THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2013.. Đó là lí do tôi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Giảng viên hướng dẫn : GS TS Võ Thanh Thu
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Hải Châu MSSV: 1054010091 Lớp: 10DQTC07
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định” là do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện Các số liệu trong Khóa luận tốt nghiệp được thu thập từ thực tế, được xử lý trung thực và khách quan Tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của bài Khóa luận tốt nghiệp
TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Ngọc Hải Châu
Trang 3Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định, cùng các anh, chị nhân viên trong thời gian qua đã hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện cho tôi được tìm hiểu thực tế nghiệp
vụ trong suốt thời gian tôi thực tập vừa qua
Sau cùng tôi xin kính chúc Quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh cùng Ban Giám đốc và các anh, chị làm việc trong Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Ngọc Hải Châu
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng ….năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẨU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU CỦA KLTN 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ NHTM 4
1.1.1 Khái niệm NHTM 4
1.1.2 Chức năng và hoạt động của NHTM 4
1.1.2.1 Chức năng của NHTM 4
1.1.2.2 Hoạt động của NHTM 5
a Nghiệp vụ huy động vốn 5
b Nghiệp vụ cho vay và đầu tư 5
c Các hoạt động khác 6
1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 6
1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay 6
1.2.2 Các loại hình cho vay của Ngân hàng ……… … 7
1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích cho vay 7
1.2.2.2 Căn cứ vào thời gian cho vay 7
1.2.2.3 Căn cứ vào bảo đảm của cho vay 7
1.2.2.4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 7
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay 8
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế 8
1.2.3.2 Đối với người đi vay 8
1.3 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 9
1.3.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro trong hoạt động tín dụng 9
Trang 71.3.2 Các hình thức rủi ro cho vay 9
1.3.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động tín dụng 9
1.3.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với Ngân hàng 10
1.3.4.1 Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của Ngân hàng 10
1.3.4.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng 10
1.3.4.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của Ngân hàng 10
1.3.5 Các nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay 11
1.3.5.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 11
1.3.5.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng 12
1.3.5.3 Nguyên nhân do suy thoái nền kinh tế hoặc rủi ro thị trường 14
1.3.5.4 Nguyên nhân về môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý 14
1.3.5.5 Nguyên nhân do cơ chế chính sách thay đổi 14
1.3.5.6 Nguyên nhân do các yếu tố tự nhiên 15
1.4 NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VÀ CÁC BÀI HỌC RÚT RA 15
1.4.1 Kinh nghiệm về hoạt động Marketing trong NH 15
1.4.2 Kinh nghiệm về quản trị tín dụng 15
1.4.3 Bài học đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2013 18
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH 18
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 18
2.1.1.1 Bối cảnh thành lập 18
2.1.1.2 Các sản phẩm, dịch vụ 19
2.1.1.3 Mạng lưới 20
2.1.2 Đôi nét về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định 20
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
Trang 82.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 21
2.1.2.3 Chức năng các phòng ban 22
2.1.2.4 Nguyên tắc hoạt động 25
2.1.2.5 Vai trò 25
2.1.2.6 Trách nhiệm 26
2.1.2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 26
2.1.2.8 Định hướng phát triển 28
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2013 29
2.2.1 Cơ cấu tín dụng 29
2.2.1.1 Cơ cấu tín dụng theo loại hình cho vay 29
2.2.1.2 Cơ cấu tín dụng theo loại hình DN 30
2.2.2 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 32
2.2.3 Dư nợ cho vay tại BIDV Phú Tài, tỉnh Bình Định 32
2.2.4 Quan hệ dư nợ cho vay và nguồn vốn huy động 34
2.2.5 Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 34
2.2.6 Tình hình nợ xấu tại BIDV Phú Tài 37
2.2.7 Những thành công và tồn tại hạn chế trong hoạt động tín dụng của BIDV Phú Tài, tỉnh Bình Định 38
2.2.7.1 Thành công 38
2.2.7.2 Tồn tại 38
a Dư nợ tín dụng khá cao 38
b Dư nợ cho vay tăng nhanh hơn vốn huy động nên Ngân hàng chưa tự chủ về đồng vốn, thường xuyên phải vay vốn ngân hàng cấp trên 39
