.2.2.4 Kế toán chiết khấu thương mại 39
2.2.2.4.1 Nội dung 39
2.2.2.4.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 39
2.2.2.4.3 Quy trình kế toán 40
2.2.2.4.4 Ví dụ minh hoạ 41
2.2.2.5 Kế toán hàng bán bị trả lại 41
2.2.2.5.1 Nội dung 41
2.2.2.5.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 41
2.2.2.5.3 Quy trình kế toán 42
2.2.2.5.4 Ví dụ minh hoạ 42
2.2.3 Kế toán chi phí 43
2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 43
2.2.3.1.1 Nội dung 43
Trang 10SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh ix MSSV: 1054030877
2.2.3.1.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 43
2.2.3.1.3 Quy trình kế toán 44
2.2.3.1.4 Ví dụ minh hoạ 44
2.2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 45
2.2.3.2.1 Nội dung 45
2.2.3.2.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 45
2.2.3.2.3 Quy trình kế toán 46
2.2.3.2.4 Ví dụ minh hoạ 47
2.2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47
2.2.3.3.1 Nội dung 47
2.2.3.3.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 47
2.2.3.3.3 Quy trình kế toán 49
2.2.3.3.4 Ví dụ minh hoạ 49
2.2.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 50
2.2.3.4.1 Nội dung 50
2.2.3.4.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 50
2.2.3.4.3 Quy trình kế toán 51
2.2.3.4.4 Ví dụ minh hoạ 51
2.2.3.5 Kế toán chi phí khác 52
2.2.3.5.1 Nội dung 52
2.2.3.5.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 52
2.2.3.5.3 Quy trình kế toán 53
2.2.3.5.4 Ví dụ minh hoạ 53
2.2.3.6 Kế Toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 54
2.2.3.6.1 Nội dung 54
2.2.3.6.2 Chứng từ, sổ chi tiết và tài khoản sử dụng 54
2.2.3.6.3 Trình tự ghi sổ 54
2.3 Kế toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình 55
2.3.1 Nội dung 55
Trang 11SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh x MSSV: 1054030877
2.3.2 Tài khoản sử dụng 55
2.3.3 Sổ sách và trình tự ghi sổ 56
2.3.4 Ví dụ minh hoạ 56
2.4 Trình bày thông tin trên Báo Cáo Tài Chính 57
2.4.1 Tổng quan về Báo Cáo Tài Chính 57
2.4.2 Nghiệp vụ lập Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 57
2.4.3 Nghiệp vụ lập Bảng Cân Đối Kế Toán 59
2.4.4 Nghiệp vụ lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ 59
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH 61
3.1 Nhận xét chung về hoạt động kinh doanh tại Công Ty 61
3.1.1 Ưu điểm 61
3.1.2 Nhược điểm 61
3.2.Nhận xét chung về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty 63
3.2.1 Ưu điểm 63
3.2.1.1 Tổ chức bộ máy Kế Toán tại Công Ty 63
3.2.1.2 Hình thức kế toán 63
3.2.1.3 Hệ thống tài khoản 64
3.2.1.4 Hệ thống chứng từ sổ sách 64
3.2.2 Nhược điểm 64
3.2.2.1 Hệ thống sổ sách, tổ chức công tác kế toán 64
3.2.2.2 Công tác hạch toán chi phí 65
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiên công tác Kế Toán tại Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình 65
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống sổ sách và tổ chức công tác kế toán 65
3.3.2 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí 65
KẾT LUẬN 68
Trang 12SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh xi MSSV: 1054030877
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Báo cáo tài chính
BĐS Bất động sản
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BKS Ban kiểm soát
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CPSXC Chi phí sản xuất chung
KPCĐ Kinh Phí Công Đoàn
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 13SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh xii MSSV: 1054030877
XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
VAT Thuế giá trị gia tăng
VNĐ Việt Nam Đồng
Trang 14SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh xiii MSSV: 1054030877
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 : Tên ngành kinh doanh của Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình Bảng 3.1 : Bảng tóm tắt ưu và nhược điểm về tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình
Bảng 3.2 : Bảng tóm tắt Nhận xét chung về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty và kiến nghị
Trang 15SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh xiv MSSV: 1054030877
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH
ẢNH
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán Doanh thu khác
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ kế toán Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ kế toán Chi phí tài chính
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ kế toán Chi phí khác
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ kế toán Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ Phòng Tài Chính Kế Toán
Sơ đồ 2.3 : Hình thức kế toán trên máy vi tính của Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình
Sơ đồ 2.4 : Quy trình kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.5 : Quy trình kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.6 : Quy trình kế toán Thu nhập khác
Sơ đồ 2.7 : Quy trình kế toán Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 2.8 : Quy trình kế toán Hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 2.9 : Quy trình kế toán Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.10 : Quy trình kế toán Chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.11 : Quy trình kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.12 : Quy trình kế toán Chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.13 : Quy trình kế toán Chi phí khác
Biểu đồ 2.1 : Doanh số từ năm 2009 đến năm 2013 của Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình
Trang 16SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 1 MSSV: 1054030877
LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong cơ chế nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao Mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh để bảo toàn được vốn mà quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốn như vậy thì các doanh nghiệp phải nhận thức được vai trò của việc tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Bởi nó cho biết sản phẩm của doanh nghiệp được tạo
ra như thế nào, chi phí ra sao, doanh thu mang về là bao nhiêu và kết quả hoạt động kinh doanh đạt được trong kỳ Những thông tin đó giúp nhà quản trị biết được tình hình kinh doanh của DN và đưa ra các đối sách phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp Chính
vì vậy việc thực hiện tốt công tác kế toán thu nhập, chi phí và xác định kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng
Với thị trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệt như hiện nay để sinh tồn doanh nghiệp luôn tìm cách đổi mới sao cho phù hợp với sự phát triển của xã hội và nhu cầu của con người để đem lại mục tiêu cuối cùng cho Công ty đó là “ Kết quả hoạt động kinh doanh
và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận” Thật vậy, xét về tổng thể doanh nghiệp không chỉ chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi mà các sản phẩm của Công ty được bán ra sẽ đem về một nguồn thu (doanh thu) cho doanh nghiệp Để có được các sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để làm
ra sản phẩm đó Nếu doanh thu đạt được bù đắp được chi phí Công ty thì phần còn lại gọi
là lợi nhuận Mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn tối đa hóa lợi nhuận để làm được đều đó thì doanh thu mang về phải cao và kiểm soát được chi phí một cách tốt nhất Chính vì những lí do trên ta thấy hệ thống kế toán trong việc xác định và kiểm soát lợi nhuận của Công ty đóng một vai trò hết sức quan trọng Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu tình hình kinh doanh cũng như công tác kế toán tại Công Ty TNHH MTV
Khí Đốt Gia Đình em quyết định chọn đề tài “ Kế Toán Thu Nhập, Chi Phí và Xác
Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình” để làm đề
tài cho khoá luận tốt nghiệp
Trang 17SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 2 MSSV: 1054030877
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình nhằm đưa ra những ưu điểm và nhược điểm về tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty Đề xuất những kiến nghị để khắc phục những nhược điểm nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty nhằm giúp DN đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời, đúng đắn và hiệu quả
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa trên các số liệu mà Công ty cung cấp cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Cụ thể thông qua việc phỏng vấn các lãnh đạo trong Công
ty, các anh chị trong Phòng Tài Chính Kế Toán, phân tích các số liệu ghi chép của Công
ty, các chứng từ và các Báo Cáo Tài Chính của Công ty và một số sách chuyên Ngành Kế Toán
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình
Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến 20/07/2014
Số liệu được phân tích là số liệu năm: 2012
5 Bố cục của khóa luận
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH
Trang 18SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 3 MSSV: 1054030877
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là tính toán và ghi nhận kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu nội bộ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán (gồm sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ), chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và khoản
chi phí khác
1.1.2 Ý nghĩa của kết quả hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các DN quan tâm là làm thế nào
để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, chi phí Hay nói cách khác doanh thu, chi phí là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của DN Như vậy hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh cuả DN, qua đó cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho chủ
DN và Giám Đốc Điều Hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn kết quả kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất
1.1.3 Khái niệm và phân loại đối tượng kinh doanh
1.1.3.1 Doanh thu và thu nhập
“Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
Trang 19SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 4 MSSV: 1054030877
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” (Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập
khác, điểm 03)
Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng doanh thu sau khi đã trừ
đi các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồm các
khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó đã
thu được tiền hay sẽ thu được tiền
“Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.” (Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu
nhập khác, điểm 03)
1.1.3.2 Chi phí
“Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.” (Chuẩn mực kế
toán số 01: Chuẩn mực chung, điểm 36)
Giá vốn hàng bán là giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác
định tiêu thụ Ở các DN sản xuất - thương mại, giá vốn hàng bán của thành phẩm chủ yếu là giá thành của thành phẩm bán ra
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm như
chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành, hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển hàng bán, chi phí bảo quản, đóng gói,…
Trang 20SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 5 MSSV: 1054030877
