+ Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.. + Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu + Thận gồm 2 quả với hơn 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thàn
Trang 1UBND HUYỆN TAM ĐẢO
PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian chép đề)
Câu 1 (3,5 điểm):
Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?
Câu 2 (2,5 điểm):
Nêu cấu tạo và chức năng của cầu mắt?
Câu 3 (4,0 điểm):
a) Hooc môn là gì? Hooc môn có vai trò như thế nào?
b) Phân biệt giữa tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết? Cho ví dụ.
-Hết -ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: SINH HỌC 8
1
- Vai trò của bài tiết đối với cơ thể sống:
+ Giúp cơ thể loại bỏ các chất cặn bã và các chất độc hại khác
+ Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể 0,50,5
- Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu:
+ Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan: Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái, ống đái
+ Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu
+ Thận gồm 2 quả với hơn 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và
hình thành nước tiểu
+ Cấu tạo của thận gồm phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng
của thận, cùng các ống góp, bể thận
+ Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận, nang cầu thận, ống
thận
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
2
- Cấu tạo của cầu mắt: Gồm 3 lớp màng
+ Ngoài là màng cứng bảo vệ phía bên trong cầu mắt Trước là màng
giác trong suốt để ánh sáng đi qua
+ Giữa là màng mạch gồm nhiều mạch máu và các sắc tố đen tạo
thành phòng tối trong cầu mắt
+ Trong cùng là màng lưới có các tế bào thụ cảm thị giác, gồm 2 loại
là tế bào nón và tế bào que
Lưu ý: nếu HS chỉ nêu tên 3 lớp màng, không nêu được cấu tạo của
từng lớp thì GV cho 0,5 điểm.
0,5 0,5 0,5
- Chức năng của cầu mắt:
+ Tạo ảnh trên màng lưới
+ Điều tiết ánh sáng
0,5 0,5
3
a
- Hooc môn là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết 1,0
- Vai trò của hooc môn:
+ Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể
+ Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
0,5 0,5
b
- Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết:
- Chất tiết ngấm thẳng vào máu và
vận chuyển bên trong cơ thể đến
các tế bào và cơ quan
- Kích thước nhỏ
- Lượng chất tiết thường ít, song
hoạt tính rất cao
- Ví dụ: tuyến yên, tuyến giáp,
tuyến trên thận, …
- Chất tiết thường theo ống dẫn đưa từ tuyến ra ngoài
- Kích thước lớn
- Lượng chất tiết thường lớn, hoạt tính không cao
- Ví dụ: tuyến mồ hôi, tuyến tụy, tuyến nước bọt, …
0,5
0,5 0,5 0,5