1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM

85 552 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 9,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài „„Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Tp.HCM ‟‟, tôi đã nhận được rất nhiề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành: Quản trị ngoại thương

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Trang Sinh viên thực hiện: Võ Ngọc Triều My

Tp Hồ Chí Minh, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành: Quản trị ngoại thương

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Trang Sinh viên thực hiện: Võ Ngọc Triều My

Tp Hồ Chí Minh, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của giảng viên ThS Trần Thị Trang Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Vật Tư Tổng Hợp Tp.HCM, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014…

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài „„Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Tp.HCM ‟‟, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể trong và ngoài trường để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Với lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại học Công nghệ Tp.HCM đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đặc biệt là ThS Trần Thị Trang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cũng như toàn thể các cô chú, anh chị tại phòng Kế hoạch – Kinh doanh và các phòng ban khác của Công ty Cổ phần Vật tư Tổng Hợp Tp.HCM đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành đề tài

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong thầy cô, các bạn góp ý và nhận xét để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Sau cùng, tôi xin chúc các thầy cô tại trường Đại học Công nghệ Tp.HCM và các cô chú, anh chị tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp luôn khỏe mạnh và gặt hái được nhiều thành công trong công việc

Trân trọng

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………

MSSV : ………

Khoá : ………

1 Thời gian thực tập ………

………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………

………

………

………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng ….năm 2014 Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU 3

1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu 3

1.1.1 Khái niệm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu 3

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh nhập khẩu 3

1.2 Phân loại các hình thức kinh doanh nhập khẩu 4

1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp 4

1.2.2 Nhập khẩu ủy thác 5

1.2.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng 6

1.2.4 Tạm nhập tái xuất 6

1.3 Vai trò của kinh doanh nhập khẩu 7

1.4 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP TP HCM 16

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vật Tư Tổng Hợp Tp HCM 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 16

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 16

2.1.1.2 Quá trình phát triển 16

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 18

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 2013 21

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh 24

2.2.1 Hình thức nhập khẩu tại công ty 24

2.2.2 Kim ngạch nhập khẩu qua các năm 25

2.2.3 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 26

2.2.4 Cơ cấu thị trường nhập khẩu 28

2.2.5 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 31

Trang 8

2.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty 36

2.3.1 Những ưu điểm và thành tựu đạt được 36

2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 40

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 41

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 41

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 43

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh 43

3.2.2 Giải pháp 2: Mở rộng thị trường nhập khẩu 45

3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện và nâng cao qui trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu để giảm thiểu chi phí 48

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu 51

3.3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 51

3.3.1 Kiến nghị với công ty 53

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

Trang 9

L/C Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

T/T Phương thức thanh toán chuyển tiền

CAD Phương thức giao chứng từ nhận tiền ngay

D/P Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ trả ngay D/A Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ trả chậm B/L Vận đơn đường biển

C/O Giấy chứng nhận xuất xứ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011 - 2013 21

2 Bảng 2.2 Bảng cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực hoạt động 23

3 Bảng 2.3 Bảng kim ngạch nhập khẩu năm 2011 - 2013 25

4 Bảng 2.4 Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 2011 - 2013 26

5 Bảng 2.5 Bảng cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2011 - 2013 28

6 Bảng 3.1 Bảng chỉ tiêu kế hoạch của công ty năm 2014 42

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

 BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu năm 2011 - 2013 25

2 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 2011 - 2013 27

3 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2011 - 2013 29

 SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8

3 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 31

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào năm 2008 bắt đầu tại Mỹ đã kéo dài và ảnh hưởng đến những năm về sau, tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu nói chung cũng như Việt Nam nói riêng Do vậy, để đứng vững trong nền kinh tế mang đầy tính khốc liệt này là một điều không hề đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, nhiều doanh nghiệp không trụ nổi đã đi đến phá sản Chính bối cảnh này đã đặt ra rất nhiều thách thức cho các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hòa mình vào nền kinh tế thị trường và không ngừng học hỏi để nâng cao năng lực cạnh tranh Đây cũng chính là bộ lọc để tìm ra những doanh nghiệp vững mạnh và có năng lực phát triển Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh – GEMEXIM JSC là một trong số những doanh nghiệp đó, công ty không những đứng vững trên thương trường mà còn có nhiều biện pháp hữu hiệu để đối mặt với những khó khăn này Đây là một doanh nghiệp cổ phần hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu

Trong những năm qua, công ty kinh doanh luôn đạt hiệu quả và thu được lợi nhuận hằng năm, góp phần nâng cao đời sống của toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước trong việc thúc đẩy vào sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhà Bên cạnh đó, công ty đã không ngừng phấn đấu và tạo dựng những mối quan hệ tốt đẹp nên luôn nhận được sự tín nhiệm của các đối tác trong và ngoài nước Chính hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa đã góp phần to lớn trong sự phát triển của công ty Vì vậy, công ty luôn tập trung đẩy mạnh vào lĩnh vực nhập khẩu và đã đạt được những thành tựu đáng

kể Tuy khá thành công trong việc kinh doanh nhập khẩu, song một số hạn chế vẫn còn tồn tại trong quá trình nhập khẩu của công ty và đang đòi hỏi có những biện pháp để khắc phục một cách có hiệu quả

Chính vì vậy, để đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty và mong muốn đưa ra những giải pháp thiết thực trong việc khắc phục những hạn chế ấy, tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty về hình thức, kim ngạch, cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường nhập khẩu

- Phân tích thực trạng qui trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty

- Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu Từ đó, đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu cho công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hiện nay, Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Tp.HCM hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu Do đó, trong khóa luận tốt nghiệp này tôi chỉ nghiên cứu

về tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp sử dụng để thực hiện khóa luận tốt nghiệp:

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích kết hợp với một số phương pháp khác

- Tham khảo tư liệu tại công ty, các sách báo ở thư viện, tư liệu trên internet

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu

- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Tp.HCM

- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Tp.HCM

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU

1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu

“Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Luật thương mại Việt Nam 2005)