c Nợ xấu chủ yếu tập trung vào nhóm nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ không thu hồi được 39
d Đối với CBTD, Ngân hàng chưa có hình thức khen thưởng thích đáng để khuyến khích và nâng cao trách nhiệm trong quá trình cho vay 39
e Việc áp dụng Marketing vào hoạt động ngân hàng còn nhiều hạn chế………… 39
Trang 92.2.7.3 Nguyên nhân 40
a Nguyên nhân khách quan 40
b Nguyên nhân chủ quan 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH 41
3.1 GIẢI PHÁP 41
3.1.1 Ngăn ngừa và xử lý những khoản dư nợ, nợ xấu 41
3.1.1.1 Nội dung giải pháp 41
3.1.1.2 Điều kiện thực hiện tốt giải pháp 41
3.1.1.3 Dự trù kết quả 42
3.1.2 Tăng cường huy động vốn để ổn định trong kinh doanh 42
3.1.2.1 Nội dung giải pháp 42
3.1.2.2 Điều kiện thực hiện tốt giải pháp 42
3.1.2.3 Dự trù kết quả 43
3.1.3 Tăng trích lập dự phòng để hạn chế vấn đề nợ xấu 43
3.1.3.1 Nội dung giải pháp 43
3.1.3.2 Điều kiện thực hiện tốt giải pháp 43
3.1.3.3 Dự trù kết quả 44
3.1.4 Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 44
3.1.4.1 Nội dung giải pháp 44
3.1.4.2 Điều kiện thực hiện tốt giải pháp 44
3.1.4.3 Dự trù kết quả 45
3.1.5 Thực hiện các hoạt động Marketing ngân hàng 45
3.1.5.1 Nội dung giải pháp 45
3.1.5.2 Điều kiện thực hiện tốt giải pháp 45
3.1.5.3 Dự trù kết quả 46
3.2 KIẾN NGHỊ 46
3.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài 46
3.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 46
3.2.3 Đối với NHNN 47
Trang 10KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Tài (2011-2013) 26
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng theo loại hình cho vay 2011-2013 39
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo loại hình DN tại BIDV Phú Tài 2011-2013 30
Bảng 2.4: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng tại BIDV Phú Tài 2011-2013 32
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay của BIDV Phú Tài 2011-2013 33
Bảng 2.6: Quan hệ dư nợ cho vay và nguồn vốn huy động tại BIDV Phú Tài giai đoạn 2011-2013 34
Bảng 2.7: Tình hình phân loại nợ tại BIDV Phú Tài giai đoạn 2011-2013 36
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu tại BIDV Phú Tài giai đoạn 2011-2013 37
Trang 13DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Tài………… 21
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011 – 2013………… … 27 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng theo loại hình cho vay 2011 - 2013……… …29 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng theo loại hình DN tại BIDV Phú Tài 2011 – 2013 .31
Trang 14LỜI MỞ ĐẨU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đang là vấn đề nóng bỏng hiện nay, các nhà kinh tế đều nhận thức rằng việc gia nhập WTO có nhiều cơ hội để kinh doanh song cũng có không ít những khó khăn và thách thức Để tồn tại
và đứng vững trong môi trường kinh doanh này, các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng đang tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh để phù hợp với môi trường quốc tế Một trong những vấn đề đó là kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Kiểm soát rủi ro là việc làm vô cùng cần thiết trong hoạt động ngân hàng vì kiểm soát rủi ro giúp các nhà quản trị thấy trước rủi ro, đo lường rủi ro và có giải pháp tối thiểu hoá rủi ro và tối ưu hoá việc chấp nhận rủi ro, từ đó chủ động trong kinh doanh hạn chế được các sự cố bất ngờ gây tổn thất cho hoạt động kinh doanh Trong hoạt động của ngân hàng có rất nhiều rủi ro như rủi ro cho vay, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động…nhưng trong sự cạnh tranh khốc kiệt hiện nay của các ngân hàng, đặc biệt là có cả sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài thi rủi ro cho vay cũng là vấn đề đáng được các NHTM quan tâm Như chúng
ta đã biết, doanh thu trong hoạt động của các NHTM Việt Nam chủ yếu là từ hoạt động cho vay, chiếm khoảng 60-70% doanh thu của ngân hàng Nguồn vốn chủ yếu
để ngân hàng cho vay là huy động từ khách hàng Do tính cạnh tranh giữa các ngân hàng nên các NHTM thường huy động với lãi suất tương đối cao, dẫn đến lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng cao Nhằm thu hút khách hàng vay vốn của ngân hàng mình thì các ngân hàng buộc phải đơn giản thủ tục, giảm bớt thời gian ở các khâu…và phải luôn tạo cho khách hàng cảm giác dễ dàng và nhanh chóng khi vay tiền ở ngân hàng mình Chính vì thế sẽ có những thiếu sót trong quy trình cho vay khách hàng, và đây chính là nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay trong hoạt động của NHTM Trong đó Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm
Trang 15soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng trong thời gian tới Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cần phải phân tích,nhận dạng,đo lường các nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay Từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro cho
vay Đó là lí do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định” làm đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng để phát hiện những thành công, tồn tại trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Tài
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vì thời gian nghiên cứu có hạn nhưng hơn cả là trình độ, kiến thức còn ít nhiều
bị hạn chế nên ở phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau :
Chính sách tín dụng áp dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VIệt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định
Quy trình tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định
Thực trạng về dư nợ tín dụng, nợ xấu trong những năm gần đây tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài, tỉnh Bình Định
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích thống kê :
Phân tích các số liệu bằng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối để thấy được sự tăng giảm của các nhân tố ảnh hưởng đấn hoạt động tín dụng của ngân hàng như thu nhập, chi phí, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tình hình rủi
ro tín dụng… Sau đó đánh giá tổng hợp để đề ra các biện pháp nhằm phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếp cũng như để phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định
Trang 165 KẾT CẤU CỦA KLTN
KLTN được trình bày thành 3 chương :
Chương 1 : Lý luận chung về tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng
Trong chương này nêu rõ những vấn đề lý thuyết về tín dụng ngân hàng như khái niệm, phân loại; nêu các vấn đề rủi ro trong tín dụng ngân hàng, các nhân tố tác động đến chất lượng và rủi ro tín dụng ; nghiên cứu hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trong và ngoài nước Các vấn đề lý thuyết nêu trong chương 1 giúp sinh viên có cơ sở khoa học thực hiện phân tích ở chương 2 và đề xuất giải pháp ở chương 3
Chương 2 : Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định
Chương này giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VIệt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định Sau đó đi sâu phân tích tình hình huy động vốn, hoạt động cho vay cũng như phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2013 Các kết luận ở chương 2 tạo cơ sở thực tế để đề xuất giải pháp ở chương 3
Chương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định
Chương này sẽ nêu ra những biện pháp nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài, tỉnh Bình Định
Trang 17đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Khác với DN khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ ngân hàng Đối tượng kinh doanh của NHTM như đã nói ở trên là “quyền sử dụng vốn tiền tệ” thông qua các nghiệp vụ vốn tín dụng và thanh toán của NHTM Việc NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi tạo tiền của NHTM Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của dân cư và của các
tổ chức kinh tế xã hội trong phạm vi quốc tế
1.1.2 Chức năng và hoạt động của NHTM
1.1.2.1 Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tín dụng:
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận
là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận tiền gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay…
- Chức năng trung gian thanh toán:
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các DN và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của KH như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền
Trang 18hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho KH nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, UNC, UNT, thẻ rút tiền, thẻ tín dụng… Nhờ đó mà KH có thể thực hiên các khoản thanh toán mọi lúc mọi nơi mà không phải đem theo nhiều tiền mặt Do vậy, KH sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian và đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc
độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tạo tiền:
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được KH sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH vẫn được coi
là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của XH
1.1.2.2 Hoạt động của NHTM
a Nghiệp vụ huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản của NHTM, nó quyết định quy mô cũng như hiệu quả của các hoạt động khác của NHTM NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi của nền kinh tế bằng nhiều hình thức khác nhau như nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, phát hành trái phiếu, kì phiếu và phát hành các chứng từ tiền hay vay vốn của NHNN hoặc các TCTD khác
