Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu được thực hiện một cách thuận lợi, hiệu quả và an toàn, các doanh nghiệp cần phải có năng lực quản lý và điều hành hoạt động nhập khẩu có hi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng bài Khóa luận tốt nghiệp này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong bài Khóa luận này là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 12 tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Khanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy Cô Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong thời gian em học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Cẩm Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện bài Khóa luận này để em có thể hoàn thành bài Khóa
luận tốt nghiệp này một cách hoàn thiện nhất Em xin gửi đến cô lời cảm ơn sâu sắc cùng với lời chúc sức khỏe và thành công trong sự ngiệp giáo dục của cô
Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Chí Hùng và các anh chị đồng nghiệp trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp số liệu, thông tin cần thiết cho em để em có thể hoàn thiện bài Khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất
Lời cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy cô Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Chí Hùng và các anh chị đồng nghiệp cùng công ty nhiều sức khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NH ẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………
MSSV : ………
Khoá : ………
1 Thời gian thực tập ………
………
………
2 Bộ phận thực tập ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
Đơn vị thực tập
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu của đề tài: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU 3
1.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu 3
1.1.1 Khái niệm nhập khẩu 3
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 3
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 3
1.1.4 Các hình thức nhập khẩu 4
1.1.4.1 Nhập khẩu trực tiếp 4
1.1.4.2 Nhập khẩu uỷ thác 4
1.1.4.3 Nhập khẩu tái xuất 5
1.1.4.4 Nhập khẩu liên doanh 5
1.1.4.5 Nhập khẩu hàng đổi hàng 5
1.1.4.6 Nhập khẩu gia công 6
1.2 Tổng quan về hợp đồng ngoại thương 6
1.2.1 Khái niệm về hợp đồng ngoại thương 6
1.2.2 Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương 6
1.2.3 Yêu cầu đối với hợp đồng ngoại thương 7
1.2.4 Phân loại hợp đồng ngoại thương 7
1.2.5 Bố cục của một văn bản hợp đồng ngoại thương 7
1.2.6 Vai trò của hợp đồng ngoại thương 9
1.3 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa 9
Trang 61.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu 10
1.3.2 Làm thủ tục ban đầu của khâu thanh toán 10
1.3.3 Thuê phương tiện vận tải 10
1.3.4 Mua bảo hiểm 10
1.3.5 Làm thủ tục Hải quan 11
1.3.6 Nhận hàng nhập khẩu 11
1.3.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu 11
1.3.8 Khiếu nại 12
1.3.9 Thanh toán 12
1.3.10 Thanh lý hợp đồng 12
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, nguyên v ật liệu 13
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 13
1.4.1.1 Nhân tố bộ máy quản lý 13
1.4.1.2 Nhân tố tài chính 13
1.4.1.3 Nhân tố nguồn nhân lực 13
1.4.1.4 Nhân tố hệ thống trao đổi thông và xử lý thông tin 14
1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14
1.4.2.1 Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước 14
1.4.2.2 Luật pháp của nước xuất khẩu và quốc tế 14
1.4.2.3 Biến động của tỷ giá hối đoái 14
1.4.2.4 Biến động của thị trường trong nước và quốc tế 15
1.4.2.5 Hệ thống tài chính ngân hàng 15
1.4.2.6 Cơ sở hạ tầng phục vụ kinh doanh quốc tế 15
Tóm tắt chương 1: 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CHÍ HÙNG 17
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Chí Hùng 17
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Chí Hùng 17
Trang 72.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Chí Hùng 17
2.1.3 Quy mô hoạt động 18
2.1.3.1 Quy mô về vốn 18
2.1.3.2 Quy mô về lao động 18
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 19
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 19
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận xuất nhập khẩu 21
2.1.5 Một số quy định tại công ty 21
ại công ty 21
2.1.5.2 Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm 22
2.1.6 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 22
2.1.6.1 Những sản phẩm chính của công ty TNHH Chí Hùng 22
2.1.6.2 Quy trình công nghệ sản xuất giày 23
2.1.6.3 Các công đoạn sản xuất 24
2.1.7 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 25
2.2 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện Hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty TNHH Chí Hùng 27
2.2.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty TNHH Chí Hùng 27
2.2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty TNHH Chí Hùng giai đoạn 2011 -2013 27
2.2.1.2 Các thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu chính của công ty giai đoạn 2011 - 2013 28
2.2.1.3 Các hình thức nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty 29
2.2.1.4 Kết quả tình hình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty giai đoạn 2011 – 2013 30
2.2.2 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHH Chí Hùng 31
2.2.2.1 Lập phương án kinh doanh 32
2.2.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 32
2.2.2.3 Mở L/C 33
Trang 82.2.2.4 Đôn đốc người bán giao hàng 34
2.2.2.5 Thuê phương tiện vận tải 34
2.2.2.6 Mua bảo hiểm 35
2.2.2.7 Làm thủ tục Hải quan 36
2.2.2.7.1 Chuẩn bị hồ sơ 36
2.2.2.7.2 Khai báo Hải quan điện tử 37
2.2.2.7.3 Quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng nhập khẩu tại Cát Lái 43
2.2.2.7.4 In phiếu EIR 44
2.2.2.7.5 Thanh lý Hải quan cổng và giao cho tài xế 44
2.2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có) 44
2.2.2.9 Thanh toán 45
2.2.2.10 Thanh lý hợp đồng 46
2.3 Đánh giá chung về công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH Chí Hùng 46
2.3.1 Ưu điểm 46
2.3.2 Hạn chế 47
Tóm tắt chương 2: 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH CHÍ HÙNG 50
3.1 Định hướng phát triển của công ty 50
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển chung của công ty 50
3.1.2 Phương hướng phát triển hoạt động nhập khẩu 51
3.2 M ột số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty TNHH Chí Hùng 52
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược nhập khẩu nguyên vật liệu 52
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đàm phán hợp đồng 53
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện khâu thanh toán và thủ tục thanh toán 53
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác làm thủ tục Hải quan 54
Trang 93.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
nh ập khẩu 55
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 55
3.3.1.1 Cải cách các thủ tục hành chính trong công tác quản lý xuất nhập khẩu55 3.3.1.2 Cơ quan Hải quan tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp hơn trong việc hoàn tất thủ tục Hải quan 56
3.3.1.3 Điểu chỉnh lại các chính sách về thuế 56
3.3.1.4 Thay đổi các chính sách quản lý ngoại tệ và chính sách về tỷ giá 56
