Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề mà các doanh nghiệp đang quan tâm nên em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Châu Á”
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu Á, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả
Trang 2ii
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS.Trương Quang Dũng đã tận tình hướng
dẫn cho em hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đang làm việc tại Công ty Cổ phần Phát TriểnThương Mại Châu Á và đặc biệt là các anh, chị phòng Tài
chính – Kế toán đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, được học hỏi nhiều
điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian
làm khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ trong suốt quá trình làm khóa luận Kính chúc mọi người nhiều sức khỏe và
thành công hơn nữa trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 3iii
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(GVHD nộp Bản nhận xét này về Văn phòng Khoa)
1 Họ và tên sinh viên:
Huỳnh Thị Diễm Hương MSSV: 1054010287 Lớp: 10DQTC06
Ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành : Quản Trị Tài Chính Ngân Hàng
2 Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Phát Triển
Thương Mại Châu Á
3 Tổng quát về ĐA/KLTN:
Số trang: Số chương: 3 chương
Số bảng số liệu: Số hình vẽ:
Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:
Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:
Hiện vật (sản phẩm) kèm theo:
4 Nhận xét: a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
b) Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:
c) Những hạn chế của ĐA/KLTN:
5 Đề nghị: Được bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm) Không được bảo vệ TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Đính kèm Phiếu chấm điểm ĐA/KLTN
Trang 4iv
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Bố cục của khóa luận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 3
1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường .4
1.2 Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 5
1.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận 6
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 8
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 10
1.3.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.3.4 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp 12
1.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: 13
1.4.1 Phương hướng chung: 13
1.4.2 Phương hướng cụ thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: 14
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CHÂU Á 17
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển Thương mại Châu Á 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 19
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu Á 22
2.2.1 Thực trang về doanh thu tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu Á 22
2.2.2 Thực trạng về chi phí tại công ty Cổ phần phát triển Thương Mại Châu Á 25
2.2.3 Thực trạng về lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu Á 28
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí tại công ty cổ phần Phát Triển Thương Mại Châu Á 34
2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu 34
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí 39
Trang 5v 2.4 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Phát
Triển Thương Mại Châu Á 42
2.4.1 Những kết quả đạt được 42
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CHÂU Á 46
3.1 Phương hướng chung về việc phát triển kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới ( 2014 - 2030) 46
3.1.1 Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ 46
3.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm 47
3.2 Phương hướng cụ thể về phát triển kinh doanh của công ty trong năm 2014 47 3.2.1 Tăng cường vốn 47
3.2.2 Nâng cao năng lực lao động 48
3.2.3 Xây dựng thượng hiệu, hình ảnh của công ty 48
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý 48
3.2.5 Xây dựng các mục tiêu chiến lược cụ thể 48
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu Á 48
3.3.1 Giải pháp tăng doanh thu 48
3.3.2 Giải pháp giảm chi phí 53
3.3.3 Giải pháp tăng lợi nhuận 55
3.4.Kiến nghị 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 0
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại
Châu Á
Bảng 2.1
Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm
2008-2010
Biểu đồ 2.1 Doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty qua các năm 2011-2013 Bảng 2.2 Bảng tổng chi phí tại ATD
Biểu đồ 2.2 Tổng chi phí tại công ty ATD
Bảng 2.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011-2013
Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận sau thuế của ATD
Bảng 2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn của công ty ATD năm 2011 -
2013
Bảng2.8 Bảng phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất vốn kinh
doanh 2011- 2013 Bảng 2.9 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động năm 2011 - 2013 Bảng 2.10 Bảng giá một số sản phẩm so với các doanh nghiệp cùng ngành Bảng 2.11 Chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2011 - 201
BẢNG 2.12 BẢNG THỐNG KÊ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
SỐ TT Ký hiệu, từ viết tắt Chữ đầy đủ
1 CPSX & TTTK Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Trang 91
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đồng nghĩa nền kinh tế Việt Nam mở cửa chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu qủa kinh tế Có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống của người lao động và làm trọn nghĩa vụ đối với nhà nước Để làm được điều này điều cần thiết trước tiên là phải nắm bắt được những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội nhất là những thông tin kinh tế để kịp thời có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Châu Á vời những nổ lực và thông tin nắm bắt được đã dần tạo được nguồn vốn, tăng tích lũy để mở rộng kinh doanh Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn đấu và nổ lực hết mình mới có thể đứng vững được