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài theo nguyên tắc của thị trường quốc tế nhằm phục vụ nhu cầu trong nước hoặc tái xuất khẩu nhằm tìm kiếm lợi nhuận Về bản chất thì sẽ có một luồng hàng hóa, dịch

vụ từ nước ngoài chảy vào nước nhập khẩu và có một luồng tiền tương ứng chảy ra Nhập khẩu thể hiện sự gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế của mỗi quốc gia Ở một giới hạn nhất định, nó còn quyết định tới sự sống còn của nền kinh

tế, đặc biệt khi nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới đang sống và làm việc dưới một mái nhà chung

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá là một nội dung của hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế Chính vì vậy, hoạt động này cũng có đầy đủ những đặc điểm đặc trưng như sau:

- Chủ thể của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là các thương nhân có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau hoặc các khu vực hải quan khác nhau trên cùng một lãnh thổ

- Hàng hoá có sự di chuyển qua biên giới hải quan

- Đồng tiền sử dụng trong giao dịch là ngoại tệ của ít nhất một trong các bên Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu được vận động theo phương thức T – H – T‟ Trong đó, vốn T ban đầu vận động dưới hình thức đồng ngoại

tệ hoặc đồng bản tệ (chủ yếu là đồng ngoại tệ), còn doanh thu thu được T‟ hình thành dưới hình thức là đồng bản tệ

- Các nguồn luật dẫn chiếu mang tính quốc tế đối với một trong các bên Chính vì vậy, hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật quốc tế như công ước quốc tế, luật quốc gia ở mỗi nước và tập quán thương mại quốc tế…

Trang 15

- Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng, thủ tục phức tạp, thời gian thực hiện lâu

- Kinh doanh nhập khẩu phụ thuộc vào kiến thức kinh doanh, trình độ quản lý và nghiệp vụ ngoại thương, cùng với sự nhanh nhạy nắm bắt thông tin

- Chủng loại hàng hóa kinh doanh nhập khẩu chịu sự tác động của chính sách Nhà nước đối với nhập khẩu Một số hàng hóa được khuyến khích nhập khẩu, một số khác lại bị cấm nhập khẩu hoặc bị quản lí bằng các chính sách thuế quan, hạn ngạch, giấy phép, chính sách quản lí tỷ giá…

- Thị trường của hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm thị trường trong nước

và thị trường quốc tế Trong đó, thị trường trong nước là thị trường đầu ra và thị trường quốc tế là thị trường đầu vào

- Mục đích của kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là lợi nhuận được hình thành khi T‟/ tỷ giá hối đoái > T

1.2 Phân loại các hình thức kinh doanh nhập khẩu

1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp

Nhập khẩu trực tiếp là phương thức nhập khẩu mà nhà nhập khẩu giao dịch trực tiếp với nhà xuất khẩu để đàm phán, kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế và trở thành chủ thể của giao dịch này

Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, trong đó doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trình nhập khẩu và làm tất cả công việc như tìm kiếm đối tác, đàm phán, kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng…, bỏ vốn để tổ chức kinh doanh nhập khẩu

Hoạt động này phải tuân thủ những qui định về pháp luật như quyền thương nhân, qui định về hàng hoá được phép nhập khẩu, thực hiện đúng qui định về thông quan nhập khẩu, qui định về chất lượng hàng hoá hay kiểm dịch, vệ sinh an toàn và bảo

vệ môi trường…

Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình Độ rủi ro của hình thức nhập khẩu trực tiếp cao hơn nhưng lại đem lại lợi nhuận nhiều hơn so với các hình thức khác, đồng thời đảm bảo sự thống nhất giữa các khâu trong quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Trang 16

- Ưu điểm:

 Trực tiếp tiếp xúc với thị trường nước ngoài, do vậy có thể nắm bắt được diễn biến tình hình thị trường và nhu cầu tiêu dùng, từ đó có phương án thích hợp với từng thị trường cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Công ty có thể chủ động trong các công việc của quá trình hoạt động nhập khẩu hàng hóa như: thời gian, địa điểm giao nhận hàng, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm…

 Hình thức này đem lại lợi nhuận cao hơn so với hình thức ủy thác do giảm bớt được chi phí trung gian

Hoạt động này dựa trên cơ sở hợp đồng ủy thác giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định pháp lệnh của hợp đồng kinh tế

- Ưu điểm:

 Người ủy thác sẽ tránh bớt được rủi ro do người trung gian thường có khả năng đẩy mạnh buôn bán và am hiểu về thị trường thâm nhập, pháp luật và tập quán buôn bán của địa phương

 Những người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ sở vật chất nhất định, do đó khi sử dụng họ, người ủy thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra nước tiêu thụ hàng

Trang 17

 Người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải nhờ vào dịch vụ của bên trung gian trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói hàng hóa

- Nhược điểm:

 Công ty kinh doanh nhập khẩu sẽ mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

 Vốn bị bên nhận đại lý chiếm dụng

 Lợi nhuận của công ty kinh doanh nhập khẩu sẽ thấp hơn so với hình thức trực tiếp do lợi nhuận bị chia sẻ

1.2.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng

Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, đó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Phương tiện thanh toán trong hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa Mục đích từ hàng đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu, vừa xuất khẩu được hàng hóa ra thị trường nước ngoài Người nhập khẩu đồng thời cũng là người xuất khẩu Hàng hóa nhập và xuất khẩu phải có giá trị tương đương nhau, đảm bảo điều kiện cân bằng về giá cả, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng hóa trao đổi

- Ưu điểm:

 Không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên không bị ảnh hưởng bởi vấn đề tỷ giá trong giao dịch

 Giảm chi phí giao dịch và thanh toán với ngân hàng

 Có thể thực hiện khi một bên thiếu ngoại tệ hoặc có hàng tồn kho, hàng không hoàn hảo…

Trang 18

1.3 Vai trò của kinh doanh nhập khẩu

Trong thương mại quốc tế, nhập khẩu đóng một vai trò quan trọng đối với nền kinh

tế của một quốc gia, tác động trực tiếp tới quá trình sản xuất và đời sống của quốc gia đó Hoạt động nhập khẩu thường nhằm hai mục đích:

Một là:bổ sung các hàng hóa mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu

Hai là: thay thế các hàng hóa sản xuất trong nước không có lợi bằng nhập khẩu Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đang ngày càng phát triển và thể hiện vai trò của mình ở những khía cạnh sau:

- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

- Nhập khẩu là một biện pháp giải quyết sự mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu hàng hóa, dịch vụ, góp phần làm cho quá trình sản xuất

và tiêu thụ diễn ra thường xuyên, ổn định

- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân

- Đối với người tiêu dùng, nhập khẩu mang lại cơ hội tiếp cận với hàng hóa đa dạng, hiện đại và giá thành thấp hơn so với hàng sản xuất trong nước Đối với sản xuất, nhập khẩu là nguồn đảm bảo đầu vào cho hoạt động sản xuất, đảm bảo

về công nghệ thiết bị cho quá trình hiện đại hóa sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động

- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Với những trang thiết bị sản xuất hiện đại, những tư liệu sản xuất mà nhập khẩu đem lại sẽ làm tăng chất lượng của hàng hóa, làm cho hàng xuất khẩu của nước ta tiến gần

Trang 19

hơn với nhu cầu của thế giới, tạo điều kiện thuận lợi để hàng Việt Nam có thể xuất ra thị trường thế giới

- Nhập khẩu còn là công cụ để chính phủ thực hiện điều tiết giá cả thị trường nội địa nhằm loại bỏ những tác động không lành mạnh của cơ chế thị trường như tình trạng đầu cơ phá giá

1.4 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép là tiền đề quan trọng để tiến hành các khâu khác trong mỗi chuyến hàng nhập khẩu và cũng là một biện pháp quan trọng để Nhà Nước quản lý hàng nhập khẩu Tuy nhiên không phải mặt hàng nào cũng phải xin giấy phép nhập khẩu Tùy theo quy định của từng quốc gia và tùy từng giai đoạn mà số lượng các mặt hàng phải xin giấy phép nhập khẩu cũng khác nhau

Bước 2: Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế

Bước 3: Thuê phương tiện vận tải

Bước 5: Làm thủ tục hải quan Bước 4: Mua bảo hiểm

Bước 6: Nhận hàng hoá nhập khẩu

Bước 7: Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu

Bước 8: Làm thủ tục thanh toán

Bước 9: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu

Bước 10: Thanh lý hợp đồng

Trang 20

Nếu hàng nhập khẩu nằm trong diện phải xin phép nhập khẩu của quốc gia đó, đơn vị kinh doanh nhập khẩu bắt buộc phải xin phép mới có thể thực hiện được hợp đồng nhập khẩu Theo quy định của Việt Nam (Nghị định 12/2006/NĐ-CP), việc xin giấy phép nhập khẩu bắt buộc phải thực hiện đối với hàng thuộc diện cấm nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện hoặc chưa từng nhập khẩu và lưu hành tại Việt Nam

Theo nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 quy định quyền nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề đã đăng ký của các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hiện nay, thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã đăng kí trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Trước khi tiến hành hoạt động kinh danh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng kí mã số kinh doanh XNK tại cục hải quan tỉnh thành phố

Bước 2: Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế

- Thanh toán bằng L/C

 Làm đơn yêu cầu mở L/C

Để mở L/C, đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành kí quỹ tại ngân hàng phát hành thư tín dụng Thông thường, các ngân hàng sẽ quyết định việc phát hành L/C và mở L/C trong vòng 1 đến 2 ngày làm việc sau khi đơn vị yêu cầu mở L/C nộp đủ

hồ sơ đề nghị mở thư tín dụng, và ngân hàng xét thấy người yêu cầu có đủ nguồn vốn để đảm bảo thanh toán cho L/C

- Thanh toán bằng CAD

Nhà nhập khẩu cần tới ngân hàng yêu cầu mở tài khoản kí thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu

Trang 21

- Thanh toán bằng T/T trả trước

Ở phương thức thanh toán này, nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiền theo đúng quy định trong hợp đồng Sau khi thanh toán xong, người xuất khẩu chờ ngân hàng báo “có” mới tiến hành giao hàng

- Thanh toán bằng T/T trả sau, nhờ thu, D/A, D/P

Nhà nhập khẩu chờ người bán giao hàng rồi mới tiến hành những công việc của khâu thanh toán

Bước 3: Thuê phương tiện vận tải

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế, việc thuê phương tiện vận tải được tiến hành dựa vào: những thỏa thuận của hai bên XK – NK trong hợp đồng ngoại thương, tính chất của hàng hóa và điều kiện vận tải

Nếu nhập khẩu theo các điều kiện: EXW, FAS, FCA, FOB thì nhà nhập khẩu phải thuê phương tiện vận tải để chở hàng hóa từ nước xuất khẩu đến địa điểm đích (có thể ở nước người nhập khẩu hoặc nước thứ ba) vì quyền lợi của chính mình và chịu mọi rủi ro khi hàng đã được giao theo một cách nhất định tại địa điểm giao hàng (theo Incoterm 2010)

Đơn vị kinh doanh nhập khẩu sẽ căn cứ vào tình hình thực tế như: tính chất của hàng hóa và điều kiện vận tải thực tế để thuê phương tiện vận tải Việc thuê tàu đòi hỏi người đi thuê có kinh nghiệm về nghiệp vụ, am hiểu về tình hình thị trường thuê tàu và các điều kiện đi thuê Vì vậy khộng phải doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nào cũng có thể tự mình làm công việc này Thay vào đó, để tránh rủi ro khi đi thuê, người chủ hàng có thể ủy thác việc thuê tàu cho công ty đại lí tàu biển hoặc công ty hàng hải thông qua hợp đồng ủy thác thuê tàu

Bước 4: Mua bảo hiểm

Do đặc điểm của của hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế, hàng hóa sẽ có thể gặp nhiều rủi ro trong quá trình vận chuyển từ nước này sang nước khác, vì vậy việc mua bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu là một việc làm rất cần thiết để hạn chế những rủi ro tổn thất hàng hóa do thiên tai hoặc những tai nạn bất ngờ xảy ra như: mắc cạn, đắm chìm, cháy nổ, mất cắp…

Trang 22

Nếu nhập khẩu theo các điều kiện: EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CPT (theo Incoterm 2010) thì nhà nhập khẩu có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình và thực hiện các công việc sau:

- Căn cứ vào đặc tính hàng hoá, cách đóng gói, phương tiện vận chuyển để chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp, đảm bảo an toàn cho hàng hoá và đạt hiệu quả kinh tế cao

- Làm giấy yêu cầu bảo hiểm

- Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm

Bước 5: Làm thủ tục hải quan

Khi hàng hóa nhập khẩu về đến cửa khẩu, muốn được đi qua biên giới quốc gia, phải được làm thủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước: khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa và thực hiện các quyết định của hải quan

- Chứng từ phải nộp:

 Tờ khai hải quan hàng nhập: 02 bản chính

 Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 01 bản sao

 Hoá đơn thương mại: 01 bản chính

 Vận tải đơn: 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ copy

 Giấy chứng nhận xuất xứ C/O

 Giấy chứng nhận chất lượng, số lượng C/Q

 Phiếu đóng gói P/L

- Chứng từ phải xuất trình:

 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: 01 bản sao hoặc bản chính

 Giấy chứng nhận đăng kí mã số kinh doanh xuất nhập khẩu: 01 bản (bản sao hoặc bản chính)

 Giấy giới thiệu của cơ quan

 Thẻ làm thủ tục hải quan

Hiện nay theo quy định của pháp luật Việt Nam, hồ sơ hải quan có thể là hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử “Nếu là hồ sơ hải quan điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn và khuôn dạng theo qui định của pháp luật” (Luật Hải quan 2005)

Trang 23

Bước 6: Nhận hàng hóa nhập khẩu

Người nhập khẩu có thể ủy thác giao nhận hàng hóa cho một bên thứ ba được gọi “người giao nhận” để người giao nhận này thay mình làm các công việc liên quan đến giao nhận hàng hóa

Trường hợp doanh nghiệp tự tiến hành giao nhận hàng hóa, trong quá trình giao nhận hàng hóa với tàu, người nhập khẩu phải thực hiện những công việc sau:

 Giao nhận hàng không đóng trong container

- Ký hợp đồng ủy thác với cơ quan giao thông (ga, cảng)

- Cung cấp các chứng từ cho các cơ quan có liên quan

- Ký hợp đồng thuê mướn nhân công, dụng cụ dỡ hàng

- Liên hệ với các cơ quan hữu quan để biết tình hình tàu

- Chuẩn bị phương tiện vận tải để ra cảng nhận hàng

- Thanh toán các chi phí liên quan đến việc giao nhận hàng hóa

- Cử người theo dõi để giải quyết các vướng mắc

- Thu thập các chứng từ pháp lí ban đầu như: biên bản giám định, biên bản chất xếp hàng lên tàu, biên bản kết toán nhận hàng với tàu, biên bản hàng

đổ vỡ, giấy chứng nhận hàng thiếu… (nếu có)

 Giao nhận bằng container

- Giao nguyên công

 Kí hợp đồng mượn container

 Xuất trình vận đơn hoặc lệnh giao hàng để nhận hàng

 Chở container đầy hàng về nơi dỡ hàng

 Dỡ hàng dưới sự chứng kiến của hải quan

 Lập và thu nhận các biên bản cần thiết vào lúc nhận hàng

- Nhận hàng lẻ

 Xuất trình vận đơn hoặc lệnh giao hàng để nhận hàng

 Thu nhận các loại biên bản cần thiết vào thời điểm nhận hàng

Bước 7: Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

Theo quy định của Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu khi về qua cửa khẩu phải được kiểm tra kĩ càng Mỗi cơ quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa theo chức năng và quyền hạn của mình

Trang 24

Cơ quan ga, cảng phải kiểm tra niêm phong kẹp chì trước khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận chuyển Nếu hàng có tổn thất hoặc xếp không theo lô, không theo vận đơn thì cơ quan giao thông mời bên giám định lập biên bản giám định dưới tàu Nếu hàng chuyên chở mà bị thiếu hụt, mất mát thì phải có biên bản kết toán nhận hàng với tàu

Doanh nghiệp nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn phải lập thư dự kháng nếu nghi ngờ hoặc nhận thấy hàng thực sự có tổn thất phải yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra thuộc những rủi ro

đã mua bảo hiểm Việc kiểm tra hàng hóa nhập khẩu sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những tổn thất, sai sót về chất lượng, số lượng của hàng hóa không đúng với qui định trong hợp đồng từ đó nhà nhập khẩu có thể khiếu nại với bên bán

Bước 8: Làm thủ tục thanh toán

Sau khi nhận và kiểm tra hàng hoá, các giấy tờ chứng từ, nếu hợp lệ thì doanh nghiệp nhập khẩu thanh toán cho ngân hàng Việc thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu sẽ dựa theo phương thức thanh toán đã qui định trong hợp đồng

- Nếu phương thức thanh toán là L/C

Sau khi nhận bộ chứng từ từ ngân hàng nước ngoài, nhân viên ngân hàng sẽ kiểm tra về tính hợp lệ của bộ chứng từ và gửi thông báo cho doanh nghiệp nhập khẩu Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện của L/C, khách hàng phải nhanh chóng làm thủ tục thanh toán và liên hệ ngân hàng để nhận bộ chứng từ Nếu chứng từ có sai sót, khách hàng phải xem xét các sai sót đó và trả lời bằng văn bản trong vòng 03 ngày làm việc để ngân hàng có

cơ sở trả lời ngân hàng nước ngoài

- Nếu thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu

Sau khi nhận hàng chứng từ ở ngân hàng ngoại thương, đơn vị kinh doanh nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trong một thời gian nhất định, nếu trong thời gian này, đơn vị kinh doanh nhập khẩu không có lý do chính đáng từ chối thanh toán thì ngân hàng xem như yêu cầu đòi tiền hợp lệ Quá thời hạn quy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi tranh chấp giữa bên bán và bên mua về thanh toán tiền hàng sẽ được trực tiếp giải quyết giữa các bên đó hoặc qua cơ quan trọng tài

Trang 25

Bước 9: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất (mất mát, thiếu hụt, đổ vỡ…) hoặc bên người xuất khẩu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng nghĩa vụ qui định trong hợp đồng thì cần lập ngay hồ sơ khiếu nại để tránh lỡ mất thời hạn khiếu nại