3.3.1.5 Đầu tư, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất nhập nhẩu 57
3.3.2 Kiến nghị với công ty 58
3.3.2.1 Tìm hiểu kỹ về đối tác và lựa chọn đối tác phù hợp 58
3.3.2.2 Hoạch định lại nguồn nhân lực và tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban 58
3.3.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn cho các nhân viên trong công ty 59
3.3.2.4 Cải thiện nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 60
Tóm t ắt chương 3: 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Phân bố lao động theo trình độ của công ty 18 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 25 Bảng 2.3: Vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011- 2013 26
Bảng 2.5: Kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011 – 2013 27 Bảng 2.6: Cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty giai đoạn
2011-2013 28
Bảng 2.7: Các hình thức nhập khẩu nguyên vật liệu của công ty 29 Bảng 2.8: Kết quả thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty giai đoạn 2011 -2013 30 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến của công ty TNHH
Chí Hùng năm 2014 51
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Chí Hùng 19
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Xuất nhập khẩu công ty TNHH Chí Hùng 21
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình sản xuất giày của công ty TNHH Chí Hùng 23
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu
tại công ty TNHH Chí Hùng 31
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình thông quan điện tử hàng hóa xuất nhập khẩu 39
Hình ảnh:
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của toàn nhân loại, khôngmột quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà có thể đem lại sự phát triển cho đất nước mình, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Nền kinh tế Việt Nam hiện naylà một nền kinh tế mở cửa theo hướng hội nhập quốc tế, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đó
Nước ta với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế
về trình độ khoa học kỹ thuật thì con đường nhanh nhất để tiến hành công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước là cần nhanh chóng tiếp cận những công nghệ và kỹ thuật tiên
tiến từ nước ngoài Để làm được điều này thì nhập khẩu đóng một vai trò vô cùng quan
trọng Nhập khẩu cho phép phát huy tối đa nội lực trong nước đồng thời tranh thủ được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ của thế giới Nhập khẩu thúc đẩy tái sản xuất
mở rộng liên tục và có hiệu quả vì vậy khuyến khích sản xuất phát triển,…
Trong công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nước ta
những năm vừa qua đã đem lại cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu nói riêng cơ hội to lớn để phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, điều kiện mở cửa của
nền kinh tế thị trường cũng đặt ra những thách thức rất lớn, đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh quốc tế Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu được thực hiện một cách thuận lợi, hiệu quả và an toàn, các doanh nghiệp cần phải có năng lực quản lý
và điều hành hoạt động nhập khẩu có hiệu quả, am hiểu quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu Thực tế cho thấy, việc thiếu những kiến thức pháp lý cần thiết trong việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu đã mang lại nhiều hậu quả và những
tổn thất to lớn mà nhiều doanh nghiệp phải gánh chịu Vì vậy việc hoàn thiện quy trình
tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu trong từng doanh nghiệp là một vấn đề mang tính cấp bách và vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp ngoại thương Việt Nam hiện nay
Công ty TNHH Chí Hùng là một công ty chuyên sản xuất giày thể thao được thành lập vào năm 2000 Sau hơn 13 năm đi vào hoạt động, công ty có mối quan hệ
hợp tác lâu dài với nhiều nhãn hiệu giày thể thao nổi tiếng trên thế giới Để đảm bảo
chất lượng của giày thành phẩm luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn khắt khe của đối tác kinh doanh, phần lớn nguồn nguyên vật liệu dùng để sản xuất được công ty nhập
khẩu từ nước ngoài Vì thế, hiệu quả của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu có quyết định sống còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng về vai trò của quy trình tổ chức hợp đồng nhập khẩu và từ những kiến thức về kinh tế và nghiệp vụ xuất nhập khẩu đã được nhà trường đào tạo cùng với những gì đã học hỏi được từ quá trình thực tập tại phòng Xuất nhập
khẩu công ty TNHH Chí Hùng, em đã chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
Trang 14NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CHÍ HÙNG” để làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Vận dụng vốn kiến thức về các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu mà em đã được học ở trường và từ thực tiễn công việc tại công ty TNHH Chí Hùng, tiến hành tìm
hiểu và phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công
ty, đồng thời đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập
khẩu nguyên vật liệu tại công ty TNHH Chí Hùng
Ph ạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình tổ thực hiện hợp đồng nhập
khẩu tại công ty TNHH Chí Hùng trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, chủ yếu trong phạm vi phòng Xuất nhập khẩu của công ty Bên cạnh đó, đề tài cũng đề
cập tới một số phòng ban có liên quan và hỗ trợ cho quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện qua các phương pháp sau: Phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp thống kê phân tích số liệu, phương pháp so sánh và phương pháp chuyên gia,…
5 Kết cấu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH CHÍ HÙNG
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG
TY TNHH CHÍ HÙNG
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu
Theo Điều 28 của Luật thương mại 2005 thì: “Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới, hay có thể hiểu là hoạt động mua hàng hóa từ nước ngoài về phục vụ nhu cầu
sản xuất và tiêu dùng trong nước hoặc tái sản xuất nhằm thu lợi nhuận
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế Hoạt động nhập khẩu được
tổ chức thực hiện từ nhiều khâu khác nhau: từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực
hiện hợp đồng nhập khẩu cho đến khi nhận hàng hoá và thanh toán.Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên nhiều quốc gia khác nhau trên
thế giới, có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm
Với đặc điểm thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán là ngoại
tệ đối với một nước hoặc đối với cả hai nước, các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo luật pháp và những phong tục tập quán địa phương
của nhau, cũng như các thông lệ quốc tế.Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, hàng hoá nhập khẩu có thể là hàng tiêu dùng hay là các tư liệu sản xuất, các máy móc thiết bị và cả công nghệ kỹ thuật cao
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, nó tác động
trực tiếp đến tình hình sản xuất và đời sống nhân dân Thông qua nhập khẩu, các quốc gia sẽ tăng cường được cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất và người dân được tiêu dùng các sản phẩm mà trong nước không sản