Trong quá trình tham gia làm việc tại Công ty Cổ phần Phát Triển Thương Mại Châu Á, em nhận thấy rằng hiệu quả kinh doanh là điều quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Do đó cần tìm ra biện pháp nhằm đem lại hiệu qủa cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà công ty đang quan tâm Tuy vậy nó không phải lúc nào cũng theo ý thích con người
vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng ta Nhận thấy được tầm quan
trọng của vấn đề mà các doanh nghiệp đang quan tâm nên em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Châu Á” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của đề tài
- Đưa ra những lợi thế và những khó khăn ở hiện tại cũng như trong tương lai đối với sự phát triển kinh doanh của công ty
- Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng cần được khắc phục tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Châu Á
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây để đánh giá đúng thực trạng của công ty
Trang 102
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thông dụng như : phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp để đánh giá
hiệu quả kinh doanh tại công ty
- Các số liệu thu thập từ phòng Kế toán của công ty ( 2011- 2013) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Phát triển Thương
mại Châu Á
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: hiệu qủa kinh doanh, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Châu Á
- Phạm vi không gian: tại công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Châu Á
- Phạm vi thời gian: số liệu phân tích từ 2011 - 2013 và định hướng phát triển
trong tương lai
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận khóa luận được kết cấu bởi 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phẩn Phát triển Thương mại Châu Á
Chương 3: Giải pháp về nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Châu Á
Trang 113
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh Ta có thể khái quát những quan điểm đó như sau:
Theo Adam Smith “ Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” Quan điểm này thống nhất hiệu quả kinh doanh với doanh thu tiêu thụ hàng hoá Quan điểm này không phù hợp với thực tiễn Trong quá trình kinh doanh, một doanh nghiệp không chỉ phải quan tâm đến doanh thu mà còn phải quan tâm tới chi phí Khi kinh doanh, nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh thu cao, thế nhưng chi phí bỏ ra lại quá cao, có khi còn cao hơn cả doanh thu thì không một doanh nghiệp nào muốn vậy Nếu thế thì không thể coi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh mặc dù doanh thu của doanh nghiệp lớn như thế nào
Quan điểm thứ hai cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan điểm này đã nêu lên được mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, quan điểm này chỉ đề cập tới phần tăng thêm chứ chưa nói tới phần chi phí và kết quả kinh doanh ban đầu Cho nên quan điểm này cũng chưa phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh
Quan điểm tiếp theo cho rằng “hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm này hơi giống với quan điểm thứ hai, tuy nhiên nó có sự tiến bộ hơn so với quan điểm thứ hai ở chỗ nó phản ánh toàn bộ kết quả và chi phí của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
Quan điểm “hiệu quả kinh tế thương mại phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong lĩnh vực thương mại thông qua những chỉ tiêu đặc trưng kinh tế- kĩ thuật, được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng phản ánh kết quả đạt được về kinh tế với các đại lượng phản ánh chi phí bỏ ra, hoặc nguồn vật lực đưa vào trong kinh doanh thương mại” (trích GT kinh tế thương mại – GS TS Đặng Đình Đào, trang 454, nhà xuất bản thống kê) là quan điểm phán ánh rõ nhất
Trang 124 hiệu quả kinh doanh Quan điểm này cho thấy hiệu quả kinh doanh là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
Tóm lại, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên
cơ sở so sánh kết quả kinh doanh thu được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình kinh doanh
1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình vật lộn với thị trường để tồn tại và phát triển Đã có những doanh nghiệp ra đời và
đã có những doanh nghiệp phải phá sản Lý do đơn giản là các doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh không hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường Do vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là điều mong muốn của bất
kỳ doanh nghiệp nào, nó thật sự cần thiết và đóng vai trò quan trọng với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Trong quản trị doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh là công cụ cho các nhà quản trị để quản lý doanh nghiệp Các nhà quản trị có thể đưa ra phương án tối ưu
từ việc đánh giá hiệu quả và so sánh với các phương án khác từ đó đưa ra phương
án phù hợp với trình độ và tình hình phát triển của doanh nghiệp, có thể đưa ra cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá, phát triển và quản lý và sử dụng hợp lý các loại chi phí
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Thị trường ngày càng phát triển thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau ngày càng khốc liệt hơn Sự cạnh tranh không chỉ là canh tranh về hàng hoá (chất lượng, giá cả, mẫu mã…) mà còn là sự cạnh tranh về uy tín, danh tiếng thị trường, có cạnh tranh thì doanh nghiệp mới hoành thành mục tiêu đề ra Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy vừa là sự kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Để đạt được điều này thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng, giá cả, mẫu