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM còn phụ thuộc đáng kể vào vốn tự có của ngân hàng và những quy định cụ thể của Nhà nước về tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu với vốn huy động Thông qua tỉ lệ này NHNN đã hạn chế được một số rủi ro trong hoạt động của ngân hàng Theo quy định hiện nay của NHNN các NHTM không được phép huy động quá 20 lần số vốn tự có
b Nghiệp vụ cho vay và đầu tư
Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các NHTM cũng là hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho các NHTM Để thực hiện nghiệp vụ này NHTM sử dụng phần lớn là số vốn mà ngân hàng huy động được từ nền kinh tế để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế thông qua hình thức cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
Trang 19đầu tư chứng khoán, góp vốn tham gia hay tự đầu tư vào các dự án mang lại lợi nhuận
Thông qua các nghiệp vụ này, NHTM đã trở thành một trung gian tài chính hoàn hảo Nó đã điều chuyển vốn cho nền kinh tế từ nơi có vốn sang nơi cần vốn, qua đó làm cho tốc độ lưu thông tiền tệ tăng mạnh, góp phần đẩy nhanh quá trình SXKD và lưu thông hàng hóa
Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của NHTM (chủ yếu là hoạt động cho vay) Hoạt động này có liên quan mật thiết với các ngành, lĩnh vực, đối tượng mà ngân hàng cấp tín dụng Do vậy, rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM là rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực mà ngân hàng cho vay
c Các hoạt động khác
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn tiến hành các hoạt động dịch vụ
để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân hàng như:
Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
Dịch vụ môi giới và đại lý ủy thác mua bán chứng khoán
Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá
Dich vụ trung gian mua bán trên thị trường ngoại hối
Có thể nói rằng các nghiệp vụ của ngân hàng có liên quan chặt chẽ với nhau Nghiệp vụ huy động vốn quyết định quy mô, phạm vi hoạt động của ngân hàng Nghiệp vụ cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
nó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở nguồn vốn được huy động Nghiệp vụ trung gian phát triển sẽ thu hút được thêm nhiều KH, tạo điều kiện mở rộng hoạt động huy động tiền gửi và cho vay Mỗi nghiệp vụ đều là tiền đề, điều kiện để duy trì và phát triển các nghiệp vụ khác Tuy nhiên, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan trọng quyết định KQKD của NHTM
1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay
Tại Việt Nam, theo Quyết định 1627/2001-QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của TCTD đối với KH:
Trang 20Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chp vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Định nghĩa trên được các NH và TCTD khác áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình
1.2.2 Các loại hình cho vay của ngân hàng
1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và hình thành bất động sản
Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại hình cho vay để bổ sung vốn cho các DN trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dich vụ
Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các CPSX như phân bón Thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân như mua sắm các vật dụng đắt tiền, cho vay để trang trải các chi phí của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
Cho vay khác
1.2.2.2 Căn cứ vào thời gian cho vay
Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn tối đa đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu của các DN và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm
Cho vay dài hạn: Là lợi hình cho vay có thời hạn trên 5 năm
1.2.2.3 Căn cứ vào bảo đảm của cho vay
Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay được thực hiện hoàn toàn dựa trên
cơ sở uy tín bản thân KH vay
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay của Ngân hàng được thực hiện trên cơ
sở phải có tài sản đảm bảo hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
1.2.2.4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ
Trang 21 Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được hoàn trả toàn bộ vốn một lần khi đáo hạn
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay mà người đi vay có thể hoàn trả nhiều lần theo khả năng trong thời hạn hợp đồng
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, KH đa dạng, mặt khác nó là hình thức KD chủ yếu của NH Với chức năng là trung gian tài chính, NH đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án đã giải quyết cácấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…
Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm…làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế
và vấn đề mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học
kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các DN Việt Nam
1.2.3.2 Đối với người đi vay
Hoạt động cho vay của NHTM có các kỳ hạn khác nhau: Ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi… Vì thế, KH tùy ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình
Mặt khác, việc vay vốn NH giúp KH tập trung được vốn kinh doanh đồng
bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả vốn gốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó, việc thỏa thuận giữa Ngân hàng và KH khi kí kết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho KH kinh doanh tiếp như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng…
Trang 221.3 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.3.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro trong hoạt động tín dụng
Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà Ngân hàng phải chịu do
KH vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
Khi NH thực hiện hoạt động cho vay, cụ thể thì trong hoạt động đó luôn hàm chứa rủi ro tiềm ẩn, rủi ro này sẽ làm giảm khoản thu nhập của NH Do đó, trong hoạt động quản lý toàn bộ NH luôn xác định một tỷ lệ tổn thất dự kiến nhằm hạn chế mức tối thiểu các thiệt hại về tài sản do các rủi ro cho vay gây ra
1.3.2 Các hình thức rủi ro cho vay
Theo khái niệm về rủi ro cho vay thì rủi ro cho vay được chia thành các hình thức sau:
Không thu được lãi đúng hạn: Lúc này NH sẽ chuyển toàn bộ số lãi đó vào
khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp
Không thu được vốn đúng hạn: Khi không thu được vốn đúng hạn thì tình
hình sử dụng vốn bị ảnh hưởng và ảnh hưởng tới tính thanh khoản của tài sản Hình thức này gây rủi ro lớn trong nhiệm vụ đảm bảo thanh khoản và tình hình sinh lời của tài sản
Không thu đủ lãi: Khi NH không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên
nghiêm trọng Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã gặp khó khăn không hiệu quả trong việc sử dụng vốn Lúc này NH cần có những biện pháp hỗ trợ khách hàng như giảm lãi, tư vấn cho khách hàng hoặc có thể cung cấp thêm những khoản tín dụng cần thiết cho khách hàng nếu dự án đang đầu tư là khả thi
Không thu đủ vốn cho vay: Khi NH không thu đủ vốn cho vay tại thời điểm
này, NH sẽ chuyển nợ vào mục nợ không đủ khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ Trên đây là 4 hình thức rủi ro cho vay có thể xảy ra đối với NH Qua nghiên cứu để nhận biết và các biện pháp xử lý rủi ro một cách có hiệu quả nhất
1.3.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong hoạt động tín dụng
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà KH không trả được khi đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng
Chỉ tiêu này ảnh hưởng đáng kể tới tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản của Ngân hàng, ảnh hưởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của NH
Trang 23 Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ:
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một thời kỳ gia hạn nợ
Những khoản nợ này NH phải có những biện pháp thích hợp để thu lại tiền vay sao cho hợp lý nhất Bởi vì các khoản nợ này hy vọng thu lại tiền vay là hơi khó Lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp Loại nợ này chứa đựng rủi ro cao
và thường mang lại tổn thất cho NH
1.3.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với Ngân hàng
1.3.4.1 Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của Ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho Ngân hàng những thiệt hại về mặt tài sản khi không thu hồi được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của của Ngân hàng Còn trong trường hợp Ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng ảnh hưởng tới tính thanh khoản hay rủi ro thanh khoản của Ngân hàng, do đó ảnh hưởng tới doanh thu của Ngân hàng
1.3.4.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng
Rủi ro cho vay làm ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được, trong khi đó Ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn và lãi đúng hạn Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng
1.3.4.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của Ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của Ngân hàng và khả năng kinh doanh của Ngân hàng Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là Ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này tác động mạnh tới uy tín của Ngân hàng, làm cho lòng tin của khách hàng vào Ngân hàng bị giảm Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách hàng tới Ngân hàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng, do đó quy mô hoạt động của Ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra tổn thất về tài chính