xuất được hoặc chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Hoạt động nhập khẩu
có những vai trò chủ yếu sau đây:
+ Đối với nền kinh tế thế giới:
Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiện hiểu rõ
về phong tục tập quán, văn hoá chính trị,… của các quốc gia khác Qua đó sẽ góp phần
Trang 16đẩy nhanh quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nước, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nước mình và sử dụng các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý hơn.Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực được đẩy mạnh hơn, làm cho quá trình phân công lao động quốc tế diễn ra trên toàn thế giới Các hoạt động đối ngoại khác như bảo hiểm, du lịch, dịch vụ thương mại cũng phát triển nhanh chóng
+ Đối với nền kinh tế Việt Nam:
Nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thông qua
hoạt động nhập khẩu, chúng ta được tiếp xúc với những trang thiết bị hiện đại, từng bước theo kịp các nước phát triển Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống
của người dân Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng hoá, bổ sung kịp thời những hàng hoá thiếu hụt trong nước do sản xuất trong nước không đáp ứng đủ hoặc chưa sản xuất được
Nhập khẩu góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất sản xuất cũng như chất lượng của những sản phẩm được sản xuất trong nước, tăng tính cạnh tranh cho các mặt hàng Việt Nam khi xuất khẩu ra nước ngoài.Nhập khẩu sẽ tạo cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giao với các nước khác, từ đó tranh thủ được sự ủng hộ của họ để phát triển nền kinh tế của mình
1.1.4 Các hình thức nhập khẩu
1.1.4.1 Nhập khẩu trực tiếp
Doanh nghiệp trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa của mình với doanh nghiệp khác, hàng hóa được mua trực tiếp từ nước ngoài, không thông qua trung gian, bên xuất khẩu giao hàng trực tiếp cho bên nhập khẩu.Theo hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải tự bỏ vốn để tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu, phải chịu mọi chi phí như: nghiên cứu thị trường, giao dịch, kí
kết hợp đồng, giao nhận, lưu kho, nộp thuế tiêu thụ hàng hoá…
Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao hơn khi áp dụng hình thức nhập
khẩu này so với các hình thức nhập khẩu khác do tiết kiệm được một khoản chi phí cho trung gian và có thể kịp thời điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh nhập khẩu của mình
để phù hợp với những biến đổi của thị trường Tuy nhiên doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí, rủi ro, đồng thời phải hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý đối với hoạt động
nhập khẩu của mình
1.1.4.2 Nh ập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức nhận làm
dịch vụ nhập khẩu Hoạt động này được thực hiện dựa trên cơ sở hợp đồng uỷ thác giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh
tế.Bên nhờ ủy thác sẽ phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dưới hình thức phí
Trang 17ủy thác Bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của hợp đồng ủy thác đã được ký kết
Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu ủy thác sẽ không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ, giá trị hàng nhập chỉ được tính vào kim ngạch xuất nhập khẩu Khi tiến hành nhập khẩu ủy thác, doanh nghiệp chỉ được tính chi phí ủy thác, không được tính vào doanh thu Khi nhận uỷ thác phải làm hai hợp đồng: Một hợp đồng mua bán hàng hoá, vật tư với nước ngoài và một
hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với bên uỷ thác ở trong nước
1.1.4.3 Nhập khẩu tái xuất
Nhập khẩu tái xuất là hình thức nhập khẩu mà người nhập khẩu tiến hành nhập
khẩu hàng hóa không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước thứ ba với
mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu
Hình thức nhập khẩu này có sự tham gia của ba bên là nước xuất khẩu, nước
nhập khẩu và nước tái xuất Những mặt hàng tạm nhập tái xuất này không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu.Doanh nghiệp nhập khẩu được tính kim ngạch xuất khẩu và nhập
khẩu Doanh số bán tính trên giá trị hàng xuất khẩu và phải chịu thuế doanh thu
1.1.4.4 Nhập khẩu liên doanh
Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện
giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp các kĩ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Quyền hạn và trách nhiệm cũng như việc phân chia chi phí của mỗi bên được quy định theo tỷ lệ vốn đóng góp
Doanh nghiệp đứng ra nhập khẩu sẽ được tính kim ngạch nhập khẩu Khi hàng được tiêu thụ, doanh nghiệp chỉ tính doanh số dựa trên số hàng được tính theo tỷ lệ góp vốn Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải ký hai loại
hợp đồng: Hợp đồng mua hàng với đối tác nước ngoài và hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp cùng liên doanh
1.1.4.5 Nh ập khẩu hàng đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng là phương thức trao đổi hàng hóa, nhập khẩu hàng đổi hàng và trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, đó là hình thức
nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Người nhập khẩu đồng thời cũng là người xuất khẩu
Phương tiện thanh toán trong hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa Mục đích từ việc nhập khẩu hàng đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu vừa xuất khẩu được hàng hóa ra thị trường nước ngoài Hàng hóa nhập khẩu
và xuất khẩu có giá trị tương đương nhau Doanh nghiệp nhập khẩu hàng đổi hàng được tính cả kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu
Trang 181.1.4.6 Nh ập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (là bên nhận gia công) tiến hành nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu từ phía người xuất khẩu (bên đặt gia công) về để tiến hành quá trình sản xuất, làm ra sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu như trong hợp đồng ký kết giữa hai bên Toàn bộ
sản phẩm làm ra, người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công Việc nhập khẩu máy móc trang thiết bi, nguyên phụ liệu để gia công cũng như
việc xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh sau khi gia công phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu
1.2 Tổng quan về hợp đồng ngoại thương
1.2.1 Khái niệm về hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là
một hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thỏa thuận của bên mua (bên nhập khẩu) và bên bán (bên xuất khẩu) giữa hai nước khác nhau, trong đó bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng
Căn cứ vào Luật thương mại được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 quy định về hợp đồng ngoại thương như sau: “Hợp đồng mua bán ngoại thương là hợp đồng mua bán được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài”
1.2.2 Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng mua bán ngoại thương có đầy đủ những đặc điểm như mọi hợp đồng mua bán khác, sự khác nhau cơ bản giữa hợp đồng mua bán ngoại thương với các hợp đồng mua bán khác ở chỗ hợp đồng mua bán ngoại thương có yếu tố quốc tế được thể
