1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 10 (66)

11 238 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một viên bi khối lượng m đang bay ngang với vận tốc V0ở độ cao a so với mặt ngang, đến va chạm vào mặt nghiêng của nêm.. Va chạm của bi vào nêm tuân theo định luật phản xạ gương và vận

Trang 1

M m

α α α

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30 - 4 LẦN THỨ 14

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MƠN: V ẬT L Ý ; LỚP: 11

Đường cắt phách

Câu hỏi 1: Cơ học (3 điểm)

Một nêm A có góc α = 300, có khối lượng M đặt trên mặt ngang Một viên bi khối lượng m đang bay ngang với vận tốc V0ở độ cao a so với mặt ngang, đến va chạm vào mặt nghiêng của nêm Va chạm của bi vào nêm tuân theo định luật phản xạ gương và vận tốc của bi sau va chạm có độ lớn

9

7V0

, hệ số ma sát giữa nêm và bàn là K Hỏi sau va chạm bi lên đến độ cao tối đa bao

nhiêu ( so với mặt bàn ) và nêm dịch chuyển một đoạn là bao nhiêu ?

Đáp án câu hỏi 1:

Chọn hệ trục OXY như hình , O là điểm va chạm

y

x V V

V=  +  là vận tốc của bi ngay sau va chạm

A

V là vận tốc của nêm ngay sau va chạm

Động lượng bi-nêm được bảo toàn theo phương ngang nên :

mVx + MVA = mV0

với



=

=

=

=

α α

α α

2 sin 9

7 2 sin

2 cos 9

7 2 cos

0

0

V V

V

V V

V

y

x

………0,5 đ

Trang 1

Số phách

Số phách

0

V

V

Trang 2

⇒ VA =

M

mV M

mV

18

11 2

cos 9

7

Độ cao tối đa bi lên được kể từ O :

hmax =

g

V g

V

g

V y

216

49 2

2 sin 9 7 2

2 0

2 0

2

=

=

α

……….0,5 đ Độ cao tối đa tính từ mặt bàn :

Hmax = a

g

V

+

216

49 2

0 Gia tốc trượt châm dần đều của nêm :

Kg

M

F

a= − ms =− ………0,5 đ Nêm trượt được một đoạn :

S =

Kg M

mV Kg

M mV

a

V A

2

2 0

2 0 2

648

121 2

18 11

=

Khơng ghi vào phần gạch chéo này

Trang 3

1 ρ

2 ρ

1 ρ

2 ρ

Câu hỏi 2: Dao động (3 điểm)

Một thanh đồng chất, chiều dài l, khối lượng riêng ρ cân bằng trong hệ hai chất lỏng không hòa tan vào nhau có khối lượng riêng lần lượt là ρ1 và ρ2 với ρ2 < ρ < ρ1 như hình vẽ Đầu trên của thanh ngang với mặt thoáng của chất lỏng trên

Khi đưa thanh lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn nhỏ theo phương thẳng đứng rồi buông ra, thanh dao động điều hòa Tính chu kì dao động của thanh ?

Đáp án câu hỏi 2: 3 đ

* Tại vị trí cân bằng:

P+F01+F02 =0⇒ p –F01 – F02 = 0

⇒ p - ρ1Sgl1 - ρ2 Sgl2 = 0 ……… 0,5 đ

* Khi thanh lệch xuống dưới một đoạn x, ta có :

P+F1+F2 =m a⇒ p - ρ1Sg( l1 +x ) - ρ2 Sg( l2 –x ) = ma ( m:kl thanh)

⇒ - Sgx ( ρ1 - ρ2 ) = ma

= ρSl a

Trang 3

Khơng ghi vào phần gạch chéo này

Khơng ghi vào phần gạch chéo này

Trang 4

⇒ a =

-l.