Mặt khác nếu Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong hoạt động cho vay thì khả năng phá sản của các Ngân hàng đó là rất cao Bởi vì khi Ngân hàng gặp nhiều rủi
ro trong kinh doanh thì khả năng thanh toán hay tính thanh khoản của Ngân hàng là không cao Mà khi Ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ gây tâm lý bất ổn cho người gửi tiền về khả năng chi trả, dẫn tới họ rút tiền hàng loạt thì khả năng chi trả của Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn nó có thể bị phá sản
Trang 24Hậu quả phá sản của một Ngân hàng không chỉ mình bản thân Ngân hàng đó gánh chịu mà nó còn tác động tới những Ngân hàng có quan hệ với Ngân hàng này Điều này gây ra sự phản ứng dây chuyền, dẫn đến phá sản hàng loạt của các Ngân hàng, ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, mỗi Ngân hàng phải luôn quan tâm tới rủi ro trong hoạt động cho vay cũng như rủi ro tín dụng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thực sự là đòn bẩy cho nền kinh tế phát triển
1.3.5 Các nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay
1.3.5.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Tư cách đạo đức của người vay
Mặc dù đa số người vay thường có ý nghĩ xuất phát tốt đẹp, với mong muốn sẽ thanh toán được nợ vay Ngân hàng từ hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình nhưng không ít người nợ có chủ tâm lừa đảo Họ làm giả giấy tờ chứng nhận quyền
sử dụng nhà, lập phương án sản xuất kinh doanh giả để vay vốn Ngân hàng, hay kết hợp với các cơ quan chức năng, Bộ có thẩm quyền để lừa đảo bằng cách làm nhiều bản chứng từ sở hữu nhà đất hợp pháp của một ngôi nhà để đi vay tiền nhiều Ngân hàng
Các khách hàng này sau khi vay được đã bỏ trốn gây tổn thất nghiêm trọng cho Ngân hàng Khi Ngân hàng phát hiện ra khách hàng có thông tin không rõ ràng, gian dối thì chắc chắn đang tồn tại một vấn đề nghiêm trọng Ngân hàng phải xác minh ngay mối quan hệ giữa khách hàng và chủ nợ bao gồm số tiền, các điều kiện
nợ nần, tài sản thế chấp và thỏa thuận hoàn trả Đặc biệt, không được tiết lộ các thông tin về chủ nợ cho các chủ nợ khác Nếu khách hàng khai gian hoặc giấu diếm, không khai báo về chủ nợ của khách hàng thì Ngân hàng phải có các biện pháp kịp thời để thu hồi tối đa khoản vay trong thời gian sớm nhất
Thiếu thông tin hoặc sai lệch
Ngày nay, việc thiếu thông tin về thị trường có thể coi là một trong những nguyên nhân dẫn đến phá sản của nhiều DN Vì trong nền kinh tế thị trường, việc quản lý kinh doanh không thể thiếu thông tin được Trên thực tế, có nhiều DN thiếu thông tin, hay thông tin sai lệch về thị trường khiến họ vấp phải nhiều trở ngại, dẫn đến làm ăn thua lỗ, nhất là trong quan hệ buôn bán với nước ngoài thì chỉ cẩn một
Trang 25biến động nhỏ về giá cả hàng hóa xuất khẩu hay tỷ giá cũng có thể gây thiệt hại hàng tỷ đồng cho DN xuất hàng sang thị trường nước ngoài
Nguyên nhân do KH không chịu hợp tác
Nếu mối quan hệ giữa Ngân hàng và KH xấu đi, KH không chịu hợp tác, không cung cấp BCTC…đây là dấu hiệu cảnh báo sự nguy hiểm Ngân hàng cần phải làm sáng tỏ vấn đề, nếu thật sự xuống cấp về tài chính của KH thì Ngân hàng phải khôn khéo, tế nhị thu hồi tối đa khoản nợ…
Nguyên nhân do yếu kém về trình độ, năng lực quản lý
Một thực tế đáng buồn là công nghệ của ta quá lạc hậu, năng suất lao động thấp, giá thành lại cao cho nên khó có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường dưới một vòng quay lợi nhuận và tính cạnh tranh cao độ Đối với thành phần kinh tế quốc doanh, phần lớn các nhà quản trị đều trưởng thành trong thời kỳ bao cấp, nhiều người thiếu sự năng động cần thiết và kiến thức cơ bản về kinh doanh trong cơ chế thị trường Còn đối với các DN ngoài quốc doanh thì các ông chủ trực tiếp điều hành, phần lớn là những người không thông qua các khóa đào tạo về nghiệp vụ quản trị kinh doanh Nhiều người trong số họ trưởng thành lên không nhờ vào kiến thức của họ mà bắt đầu sự nghiệp của mình dựa vào tài sản do gia đình, người thân trợ giúp hay những cơ may…
1.3.5.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Trong hoạt động tín dụng, ngoài việc xem xét cẩn thận trước khi cho vay thì công tác kiểm tra, kiểm soát cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Việc kiểm tra, kiểm soát tốt sẽ giúp Ngân hàng nắm bắt và xử lý kịp thời các khoản vay có phát sinh vấn đề Tuy nhiên, một thực tế là rủi ro tín dụng bắt nguồn từ công tác kiểm tra, kiểm soát không tốt gây nên
Hơn nữa, hệ thống thanh tra của NHNN kiểm soát các hoạt động của NHTM không thường xuyên dẫn đến thiệt hại không đáng có