hiện qua các dấu hiệu: chủ thể của hợp đồng, đối tượng của hợp đồng và đồng tiền thanh toán của hợp đồng
Theo Công ước Lahaye và Công ước viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, một hợp đồng ngoại thương có những đặc điểm như sau :
- Chủ thể ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, (nếu các bên không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư trú của họ, còn quốc tịch của các bên không có ý nghĩa quyết định trong việc xác định yếu tố nước ngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thương)
- Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá được chuyển hoặc sẽ được chuyển từ nước này sang nước khác
- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khác nhau
Trang 19Trong các văn bản quy chế khác của Bộ Thương mại Việt Nam thì hợp đồng ngoại thương thường có ba đặc điểm sau:
- Đặc điểm 1: Hàng hoá: Hàng hoá là đối tượng mua bán của hợp đồng, được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Đặc Điểm 2: Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với
một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên
- Đặc Điểm 3: Chủ thể của hợp đồng: Chủ thể của hợp đồng ngoại thương là người mua và người bán phải có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau
Do hợp đồng ngoại thương là loại hợp đồng có yếu tố nước ngoài nên luật áp
dụng cho loại hợp đồng này khá phức tạp Nguồn luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán ngoại thương bao gồm: điều ước quốc tế, luật quốc gia và tập quán thương
mại quốc tế và thậm chí cả án lệ (tiền lệ pháp)
1.2.3 Yêu cầu đối với hợp đồng ngoại thương
- Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc
- Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp
- Hình thức của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
- Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện
1.2.4 Phân loại hợp đồng ngoại thương
Phân loại theo thời gian thực hiện hợp đồng:
- Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu
Phân loại theo hình thức hợp đồng:
Trang 20- Các số máy fax, telex, điện thoại, địa chỉ mail
- Số tài khoản, tên ngân hàng
- Người đại diện ký kết hợp đồng
Ph ần nội dung của hợp đồng ngoại thương:
Hợp đồng ngoại thương thường gồm 3 cụm điều khoản:
-Những điều khoản chủ yếu: là những điều khoản căn bản, không thể thiếu trong hợp đồng, các điều khoản này đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của hợp đồng
- Những điều khoản thường lệ (hay còn gọi là điều khoản đương nhiên): nội dung của
những điều khoản này đã được quy định trong các văn bản pháp luật
- Nhũng điều khoản tùy nghi: là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau khi pháp luật cho phép
Thông thường nội dung của hợp đồng ngoại thương gồm 14 điều khoản như sau: Điều 1: Tên hàng Article 1: Commodity
Điều 2: Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá _ Article 2: Quality/ Specification
Điều 3: Số lượng/ Khối lượng Article 3: Quantity/ Weight
Điều 4: Đơn giá _ Article 4: Price
Điều 5: Giao hàng _ Article 5: Shipment/ Delivery
Điều 6: Thanh toán Article 6: Settlement/Payment
Điều 7: Bao bì và ký mã hiệu Article 7: Packing and marking
Điều 8: Bảo hành Article 8: Warranty
Điều 9: Phạt và bồi thường thiệt hại _ Article 9: Penalty
Điều 10: Bảo hiểm _ Article 10: Insurance
Điều 11: Bất khả kháng _ Article 11: Force Majeures
Điều 12: Khiếu nại Article 12: Claim
Điều 13: Trọng tài _ Article 13 Arbitration
Điều 14: Những quy định khác _ Article 14: Other terms and conditions
Trong những điều khoản kể trên, các điều khoản từ điều 1 đến điều 6 bao gồm tên hàng, chất lượng, số lượng, đơn giá, điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán
là những điều khoản chủ yếu, không thể thiếu của một hợp đồng ngoại thương
Trang 211.2.6 Vai trò của hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương có vai trò rất quan trọng trong hoạt động xuất nhập
khẩu Cụ thể như sau:
- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở pháp lý quy định quyền và nhiệm vụ của các bên trong quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá
- Hợp đồng ngoại thương là căn cứ để bảo vệ tài sản và những quyền lợi hợp pháp của các bên khi có tranh chấp xảy ra
- Hợp đồng ngoại thương là công cụ pháp lý, là trung tâm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đồng thời là cơ sở để các bên ký kết các hợp đồng khác như: hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng bảo lãnh,…
- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở quan trọng của cơ quan nhà nước như: Hải quan, cơ quan thuế,… thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan
1.3 Quy trình t ổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa
Sơ đồ 1.1:Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Làm thủ tục ban đầu của khâu thanh toán
Thuê phương tiện vận tải Mua bảo hiểm Làm thủ tục hải quan
Kiểm tra hàng nhập khẩu Khiếu nại (nếu có) Nhận hàng nhập khẩu
Thanh toán Thanh lý hợp đồng Xin giấy phép nhập khẩu
Trang 221.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Theo nghị định số 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2006 quy định thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật được phép xuất nhập khẩu hàng hoá theo những ngành nghề đã đăng ký theo giấy chứng nhận kinh doanh Đối với các mặt hàng có quy định, khi ký
kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh để nhập khẩu một hoặc
một số mặt hàng với một số nước nhất định, chuyên chở bằng một phương thức vận tải
và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định
1.3.2 Làm thủ tục ban đầu của khâu thanh toán
Nếu thanh toán bằng L/C (Letter of credit - Thư tín dụng) thì nhà nhập khẩu làm đơn đề nghị/ giấy yêu cầu phát hành L/C và thực thi ký quỹ để mở L/C
Nếu thanh toán bằng CAD (Cash Against Documents - Phương thức giao chứng
từ trả tiền) thì nhà nhập khẩu tới ngân hàng yêu cầu mở tài khoản tín thác để thanh toán
tiền cho nhà xuất khẩu
Nếu thanh toán bằng thanh toán trả trước thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiền theo đúng quy định trong hợp đồng
Nếu thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau thì nhà nhập khẩu chờ người bán giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh toán
1.3.3 Thuê phương tiện vận tải
Nếu điều kiện giao hàng thoả thuận trong hợp đồng là điều kiện nhóm E hoặc F thì người mua phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Việc thuê tàu lưu cước là một nghiệp vụ khá phức tạp, đòi hỏi phải có kinh nghiệm, nên hiện nay các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho môi giới hay các công ty vận
tải thuê tàu
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà nhà nhập khẩu lựa chọn một trong các phương thức thuê tàu sau: phương thức thuê tàu chợ (liner), phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter), phương thức thuê tàu định hạn (time charter)
1.3.4 Mua bảo hiểm
Nhà nhập khẩu chỉ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong trường hợp nhập khẩu theo điều kiện thương mại nhóm E, F và nhóm C (trừ CIF và CIP).Khi tiến hành mua
bảo hiểm cho hàng hóa thì nhà nhập khẩu cần làm những việc sau: Chọn điều kiện thích hợp để mua bảo hiểm, làm giấy yêu cầu bảo hiểm, đóng phí bảo hiểm và lấy