)

2 ρ

ρ

ρ −1

( g

x ……….0,5 đ

⇒ T1 = 2π

) (

2

ρ

ρ

g

l

………0,5 đ

* Khi thanh lệch lên một đoạn x , x< 0 :

⇒ p - ρ1Sg( l1 +x ) - ρ2 Sgl2= ma

⇒ - ρ1Sgx = ma

= ρSl a

⇒ a =

-l.

ρ

ρ1

g

x ………0,5 đ

⇒ T2 = 2π

1

ρ

ρ

g

l

……… 0,5 đ

* Chu kỳ dao động của thanh :

T =

2

1 ( T1 + T2 ) =  1− 2 − 1 

)

(

ρ

ρ ρ

ρ

ρ π

g

l g

l

…………0,5 đ

Trang 5

Câu hỏi 3: Điện học - Điện từ học (5 ñieåm)

Cho mạch điện như hình vẽ Biến trở AB là 1 dây đồng chất,

dài l = 1,3m, tiết diện S = 0,1mm2, điện trở suất ρ = 10 - 6Ωm

U là hiệu điện thế không đổi Nhận thấy khi con chạy ở các vị

trí cách đầu A hoặc đầu B những đoạn như nhau bằng 40cm

thì công suất toả nhiệt trên biến trở là như nhau

Xác định R0 và tỉ số công suất tỏa nhiệt trên R0 ứng với 2 vị trí của C?

Đáp án câu 3:

Gọi R1, R2 là điện trở của biến trở ứng với 2 vị trí trên của con chạy C; R là điện trở toàn phần của biến trở:

R R

13

4

13

9

2 0

1 1 0

) (

)

R R

U R

R R

U

+

=

Trang 5

Không ghi vào phần gạch chéo này

Trang 6

 R0 = R R R

13

6

2

Gọi I1, I2 là cường độ dòng điện qua R0 trong 2 trường hợp trên

R

U R

R

U I

10

13

1 0

+

=

R

U R

R

U I

15

13

2 0

+

 2,25

2

1 =

P

P

………(0,5 ñ)

Câu hỏi 4: Dòng điện xoay chiều (5 ñieåm)

Cho L1 = L2 = L Các phần tử trong mạch đều lí tưởng

Lúc đầu K1, K2 mở, tụ điện tích điện đến hiệu điện thế

U0 Đóng K1 cho đến khi Wtụ = WL1 thì đóng tiếp K2.

Xác định hiệu điện thế cực đại sau khi đóng K2?

Đáp án câu 4

Đóng K1:

2

1

CU0 = WC + WL = 2WC = 2WL……… … (0,5 ñ)

 WC =

4

1

CU0 

2

1

Cu0 =

4

1

CU02  u0 =

2

0

U

……… (0,5 ñ)

WL = 4

1

CU0 

2

1

Li0 = 4

1

CU02  i0 =

L

C U

2

0 ……….(0,5 ñ) Đóng K2: i = i1 + i2

L2

Không ghi vào phần gạch chéo này

Trang 7

EL1 = EL2  - L1 dt

di1

= - L2 dt

di2

……… (0,5 ñ)

 ∫1

0

1

i

i

di = ∫2

0

2

i

di  i1 - i0 = i2……….(0,5 ñ)

Ucmax  iC = 0  i1 + i2 = 0 i1 =

2

0

i

……… (0,5 ñ)

i2 = i1 – i0 = -

2

0

i

2

1

Cumax2 +

2

1

Li1 + 2

1

Li2 = 2

1

Cumax2 = CU0 – L(i1 + i2)

= CU0 – L(

4

2 0

i

+ 4

2 0

= CU0 – L

2

2 0

i

= CU0 –

L

C U L

2 2

2

0 ……… (0,5 ñ)

= CU0 –

4

2 0

CU

= 4

3

CU0

 Umax = U0

2

Trang 7

Không ghi vào phần gạch chéo này

Trang 8

Câu hỏi 5: Quang học

Một thấu kính L bằng thủy tinh đặt trong không khí , có chiết suất n =1,5 được giới hạn bởi hai mặt cầu có bán kính R1= R2= 20cm.Đặt một vật AB cao 2 cm vuông góc trục chính của thấu kính