Mặc dù CBTD đã rất chú trọng đến hiệu quả của phương án SXKD, thực hiện các quy trình khảo sát, điều tra khả năng trả nợ của người vay cẩn thận nhưng do thủ đoạn của KH quá tinh vi, thêm vào đó là cơ chế chính sách của Chính phủ chưa đồng bộ Đến nay chưa có văn bản nào quy định về trách nhiệm của cơ quan công chứng, cơ quan nhà đất nên đã không ít KH có một tài sản thế chấp đi công chứng nhiều nơi, vay nhiều Ngân hàng khác nhau hay KH có một ngôi nhà nhưng lại có
Trang 26nhiều giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà Ngoài ra, một số văn bản hiện nay còn
Tùy theo đặc điểm của từng NHTM và TCTD mà tính chất làm việc của CBTD cũng không giống nhau
Chính sách tín dụng của Ngân hàng có thể gây ra nợ xấu
Việc cho vay tập trung quá nhiều vào một Ngân hàng, một KH hoặc một nhóm
KH, ngành hàng có liên hệ với nhau
Việc quản lý tín dụng vẫn theo lối cổ truyền Nguồn thu từ các hoạt động dịch
vụ Ngân hàng còn chiếm tỷ trọng thấp do chưa đa dạng hóa hoạt động đầu tư, dư nợ cho vay KH vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có của Ngân hàng
Quá tập trung, chú trọng vào tài sản bảo đảm Trong thời gian qua, một số nhân viên tín dụng đặt vai trò của bảo đảm tín dụng không đúng chỗ, coi bảo đảm là cơ
sở để quyết định cho vay, còn các yếu tố khác không chú trọng đúng mức Đây chính là nguyên nhân làm giảm chất lượng tín dụng gây rủi ro cho hoạt động tín dụng
Các Ngân hàng, các TCTD cạnh tranh trong hoạt đông tín dụng Với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường, mở rộng thị phần, các TCTD, Ngân hàng đã sử dụng các chính sách thu hút KH như đua nhau hạ thấp lãi suất cho vay trong khi tăng lãi suất huy động; nhiều NHTM đã bỏ qua các quy trình tín dụng, hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá KH, lẫn tránh các hàng rào kiểm soát, thông tin sai lệch…Và vấn đề tăng trưởng tổng dư nợ, nhiều Ngân hàng còn cho vay cả những KH hay có dự án có độ tín nhiệm thấp, kém hiệu quả; và nếu không kiềm chế, kiểm soát được tốc độ tăng tổng
dư nợ tín dụng thì sẽ gặp nhiều rủi ro nếu tốc độ tăng trường ở mức “nóng”
Một nguyên nhân nữa gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng là liên quan
đến trình độ, năng lực, đạo đức của CBTD
Trang 27Điều này biểu hiện là nhận nhân viên vào làm việc không qua tuyển chọn, mà nhận con em, cháu chắt họ hàng, bạn bè, người thân, con cháu của người có quyền lực, hay các tiêu cực khác…Do đó nhân viên có trình độ, năng lực chuyên môn thấp, làm việc tùy tiện, thiếu tôn trọng các quy trình nghiệp vụ và quy định của pháp luật
Một biểu hiện của vấn đề này nữa là cách làm việc độc đoán, gia trưởng, bè cánh, mất đoàn kết, bỏ qua các quy trình tín dụng, vô hiệu hóa bộ phận kiểm soát hay quản lý rủi ro, bao che lẫn nhau, sai phạm kéo dài, hay người vi phạm ỷ lại, tiếp tục cố tình làm trái…
1.3.5.3 Nguyên nhân do suy thoái nền kinh tế hoặc rủi ro thị trường
Nếu khoản vay có rủi ro do bị mất thị trường hoặc nền kinh tế bị suy thoái thì Ngân hàng phải kịp thời xem xét ngay tình hình tài chính của DN và tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng để an toàn cho khoản vay
1.3.5.4 Nguyên nhân về môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý
Môi trường kinh doanh không ổn định do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh
tế, lạm phát, các cơ chế chính sách thay đổi thường xuyên làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của các DN, làm đảo lộn chính sách của Ngân hàng
Môi trường pháp lý không ổn định Đặc điểm nổi bật đó là các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến hoạt tín dụng Ngân hàng vừa thiếu, vừa thừa, vừa chồng chéo, vừa sơ hở và vừa bất cập
Chưa phù hợp với thông lệ hoạt động Ngân hàng trên thế giới cũng như cơ chế kinh tế thị trường mà Việt Nam đang chuyển đổi
Hiệu lực pháp lý thấp, chậm sửa đổi những bất hợp lý
1.3.5.5 Nguyên nhân do cơ chế chính sách thay đổi
Đây là một nguyên nhân lớn tạo nên rủi ro cho KH lẫn Ngân hàng Do sức ép của cơ chế thị trường nên chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước luôn phải điều chỉnh, đổi mới và hoàn thiện Đó là điều hợp lý tất yếu nhưng cũng gây không ít khó khăn cho các DN Đặc biệt là những chính sách mang tính tức thời áp dụng ngay, buộc các DN phải từ bỏ hoạt động SXKD cũ, thậm chí không ít DN bị phá sản Việc giảm thuế nhập khẩu đối với nhiều mặt hàng đã làm cho nhiều hàng hóa trong nước không đủ sức cạnh tranh, nhiều DN làm ăn thua lỗ gây ra nợ xấu cho Ngân hàng
Trang 281.3.5.6 Nguyên nhân do các yếu tố tự nhiên
Nguyên nhân do các yếu tố khách quan cũng gây ra rủi ro cho Ngân hàng chẳng hạn như thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt…những nguyên nhân đó cả KH lẫn Ngân hàng đều không thể tính trước được và đều không mong muốn