Cần phải căn cứ vào trách nhiệm nghĩa vụ của các bên để lựa chọn đối tượng khiếu nại cho phù hợp: đối tượng đó có thể là người xuất khẩu hay người vận tải hay bên bảo hiểm

Hồ sơ khiếu nại bao gồm:

- Đơn khiếu nại

- Các chứng từ có liên quan (hàng hóa, vận tải, bảo hiểm…)

- Các loại biên bản (biên bản giám định, biên bản kết toán hàng hóa với tàu, biên bản hàng đổ vỡ…)

Trang 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Nhập khẩu là một phần quan trọng trong thương mại quốc tế, nó tác động đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và thế giới, quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Vì kinh doanh trên phạm vi quốc tế mà hoạt động kinh doanh nhập khẩu có những đặc thù riêng và chịu sự điều chỉnh của các nguồn luật mang tính quốc tế như các công ước, luật pháp ở các quốc gia và các tập quán thương mại quốc tế… Đồng thời, các mặt hàng nhập khẩu cũng chịu tác động bởi những chính sách quản lý nhập khẩu của Nhà Nước

Với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và phục vụ nhu cầu trong nước, hoạt động kinh doanh nhập khẩu còn thể hiện ở nhiều vai trò như: thúc đẩy quá trình chuyển dịch

cơ cấu đất nước, nâng cao đời sống nhân dân, giải quyết tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu phát triển… và nhất là góp phần thắt chặt thêm tình hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới

Để phù hợp với nhu cầu và năng lực kinh doanh của từng doanh nghiệp đã có rất nhiều hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hóa như: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng, tạm nhập tái xuất… Nhờ vậy, doanh nghiệp

có thể lựa chọn hình thức nhập khẩu phù hợp với năng lực của mình Bên cạnh đó, việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu cũng được các doanh nghiệp rất chú trọng và được thực hiện theo một quy trình thống nhất, chặt chẽ Mỗi doanh nghiệp

sẽ điều chỉnh quy trình đó sao cho có thể quản lý chặt chẽ được từng bước nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công việc, đồng thời phù hợp với tình hình và khả năng kinh doanh nhập khẩu hiện tại

Qua việc nghiên cứu những cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu, chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu đối với nền kinh tế Và để thực hiện tốt việc kinh doanh nhập khẩu hàng hóa nói chung, cũng như việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng, không chỉ đòi hỏi người thực hiện phải nắm vững lý thuyết và các quy định, chính sách của Nhà nước, mà còn phải biết vận dụng vào thực tiễn một cách linh hoạt Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nên thường xuyên đúc kết và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau để kinh doanh ngày một tốt hơn

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI

- Công ty Hóa chất Vật liệu

- Trung tâm Giao dịch Vật tư Kỹ thuật

- Xí nghiệp cung ứng xăng dầu

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Từ Sở Vật tư phát triển thành Công ty Vật tư Tổng hợp Tp.HCM theo quyết định số 26/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, đặt tại 141 Nguyễn Du, quận 1, Tp HCM, gồm các đơn vị trực thuộc sau:

- Trạm vật tư Hà Nội (95 Phùng Hưng, quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội)

- Trung tâm Giao dịch Vật tư Kỹ thuật ( đường 3/2, quận 10, Tp.HCM)

- Xí nghiệp Gia công Thu mua (117 Cống Quỳnh, quận 1, Tp.HCM)

Tất cả các xí nghiệp trong công ty đều hạch toán độc lập trừ Trạm vật tư Hà Nội là hạch toán báo sổ, công ty chủ yếu hoạt động theo cơ chế bao cấp

Trong giai đoạn này công ty trực tiếp nhận vật tư từ các tổng công ty như: Công ty Thiết bị Phụ tùng, Công ty Kim khí, Công ty Hóa chất Vật liệu… của bộ phận vật

tư để cung ứng vật tư kỹ thuật cho các ngành, cơ sở sản xuất và xây dựng cơ bản tại địa bàn Tp.HCM

Ngoài ra, công ty còn quản lý, dự trữ vật tư cho thành phố theo quy định của Ủy ban Nhân dân Tp.HCM, tổ chức thu mua phế liệu, phế thải hàng gia công và tổ chức đào tạo cán bộ làm công tác vật tư của thành phố

Trang 28

Cuối năm 1992 theo nghị định số 388/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cấp quyết định 307/QĐ ký ngày 31/12/1992 cho phép công ty được đăng ký thành lập công ty Nhà nước, có thêm tên giao dịch đối ngoại là General Material Import Export Company (GEMEXIMCO)

Công ty chuyển sang một bước ngoặt mới là kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với nước ngoài Do mới bước vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nên công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng đơn giản và nhập về những mặt hàng vật tư kỹ thuật để phục vụ cho các ngành sản xuất và xây dựng ở các tỉnh, thành phố trong nước Việc tìm kiếm khách hàng còn nhiều khó khăn nên nói chung trong giai đoạn này, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chưa cao

Ngày 27/10/1995, Ủy ban Nhân dân thành phố ra quyết định số 7388/QĐ-UB quy định công ty được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được kỳ họp thứ V, Quốc hội khóa X, nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 và có tên gọi như hiện nay

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Vật Tư Tổng Hợp Tp Hồ Chí Minh

- Tên giao dịch quốc tế: HOCHIMINH CITY GENERAL MATERIAL IMPORT EXPORT JOINT - STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: GEMEXIM JSC

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0300587741, đăng ký thay đổi lần thứ năm do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp

- Mã số thuế: 0300587741

- Tài khoản ngân hàng: 0251001344573

- Công ty mở tài khoản và giao dịch thường xuyên tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Bình Tây Tp HCM

- Trụ sở chính: 117 Cống Quỳnh, P Nguyễn Cư Trinh, Q1, Tp.HCM

Trang 29

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty

- Mua bán các loại vật tư : kim khí, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, máy móc, thiết bị vật tư, phụ tùng, sắt thép, cao

su, hàng hóa khác (được nhà nước cho phép)

- Mua bán phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu giấy, ngành dệt, ngành thực phẩm, mỹ phẩm Trang trí nội thất, đồ điện gia dụng, hàng may mặc, da giày, da lông thú từ nguồn chăn nuôi