chứng thư bảo hiểm
Có ba điều kiện bảo hiểm chính là bảo hiểm mọi rủi ro, bảo hiểm có tổn thất riêng và bảo hiểm miễn tổn thất riêng Ngoài ra, còn có một số điều kiện bảo hiểm phụ
Trang 23như bảo hiểm rò rỉ, mất trộm, mất cắp,… Bên cạnh đó còn một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt như bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công,…Người mua bảo hiểm phải
dựa vào điều khoản hợp đồng, tính chất hàng hoá, bao bì, phương tiện vận tải, loại tàu chuyên chở để lựa chọn điều kiện bảo hiểm cho phù hợp
Điền các chi tiết vào tờ khai hàng hóa nhập khẩu và nộp kèm với giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng, L/C (Thư tín dụng), B/L (Vận tải đơn), D/O (Lệnh giao hàng), C/O (Giấy chứng nhận xuất xứ)…
Doanh nghiệp tự do lựa chọn địa điểm khai báo sao cho phù hợp và hiệu quả, ngoại trừ một số trường hợp quy định (hàng đầu tư, hàng gia công) thì doanh nghiệp
phải nộp hồ sơ khai báo tại Cục Hải quan Tỉnh – Thành phố
Hồ sơ khai báo:
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu: 03 bản chính theo mẫu của Hải quan
- Hợp đồng mua bán ngoại thương: 01 bản sao
- Vận tải đơn: 01 bản sao
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính và 02 bản sao
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm
thủ tục Hải quan): 01 bản sao
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà phải nộp thêm các văn bản khác như: hợp đồng ủy thác, bản kê chi tiết hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy đăng
ký kiểm tra chất lượng, giấy đăng ký kiểm dịch
1.3.6 Nhận hàng nhập khẩu
Theo quy định của nhà nước (NĐ 200/CP ngày 31/12/1973) các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của đơn vị ngoại thương đã nhập lô hàng
đó Do đó, khi hàng cập cảng, hãng tàu sẽ trực tiếp đứng ra giao nhận hàng với cảng,
rồi đưa hàng về vị trí an toàn: kho hoặc bãi Chủ hàng phải ký hợp đồng uỷ thác cho
Cảng làm việc này
Trước khi tàu đến, đại lý tàu hoặc hãng tàu gửi “Giấy báo tàu đến” cho người
nhận hàng, để họ biết và tới nhận “Lệnh giao hàng” (Delivery Order – D/O) tại đại lý tàu.Khi đi nhận D/O cần mang theo: vận đơn gốc (Original B/L), giấy giới thiệu của đơn vị.Có D/O nhà nhập khẩu cần nhanh chóng làm thủ tục để nhận hàng của mình
1.3.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu
Theo quy định của Nhà nước hàng nhập khẩu khi qua cửa khẩu cần được kiểm tra kỹ càng Mục đích của quá trình kiểm tra này là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
Trang 24người mua, ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu, phân định trách nhiệm của các bên, đảm bảo uy tín cho các đơn vị kinh doanh và là cơ sở để khiếu nại sau này (nếu có)
Mỗi cơ quan sẽ tiến hành công việc kiểm tra tuỳ theo chức năng của đơn vị mình Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn thì phải lập thư dự kháng (Letter of reservation), nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng bị tổn thất, thiếu hụt, không đồng bộ, không phù hợp với hợp đồng thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền lập biên bản giám định (survey report)
1.3.8 Khiếu nại
Khiếu nại là một trong hai cách giải quyết các tranh chấp phát sinh trong ngoại thương Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát
hiện thấy tàu đến chậm hay không đến, hàng hóa bị tổn thất, đổ vỡ hay thiếu hụt thì
phải lập hồ sơ khiếu nại trong thời hạn quy định Bởi vì qua thời hạn đó, đơn khiếu nại không có giá trị Tùy theo tính chất của tổn thất mà đối tượng khiếu nại có thể là người bán, người vận tải hay công ty bảo hiểm
Nếu tranh chấp xảy ra mà các bên không thể tự giải quyết thì có thể nhờ đến sự phán quyết của hội đồng trọng tài mà hai bên đã chỉ định trong hợp đồng, quyết định
của toà án sẽ là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp lý mà các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện
1.3.9 Thanh toán
Có 3 hình thức thanh toán phổ biến trong kinh doanh quốc tế hiện nay là: nhờ thu, chuyển tiền và tín dụng chứng từ (L/C)
Nếu phương thức thanh toán là nhờ thu kèm chứng từ thì sau khi nhận chứng từ
ở ngân hàng ngoại thương, doanh nghiệp phải kiểm tra chứng từ, nếu thấy chứng từ phù hợp với hợp đồng thì chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền để lấy chứng từ Trong trường hợp nhờ thu phiếu trơn thì sau khi nhận hối phiếu đòi tiền của ngân hàng, nhà nhập khẩu có thể trả tiền hoặc từ chối trả tiền Phương thức này hoàn toàn bất lợi cho bên bán vì chỉ phụ thuộc vào ý muốn của người mua
Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền thì tùy theo thỏa thuận chuyển
tiền trước hay sau khi giao hàng và bộ chứng từ mà bên mua chuyển tiền cho bên bán
Có hai hình thức là điện chuyển tiền (T/T) và thưchuyển tiền (M/T)
Nếu thanh toán bằng L/C (hiện là hình thức phổ biến nhất) thì khi bộ chứng từ
về đến ngân hàng ngoại thương thì doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra chứng từ, nếu thấy hợp lệ thì làm thủ tục trả tiền hoặc kí nhận thanh toán để nhận được bộ chứng từ
1.3.10 Thanh lý hợp đồng
Hai bên ký kết hợp đồng và thực hiện mọi điều khoản ghi trong hợp đồng, sau khi thực hiện xong hợp đồng, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng để thống nhất việc
Trang 25hợp đồng đã được thực hiện và các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ và quyền lợi được cam kết như trong hợp đồng
Hợp đồng sẽ tự động thanh lý khi thực hiện xong việc mua bán, hoặc sẽ tự động thanh lý khi hết hạn hiệu lực.Trong trường hợp có tranh chấp, dù có giải quyết bằng đường thương lượng, hai bên cũng phải làm bản thanh lý hợp đồng để trách trường hợp
rắc rối về sau
1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Nhân t ố bộ máy quản lý
Nếu cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệphợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý
sử dụng tốt hơn nguồn lực của doanh nghiệp, sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Còn nếu bộ máy quản lý cồng kềnh, sẽ gây lãng phí các nguồn lực và hạn chế hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì thế mỗi doanh nghiệp cần phải có một bộ máy quản lý hoàn chỉnh, không thừa, không thiếu, phân công lao động, phân cấp quản lý phù hợp, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng sẽ ngày càng hiệu quả hơn
1.4.1.2 Nhân t ố tài chính
Nguồn tài chính là một yếu tố quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tài chính cũng tác động trực tiếp đến các bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu trong quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu như: việc thuê phương tiện vận tải, thanh toán,…Khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn có thể huy động được.Có nguồn tài chính
ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ diễn ra suôn sẻ và thuận
lợi hơn Vì vậy, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến việc hoạch định nhu cầu sử dụng vốn, cũng như lên kế hoạch việc sử dụng vốn hiệu quả nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quy trình tổ chức thực hiện
hợp đồng nhập khẩu nói riêng
1.4.1.3 Nhân tố nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được xem là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của