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt
động quản lý và điều hành cuả doanh nghiệp như tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác,…
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn
như chi phí đầu tư tài chính, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại
tệ, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,…
“Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí
về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm
hợp đồng, ” (Chuẩn mực kế toán số 01:Chuẩn mực chung, điểm 38)
“Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu
nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn
lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.” (Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế thu
nhập doanh nghiệp, điểm 03)
“Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm
hiện hành.” (Chuẩn mực số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp, điểm 03)
“Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp
trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
trong năm hiện hành.” (Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp, điểm
03)
1.2 Kế toán doanh thu và thu nhập
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 21SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 6 MSSV: 1054030877
+ Phương thức bán lẻ hàng hoá: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinh doanh
+ Phương thức bán hàng qua đại lý: là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng
1.2.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn Mực
Kế Toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn Mực Kế Toán khác có liên quan
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt đầy đủ và chính xác từng loại doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh và lập Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh tại DN
Nếu trong kỳ kế toán có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì phải hạch toán riêng biệt
Cuối kỳ kế toán, DN phải XĐKQKD, toàn bộ DT thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 (XĐKQKD) các tài khoản thuộc loại tài khoản DT không
có số dư cuối kỳ
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- “Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)điều
(c)Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng (Chuẩn mực kế toán số 14:
Doanh thu và thu nhập khác, điểm 10)
Trang 22SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 7 MSSV: 1054030877
- Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.” (Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác,
điểm 16)
1.2.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Sử dụng TK 511 để hạch toán cho “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu TK 511:
Nợ TK 511 Có
Các khoản giảm DT DT phát sinh trong kỳ
Kết chuyển DT thuần vào TK 911
TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm có 5 TK cấp 2:
TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5116: Doanh thu khác
1.2.1.4 Sơ đồ kế toán
TK sử dụng: TK 512; TK 911: DT bán hàng nội bộ; Xác định kết quả kinh doanh
TK 3331; TK 3332; TK 3333, TK 33311: Thuế GTGT phải nộp; Thuế TTĐB; Thuế
xuất, nhập khẩu; Thuế GTGT đầu ra
TK 521; TK 531; TK 532: Chiết khấu thương mại; Hàng bán bị trả lại; Giảm giá hàng
bán
TK 131; TK 111; TK 112: Phải thu của khách hàng; Tiền mặt; Tiền gửi NH
Trang 23SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 8 MSSV: 1054030877
TK 3331, TK 3332,TK 3333 TK 511, TK 512 TK 111, TK 112 Thuế GTGT,TTTĐB,Thuế xuất nhập khẩu DT bán hàng thu ngay
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.2.1 Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi NH, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; Lãi cho thuê tài chính; …
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…);
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán những chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán
Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, DT được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận
là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và mua vào
Trang 24SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 9 MSSV: 1054030877
Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là DT phát sinh trong kỳ
Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào Công ty con, Công ty liên doanh, Công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc
“ Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của
doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
(a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
(b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
(a) Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
(b) Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;
(c) Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức
hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.” (Chuẩn
mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác, điểm 24)
1.2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng
“Doanh thu hoạt động tài chính” sử dụng TK 515 TK 515 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu TK 515:
Cuối kỳ kết chuyển DT hoạt động tài DT hoạt động tài chính phát sinh
chính thuần sang TK 911 (XĐKQKD) trong kỳ
1.2.2.4 Sơ đồ kế toán
TK sử dụng:
TK 111; TK 112; TK 131: Tiền mặt; Tiền gửi NH; Phải thu của khách hàng
TK 121; TK 221, TK 228, TK 222, TK 223: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; Đầu tư vào Công Ty con; Đầu tư dài hạn khác; Vốn góp liên doanh; Đầu tư vào Công Ty liên kết
TK 138; TK 3387; TK 413; TK 911: Phải thu khác; Doanh thu chưa thực hiện; Chênh lệch tỷ giá hối đoái; XĐKQKD