L (A trên trục chính) Biết ảnh A’B’ của vật AB cho bởi thấu kính là ảnh thật cao hơn vật và cách vật 90 cm

a.Tìm vị trí và độ lớn ảnh A’B’?

b.Giả sử lúc đầu vật AB đặt cách thấu kính 30 cm Hỏi nếu dịch chuyển thấu kính ra xa vật, thì vị trí của ảnh A’B’ thay đổi như thế nào?

Đáp án câu 5:

a.Ta có:

) 1 1 )(

1 (

1

2

R

n

cm

f =20

Theo đề bài vật thật AB qua thấu kính L cho ảnh A’B’ là ảnh thật, cao hơn vật nên

f <d < 2f …… (0,5đ)

Không ghi vào phần gạch chéo này

Trang 9

Khoảng cách giữa vật AB và ảnh A’B’:

d + d’ = 90 cm ⇒ d’ = 90 – d

d d

f = + ′

1 1 1

0 1800 90

cm

d 30=

Vậy vật AB đặt cách thấu kính L một đoạn d = 30 cm

Khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính là:d′=60cm

Độ lớn ảnh A’B’:

2

=

=

=

d

d AB

B A k

cm AB k B

A′ ′= =4

b Để xác định vị trí của ảnh A’B’ chọn vật AB cố định

Khoảng cách từ vật AB đến ảnh A’B’:

y = d + d’ = d +

20

2 2

=

=

d f d

d f d

df

Lấy đạo hàm của y theo d ta được:

2 2

2

) 20 (

) 20 ( )

20 (

) 20 ( 2

=

=

d

d d d

d d

d

Bảng biến thiên ……… (0,5đ)

Trang 9

Không ghi vào phần gạch chéo này

Trang 10

*Khi dich chuyển thấu kính L ra xa vật AB từ 30 cm đến 40 cm, thì khoảng cách từ ảnh đến vật y giảm tử 90 cm đến 80 cm, nghĩa là ảnh di chuyển về phía vật ……… (1đ)

*Khi tiếp tục dịch chuyển thấu kính ra xa vật từ 40 cm đến vô cực, thì khoảng cách từ ảnh đến vật y giảm tử 80 cm đến vô cực, nghĩa là ảnh di chuyển ngày càng xa vật ………

(0,5đ)

Câu hỏi 6: Nhiệt học

Một bình có thể tích V chứa 1 mol khí lí tưởng và một

cái van bảo hiểm là một xylanh rất nhỏ so với bình, trong

đó có một pittông diện tích S giữ bằng lò xo có độ cứng k

(hình vẽ)

Khi nhiệt độ là T1 thì pittông ở cách lỗ thoát một khoảng l

Nhiệt độ của khí tăng với nhiệt độ T2 nào thì khí thoát ra ngoài?

Đáp án câu 6:

Không ghi vào phần gạch chéo này

Trang 11

Lúc đầu áp suất của khí

V

RT

Áp lực của khí lên pittông: S

V

RT S P

Áp lực của không khí lên pittông: F2 =P0.S ……… (0,5đ)

Lực đàn hồi của lò xo do co lại một khoảng x: F3 =k.x……… (0,5đ)

Lúc pittông cân bằng: F1 =F2+F3 ……… (0,5đ)

x k S P S V

RT

Khí thoát ra ngoài khi lò xo co lại thêm khoảng l

Tương tự như (1)

) (

V

V

RS

) ( 2− 1 =

S R

V l k T T

1

Trang 11

Không ghi vào phần gạch chéo này

Ngày đăng: 28/07/2015, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên                                       …………………… (0,5đ) - Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 10 (66)
Bảng bi ến thiên …………………… (0,5đ) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w