một doanh nghiệp.Việc phân bổ nguồn nhân lực và trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực ảnh hưởng rất lớn đến hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu Nếu người tổ chức điều hành và người tham gia quy trình có chuyên môn cao, có kinh nghiệm, có khả năng xử lý công việc tốt thì quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí cho doanh nghiệp
Trang 261.4.1.4 Nhân t ố hệ thống trao đổi thông và xử lý thông tin
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nhà quản lý cũng như các nhân viên thực hiện quy trình cần phải nắm bắt được những thông tin cần thiết một cách kịp thời và chính xác để nắm rõ tiến độ công việc và có thể xử lý những tình huống phát sinh một cách nhanh chóng và hiệu quả Nếu các thông tin được tổng hợp và xử lý kịp
thời sẽ giúp cho quy trình được vận hành trôi chảy.Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải
có một hệ thống cung cấp và xử lý thông tin một cách chính xác và nhanh gọn
1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2.1 Chính sách và công cụ quản lý nhập khẩu của nhà nước
Nhà nước sử dụng các công cụ và chính sách để điều tiết nền kinh tế, điều tiết
hoạt động của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế ấy Trong đó, chính sách và công
cụ quản lý nhập khẩu mà nhà nước ban hành là để điều tiết hoạt động nhập khẩu nói chung cũng như công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Những biện pháp quản lý nhập khẩu chủ yếu
mà nhà nước Việt Nam hiện đang áp dụng là:
- Thuế nhập khẩu
- Hạn nghạch nhập khẩu
- Tỷ giá và các chính sách có liên quan
Các doanh nghiệp nhập khẩu cần phải biết được những quy định cụ thể và đặc điểm của chính sách quản lý nhập khẩu của Nhà nước nhằm đảm bảo kinh doanh theo đúng phương hướng, chính sách và luật pháp của quốc gia Đây là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đối với doanh nghiệp nhập khẩu
1.4.2.2 Luật pháp của nước xuất khẩu và quốc tế
Hoạt động nhập khẩu được thực hiện giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau, nó không chỉ chịu sự tác động của luật pháp của các quốc gia tham gia ký kết hợp đồng ngoại thương mà còn chịu sự điều chỉnh của các điều ước quốc tế, các tập quán quốc tế và các tiền lệ án về thương mại
Luật pháp và các yếu tố về chính sách của nước xuất khẩu có thể làm cho quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp có thể đơn giản hay phức tạp hơn Do đó, trước khi
tiến hành hoạt động nhập khẩu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần phải tìm hiểu kĩ
và hết sức chú ý đến luật pháp của nước xuất khẩu và quốc tế để có thể tiến hành các nghiệp vụ nhập khẩu một cách suôn sẻ, tuân thủ đúng luật pháp quốc tế
1.4.2.3 Biến động của tỷ giá hối đoái
Hoạt động nhập khẩu chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các đối tác nước ngoài và đồng ngoại tệ sử dụng trong quá trình thanh toán, vì vậy, chính sách tỷ giá hối đoái là
một công cụ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động nhập khẩu Mọi việc thanh toán và tính giá trong kinh doanh nhập khẩu đều sử dụng đến ngoại tệ và tỷ giá hối đoái là cơ
Trang 27sở để so sánh giá cả của hàng hoá trong nước và hàng hoá thế giới.Việc lên giá hay mất giá đồng tiền trong nước so với đồng ngoại tệ sẽ tác động tức thời đến hoạt động nhập
khẩu.Thông thường thì một tỷ giá khuyến khích xuất nhập khẩu sẽ gây ra hạn chế nhập khẩu và ngược lại.Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể gây những biến động lớn đối
với việc kinh doanh của các doanh nghiệp ngoại thương
1.4.2.4 Bi ến động của thị trường trong nước và quốc tế
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu chịu sự chi phối của thị trường hàng hóa đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra Sự biến động của thị trường trong nước và nước ngoài như sự thay đổi của giá cả, chất lượng sản phẩm, việc ra mắt sản phẩm mới, khả năng cung ứng, khả năng tiêu thụ và xu hướng biến động dung lượng của thị trường,…tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần theo sát thị trường, nắm bắt được những biến động trên thị trường nhằm kịp thời điều chỉnh lại kế hoạch kinh doanh nhập khẩu của mình
uy tín với ngân hàng, doanh nghiệp có thể được ngân hàng bảo lãnh hay cho vay với khối lượng vốn lớn, kịp thời tạo điền kiện cho các doanh nghiệp nắm bắt được những
cơ hội kinh doanh hấp dẫn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
1.4.2.6 Cơ sở hạ tầng phục vụ kinh doanh quốc tế
Các yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu nói chung và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nói riêng Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng phát triển cho phép các hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt được mức độ thiệt hại có thể xảy ra đối với các nhà kinh doanh trong trường hợp xảy ra rủi ro Hệ thống giao thông vận tải thuận tiện, hiện đại, an toàn và hệ
thống thông tin liên lạc nhanh nhạy, rộng khắp sẽ cho phép các doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh, làm đơn giản hoá các khâu trong quy trình tổ chức thực
hiện hợp đồng nhập khẩu, giảm bớt các chi phí và rủi ro và nâng cao hiệu quả của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trang 28Tóm tắt chương 1:
Trong chương 1, em đã trình bày những cơ sở lý luận khoa học liên quan đến quy trình tổ chức hợp đồng nhập khẩu, bao gồm: khái niệm và đặc điểm của hoạt động
nhập khẩu; chức năng, vai trò của hoạt động nhập khẩu và các hình thức nhập khẩu phổ
biến hiện nay; bên cạnh đó, em cũng đã giới thiệu khái quát về hợp đồng ngoại thương; tìm hiểu và phân tích từng bước trong quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
và đưa ra những nhân tố bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Chương này chủ yếu xoay quanh những lý thuyết về hoạt động nhập khẩu và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu Những cơ sở lý luận này là nền tảng,
hỗ trợ cho em trong việc phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng
nhập khẩu tại công ty TNHH Chí Hùng ở chương 2, cũng như là cơ sở để em đưa ra được những biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty này ở chương 3
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH CHÍ HÙNG
2.1 T ổng quan về công ty TNHH Chí Hùng
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Chí Hùng
Tên công ty: Công ty TNHH Chí Hùng
Địa chỉ: Ấp Tân Mỹ, Xã Thái Hòa, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650.625.022
Fax: 0650.658.242
Hoạt động sản xuất chính của công ty là: nhập khẩu nguyên vật liệu, sản xuất và xuất
khẩu giày thể thao các loại
Mã số thuế: 3700358808
Tài khoản: VND 0281000014565
USD 0281370003267
Vốn pháp định: 2.500.000 USD
Người đại diện: Giám Đốc Huang Tzu Ming
LOGO của công ty :
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Chí Hùng
Công ty TNHH Chí Hùng được thành lập theo giấy phép đầu tư số 91/GP-BD
do ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Bương cấp ngày 31 tháng 08 năm 2000 với tên giao
dịch là @SPORT FOOTWEAR CO.,LTD
Năm 1992, SPG sáng lập tại Đài Loan, thiết lập trung tâm kinh doanh
Năm 1996, SPG bắt đầu mối quan hệ hợp tác các hãng giày nổi tiếng thế giới như: Adidas, Nike, Puma,…