Trường hợp này gây ra mất thu nhập thường xuyên của KH, nhất thiết phải chi nhiều để tái SXKD Ngân hàng phải xem xét, nghiên cứu kỹ và yêu cầu KH hoàn trả khoản vay bằng các nguồn khác
1.4 NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VÀ CÁC BÀI HỌC RÚT RA
1.4.1 Kinh nghiệm về hoạt động Marketing trong NH
Hiện này, VP Bank đang tập trung vào việc tuyên truyền hình ảnh của mình qua các phương tiện thông tin đại chúng bước đầu đã có những dấu hiệu tích cực, KH biết đến hình ảnh của VP Bank nhiều hơn VP Bank thường xuyên tổ chức các hội nghị KH theo định kỳ Qua đó, VP Bank có thể lắng nghe góp ý của KH để cải tiến phương thức phục vụ, đồng thời nắm bắt được các nhu cầu tiềm ẩn của KH để nghiên cứu đưa ra những loại hình sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng các nhu cầu đó
Vì thế, ngày càng có nhiều KH đến giao dịch tại VP Bank
Cũng như VP Bank, nhờ đẩy mạnh và phát triển công tác Marketing, trong năm
2010 Seabank đã đạt được những kết quả rất ấn tượng, cụ thể: Tính đến ngày 31/12/2010, tổng huy động vốn đạt 20.249 tỷ đồng, tăng 142,6% so với năm 2009 tương đương tăng 11.903 tỷ đồng Tổng dư nợ năm 2010 là 11.041 tỷ đồng, tăng 228,3% so với năm 2009 tương đương tăng 7.678 tỷ đồng Tổng tài sản năm 2010
là 26.241 tỷ đồng, tăng 157,3% so với năm 2009
1.4.2 Kinh nghiệm về quản trị tín dụng
Những năm qua, VP Bank đã nâng cao chất lượng công tác thẩm định, phân tích tín dụng, quan tâm đến hồ sơ vay vốn cũng như kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay của KH Điều này làm cho các khoản nợ quá hạn phát sinh trong năm
có xu hướng giảm Từ 201.327 triệu đồng năm 2008 xuống còn 8.635 triệu đồng trong năm 2009 và tăng lên 22.609 triệu đồng năm 2010 Việc nợ quá hạn tăng vào năm 2010 không phải xuất phát từ chính sách quản trị rủi ro tín dụng kém hiệu quả của NH mà do sự thay đổi trong việc phân loại nợ và chuyển nợ quá hạn được quy
Trang 29định theo quyết định 127/2010/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quả quy chế cho vay của TCTD Theo quyết định này, tất cả các khoản nợ không được hoàn trả đúng hạn đều bị coi là nợ qá hạn và được trích lập dự phòng rủi ro ngay khi
1.4.3 Bài học đối với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Tài
Qua kinh nghiệm của một số NH trong hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng có thể rút ra một số bài học cho Chi nhánh Phú Tài như sau:
Hai là, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ
Để nâng cao năng lực đánh giá, phân tích rủi ro tín dụng cho CBTD, chi nhánh cần phải tuyển chọn cẩn thận, thưởng xuyên cử đi học để nâng cao kiến thức nghiệp
vụ về tín dụng NH; nâng cao đạo đức nghề nghiệp cũng như tinh thần trách nhiệm của các CBNV
Ba là, thực hiện các hoạt động Marketing ngân hàng
Chi nhánh cần tăng cường quảng bá hình ảnh của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ tại NH…qua đó, KH có thể hiểu rõ hơn về hoạt động NH Điều này giúp chi nhánh thu hút một lượng lớn nguồn vốn huy động cũng như tăng doanh số cho vay, dẫn đến tăng hiệu quả SXKD trong tương lai của NH
Trang 30Bốn là, đảm bảo chất lượng tín dụng
Chi nhánh cần thực hiện phân loại nợ, chuyển nợ, giới hạn nợ theo đúng quy định, trích đủ dự phòng theo phần phân loại nợ Tăng cường phân loại KH, xếp hạng tín dụng để có chính sách KH phù hợp và cơ cấu lại kế hoạch để có khả năng sinh lời cao nhất
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này nêu rõ những vấn đề lý thuyết về tín dụng ngân hàng như khái niệm, phân loại; nêu các vấn đề rủi ro trong tín dụng ngân hàng, các nhân tố tác động đến chất lượng và rủi ro tín dụng ; nghiên cứu hoạt động tín dụng của các ngân hàng TMCP trong và ngoài nước, từ đó rút ra kinh nghiệm cho NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài Các vấn đề lý thuyết nêu trong chương 1 giúp ta có cơ sở khoa học thực hiện phân tích ở chương 2 và đề xuất giải pháp ở chương 3
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ TÀI,
cơ sở cổ phần hóa và chuyển đổi Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 100% vốn Nhà nước với tên đầy đủ bằng tiếng Việt là: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; tên đầy đủ bằng tiếng Anh là: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam; tên giao dịch là BIDV
BIDV có trụ sở chính tại: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam; có người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng quản trị
BIDV được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam
BIDV có vốn điều lệ là 23,011,705,420,000 đồng và có thời hạn hoạt động là
99 năm kể từ ngày cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
Email: Info@bidv.com.vn