mã và dịch vụ bán hàng Như vậy, hiệu quả kinh doanh chính là hạt nhân cơ bản của
Trang 135
sự cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường để các doanh nghiệp tự nâng cao sức cạnh tranh
Hiệu quả kinh doanh còn là cơ sở để doanh nghiệp có thể nâng cao đời sống người lao động Khi doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện để nâng cao đời sống người lao động thông qua việc tăng lương, thưởng, hay cải thiện môi trường làm việc cho họ Nếu doanh nghiệp kinh doanh không đạt hiệu quả thì kể cả khi doanh nghiệp muốn nâng cao đời sống của người lao động thì cũng rất khó có thể thực hiện được Bởi khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, bị thua lỗ thì doanh nghiệp không thể tăng lương, thưởng cho người lao động vì nếu như vậy thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo và khi đó thì có thể doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ nặng hơn
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần phát triển nền kinh tế xã hội Khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao thì doanh nghiệp sẽ có khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp, tạo việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội Ngoài ra, khi doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình thì mức đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cũng sẽ tăng
1.2 Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Lợi nhuận: Lợi nhuận bao giờ cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hoạt động kinh doanh, từ hoạt động tài chính, từ các hoạt động kinh doanh khác
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ cho doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể thấy được mặt
Trang 146 hàng nào kinh doanh có hiệu quả, mặt hàng nào không từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những phương án kinh doanh các mặt hàng hiệu quả hơn
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận lao động được tính bằng công thức:
1.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
- Hiệu quả sử dụng vốn:
Mục đích cao nhất của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận Muốn vậy các doanh nghiệp phải khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đây là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp
Dể đạt được yêu cầu đó các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các số liệu được dùng để phân tích và đánh giá chủ yếu lấy từ các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Muốn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau đây:
Trang 157
Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp:
+ Hệ số nợ:
+ Hệ số vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn Qua việc nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy được mức độ độc lập hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏdoanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Nhưng khi
hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi ích vì được sử dụng một lượng tài sản lớn
mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ và các nhà tài chính thường sử dụng nó như một chính sách gia tăng lợi nhuận
Qua đó ta thấy được việc phân tích các hệ số kết cấu nguồn vốn là một vấn
đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó nó giúp cho người quản lý doanh nghiệp đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó có nên thu hẹp hay tiếp tục đầu tư
+ Chỉ tiêu sức sinh lời vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Chỉ tiêu sức sản xuất vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
+ Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động: cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 168 + Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động: cho biết vốn lưu động được quay bao nhiêu lần trong kỳ
- Hiệu quả sử dụng lao động:
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Về thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
1.3.1.1 Giá cả hàng hóa và tỷ giá hối đoái
Giá bán sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả được hình thành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán Do đó, doanh nghiệp có thể sử dụng giá cả như một công cụ hữu hiệu để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Hiện nay, giá cả các sản phẩm sản xuất ra ngoài một số loại có tính chất chiến lược do Nhà nước bảo hộ và định giá (như điện, nước, xăng, dầu…) còn lại đại bộ phận giá cả các sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào việc thỏa thuận ký kết hợp đồng với người đặt hàng, tùy thuộc vào cơ chế thị trường và quan hệ cung cầu trên thị trường Do đó, doanh nghiệp phải tự tính toán để cân nhắc và định giá sao cho giá bán bù đắp được chi phí đã bỏ ra và đồng thời có được lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Tùy thuộc vào thị trường mà doanh nghiệp sẽ rơi vào một trong ba trạng thái sau: lãi, lỗ hay hòa vốn Điều đó phản ánh rất thực chất cơ chế giá trong cạnh tranh, hoàn toàn khác cơ chế giá áp đặt hành chính
Các khách hàng nước ngoài thường áp dụng giá bán bằng đồng đô la Mỹ, sau
đó lấy tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam công bố vào ngày 1 hàng tháng để quy đổi sang tiền VNĐ, tỷ giá lên xuống thất thường cũng làm ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp
Trang 179
1.3.1.2 Sản lượng tiêu thụ