Trang 25SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 10 MSSV: 1054030877
Lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế
ước vay, Số tiền chiết khấu thanh toán
“Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các
hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: Thu
về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; Thu các khoản
thuế được giảm, được hoàn lại; Các khoản thu khác.” (Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh
thu và thu nhập khác, điểm 30)
1.2.3.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu
ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng
“ Thu nhập khác” sử dụng TK 711 TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 26SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 11 MSSV: 1054030877
Kết cấu TK 711: Nợ TK 711 Có
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu Các khoản thu nhập khác
nhập khác sang TK 911 (XĐKQKD) phát sinh trong kỳ
1.2.3.4 Sơ đồ kế toán
TK sử dụng:
TK111; TK 112; TK 131: Tiền mặt; Tiền gửi NH; Phải thu của khách hàng
TK 331;TK 334; TK 338; TK, TK 3331: Phải trả cho ngưới bán; Phải trả người lao động;
Phải trả, phải nộp khác; Thuế GTGT phải nộp
Trang 27SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 12 MSSV: 1054030877
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4.1 Nội dung
Chiết khấu thương mại: Trường hợp người mua mua hàng với số lượng nhiều,
mua nhiều lần mới được hưởng chiết khấu Mỗi Công ty có một chính sách chiết khấu khác nhau và mỗi khách hàng khác nhau
Hàng bán bị trả lại:Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân do vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
1.2.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng
“Chiết khấu thương mại” sử dụng TK 521
Trang 28SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 13 MSSV: 1054030877
TK sử dụng:
TK 111,TK 112: Tiền mặt; Tiền gửi NH
TK 131; TK 3331: Phải thu của khách hàng; Thuế GTGT phải nộp
1.3 Kế toán chi phí
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Nội dung
Giá vốn hàng bán gồm:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ
+ Chi phí về sản xuất, tự chế TSCĐ vượt trên định mức
+ Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán
Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên quan đến dịch vụ, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư, vào bên “ Nợ” của TK.632 “Giá vốn hàng bán” Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên “ Nợ” tài khoản TK.911 để xác định kết quả kinh doanh thực hiện trong kỳ
1.3.1.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán dùng TK 632 “ Giá vốn hàng bán” để theo dõi giá vốn hàng bán trong kỳ
Kết cấu TK 632: Nợ TK 632 Có
Chi phí về giá vốn hàng bán Giảm giá vốn hàng bán
phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ số giá vốn
Trang 29SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 14 MSSV: 1054030877
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giá thành thực tế của SP chuyển
Tài khoản này (TK 641) dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới
thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Trang 30SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 15 MSSV: 1054030877
Cuối kỳ kế toán, DN phải xác định số dự phòng phải trả về các chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm hàng hóa, chi phí tái cơ cấu DN, dự phòng phải trả về hợp đồng có rủi
ro lớn cần lập
1.3.2.2 Nguyên tắc kế toán
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí:
chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý DN phát sinh trong kỳ được mở chi tiết theo từng nội dung chi
phí theo quy định và yêu cầu quản lý ở DN như: tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, vật liệu, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, khác
1.3.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 641 gồm 6 TK cấp 2: TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Kết chuyển toàn bộ chi phí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ sang 911(XĐKQKD)
Trang 31SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 16 MSSV: 1054030877
TK 642 gồm 8 TK cấp 2: TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 32SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 17 MSSV: 1054030877
TK 111; TK 112; TK 138: Tiền mặt; Tiền gửi NH; Phải thu của khách hàng
TK 152; TK 153; TK 142; TK 242; TK 214: Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ;
Chi phí trả trước ngắn hạn; Chi phí trả trước dài hạn; Hao mòn TSCĐ
TK 131; TK 333; TK 334; TK 338; TK 331; TK 352: Phải thu của khách hàng; Thuế
và các khoản phải nộp Nhà Nước; Phải trả người lao động; Phải trả, phải nộp khác; Phải
trả cho người bán; Dự phòng phải trả
1.3.3.2 Nguyên tắc kế toán
TK 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Kế toán dùng TK 635 “ Chi phí tài chính” theo dõi chi phí tài chính trong kỳ
1.3.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng
“Chi phí hoạt động tài chính” sử dụng TK 635
TK 635 không có số dư cuối kỳ
TK 111; TK 112; TK 131: Tiền mặt; Tiền gửi NH; Phải thu của khách hàng
TK 129; TK 229: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
TK 141; TK 142; TK 242; TK 635; TK 335: Tạm ứng; Chi phí trả trước ngắn hạn; Chi
phí trả trước dài hạn; CP tài chính; Chi phí phải trả
Trang 33SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 18 MSSV: 1054030877
TK 222; TK 311; TK 4131: Vốn góp liên doanh; Vay ngắn hạn; Chênh lệch tỷ giá hối
đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
cuối năm tài chính