Năm 2000, SPG – Xưởng giày Chí Hùng chính thức đi vào sản xuất tại Bình Dương
Năm 2005, công ty Chí Hùng được Adidas công nhận là một trong những nhà cung ứng giày thể thao tốt nhất và luôn giao hàng đúng hẹn
Năm 2007, công ty được nhận chứng nhận OHSAS 18001, ISO 9001, ISO
14001
Năm 2008, công ty vinh dự được Adidas công nhận là nhà cung ứng giày thể thao có chất lượng tốt nhất tại Việt Nam, và đạt chất lượng tốt thứ ba khu vực châu Á
Trang 30Năm 2009, tại tỉnh Kampong Chang, Campuchia, công ty thành lập xưởng giày Can Sports Cambodia.,Ltd
Năm 2011, tại Vũng Tàu, Việt Nam, công ty thành lập xưởng giày All Wells International Ltd
Năm 2013, tại tỉnh Tây Ninh, Việt Nam, công ty bắt đầu tiến hành việc xây
dựng xưởng giày Chí Ninh, Can Sports Việt Nam Co.,Ltd dự tính sẽ có hơn 1000 công nhân
2.1.3 Quy mô hoạt động
2.1.3.1 Quy mô về vốn
Vốn pháp định: 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) USD, chiếm 20% vốn chi phí đền bù 80.289 m2 đất và chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng.Bên nước ngoài góp 2.000.000 (hai triệu) USD, chiếm 80% vốn chi phí máy móc, thiết bị và tiền mặt
Vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bình Dương (Vietcombank) là: 5.000.000 (năm triệu) USD theo giấy phép 91/GP –
BD 31/08/2000
2.1.3.2 Quy mô về lao động
Bảng 2.1: Phân bố lao động theo trình độ của công ty
Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH Chí Hùng
Năm 2013, Tổng số lao động của công ty là 1.425 người tăng 316 người (tương đương tăng 28,49% so với năm 2012).Số lượng lao động tăng qua từng năm và trình độ
của nhân viên được nâng cao qua đào tạo và tuyển dụng
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty được đánh giá là năng động, có trình
độ chuyên môn và nhiệt tình trong công việc Công ty rất chú trọng đến công tác đào
tạo, và tuyển dụng nhân tài Năm vừa qua, công ty đã đầu tư xây dựng các khóa đào tạo, bồi dưỡng công nhân viên, trong đó có đào tạo kiến thức quản lý cho các cán bộ quản
Trang 31lý và đào tạo công nhân kỹ thuật về công nghệ sản xuất mới với thời gian tập trung 3 đến6 tháng để họ có thể nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn của bản thân
Biểu đồ 2.1: Phân loại lao động theo trình độ học vấn của công ty năm 2013
Năm 2013, trong tổng số1.425lao động của công tychiếm hơn 70% lao động là
nữ Công nhân kỹ thuật và sơ cấp chiếm đến 55% số nhân viên, tuy không có trình độ
học vấn cao nhưng vẫn có tay nghề rất tốt và gắn bó lâu dài với công ty
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH Chí Hùng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Chí Hùng
Chức năng trách nhiệm các phòng ban
Hội đồng thành viên (HĐTV):
Là tổ chức đứng đầu công ty có toàn quyền quyết định và đề ra các phương hướng phát triển của công ty, kế hoạch hoạt động, chiến lược kinh doanh của công ty, đồng thời HĐTV có quyền ủy thác trách nhiệm của mình cho Ban giám đốc của công
H ội đồng thành viên Ban Giám Đốc
Trang 32ty trong những trường hợp cho phép, HĐTV gồm 5 thành viên: Chủ tịch HĐTV, Phó chủ tịch HĐTV, và 5thành viên HĐTV
Ban giám đốc:
Do HĐTV bầu ra, chịu trách nhiệm giám sát và phản ánh lại cho HĐTV về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ban giám đốc có thể thay mặt cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nhân sự với các tổ chức kinh doanh khác trong và ngoài nuớc với các ban ngành có liên quan Ban giám đốc có thể là người trong HĐTV hoặc do HĐTV phân bổ gồm:Tổng giám đốc và 2 Phó giám đốc
Phòng xuất nhập khẩu:
Dựa trên các kế hoạch nhập và xuất hàng để thực hiện các việc kiểm tra, giao
nhận, kí kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, theo dõi các đơn nhập, xuất hàng, làm các
chứng từ hải quan khi mở hóa đơn bán hàng
Phòng kinh doanh:
Tìm hiểu và nghiên cứu biến động của thị trường ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, lập các kế hoạch kinh doanh, đồng thời đảm nhận việc tiếp xúc, liên hệ thường xuyên với khách hàng để cung cấp kịp thời các dịch vụ của công ty nhằm duy trì khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới
Phòng kế toán:
Quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty.Cân đối các nguồn vốn, theo dõi,
hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ kế toán hiện hành.Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về toàn bộ công tác kế toán, thống kê, quản
lý tài sản và tài chính của công ty Thực hiện các bảng báo cáo kinh doanh và cung cấp
số liệu trước đoàn thanh tra, kiểm tra của nhà nước
Phòng nhân sự:
Chịu trách nhiệm quản lý về người và tuyển dụng lao động
Phòng kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm về tiến độ sản xuất, làm tham mưu cho Ban giám đốc về mặt
kỹ thuật sản xuất, sáng tạo nhiều mẫu mã, đa dạng hóa mặt hàng, đảm nhiệm mọi trách nhiệm về mặt kĩ thuật như: định mức kĩ thuật, kiểm tra an toàn, bảo hộ lao động, cải
Trang 33Trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất trong xưởng nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.Quản lý, đôn đốc lực lượng lao động ở phân xưởng, nâng cao tinh thần sản
xuất, đảm bảo chất lượng, cũng như số lượng sản phẩm đúng như tiến độ
Phòng QC
Chịu trách nhiệm hoàn thành về mặt chất lượng, đảm bảo cho những đơn đặt hàng sản xuất luôn đạt chất lượng cao
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ phận xuất nhập khẩu
Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH Chí Hùng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Xuất nhập khẩu công ty TNHH Chí Hùng
Chức năng, nhiệm vụ:
Trực tiếp giao dịch với khách hàng, soạn thảo và tổ chức thực hiện hợp đồng đem lại hiệu quả tốt nhất cho công ty
Chịu trách nhiệm về toàn bộ chứng từ và việc vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
Nhập dữ liệu, làm các chứng từ cho những lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nhận hàng hoặc xuất hàng theo yêu cầu của khách, giao hàng đúng hẹn
ại công ty
Giờ làm việc:
- Làm việc theo giờ hành chính8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần
- Sáng: từ 8 giờ - 11 giờ 30
- Chiều: từ 12 giờ 30 - 16 giờ 30
- Nghỉ giữa giờ: từ 11 giờ 30 - 12 giờ 30
- Ngày nghỉ hàng tuần: ngày chủ nhật
xu ất
Trang 34
- Tăng ca ngày nghỉ hàng tuần: Tính theo 200% mức lương cơ bản
- Tăng ca ngày nghỉ lễ theo luật định hoặc ngày nghỉ hưởng lương: Tính theo 300%
mức lương cơ bản
Công nhân, làm việc trong điều kiện bình thường, mỗi năm được nghỉ 12 ngày phép một năm.Người làm việc trong môi trường độc hại thì sẽ được hưởng 14 ngày phép một năm Những công nhân nào làm chưa đủ một năm thì công ty sẽ tính theo tỉ
lệ số tháng làm việc liên tiếp
Công nhân viên trong công ty cần chú ý trang phục và cử chỉ của mình, giữ thái
độ lễ phép, trang phục cần phải gọn gàng, chỉnh tề, đeo thẻ công ty, khi rời khỏi công
ty cần phải phối hợp với bảo vệ kiểm tra an toàn
2.1.5.2 Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm
Khen thưởng:
Công ty sẽ căn cứ vào tình hình thực tế, hiệu quả đóng góp, mức độ hoàn thành công việc và ý thức chấp hành kỷ luật của người lao động đối với công ty Để xét tăng lương và khen thưởng cho người lao động
Mức tiền thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào thực trạng kinh doanh của công ty để phát thưởng, nhưng không thấp hơn một tháng lương