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ Khối lượng sản phẩm tiêu thụ là khối lượng hàng hóa đem bán trên thị trường Khi sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì khả năng về doanh thu sẽ càng lớn Nhưng điều cần lưu ý là doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tình hình nhu cầu thị trường Vì nếu số lượng hàng hóa đem ra tiêu thụ quá lớn, vượt quá nhu cầu thị trường sẽ gây nên tình trạng bão hòa, làm cho giá cả hàng hóa giảm, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp Còn nếu khối lượng sản phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ nhỏ hơn so với nhu cầu thị trường (trong khi chưa tận dụng hết khả năng sản xuất của doanh nghiệp) sẽ tạo nên cơn sốt hàng hóa, giá cả tăng nhưng
số lượng tiêu thụ giảm, làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm theo Mặt khác, một bộ phận khách hàng không được đáp ứng nhu cầu sẽ tìm đến các sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác trên thị trường Do đó, công ty
sẽ mất đi một bộ phận khách hàng và thị phần của doanh nghiệp sẽ bị thu hẹp Vì vậy, trong công tác tiêu thụ sản phẩm các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác nhu cầu của thị trường và năng lực sản xuất của doanh nghiệp mình
để chuẩn bị khối lượng sản phẩm đưa ra tiêu thụ một cách hợp lý và hiệu quả nhất
1.3.1.3 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữu các nhóm khách hàng và thường xuyên biến đổi Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nắm được mong muốn của khách hàng để
đáp ứng kịp thời và giúp doanh thu của công ty tăng lên
1.3.1.4 Đối thủ cạnh tranh
Phân tích đối thủ cạnh tranh là quá trình đánh giá điểm yếu, điểm mạnh của các đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm năng Những phân tích này cung cấp cho doanh nghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự, qua đó các doanh nghiệp có thể xác định được chiến lược một cách hiệu quả nhất
Nhìn chung mọi công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Quan điểm xem xét cạnh tranh dựa trên cấp độ như sau:
Trang 1810
- Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm Ví dụ xe máy hai kì , bèn kì, côn tay hay côn tự động Khi quan tâm đến đối thủ cạnh tranh này, các nhà quản trị cần
phải biết thị hiếu của từng thị trường đối với các dạng sản phẩm khác nhau
- Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu: Một doanh nghiệp có xem đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp khác đưa ra một sản phẩm và các dịch vụ tương tự cho cùng
1.3.2.2 Chi phí lãi vay
Là yếu tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh Thông thường để thực hiện hoạt động kinh doanh, ngoài vốn chủ sở hữu, Doanh nghiệp phải vay vốn và đương nhiên phải trả lãi cho các khoản vay, đó là chi phí vốn vay Với lãi vay, Doanh nghiệp phải tăng thêm một khoản chi phí, do đó nếu lãi suất tăng thì lãi vay vốn tăng và như vậy kéo theo chi phí tăng và ngược lại
1.3.2.3 Chi phí mua sắm trang thiết bị
Với trình độ phát triển công nghệ ngày càng tiên tiến Hằng năm công ty phải
bỏ ra một số tiền khá lớn để đầu tư vào các trang thiết bị hiện đại, góp phần giảm được sức lao động, tăng năng suất sản phẩm Do vậy, chi phi mua sắm thiết bị máy móc cũng ảnh hướng lớn đến chi phí của doanh nghiệp
1.3.2.4 Trả lương cho nhân viên
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu người lao động có đủ trình độ để
sử dụng máy móc thì góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Còn trình độ của người
Trang 1911 lao động hạn chế thì cho dù máy móc thiết bị hiện đại đến đâu cũng không mang lại năng suất cao, gây tốn kém tiền của mua sắm thiết bị Do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh
Bên cạnh đó tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm lý của người lao động trong doanh nghiệp
1.3.2.5 Chính sách Thuế của Nhà Nước
Thuế là một phần chi phí của Doanh nghiệp vì vậy với chính sách thuế, mức thuế xuất thấp hay cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận – nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
1.3.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3.1 Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nó có tác động lớn tới sức mua và nhu cầu tiêu dùng của mọi khách hàng Doanh nghiệp cần nắm được tình hình kinh tế trên những địa bàn mình đang kinh doanh Khi thị trường có tốc độ tăng trưởng cao về kinh tế thì nó sẽ mang đến cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh hấp dẫn bởi khi đó sức mua và khả năng thanh toán của người tiêu dùng là rất cao Doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế khi kinh doanh trên thị trường như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân,…
1.3.3.2 Các yếu tố chính trị xã hội và pháp luật
Việt Nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của nhà nước Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường một mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, có lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng nguy cơ khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp Vì vậy phải có sự quản lý của nhà nước để phát huy những mặt tích cực hạn chế những mặt tiêu cực
Trang 2012
mô Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nghiên cứu xu hướng tăng trưởng của ngành,
xu hướng tiêu dùng nhằm kịp thời lập chiến lược để chiếm lĩnh thị phần
1.3.3.4 Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái biến động nào của tự nhiên cũng ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Sự khan hiếm và cạn kiệt của nguồn tài nguyên ảnh hưởng lớn đến chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Làm thế nào để vừa đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường là điều mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm
1.3.4 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp
1.3.4.1 Văn hóa doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tiến hành các hoạt động kinh doanh đều cần phải nghiên cứu về văn hoá, xã hội nơi mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ tiến hành kinh doanh để từ đó có thể đưa ra các phương án kinh doanh tối ưu nhất, đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Mỗi đặc trưng về văn hoá, xã hội sẽ mang đến cho khách hàng những phong cách tiêu dùng riêng biệt Chính sự khác biệt về văn hoá nên một sản phẩm nào đó rất được ưa chuộng và bán rất chạy trên thị trường này, thế nhưng sản phẩm ấy lại không có được sự yêu thích của khách hàng trên thị trường khác Chính vì lẽ đó, doanh nghiệp cần phải nắm được yếu tố văn hoá tiêu dùng của từng khu vực thị trường để có được những lựa chọn các sản phẩm kinh doanh phù hợp
1.3.4.2 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân
có vai trò khác nhau được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Doanh
Trang 2113 nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi nguồn nhân lực phải đặt lên hàng đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả của tổ chức
1.3.4.3 Công nghệ
Doanh nghiệp được trang bị máy móc thiết bị hiện đại là lợi thế cạnh tranh lớn Lợi thế cạnh tranh ở năng lực sản xuất tăng cao hay phí nguyên vật liệu cho một sản phẩm nhỏ giúp cho chi phí sản xuất thấp tạo nên sức cạnh tranh trên thị trường
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
1.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1.4.1 Phương hướng chung:
Nâng cao hiệu quả SXKD được biểu hiện qua hệ số giữa kết quả đầu ra so với các chi phí đầu vào Do việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp không ngoài việc doanh nghiệp cần có biện pháp thay đổi các chỉ tiêu cấu thành nên hiệu quả SXKD của bản thân doanh nghiệp đó
Nếu doanh nghiệp muốn tồn tại thì chí ít cũng phải bù đắp được chi phí sản xuất đã bỏ ra Mặt khác doanh nghiệp muốn phát triển thì ngoài việc bù đắp chi phí
mà còn phải có tích lũy để tái đầu tư mở rộng sản xuất
Hiệu quả họat động SXKD của Doanh nghiệp trong thời gian ngắn càng lớn thì càng có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội và ngược lại
Muốn nâng cao hiệu quả SXKD trong các Doanh nhgiệp cần phải thực hiện tốt mối quan hệ kinh tế sau:
Trang 2214
- Mối quan hệ giữa tốc độ tăng sản lượng hàng hóa so với sản lượng tiêu thụ Trong đó phải tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa trên thị trường, giảm hàng tồn kho
tăng tiền lương bình quân và tiền công lao động
- Mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng tài sản cố
định
- Mối quan hệ giữa sản xuất kinh doanh và chi phí sử dụng vốn lưu động Trong
đó tốc độ tăng năng lực sản xuất nhanh hơn tốc độ tăng vốn đầu tư để đạt tốc độ
tăng năng lực mới
Đi chi tiết từng chỉ tiêu hiệu quả, để nâng cao hiệu quả về một mặt nào đó tương ứng với chỉ tiêu hiệu quả nào đó ta có những biện pháp cụ thể khác nhau
1.4.2 Phương hướng cụ thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu làm tăng doanh thu:
Doanh thu là thu nhập của doanh nghiệp thông qua việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng Muốn tăng doanh thu thì cẩn phải:
- Tăng sản phẩm tiêu thụ, tăng giá bán Việc tăng giá bán đây là khả năng rất khó thực hiện vì khách hàng rất khó chấp nhận, do vậy doanh nghiệp cần phải có
chính sách giá cả linh hoạt, sát với thực tế của thị trường
- Tăng tỷ trọng mặt hàng có doanh thu cao
- Mở rộng phạm vi, quy mô SXKD cùng với mở rộng thị trường
Các biện pháp cụ thể để tăng doanh thu:
Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường nhằm giúp cho doanh nghiệp tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ cũng như doanh thu.Kết hợp việc tiêu thụ tại thị trường truyền thống với việc mở rộng thêm thị trường mới, tạo
ra một lực lượng khách quan mới có khả năng làm phát triển doanh thu của doanh
nghiệp.Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ.Có chiến lược tiếp thị đáp ứng yêu cầu của
Trang 2315 thị trường.Tăng cường quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rộng rãi đến khách
hàng.Nâng cao sản lượng, chất lượng hàng hóa và giữ ổn định
1.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
- Tăng cường lại bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý và có hiệu quả
- Thực hiện công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
nhân viên
- Tiến hành nghiên cứu định biên lại lao động cho phù hợp với từng bộ phận, đảm
bảo định mức lao động
- Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới cho sản xuất
- Thực hiện chế độ thưởng phạt kịp thời, đãi ngộ đúng đối tượng góp phần nâng
cao năng suất lao động, đồng thời động viên tinh thần người lao động
1.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Mục đích sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý nhằm tăng độ luân chuyển của vốn lưu
đối với việc tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp
- Quản lý sử dụng tiết kiệm lao động nhằm:
Tiết kiệm được chi phí tiền lương, chi phí đào tạo.Khơi dậy những tiềm năng to lớn tạo động lực để người lao động phát huy hết khả năng chuyên môn, nhiệt tình với công việc được giao, tăng năng suất lao động cá nhân
- Xác định chế độ khấu hao thích hợp nhằm:
Tăng hệ số sử dụng tài sản cố định, giảm chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm, tăng lợi nhuận.Tính đúng tính đủ thời gian và giá trị khấu hao tài sản cố định, mặt khác cần phải vận dụng một cách hợp lý để cho phù hợp với tình hình sản xuất chung của Doanh nghiệp
- Giảm chi phí lãi vay:
Chi phí lãi vay (chi phí vốn) đó là số tiền mà Doanh nghiệp phải bỏ ra khi sử dụng vốn vay hay huy động thêm từ bên ngồi bằng nhiều hình thức như:
Trang 2416
Vay ngân hàng trung và dài hạn
Việc vay vốn tùy thuộc vào tính chất, đặc thù của đơn vị mình mà Doanh nghiệp tính tốn huy động bằng hình thức nào đó để có chi phí sử dụng vốn là
thấp nhất
- Giảm chi phí quản lý:
Bao gồm giảm các khâu quản lý gián tiếp không cần thiết, các chi phí quản lý khác như thực hiện tiết kiệm các chi phí dịch vụ mua ngồi cho quản lý…