Chi phí khác phát sinh có thể do chủ quan hay khách quan mang lại gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ ;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác
Trang 34SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 19 MSSV: 1054030877
1.3.4.2 Nguyên tắc kế toán
Kế toán dùng tài khoản 811 “Chi phí khác” theo dõi chi phí khác trong kỳ Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí khác vào bên “Có” TK 911 “XĐKQKD” để XĐKQKD trong năm
1.3.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng
“ Chi phí khác” sử dụng TK 811
Kết cấu TK 811:
Nợ TK 811 Có
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
vào TK 911(XĐKQKD)
1.3.4.4 Sơ đồ kế toán
TK sử dụng:
TK 211; TK 213; TK 214: TSCĐ hữu hình; TSCĐ vô hình; Hao mòn TSCĐ
TK 111; TK 112; TK 331, TK 141; TK 338; TK 911: Tiền mặt; Tiền gửi NH; Phải trả
cho người bán; Tạm ứng; Phải trả, phải nộp khác; XĐKQKD
TK 133; TK 3333: Thuế GTGT được khấu trừ; Thuế xuất, nhập khẩu
TK 211, TK 213 TK 811 TK 911 Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán Kết chuyển CP khác để
Truy nộp thuế xuất, nhập khẩu
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ kế toán Chi phí khác
Trang 35SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 20 MSSV: 1054030877
1.3.5 Kế toán chi phí thuế TNDN
1.3.5.1 Nội dung
Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào TK này bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế sẽ phải nộp trong tương lai
1.3.5.2 Nguyên tắc kế toán
Đối với chi phí thuế TNDN hiện hành: hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành.Trường hợp, số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp trong năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
Đối với chi phí thuế TNDN hoãn lại: Cuối năm tài chính kế toán phải xác định số thuế TNDN hoãn lại phải trả để ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại Đồng thời phải xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại để ghi nhận vào thu nhập DN (ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại)
1.3.5.3 Tài khoản kế toán sử dụng
“ Chi phí thuế TNDN” sử dụng TK 821 TK này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu TK 821: Nợ TK 821 Có
Chi phí thuế TNDN hiện hành Thu nhập thuế TNDN phải nộp thực
và chi phí thuế TNDN hoãn lại tế nhỏ hơn thuế TNDN tạm nộp phát sinh trong năm Ghi giảm thuế TNDN hoãn lại
Kết chuyển sang TK 911 để Kết chuyển sang TK 911 (XĐKQKD) XĐKQKD
TK 821 có hai TK cấp như sau:
+ TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
+ TK 8212 “ Chi phí thuế TNDN hoãn lại”
Trang 36SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 21 MSSV: 1054030877
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
đó tìm ra nguyên nhân để khắc phục sai xót, phát huy yếu tố làm tăng hiệu quả DN
Các khoản DT và thu nhập được kết chuyển vào TK này là số DT thuần và thu nhập thuần
1.4.3 Tài khoản kế toán sử dụng
“XĐKQKD” sử dụng TK 911
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu TK 911:
Trang 37SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 22 MSSV: 1054030877
Giá vốn hàng bán Doanh thu thuần
Chi phí bán hàng và quản lý DN Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính Thu nhập khác
Chi phí khác Lợi nhuận chưa phân phối (lỗ)
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận chưa phân phối (lãi)
1.4.4 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1 Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản XĐKQKD, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
6 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 – XĐKQKD
Trang 38SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 23 MSSV: 1054030877
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kết chuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
9 Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – XĐKQKD
1.4.5 Sơ đồ kế toán
TK sử dụng: TK 511; TK 515; TK 711: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
Doanh thu hoạt động tài chính; Thu nhập khác
TK 632; TK 635; TK 641; TK 642; TK 811; TK 821: Giá vốn hàng bán; Chi phí tài
chính; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí khác; Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 39SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 24 MSSV: 1054030877
và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu và thu nhập khác gồm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu Chi phí gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN
Trang 40SVTH: Nguyễn Thị Thúy Linh 25 MSSV: 1054030877
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH
2.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH MTV Khí Đốt Gia Đình
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công Ty
- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHÍ ĐỐT GIA ĐÌNH
- Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GIA DINH GAS COMPANY LIMITED
- Tên giao dịch: GIA DINH GAS CO.,LTD
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Một Thành Viên
- Trụ sở chính: Khu Phố 4 Lã Xuân Oai, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành
Tháng 4/1999, Công ty TNHH DV – TM Gia Đình được thành lập với chức năng chuyên kinh doanh gas dân dụng và gas công nghiệp
Tháng 03/2007 thương hiệuGia Đình Gas (nay là Công ty TNHH MTV Khí Đốt
Gia Đình) được Anpha Petrol mua lại phần vốn góp và sở hữu 99% Công ty TNHH DV –
TM Gia Đình
Năm 2013, Đạt danh hiệu thương hiệu việt được yêu thích nhất
Năm 2014, Doanh nghiệp nằm trong danh sách 476 doanh nghiệp đạt hàng việt nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn
Thời gian gần đây với sự phát triển mạnh mẽ và tiềm năng to lớn, Gia Đình Gas đã thu hút được sự quan tâm của các tổ chức trong nước và quốc tế