- Kinh doanh xăng dầu, khí đốt, dầu nhờn các loại

- Mua bán vật liệu xây dựng và hàng gia dụng

- Mua bán phụ tùng ô tô, hàng điện tử, điện máy

- Mua bán máy văn phòng, vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng ngành in

- Mua bán đồ thể thao, đồ chơi trẻ em, đồ dùng cho bà mẹ, em bé

- Dịch vụ vận chuyển và kho bãi

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hội Đồng Quản Trị

Ban Tổng Giám Đốc

Trung Tâm Kinh Doanh

Hoá Chất Vật Liệu Điện

Trung Tâm Kinh Doanh Kim Khí Phế Liệu

Xí Nghiệp Cơ Khí Dịch Vụ Vật Tư

Trang 30

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lí, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty Hội đồng quản trị họp và thảo luận các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển của công ty, kế hoạch kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và các vấn đề doanh nghiệp quan trọng khác, đồng thời trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông

- Ban tổng giám đốc

 Tổng giám đốc:

Tổng giám đốc là người đề ra kế hoạch kinh doanh và đảm bảo kinh doanh

có hiệu quả Tổng giám đốc là người lãnh đạo chung mọi hoạt động của đơn vị trực thuộc, có quyền quyết định mọi vấn đề và có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng phòng, phó phòng, các giám đốc xí nghiệp, trung tâm

Trang 31

- Phòng kế toán - tài vụ

 Có nhiệm vụ thống kê toàn bộ các khoản thu chi của toàn công ty, thực hiện các chức năng, chế độ tài chính kế toán do Nhà nước và các cơ quan chức năng về kế toán – tài chính quy định

 Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh, đảm bảo nguồn vốn kinh doanh cho các đơn vị khi có yêu cầu

 Phản ánh tình hình sử dụng các nguồn vốn và các tài sản cũng như có kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của công ty

 Tổ chức tốt hệ thống kế toán để quản lí về tài chính ở tất cả mọi khâu trong công ty, thực hiện tất cả các báo cáo tài chính định kì

- Phòng kế hoạch - kinh doanh

 Giúp ban tổng giám đốc hoạch định kế hoạch, thực hiện kế hoạch đề ra và quản lí hoạt động của công ty Nắm vững nhu cầu về tình hình thị trường để xây dựng kế hoạch kinh doanh và định hướng phát triển của công ty

 Nghiên cứu và nắm bắt những biến động của thị trường trong và ngoài nước

để có những phương thức kinh doanh hiệu quả nhất

 Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụ được giao, tổng hợp báo cáo theo định kì Giúp ban tổng giám đốc trong việc kí kết hợp đồng, giải quyết

và xử lí những phát sinh trong các quá trình hoạt động kinh doanh

 Trực tiếp triển khai hợp đồng kinh tế về xuất nhập khẩu đúng theo quy định Nhà nước về luật thương mại và thông lệ quốc tế

 Phối hợp các chi nhánh, trung tâm, cửa hàng để tổ chức mạng lưới kinh doanh và tiêu thị khắp thị trường

- Các trung tâm, xí nghiệp, cửa hàng

Thực hiện kinh doanh các ngành hàng mà ban tổng giám đốc đã giao và phân công cho mỗi đơn vị thực hiện Các trung tâm, xí nghiệp, cửa hàng này chịu sự chỉ đạo của giám đốc và chủ động kinh doanh theo từng chức năng được giao, góp phần vào hiệu quả kinh doanh chung của công ty

Trang 32

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 2013

Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 - 2013

Doanh thu 507.966 294.834 340.438 (213.132) 58,04 45.604 115,47

Chi phí 479.938 282.669 327.590 (197.269) 58,89 44.921 115,89

Lợi nhuận trước thuế 28.028 12.165 12.848 (15.863) 43,40 683 105,61

Lợi nhuận sau thuế 21.021 9.124 9.636 (11.897) 43,40 512 105,61

Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh

NHẬN XÉT:

- Năm 2012 so với năm 2011:

Qua bảng số liệu trên, ta thấy doanh thu năm 2011 khá cao, đạt 507.966 triệu đồng Tuy nhiên, đến năm 2012, doanh thu giảm 213.132 triệu đồng và chỉ đạt 58,04% so với năm 2011 (tương ứng với đạt 294.834 triệu đồng) Chi phí năm

2012 cũng giảm 197.269 triệu đồng và đạt 58,89% so với năm 2011 Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2011 đạt 28.028 triệu đồng nhưng đến năm 2012,

lợi nhuận trước thuế giảm tới 56,6% tương đương với giảm 15.863 triệu đồng

Nguyên nhân:

Vào năm 2008, tình trạng vỡ “bong bóng” bất động sản xảy ra đầu tiên tại Mỹ

và lan ra khắp thế giới, ảnh hưởng mạnh vào thị trường bất động sản Việt Nam khiến cho thị trường này bị “đóng băng” kéo dài Kèm theo là những cuộc khủng hoảng kinh tế và lạm phát đã tác động đến nền kinh tế của Việt Nam nói chung cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty nói riêng, nhiều công ty khác phải đứng trên bờ vực phá sản Tình hình kinh tế khó khăn đã ảnh

Trang 33

hưởng rất lớn đến nhu cầu chi tiêu của người dân nên họ hạn chế mua sắm, tiêu dùng khiến doanh thu năm 2012 giảm đáng kể Ngoài ra, tình trạng “đóng băng” thị trường bất động sản đã ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu xây dựng nên việc nhập khẩu mặt hàng sắt thép - một mặt hàng chủ lực và giá trị cao của công

ty giảm khá đáng kể, khiến cho doanh thu năm 2012 của công ty giảm rõ rệt đến hơn 40% doanh thu so với năm 2011

Đồng thời, từ năm 2010, giá xăng dầu biến động và tăng nhanh dẫn đến tình trạng lạm phát và chi phí tăng cao khiến tốc độ tăng trưởng chi phí gần bằng với tốc độ tăng trưởng của doanh thu Chính vì vậy mà lợi nhuận năm 2012 thấp

- Năm 2013 so với 2012:

Đến năm 2013 doanh thu của công ty tăng 15,47% tương ứng với tăng 45.604 triệu đồng so với năm 2012 Vì vậy, doanh thu năm 2013 đạt được 340.438 triệu đồng Chi phí năm 2012 là 282.669 triệu đồng Đến năm 2013, chi phí tăng 15,89% tương ứng với tăng 44.921 triệu đồng Lợi nhuận trước thuế của năm 2013 cũng tăng trưởng và đạt 105,61%, tăng 683 triệu đồng so với năm 2012

Nguyên nhân:

Nhờ có những chính sách và biện pháp hỗ trợ của nhà nước để bình ổn và kiềm chế lạm phát, sang năm 2013, bối cảnh kinh tế trong nước có phần ổn định hơn, lạm phát giảm dần, đồng thời công ty cũng có những chính sách và chủ trương riêng để đối mặt và thích nghi với tình hình khủng khoảng này Nhờ đó, công ty

đã dần dần khôi phục lại tình hình hoạt động kinh doanh của mình

Ngoài ra, công ty còn nhận được sự tín nhiệm của nhiều đối tác và các ngân hàng nên luôn được sự hỗ trợ của họ trong kinh doanh Công ty đã tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trong nước và đẩy mạnh nhập khẩu những mặt hàng đang

có nhu cầu cao Từ đó, công ty xác định tăng cường mua bán và nhập khẩu mặt hàng phụ tùng, máy móc, thiết bị… để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong nước Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu những sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng như hàng gia dụng, điện gia dụng (máy nước nóng, các sản phẩm cho em bé…), đây là mặt hàng có nhu cầu nhập khẩu cao hiện nay vì vậy

mà doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2013 tăng trở lại Tuy nhiên, lạm phát vẫn còn nên chi phí vẫn ở mức khá cao

Trang 34

Bảng 2.2 Bảng cơ cấu doanh thu của công ty theo lĩnh vực hoạt động

Tỷ trọng

Doanh thu

Tỷ trọng

Doanh thu

Tỷ trọng

KD thương mại nội địa 178.936 35,23 68.928 23,38 70.196 20,62

Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh

Trong toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của công ty, lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hàng hóa luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có mức tăng trưởng bình quân hằng năm cao nhất Xét về hoạt động kinh doanh nhập khẩu năm 2011, doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu chiếm 52,84% đạt 268.404 triệu đồng Năm 2012, doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu tuy giảm nhưng lại chiếm tỷ trọng cao hơn

so với năm 2011, chiếm 70,14% tương ứng với 206.786 triệu đồng Năm 2013, doanh thu từ hoạt động nhập khẩu đã tăng trở lại đạt 248.877 triệu đồng và chiếm tỷ trọng là 73,1%

Qua đó, chúng ta có thể thấy lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hàng hóa chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cơ cấu doanh thu và đóng vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh doanh tại công ty Đây chính là lĩnh vực kinh doanh chủ lực và góp phần to lớn trong toàn bộ thu nhập của công ty Chính vì vậy, công ty luôn chú trọng đầu tư và phát triển vào mảng hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa

Trang 35

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Hình thức nhập khẩu tại công ty

Hình thức nhập khẩu hiện tại chủ yếu của Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Tp.HCM là hình thức nhập khẩu trực tiếp Với hình thức nhập khẩu này, công ty hoàn toàn bỏ vốn của mình ra để nhập khẩu hàng hóa, tiêu thụ số hàng hóa đã nhập

khẩu và thu về lợi nhuận

Công ty sẽ phải thực hiện tất cả các khâu của quá trình nhập khẩu, từ việc nghiên cứu thị trường, xem xét tìm kiếm nguồn hàng và tính toán mọi chi phí cho quá trình nhập khẩu, đồng thời phải tìm được người mua và tính toán giá thành thực tế khi hàng được chuyển tới tay người mua, tính toán giá cả thị trường của mặt hàng đó khi hàng về đến nơi để thấy được việc kinh doanh có hiệu quả hay không

Sau khi xem xét và tính toán toàn bộ quá trình nhập khẩu thì các đơn vị kinh doanh của công ty phải đệ trình phương án kinh doanh của mình như đầu vào, đầu ra, vốn thực hiện và kết quả có thể đạt được lên ban tổng giám đốc chờ phê duyệt Ban tổng giám đốc sau khi nghiên cứu kỹ sẽ quyết định cho thực hiện hay không Nếu không đồng ý, ban tổng giám đốc sẽ đưa ra lý do cụ thể, còn nếu đồng ý thì các đơn vị sẽ nhận vốn từ các công ty và tiến hành nhập khẩu

Đối với hình thức này, nếu có lãi thì các đơn vị sẽ được thưởng bằng một số phần trăm nhất định theo hợp đồng mà phương án đó đem lại cho công ty, nếu lỗ thì các đơn vị đó bù trừ vào lãi của công trình khác Hình thức này cũng cho phép các đơn

vị kinh doanh được quyền vay vốn để nhập khẩu mà không phải thế chấp tài sản do công ty đứng ra bảo lãnh nhưng vẫn phải tính lãi ngân hàng

Tuy nhiên, mọi hình thức nhập khẩu đều có những thuận lợi và khó khăn riêng Với hình thức nhập khẩu trực tiếp, công ty có thể chủ động được mọi khâu trong quá trình nhập khẩu hàng hóa và thu được lợi nhuận cao hơn vì không phải tốn chi phí trung gian Nhờ vào uy tín và kinh nghiệm làm ăn lâu năm nên công ty luôn có những đầu mối tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu của mình Tuy nhiên, công ty phải luôn

có nguồn vốn lớn để thanh toán các khoản chi phí và hợp đồng

Trang 36

2.2.2 Kim ngạch nhập khẩu qua các năm

Bảng 2.3 Bảng kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2011-2013

Đơn vị tính: USD

2012/2011 2013/2012 Giá trị

tuyệt đối (%)

Giá trị tuyệt đối (%) Kim

ngạch NK 8.135.492 5.109.631 4.706.103 (3.025.861) 62,81 (403.528) 92,10

Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh

Đơn vị tính: USD

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2011 - 2013

Năm 2011, kim ngạch nhập khẩu của công ty đạt mức cao 8.135.492 USD nhưng sang năm 2012 kim ngạch nhập khẩu đạt 5.109.631 USD, giảm 38% tương ứng với giảm 3.025.861 USD so với năm 2011