- Giảm chi phí lưu thông:
Việc giảm chi phí lưu thông bằng cách lựa chọn các nhà vận tải có giá cước thấp, đảm bảo thời gian giao nhận và chất lượng hàng hóa Trường hợp, Doanh nghiệp tự vận chuyển phải tìm mọi biện pháp gảm giá thành vận tải, đồng thời lựa chọn giữa việc đi thuê hay tự vận tải
- Chính sách quảng cáo tiếp thị
Chính sách bán hàng.Chính sách sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng có đảm bảo Nếu chất lượng không đảm bảo thì vừa gây mất uy tín cho Doanh nghiệp vừa bị khách hàng phạt dẫn đến giảm lợi nhuận là điều không thể tránh được
Tóm tắt chương 1:
Chương 1 bao gồm phần cơ sở lý luận về các khái niệm về hiệu quả kinh doanh
và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp Đồng thời nêu những chi tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh như các chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu về hiệu qủa
sử dụng vốn cũng như hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa kinh doanh như nhân tố ảnh hưởng doanh thu , các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngoài ra còn các các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Cuối cùng đưa ra các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh bao gồm phương hướng chung và phương hướng cụ thể về tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng lợi nhuận Phần thực trạng về doanh nghiệp sẽ được nêu trong chương 2
Trang 2517
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI CHÂU Á 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển Thương mại Châu Á
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Phát Triển Thương Mại Châu Á (tên giao dịch quốc tế la Asia Trading Development Joint Stock Company – ATD) được thành lập từ tháng 9/2009 là một công ty khá mới trên thị trường Tuy nhiên, đến nay công ty cổ phần phát triển Thương mại Châu Á đã tìm chỗ đứng riêng của mình trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm tin học và công nghệ thông tin tại Việt Nam
Trong nhiều năm qua, ATD đã nỗ lực và phấn đấu để đóng góp vào sự phát triển chung trong lĩnh vực phân phối sản phẩm CNTT Với đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm và am hiểu thị trường, ATD mong muốn mang đến cho khách hàng sự tin tưởng về chất lượng sản phẩm, giá cả cũng như hài lòng về chất lượng dịch vụ
Năm 2010 ATD trở thành nhà phân phối chính thức của EMERSON tại Việt Nam
Năm 2013 trở thành nhà phân phối chính thức của PANDUIT tại Việt Nam Ngoài ra, ATD còn là nhà phân phối chính thức cho các nhãn hiệu khác trong lĩnh vực hạ tầng mạng như: HP, APC, Dell, IBM…
Địa chỉ: M10 – 11 Khu dân cư Miếu Nổi, Phường 3, Q Bình Thạnh TP.HCM
Điện thoại: (08) 39977862
Fax: (08) 39977863
Website: atdc.com.vn
Trang 2618
Giấy phép đăng ký kinh doanh: Ngày 07/09/2009 Do Sở kế hoạch và đầu
tư TPHCM cấp
Mã số thuế: 0309350095
Nghành nghề kinh doanh: Xuất nhập khẩu, bán buôn thiết bị tin học
Giám đốc: Ông NGUYỄN VĂN HOÀNG
o CMND số: 024776488 Cấp ngày: 07/06/2007
o Địa chỉ thường trú: 54/65 Lê Văn Lương, P Tân Hưng, Quận 7, Tp HCM
Chi nhánh tại hà Nội
Địa chỉ : Số 33 ngách 168/1 Hào Nam, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
Điện thoại: (04) 35122380
Fax: (04) 3512 2379
Khởi đầu bằng vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng, hiện kim là 3.000.000.000 đồng
Công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu Á là công ty mới thành lập,
đi vào hoạt động kinh doanh chưa được bao lâu còn gặp nhiều khó khăn vì đây là công ty vốn nhân danh, ít được sự quan tâm và giúp đỡ từ phía của nhà nước, vốn kinh doanh do cá nhân tự góp vốn vào, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình theo tỷ lệ vốn góp, do đó cũng gặp khá nhiều rủi ro Tuy nhiên, trong 6 năm chính thức đi vào hoạt động, để bắt kịp sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nước ta
và đáp ứng nhu cầu của thị trường, các thành viên trong công ty đã cùng nhau nổ lực, đưa công ty vượt qua những khó khăn của bước đầu chập chững để tiến những bước dài, rộng và hiệu quả hơn trên con đường hội nhập, thị trường được mở rộng, mạng lưới tiêu thụ cũng được phát triển rông khắp cả nước, cho đến nay, công ty đang dần đi vào ổn định bước đầu thu được lợi nhuận khá và chắc chắn thu được kết quả cao hơn trong thời gian tới
Sản phẩm kinh doanh hiện tại:
UPS APC: Elite Partner
UPS Emerson: Nhà phân phối chính thức
HP, IBM, DELL Server: Partner
HP Printer: Partner
HP, DELL PC: Partner
Trang 2719
Mục tiêu
Giúp đỡ và cung cấp cho đối tác của công ty thông qua việc xây dựng các giải pháp tin cậy cho mạng lưới điện và hệ thống kết nối mạng cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin một cách nhanh chóng và đơn giản nhất, để các đối tác
có thể tối đa hóa tính linh hoạt, khả năng thích ứng cũng như lợi nhuận trong một thị trường đầy cạnh tranh và phát triển nhanh chóng như ngày nay
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty Cổ phần Phát Triển Thương Mại Châu Á là cung cấp các sản phẩm, thiết bị tin học và công nghệ thông tin phục vụ cho nhu cầu hiện nay
Về chức năng của công ty:
Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng tin học tại các hãng nước ngoài như Emerson (bộ lưu điện, hệ thống làm mát, tủ rack, cabinet.), Panduit ( Cáp đồng, cáp quang, các phụ kiện đi kèm, tủ rack & cabinet)
- Lắp đặt hệ thống điện ( trừ tái chế phế thải, xi mạ điện, gia công cơ khí tại trụ
sở)
- Buôn bán thiết bị - linh kiện điện tử
- Thiết bị văn phòng của ngành Công nghệ thông tin
2.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý - cơ cấu của công ty
ATD đã thành lập được một đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động, sáng tạo, tiên quyết với nghề, có trình độ cao, chịu dược áp lực cao và tích lũy được kinh nghiệm thực tế Công ty tại trụ sở chính ( TP.HCM) hiện có 17 nhân viên, trong đó