Ngoài ra công ty sẽ phát thưởng đột xuất cho các trường hợp: Đề ra các phương pháp cải tiến sản xuất mang lại hiệu quả tốt, tiết kiệm được nguyên vật liệu làm tăng năng suất lao động,…
Xử lý vi phạm:
Công nhân viên làm việc không đúng quy chế của công ty đề ra, tùy theo mức vi phạm mà Ban giám đốc sẽ có những hình thức kỷ luật, phạt theo quy định của công ty
Đối với trưởng các bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ được giao của mình thì
sẽ bị xử lý vi phạm nặng hơn Ví như: thủ kho làm mất hàng hóa, chứng từ quan trọng
của công ty thì phải đền bù giá trị thiệt hại cho công ty
2.1.6 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.6.1 Những sản phẩm chính của công ty TNHH Chí Hùng
Loại hình kinh doanh chính tại công ty là sản xuất giày thể thao với nhiều mẫu mã, kích cỡ, vật liệu khác nhau Công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng của các đối tác nước ngoài nên nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm sẽ được công
ty nhập khẩu từ nước ngoài để cho phù hợp với từng hợp đồng cũng như sự thỏa thuận
Trang 35mà hai bên đã ký kết, luôn đáp ứng được những tiêu chuẩn chất lượng khắt khe của bên đối tác
Với đặc thù sản xuất sản phẩm để xuất khẩu là chính, công ty luôn duy trì một môi trường làm việc thuận lợi, với đội ngũ công nhân kỹ thuật cao nhằm tạo ra sản
phẩm đạt yêu cầu thị trường Công ty không ngừng nâng cao, đổi mới các máy móc, thiết bị sản xuất cũng như thường xuyên cập nhật những xu hướng mới, hiện đại và thời trang trên khắp thế giới, cải thiện mẫu mã, kiểu dáng nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
2.1.6.2 Quy trình công nghệ sản xuất giày
Nguồn: Văn phòng xưởng công ty TNHH Chí Hùng
Sơ đồ2.3: Sơ đồ quy trình sản xuất giày của công ty TNHH Chí Hùng
KHO V ẬT TƯ
MÀI ĐẾ
CHẶT THÊU TRANG TRÍ
MAY MŨI GIÀY
ĐÓNG GÓI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HOÀN TẤT LẮP GHÉP KEO DÁN
KHO THÀNH PHẨM XUẤT HÀNG HOÀN TẤT ĐẾ
HOÀN TẤT
Trang 362.1.6.3 Các công đoạn sản xuất
Bước 1: Tất cả các nguyên liệu sản xuất sẽ được nhập vào kho vật tư và từ kho vật tư xuất xuống các xưởng theo tiến độ sản xuất
Bước 2:
+ Đế chuyển từ kho, sau đó công nhân tiến hành khâu vệ sinh đế Sau khi đế đã được
vệ sinh sạch sẽ, các công nhân sẽ tiếp tục tiến hành khâu cà đế, mài đế,… để tạo thành
đế hoàn chỉnh theo yêu cầu sản xuất và chuyển thẳng qua khâu thành hình
+ Da, vải giả da được chuyển đến khâu chặt theo các chi tiết của mũi giày Khi chặt xong đuợc chuyển sang khâu in lụa, ép nổi để tạo hình logo
Bước 3: Nguyên vật liệu từ khâu in lụa, ép chuyển đến khâu may Tại đây, các chi tiết của mũi giày sẽ được may lại tạo thành mũi giày
Bước 4: Khâu thành hình là khâu tiếp nhận giày và đế giày để tiến hành tạo thành hình
Bước 5: Vệ sinh, hoàn tất, chỉnh sửa lại các sai sót kỹ thuật nhỏ
Bước 6:Kiểm tra chất lượng sản phẩm
So giày thành phẩm với giày mẫu, kiểm tra chất liệu, màu sắc, kích thước, số artico, tem lưỡi gà, bên trong giày đệm, bên trong lưỡi gà, lót hậu, vi cổ, lót nhựa, hai bên hông gò eo tương xứng, logo, may khâu
+ Gót hậu tâm cao thấp, nhãn gót, lỗi may khâu
+ Mũi giày: độ dài, cao thấp, nhăn
+ Bề mặt: tâm điểm mũi giày, lưỡi gà, may khâu, in logo
+ Đế: đinh đế, tắc kê đinh ốc, đường chỉ đế, chi tiết đế
+ Hở keo: kiểm tra mặt giày, kiểm tra đế
+ Treo nhãn: chân phải
+ Chỉnh lại dây giày để dây giày không bị xoắn
Bước 7: Đóng gói, dán hộp chứa giày, dán tem nhãn hộp
+ Xếp hộp chân trái xoay vào trong, để tem lên trên cùng với một tờ giấy giới thiệu cách sử dụng và bảo quản giày
+ Đóng thùng: thùng 10 đôi hoặc 20 đôi, tùy heo đơn hàng Sau khi kiểm tra kĩ, nhân viên tiến hành đóng tem ngay dưới mã khách hàng
Bước 8: Giao nhận hàng
Hàng sau khi đã được đóng thùng hoàn chỉnh phải quabước kiểm tra thùng hàng Sau đó nhập kho thành phẩm, tiến hành ghi sổ số thùng nhận, scan thùng hàng kiểm tra tem thùng và tem giày.Giao hàng theo hình thức hợp đồng đã ký, khi giao hàng hai bên cùng ký tên xác nhận
Trang 372.1.7 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
đối đối (%) Tương Tuyệt đối đối (%) Tương
Tổng
doanh thu 773.682 826.690 953.725 53.008 6,85 127.035 15,37 Giá vốn
hàng bán 704.058 735.754 839.247 31.696 4,5 103.493 14,07 Lợi nhuận
gộp 69.624 90.936 114.478 21.312 30,61 23.542 25,89 Tổng chi phí 34119 43649 53778 9.530 27,93 10.129 23,21
Lợi nhuận
trước thuế 35.505 47.287 60.700 11.782 33,18 13.413 28,37 Nộp
ngân sách 10298 13758 18196 3.460 33,6 4.438 32,26 Lợi nhuận
sau thuế 25.207 33.529 42.504 8.322 33,01 8.975 26,77
Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Chí Hùng
Nhìn bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanh thu của công ty tăng nhanh qua các năm 2011 - 2013 Cụ thể, năm 2012, tổng doanh thu của công ty tăng 6,85% so với năm 2011 Năm 2013, tổng doanh thu của công ty tăng 15,37% so với năm 2012 Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2012 tăng 33,18% so với năm 2011 Năm 2013, lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 28,37% so với năm 2012 Mặc dù tốc độ tăng của tổng doanh thu của công ty đều tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 lại chậm lại so với năm 2012, do giá vốn hàng bán của công ty tăng mạnh, gây giảm lợi nhuận Cụ thể, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán
từ 4,5% năm 2012 lên 14,07% năm 2013
Từ những số liệu trên, ta có thể thấy được công ty đang dần mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tuy nhiên để giữ vững tốc độ tăng trưởng qua các năm, công ty cần nâng cao công tác quản lý, điều chỉnh chiến lược nhập khẩu hợp lý, nhằm đảm bảo được nguồn cung nguyện vật liệu ổn định, chất lượng tốt với mức giá hợp lý góp phần làm tăng lợi nhuận cũng như tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 38Bảng 2.3: Vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011- 2013
lưu động 1.829 32,88 2.059 33,06 2.172 29,28 Tổng cộng 5.563 100 6.228 100 7.418 100
Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH Chí Hùng
Qua bảng trên ta thấy, tổng số vốn của công ty qua các năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả và công ty có chú trọng đến việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn Cụ thể: năm 2011, tổng số vốn của công ty là 5.563 tỷ đồng, trong đó vốn cố định là 3.734 tỷ đồng chiếm 67,12%, vốn lưu động là 1.829 tỷ đồng chiếm 32,88% Năm 2012, tổng số vốn là 6.228 tỷ đồng, trong đó vốn cố định là 4.169 tỷ đồng chiếm 66,94%, vốn lưu động là 2.059 tỷ đồng chiếm 33,06% Công ty là một đơn vị kinh doanh sản xuất do đó vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của công ty đồng thời tỷ trọng giữa vốn cố định và vốn lưu động không có sự thay đổi nhiều Riêng trong 2013, tỷ trọng vốn cố định tăng lên do công ty tiến hành đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất.Cụ thể năm 2013, tổng số vốn của công ty là 7.418 tỷ đồng, trong đó vốn cố định là 5.246 tỷ đồng chiếm 70,72%, vốn lưu động là 2.172 tỷ đồng chiếm 29,28% giảm 3,78% so với năm 2012
Biểu đồ 2.2: Sản lượng giày công ty sản xuất được giai đoạn 2011-2013
0500,0001,000,0001,500,0002,000,0002,500,0003,000,000
năm 2011 năm 2012 năm 2013