Nguyên nhân: Do chịu những tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế

giới và lạm phát, cùng với ảnh hưởng của tình trạng “đóng băng” thị trường bất động sản nên mặt hàng sắt thép – một mặt hàng có giá trị cao trong kim ngạch nhập khẩu của công ty giảm mạnh, điều đó khiến kim ngạch nhập khẩu năm

2012 suy giảm đáng kể Ngoài ra, trong thời kì khó khăn đó, tỷ lệ lạm phát tăng

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000 8000000 9000000

2011

2012

2013

Trang 37

cao khiến mọi chi phí đều tăng, dẫn đến giá cả các loại hàng hóa cũng tăng theo Vấn đề này đã ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của dân chúng, khiến họ phải “thắt lưng buộc bụng”, hạn chế chi tiêu và sử dụng đồ ngoại nhập Chính vì vậy mà kim ngạch nhập khẩu năm 2012 giảm đáng kể Đến năm 2013, kim ngạch nhập khẩu đạt 4.706.103 USD (chiếm 92,1% so với 2012), tuy kim ngạch giảm 403.528 USD nhưng tỷ lệ giảm năm này ít hơn tỷ lệ giảm năm trước (giảm 8%) so với năm 2012

Nguyên nhân: Nền kinh tế Việt Nam đang dần có những dấu hiệu phục hồi và

khả quan hơn năm trước do Nhà Nước đã có những chính sách kiềm chế lạm phát và khắc phục những khó khăn về kinh tế Ngoài ra, công ty đã rút kinh nghiệm hơn trong cuộc khủng hoảng vừa qua và đã đề ra những phương hướng phát triển phù hợp để đối mặt với những khó khăn, thách thức đó, đồng thời củng cố lại tình hình kinh doanh, giành lại vị thế của mình trên thương trường

2.2.3 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Bảng 2.4 Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 2011 - 2013

Tỷ trọng

Trang 38

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ cơ cấu mặt hàng nhập khẩu từ 2011 – 2013

Qua các biểu đồ cơ cấu trên, mặt hàng đồ gia dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu và tăng trưởng đều qua các năm đạt 39% (2011), 44% (2012) và 47% (2013)

Tỷ trọng mặt hàng nguyên vật liệu giảm từ 32% (2011) còn 22% (2012) và giữ nguyên tỷ trọng đó đến năm 2013 Trong khi mặt hàng vật liệu xây dựng giảm

từ 24% (2011) còn 20% (2012), nhưng tăng nhẹ vào năm 2013 (chiếm 22%) Mặt hàng máy móc, thiết bị qua ba năm vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong toàn

bộ kim ngạch nhập khẩu Năm 2012, mặt hàng này tăng 9% (từ 5% năm 2011 tăng đến 14% năm 2012), tuy nhiên đến năm 2013 giảm trở lại còn 9%

Nhìn chung, các mặt hàng tương đối đa dạng do công ty đã khá thành công trong việc chủ động tìm kiếm mặt hàng mới Mặt hàng đồ gia dụng và nguyên vật liệu là những mặt hàng chủ lực phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước

Trang 39

2.2.4 Cơ cấu thị trường nhập khẩu

Bảng 2.5 Bảng cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2011-2013

Thái Lan 679.678,70 8,35 698.784,54 13,68 739.568,22 15,72 19.105,84 102.81 40.783,68 105,84 Nhật Bản 203.718,19 2,50 101.943,33 2,00 164.317,70 3,49 (101.774,86) 50.04 62.374,37 161,19

Các nước khác 663.540,60 8,16 92.574,60 1,81 82.935,30 1,76 (570.966.00) 13.95 (9.639,30) 89,59

Tổng 8.135.492,00 100 5.109.631,00 100 4.706.103,00 100 (3.025.861,00) _ (403.528,00) _

Nguồn: Phòng kế hoạch – kinh doanh

Trang 40

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu 2011 -2013

Qua các bảng biểu trên, ta thấy công ty đã tạo được mối quan hệ làm ăn buôn bán khá rộng rãi với nhiều thị trường trong khu vực và trên thế giới Nhìn chung, Malaysia và Trung Quốc là hai thị trường nhập khẩu chính của công ty

Thị trường Trung Quốc:

Trung Quốc là một nước đông dân đứng thứ 2 thế giới, tình hình chính trị khá

ổn định và là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển cao Thị trường Trung Quốc là một thị trường nhập khẩu lớn của công ty Các mặt hàng nhập khẩu từ thị trường này khá đa dạng, chủ yếu là đồ gia dụng và nguyên vật liệu Thị trường Trung Quốc luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu các thị trường nhập khẩu Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu của thị trường này lại có xu hướng giảm qua các năm, năm 2012 kim ngạch NK giảm 662.611,40 USD (đạt 74,2%) so với năm 2011 Đến năm 2013, kim ngạch NK tiếp tục giảm 159.212,35 USD (đạt 91,65%) so với năm 2012

Thị trường Malaysia:

Đây là thị trường nhập khẩu tương đối lớn của công ty, Malaysia nằm trong khu vực các quốc gia Đông Nam Á nên việc nhập khẩu từ thị trường này chiếm tỷ

Ngày đăng: 28/07/2015, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 2.1  Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011 - 2013  21 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
1 Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011 - 2013 21 (Trang 10)
1  Sơ đồ 1.1  Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu  8 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8 (Trang 11)
2  Sơ đồ 2.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức   18 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
2 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18 (Trang 11)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu (Trang 19)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 29)
Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 - 2013 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Bảng 2.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 - 2013 (Trang 32)
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu doanh thu của công ty theo lĩnh vực hoạt động - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu doanh thu của công ty theo lĩnh vực hoạt động (Trang 34)
Bảng 2.3 Bảng kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2011-2013 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Bảng 2.3 Bảng kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 2011 - 2013 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 2011 - 2013 (Trang 37)
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2011-2013 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2011-2013 (Trang 39)
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty (Trang 42)
Bảng 3.1 Bảng chỉ tiêu kế hoạch của công ty năm 2014 - Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp TP.HCM
Bảng 3.1 Bảng chỉ tiêu kế hoạch của công ty năm 2014 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w