có 7 nhân viên thuộc lĩnh vực kinh doanh, 3 nhân viên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, 4 nhân viên thuộc lĩnh vực tài chính kế toán, còn lại là nhân viên bán hàng và tổ chức hành chính Cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến đến từng phòng ban, đảm bảo luôn nắm được những thông tin chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh, thị trường cũng như khả năng tài chính của công ty
Trang 2820
Về cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện trên sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Phát Triển Thương Mại Châu Á
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc:
Là người tổ chức điều hành bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm chính trước Hội đồng quản trị về toàn bộ những nhiệm vụ, quyền hạn đối với hoạt động sản xuất
- kinh doanh trong công ty Vì vậy, Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các
chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và
quyết định của Hội đồng quản trị
Phòng
Kỹ thuật Giám đốc
Trang 2921 cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc
Thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận
Phòng Kinh doanh:
Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất
Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm
Phòng kỹ thuật:
Nhân viên phòng này có trách nhiệm kiểm soát hệ thống kỹ thuật, thiết kế chuyền sản xuất, giải quyết các vấn đề kỹ thuật sản phẩm, giải quyết thắc mắc kỹ thuật về công ty, kết hợp với phòng kinh doanh đàm phán với khách hàng để nắm rõ yêu cầu về kỹ thuật và đề ra hướng giải quyết, cân đối, kiểm tra nguyên phụ liệu, hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân khi có sự thay đổi mẫu mã sản phẩm
Trang 3022
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu Á
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng cao càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có kết quả kinh doanh cao và phải kinh doanh như thế nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường cao…nên đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác Do vậy công việc xác định và phân tích kết quả kinh doanh như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất
Là một trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn thành phố, công ty ATD chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, với ngành nghề chính là :Sản xuất kinh doanh các thiết bị và dụng cụ tin học, linh kiện máy tính, định rõ loại hình doanh nghiệp và các sản phẩm có thể cung ứng nên trong những năm qua, công ty cũng đã gặt hái được một số kết quả nhất định
2.2.1 Thực trang về doanh thu tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại
của ngành
Hoạt động bán hàng của công ty đã có hiệu quả, công ty đã sử dụng các biện pháp, các chương trình thích hợp để thu hút được nhiều khách hàng và bán được nhiều sản phẩm hàng hóa và dịch vụ hơn Bên cạnh đó, sản phẩm của công ty đang ngày càng đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Trang 3123 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng mạnh qua các năm chứng tỏ công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả Cụ thể năm 2011 tổng doanh thu thuần đạt 33.133.371.558 đồng, năm 2012 tổng doanh thu thuần tăng lên đến 42.761.296.837 đồng tăng hơn 9.627.925.279 đồng chiếm tỷ lệ là 29% so với năm 2011, đến năm 2013 tình hình doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ tăng mạnh lên đến 71.986.957.657 đồng tăng nhiều hơn 29.225.660.820 đồng chiếm 68% so với năm 2012 Điều này chứng tỏ công ty đã hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, tuy nhiên còn phụ thuộc vào nhiểu yếu tố khác mới quyết định công ty
có thật sự đạt hiệu quả cao hay không
Tuy doanh thu, doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty có sự tăng lên qua các năm 2011-2013, nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần lại chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu từ hoạt động bán hàng và sản xuất dịch vụ Điều đó cho chúng ta thấy công ty đã ngày càng tăng thêm các khoản giảm trừ doanh thu Vì thế chúng ta có thể nhận thấy, một mặt công ty đã tăng cường các chính sách khuyến khích mua hàng, như: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,…để thu hút nhiều khách hàng hơn và cũng bán được nhiều hàng hơn, mang lại nhiều doanh thu hơn cho công ty Nhưng mặt khác một nguyên nhân làm tăng các khoản giảm trừ doanh thu của công ty cũng phải kể đến, đó là sự gia tăng hàng bán
bị trả lại Từ đó chúng ta thấy công tác quản lý của công ty chưa chặt chẽ, trình độ tay nghề của người lao động chưa cao, làm ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm Chính vì những lý do đó đã gây ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, uy tín
của công ty trên thị trường cũng như khả năng cạnh tranh của công ty
Trang 3224
Bảng 2.1 : Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2008-2010
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của
công ty qua các năm 2011-2013
Doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu này bao gồm tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ Cụ thể doanh thu từ hoạt động tài chính có biến động qua các năm nhu sau: Năm 2011 là 63.336.124 đồng, đến năm 2012 có giảm đi rất nhiều chỉ đạt 18.372.739 đồng giảm đi 44.963.385 đồng so với năm
2011 do tình hình kinh tế trong năm 2012 hầu hết các doanh nghiệp đều chịu biến động của thị trường ,lạm phát lên đến 2 con số tình hình kinh doanh có chút khó
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 34.441.953.135 42.799.595.237 2.367.954.677Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 33.133.371.558 42.761.296.837 71.986.957.657
Trang 3325 khăn, tuy nhiên đến 2013 tình hình có chuyển biến tốt hơn doanh thu từ hoạt động tài chính tăng vào khoảng 24.051.296 đồng tăng 5.678.557 đồng chiếm tỷ trọng 31% so với năm 2012 Các hoạt động đầu tư tài chính cũng mang lại cho công ty một lượng doanh thu không nhỏ, điều đó góp phần làm tăng doanh thu của công ty Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sự nghiên cứu, tìm hiểu và đầu tư đúng đắn của công ty vào trong hoạt động tài chính
2.2.2 Thực trạng về chi phí tại công ty Cổ phần phát triển Thương Mại Châu Á
2.2.2.1 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng dần qua các năm ( năm 2011 là 28.718.027.933 đồng, năm 2012 là 35.773.909.652 đồng và năm 2013 là 65.689.138.406 đồng), tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước: năm 2012 tăng 7.055.881.719 đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ 25%, năm 2013 tăng 29.915.228.754đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ 84% Chúng ta có thể thấy rằng giá vốn hàng bán của công ty tăng lên là do cùng với sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty đã phải nhập khẩu thêm nhiều nguyên vật liệu và sản phẩm đầu vào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường Mặt khác giá vốn hàng bán tăng lên còn do giá của sản phẩm ngày càng tăng cao, cộng vào đó là do lạm phát, khủng hoảng kinh tế gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
Chính vì giá vốn hàng bán qua các năm 2011-2013 của doanh nghiệp tăng nhanh như vậy làm cho mặc dù lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tuy có tăng dần qua các năm (năm 2011 là 4.415.343.625 đồng, năm 2012
là 6.987.387.185 đồng) nhưng năm 2013 là 6.297.819.251 đồng giảm hơn 689.567.934 đồng so với năm 2012 với tỷ lệ 10%
2.2.2.2 Các loại chi phí
Tổng chi phí = (Chi phí bán hàng + Chi phí tài chính + Chi phí quản lý doanh
nghiệp + Chi phí khác)
Trang 3426
Bảng 2.2: Bảng tổng chi phí tại ATD
Chi phí bán hàng 174.134.472 2.139.613.377 874.207.499 Chi phí tài chính 211.993.850 307.345.837 384.836.646 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.396.586.225 3.602.988.991 3.987.884.120 Chi phí thuế TNDN hiện hành 117.218.371 243.736.113 194.626.052
Tổng chi phí 3.926.301.449 6.302.157.481 5.544.383.705
Trang 3527
5.544.383.705 đồng Điều này cho chúng ta thấy rằng công ty đã có biện pháp để giảm bớt được những chi phí quản lý phát sinh, tuy nhiên con số này vấn còn quá cao, công ty nên điều chỉnh lại các hạn chi phí để việc kinh doanh có hiệu quả hơn
Về chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí này chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nhóm chi phí mà công ty phải chi ra mỗi năm Năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 3.396.586.225 đồng, và tăng dần theo mỗi năm, 2012 là 3.602.988.991 đồng và 2013 là 3.987.884.120 đồng Chi phí này gây ảnh hưởng rất lớn đến tổn chi phí mà doanh nghiệp phải trả Công ty nên chú trọng hơn vào việc phân bổ chi phí
để kinh doanh có hiệu quả
Về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của công ty năm 2011 là 117.218.371 đồng, năm 2012 là 243.736.113 đồng, và năm 2013 là 194.626.052 đồng Như vậy thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty : năm 2012 tăng so với năm
2011 là 126.517.742 đồng tương ứng với tỷ lệ 108%, nhưng năm 2013 lại giảm so với năm 2012 là 49.110.061 đồng tương ứng với tỷ lệ -20% Điều này cho thấy điểm đáng mừng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận xét chung:
Từ những phân tích ở trên, chúng ta thấy rằng kết quả kinh doanh của công
ty Cổ phần Phát Triển Thương Mại Châu Á tăng dần qua các năm.Điều đó được thể hiện qua sự tăng của doanh thu, lợi nhuận,… của công ty qua các năm 2011-2013
Trang 3628 Tuy nhiên kết quả kinh doanh của công ty chưa thực sự cao Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp qua các năm có sự gia tăng lớn, các chi phí quản lý doanh nghiệp mặt
dù có giảm nhưng vẫn còn quá cao, tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ tăng mạnh qua các năm Chính vì vậy làm cho doanh thu của công ty tuy lớn, nhưng lợi nhuận thực sự mà công ty thu được không không Nguyên nhân của việc tăng chi phí này có thể là do khâu quản lý của công ty không tốt, làm thất thoát chi phí, số lượng sản phẩm hỏng quá nhiều làm giảm kết quả sản xuất và kinh doanh của công ty,… Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng, điều đó ảnh hưởng một phần không nhỏ tới nền kinh tế nước ta, nền kinh tế nước ta bị lạm phát lên tới hai con số,… Những biến động này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của nền kinh tế nước ta nói chung và của công ty Cổ phần Phát Triển Thương Mại Châu Á nói riêng
2.2.3 Thực trạng về lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Phát Triển Thương Mại Châu
Á
2.2.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận
Bảng 2.3 : Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011-2013
(Nguồn : trích bảng BCKQKD năm 2011- 2013 phụ lục 1 bảng 1 - phòng tài chính
So sánh giữa 2013 với 2012
sau thuế 552.600.889 731.208.340 917.522.815 178.607.451 32% 186.314.475 25%
Trang 3729
tỏ măc dù công ty hoạt động vẫn có hiệu quả nhưng do nhiều nguyên nhân như tình hình kinh tế không ổn định bằng năm trước đó nên tỷ lệ tăng trưởng không cao, một nguyên nhân khác nữa là do công ty sử dụng các biện pháp giảm chi phí chưa thực
sự hiệu quả, sử dụng nguồn vốn kinh doanh chưa phát huy hết khả năng của công
ty
Biểu đồ 2.3 : Lợi nhuận sau thuế của ATD
2.2.3.2Nhóm tỷ suất lợi nhuận
Bảng 2.4 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
(Nguồn : trích bảng BCKQKD năm 2011- 2013 phụ lục 1 bảng 1 - phòng tài chính
kế toán)
LNST 552.600.889 731.208.340 917.522.815
Tổng doanh thu thuần 33.133.371.558 42.761.296.837 71.986.957.657
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu (ROS) 1,67 1,71 1,27